Nhà đầu tư dự án Nhà ở xã hội phường Phú Sơn thuộc khu tái định cư phường Phú Sơn (Thanh Hóa) là ai?
Mua bán nhà đất tại Thanh Hóa
Nội dung chính
Nhà đầu tư dự án Nhà ở xã hội phường Phú Sơn thuộc khu tái định cư phường Phú Sơn (Thanh Hóa) là ai?
Vừa qua, UBND tỉnh Thanh Hóa đã ban hành Quyết định 403/QĐ-UBND năm 2026 chấp thuận nhà đầu tư thực hiện dự án Nhà ở xã hội phường Phú Sơn, thành phố Thanh Hóa thuộc khu tái định cư phường Phú Sơn, thành phố Thanh Hóa (MBQH số 73/UBND ngày 13/6/2005).
Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 403/QĐ-UBND năm 2026 có nêu thông tin nhà đầu tư dự án Nhà ở xã hội phường Phú Sơn thuộc khu tái định cư phường Phú Sơn (Thanh Hóa) như sau:
[1] Tên nhà đầu tư
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần tập đoàn WESTMINSTER Việt Nam.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2803131765, đăng ký lần đầu ngày 26/9/2024; đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 18/3/2025; cơ quan cấp: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa.
- Mã số thuế: 2803131765.
- Địa chỉ trụ sở chính: Khu tái định cư phố 4, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam.
[2] Đối tác cùng thực hiện: Theo khoản 2 Điều 1 Quyết định số 201/QĐ-UBND ngày 16/01/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về phê duyệt kết quả mời quan tâm thực hiện dự án Nhà ở xã hội phường Phú Sơn, thành phố Thanh Hóa thuộc khu tái định cư phường Phú Sơn, thành phố Thanh Hóa (MBQH số 73/UBND ngày 13/6/2005).
Trên đây là thông tin về Nhà đầu tư dự án Nhà ở xã hội phường Phú Sơn thuộc khu tái định cư phường Phú Sơn (Thanh Hóa) là ai?

Nhà đầu tư dự án Nhà ở xã hội phường Phú Sơn thuộc khu tái định cư phường Phú Sơn (Thanh Hóa) là ai? (Hình từ Internet)
Nhà đầu tư dự án Nhà ở xã hội phường Phú Sơn thuộc khu tái định cư phường Phú Sơn (Thanh Hóa) có trách nhiệm như thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Quyết định 403/QĐ-UBND năm 2026 có nêu trách nhiệm nhà đầu tư dự án Nhà ở xã hội phường Phú Sơn thuộc khu tái định cư phường Phú Sơn (Thanh Hóa) như sau:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của toàn bộ nội dung hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Chịu trách nhiệm bố trí đủ vốn chủ sở hữu và vốn vay để bảo đảm thực hiện dự án theo đúng cam kết. Khi kinh doanh bất động sản, căn cứ vốn chủ sở hữu, phương án đầu tư, kinh doanh quyết định việc vay tại tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu doanh nghiệp cũng như tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp phải bảo đảm tuân thủ quy định tại Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và Điều 5 Nghị định 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ; đồng thời, phải đảm bảo các quy định về chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định Luật Nhà ở 2023 và quy định của pháp luật có liên quan.
- Chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và mọi thiệt hại phát sinh trong trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thủ tục quy định tại Luật Đầu tư 2020, Nghị định 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ và pháp luật có liên quan.
- Triển khai thực hiện dự án theo đúng chủ trương đầu tư được chấp thuận, quy định tại quyết định này và các quy định có liên quan của pháp luật.
- Đối tác cùng thực hiện dự án phải tuân thủ theo các Thỏa thuận đối tác trong hồ sơ đăng ký thực hiện dự án và tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 201/QĐUBND ngày 16/01/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Hoàn thành và nộp hồ sơ đề nghị giao đất: Không quá 30 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định chấp thuận nhà đầu tư.
- Thực hiện các thủ tục bảo đảm thực hiện dự án theo quy định; khẩn trương hoàn thành hồ sơ, thủ tục về đầu tư, xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, sử dụng đất,... trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, thỏa thuận đảm bảo theo quy định của pháp luật. Chỉ được triển khai thi công xây dựng dự án sau khi hoàn thành đầy đủ các hồ sơ, thủ tục theo quy định.
- Định kỳ hàng quý, hàng năm, báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 72 Luật Đầu tư 2020.
- Thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm và cam kết khác đúng theo quy định của pháp luật và chủ trương đầu tư của dự án đã được phê duyệt.
Quy định về chủ đầu tư và điều kiện làm chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở như thế nào?
Căn cứ theo Điều 35 Luật Nhà ở 2023 quy định về chủ đầu tư và điều kiện làm chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở như sau:
(1) Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở bao gồm:
(a) Doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, bao gồm cả tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam và có chức năng kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản) và đáp ứng điều kiện quy định tại khoản (2) Điều 35 Luật Nhà ở 2023;
(b) Tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở bằng nguồn vốn quy định tại khoản 5 Điều 112, khoản 1 Điều 113 Luật Nhà ở 2023 và đáp ứng điều kiện quy định tại khoản (3) Điều 35 Luật Nhà ở 2023.
(2) Đối với trường hợp quy định tại điểm (a) khoản (1) Điều 35 Luật Nhà ở 2023 nêu trên thì chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có vốn chủ sở hữu theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản để thực hiện đối với từng dự án đầu tư xây dựng nhà ở;
- Có quyền sử dụng đất để thực hiện đối với từng loại dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở 2023 hoặc được giao đất, cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai;
- Có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật.
(3) Đối với trường hợp quy định tại điểm (b) khoản (1) Điều 35 Luật Nhà ở 2023 thì chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở là tổ chức được người quyết định đầu tư giao quản lý, sử dụng vốn để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở.
(4) Căn cứ từng loại hình dự án đầu tư xây dựng nhà ở, việc lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải tuân thủ quy định tại các khoản (1), (2), (3) Điều 35 Luật Nhà ở 2023 và quy định khác có liên quan của Luật Nhà ở 2023.
