Đề xuất bỏ bằng tốt nghiệp THCS từ năm 2025? Học sinh cấp 2 có được đứng tên sổ đỏ không?
Nội dung chính
Đề xuất bỏ bằng tốt nghiệp THCS từ năm 2025?
Thảo luận tại Kỳ họp Quốc hội 2025 về dự thảo Luật Giáo dục sửa đổi, được Bộ Giáo dục và Đào tạo trình Quốc hội trong kỳ họp tháng 5. Bộ Giáo dục và đào tạo đề xuất bỏ bằng tốt nghiệp THCS từ năm 2025 thay vào đó là hiệu trưởng xác nhận để phù hợp với chính quyền địa phương hai cấp và xu thế quốc tế.
Đề xuất bỏ bằng tốt nghiệp THCS sẽ thay bằng xác nhận tốt nghiệp THCS. Tức là, Hiệu trưởng trường trung học cơ sở sẽ xác nhận học sinh hoàn thành chương trình qua học bạ, thay vì Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo của quận, huyện cấp bằng tốt nghiệp như hiện nay.
Thêm vào đó, Dự thảo Luật cũng thay đổi người cấp bằng tốt nghiệp THPT từ Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo sang Hiệu trưởng. Theo kì vọng, việc này nhằm thực hiện triệt để việc phân cấp, phân quyền và phù hợp thông lệ quốc tế.
Theo ghi nhận từ Bộ giáo dục và Đào tạo thì hiện nay chương trình giáo dục trung học cơ sở đã thực hiện trên cả nước đạt kết quả gần 100% học sinh đã hoàn thành chương trình học lớp 9. Do đó, đề xuất bỏ bằng tốt nghiệp THCS giúp giảm thiểu chi phí thủ tục, chi phí vận hành dựa theo dẫn chứng quốc gia phát triển như Mỹ, Canada, Anh, Australia, Phần Lan cũng không cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, mà sử dụng xác nhận của hiệu trưởng về kết quả học ở lớp dưới để xét học ở bậc cao hơn.
Tuy nhiên, đề xuất bỏ bằng tốt nghiệp THCS hiện chỉ đang ở giai đoạn thảo luận và hoàn thiện chưa có thông tin chính thức. Để cập nhật thông tin mới cần lưu ý theo dõi các trang thông tin chính thức từ Chính phủ.

Đề xuất bỏ bằng tốt nghiệp THCS từ năm 2025? Học sinh cấp 2 có được đứng tên sổ đỏ không? (Hình từ Internet)
Quy định về văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục hiện hành bao gồm?
Căn cứ Điều 12 Luật Giáo dục 2019 quy định về về văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục hiện hành bao gồm:
- Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc sau khi hoàn thành chương trình giáo dục, đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng theo quy định của Luật này.
- Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng trình độ tương đương.
- Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho người học dự thi lấy chứng chỉ theo quy định.
- Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý như nhau.
- Chính phủ ban hành hệ thống văn bằng giáo dục đại học và quy định văn bằng trình độ tương đương của một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù.
Học sinh cấp 2 có được đứng tên sổ đỏ không?
Căn cứ Điều 151 Luật Đất đai 2024 về các trường hợp không cấp sổ hồng như sau:
Điều 151. Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Người sử dụng đất không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp sau đây:
a) Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích theo quy định tại Điều 179 của Luật này;
b) Đất được giao để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 7 của Luật này, trừ trường hợp đất được giao sử dụng chung với đất được giao để quản lý thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Đất thuê, thuê lại của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng, phù hợp với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
d) Đất nhận khoán, trừ trường hợp được công nhận quyền sử dụng đất tại điểm a khoản 2 Điều 181 của Luật này;
đ) Đất đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ thời điểm có quyết định thu hồi đất mà không thực hiện;
e) Đất đang có tranh chấp, đang bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; quyền sử dụng đất đang bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh.
2. Các tài sản gắn liền với đất không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp sau đây:
a) Tài sản gắn liền với đất mà thửa đất có tài sản đó thuộc trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 1 Điều này hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Nhà ở hoặc công trình xây dựng được xây dựng tạm thời trong thời gian xây dựng công trình chính hoặc xây dựng tạm thời bằng vật liệu tranh, tre, nứa, lá, đất; công trình phụ trợ nằm ngoài phạm vi công trình chính và để phục vụ cho việc quản lý, sử dụng, vận hành công trình chính;
c) Tài sản gắn liền với đất đã có thông báo hoặc quyết định giải tỏa hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ thời điểm có các thông báo, quyết định này mà không thực hiện;
d) Nhà ở, công trình được xây dựng sau thời điểm công bố cấm xây dựng; xây dựng lấn, chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử - văn hóa đã xếp hạng; tài sản gắn liền với đất được tạo lập từ sau thời điểm quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà tài sản được tạo lập đó không phù hợp với quy hoạch được duyệt tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng không phải là nhà ở theo quy định tại Điều 148 và Điều 149 của Luật này có giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định của pháp luật về xây dựng;
đ) Tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước, trừ trường hợp tài sản đã được xác định là phần vốn của Nhà nước đóng góp vào doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;
e) Tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại Điều 148 và Điều 149 của Luật này.
Từ đó có thể thấy nhà nước chưa có quy định bắt buộc người trên 18 tuổi mới được đứng tên sổ hồng tức là học sinh cấp 2 vẫn được đứng tên sổ đỏ.
