Địa điểm nộp hồ sơ xin giảm tiền thuê đất năm 2024 TPHCM
Nội dung chính
Địa điểm nộp hồ sơ xin giảm tiền thuê đất năm 2024 TPHCM
Ngày 07/5/2025, Chi cục Thuế khu vực II ban hành Thông báo 2850/TB-CCTKV02 năm 2025 về việc giảm tiền thuê đất năm 2024 đến tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân thuê đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được biết và thực hiện.
Theo đó, Chi cục Thuế Khu vực II hướng dẫn địa điểm nộp hồ sơ xin giảm tiền thuê đất 2024 trên địa bàn TPHCM như sau:
Hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất phải nộp:
- Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2024 của người sử dụng đất theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 87/2025/NĐ-CP ngày 11/4/2025 (bản chính) và Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đang có hiệu lực trong năm 2024 dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm.
- Người sử dụng đất là tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: nộp hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2024 tại Chi cục Thuế khu vực II, địa chỉ số 63 Vũ Tông Phan, phường An Phú, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, hoặc gửi qua phương thức điện tử.
- Người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân: nộp hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2024 tại Đội Thuế thuộc địa bàn thuê khu đất.
Theo như quy định trên thì tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân thuê đất trên địa bàn TP.HCM có nhu cầu xin giảm tiền thuê đất năm 2024 cần nộp hồ sơ đúng địa điểm theo hướng dẫn của Chi cục Thuế Khu vực II như sau:
(1) Tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế khu vực II (địa chỉ: 63 Vũ Tông Phan, phường An Phú, TP. Thủ Đức, TP.HCM) hoặc nộp qua phương thức điện tử.
(2) Hộ gia đình, cá nhân: nộp hồ sơ tại Đội Thuế quản lý địa bàn thuê khu đất.
Tải mẫu giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2024 Tại đây

Địa điểm nộp hồ sơ xin giảm tiền thuê đất năm 2024 TPHCM (Hình từ Internet)
Thời hạn nộp hồ sơ xin giảm tiền thuê đất năm 2024
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 87/2025/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp hồ sơ xin giảm tiền thuê đất 2024 như sau:
Điều 5. Trình tự, thủ tục giảm tiền thuê đất
1. Người sử dụng đất nộp 01 Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất (bằng các phương thức: Gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính, gửi qua phương thức điện tử hoặc gửi qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế) cho cơ quan thuế hoặc cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý thuế kể từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2025. Không áp dụng giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này đối với trường hợp người sử dụng đất nộp Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất sau ngày 31 tháng 7 năm 2025.
…
Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ xin giảm tiền thuê đất năm 2024 là: Từ ngày 11/4/2025 đến hết ngày 31/7/2025.
Lưu ý: Người sử dụng đất không được hưởng chính sách giảm tiền thuê đất theo Nghị định 87/2025/NĐ-CP nếu nộp Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất sau ngày 31/7/2025.
Đối tượng nào được áp dụng Nghị định 87 về giảm tiền thuê đất ?
Căn cứ Điều 2 Nghị định 87/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng hưởng mức giảm tiền thuê đất mới nhất 2025 như sau:
(1) Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai 2024 đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đang có hiệu lực trong năm 2024 dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm.
Trường hợp trong năm 2024, người sử dụng đất chưa hoàn thành thủ tục pháp lý về đất đai nhưng đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 87/2025/NĐ-CP đã hoàn thiện thủ tục pháp lý về đất đai (có Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm) thì thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 87/2025/NĐ-CP.
Quy định này áp dụng cho cả trường hợp người sử dụng đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất hoặc hết thời hạn được miễn, giảm tiền thuê đất và trường hợp người sử dụng đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
(2) Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ giảm tiền thuê đất; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
