Danh sách, tên gọi 36 xã phường tỉnh Bình Dương sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã (dự kiến)
Nội dung chính
Danh sách, tên gọi 36 xã phường tỉnh Bình Dương sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã (dự kiến)
Tỉnh Bình Dương triển khai phương án sắp xếp có 36 xã phường tỉnh Bình Dương (đơn vị hành chính cấp xã). Việc sắp xếp các đơn vị hành chính bảo đảm các tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên, quy mô dân số đảm bảo tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã cấp xã theo Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.
Chi tiết tên gọi 36 xã phường tỉnh Bình Dương sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã (dự kiến) như sau:
| STT | Đơn vị hợp nhất | Tên mới | Trụ sở đặt tại | Ghi chú |
| 1 | Phường Bình An, Bình Thắng, Đông Hòa | Đông Hòa | Phường Đông Hòa | |
| 2 | Phường Dĩ An, An Bình, các khu phố Chiêu Liêu, Chiêu Liêu A, Đông Chiêu, Đông Chiêu A, Tân Long (Tân Đông Hiệp) | Dĩ An | UBND TP. Dĩ An | Phường trọng điểm của Dĩ An |
| 3 | Phường Tân Bình, các khu phố Đông Thành, Đông An, Tân An, Đông Tác (Tân Đông Hiệp), các khu phố Ba Đình, Tân Ba, Mỹ Hiệp, Tân Mỹ (Thái Hòa, TP. Tân Uyên) | Tân Đông Hiệp | Phường Tân Bình | |
| 4 | Xã An Sơn, phường Hưng Định, An Thạnh | Thuận An | Phường Hưng Định | |
| 5 | Phường Thuận Giao, các khu phố Bình Quới A, Bình Quới B, Bình Phú (Bình Chuẩn) | Thuận Giao | Phường Bình Chuẩn | |
| 6 | Phường Bình Hòa, các khu phố Trung, Đông, Phú Hội (Vĩnh Phú) | Bình Hòa | Phường Bình Hòa | |
| 7 | Phường Lái Thiêu, Bình Nhâm, các khu phố Hòa Long, Tây (Vĩnh Phú) | Lái Thiêu | UBND TP. Thuận An | Phường trọng điểm của Thuận An |
| 8 | Phường An Phú, các khu phố Bình Phước A, Bình Phước B (Bình Chuẩn) | An Phú | Phường An Phú | |
| 9 | Phường Hòa Phú, Phú Mỹ, Phú Tân, Phú Chánh (TP. Tân Uyên) | Bình Dương | Phường Hòa Phú | Phường trọng điểm của Bình Dương |
| 10 | Phường Định Hòa, Chánh Mỹ (trừ Chánh Lộc 1, 2, 7), Hiệp Thành (khu phố 5, 6), Tương Bình Hiệp | Chánh Hiệp | Phường Tương Bình Hiệp | |
| 11 | Phường Phú Cường, Phú Thọ, Chánh Nghĩa, khu phố 1, 2, 3, 4 (Hiệp Thành), Chánh Lộc 1, 2, 7 (Chánh Mỹ) | Thủ Dầu Một | UBND TP. Thủ Dầu Một | Phường trọng điểm của Bình Dương |
| 12 | Phường Phú Lợi, Phú Hòa, khu phố 7, 8 (Hiệp Thành) | Phú Lợi | Phường Phú Hòa | |
| 13 | Phường Vĩnh Tân, thị trấn Tân Bình (Bắc Tân Uyên) | Vĩnh Tân | Phường Vĩnh Tân | |
| 14 | Phường Hội Nghĩa, xã Bình Mỹ (Bắc Tân Uyên) | Bình Mỹ | Phường Bình Mỹ | |
| 15 | Xã Bạch Đằng, phường Uyên Hưng, Tân Lập, các ấp 2, 3, Xóm Đèn, Vườn Vũ, Bưng Lương (Tân Mỹ), ấp của Đất Cuốc | Tân Uyên | UBND TP. Tân Uyên | Phường trọng điểm của Tân Uyên |
| 16 | Phường Khánh Bình, Tân Hiệp | Tân Hiệp | Phường Tân Hiệp | |
| 17 | Phường Thạnh Phước, xã Thạnh Hội, các khu phố Phước Thái, Phước Hải, An Thành, Vĩnh Phước (Thái Hòa), Tân Phước Khánh, Tân Vĩnh Hiệp | Tân Khánh | Phường Thái Hòa | |
| 18 | Phường Tân An, Hiệp An, xã Phú An | Phú An | Phường Hiệp An | |
| 19 | Phường An Tây, xã Thanh Tuyền (trừ ấp Đường Long), ấp Kiến An, Hố Cạn (An Lập, Dầu Tiếng) | Tây Nam | Phường An Tây | |
| 20 | Phường An Điền, khu phố 1 (Mỹ Phước), xã Long Nguyên (Bàu Bàng) | Long Nguyên | Phường An Điền | |
| 21 | Phường Mỹ Phước (trừ khu phố 1), xã Lai Hưng, Tân Hưng (Bàu Bàng) | Bến Cát | UBND TP. Bến Cát | Phường trọng điểm của Bến Cát |
| 22 | Phường Chánh Phú Hòa, xã Hưng Hòa (Bàu Bàng) | Chánh Phú Hòa | Phường Chánh Phú Hòa | |
| 23 | Phường Thới Hòa | Thới Hòa | Giữ nguyên hiện trạng | |
| 24 | Phường Hòa Lợi, Tân Định | Tân Định | Phường Hòa Lợi | |
| 25 | Xã Đất Cuốc, Tân Định, thị trấn Tân Thành | Bắc Tân Uyên | UBND huyện Bắc Tân Uyên | Xã trọng điểm của Bắc Tân Uyên |
| 26 | Xã Tân Mỹ (ấp 1, Giáp Lạc), Thường Tân, Lạc An, Hiếu Liêm | Thường Tân | Xã Thường Tân | |
| 27 | Xã An Linh, An Long, Tân Long | Phú Giáo | Xã An Long | |
| 28 | Xã An Thái, Phước Sang, Tân Hiệp | Phước Thành | Xã Phước Sang | |
| 29 | Xã Vĩnh Hòa, Phước Hòa, ấp Cây Khô, Đuôi Chuột (Tam Lập) | Phước Hòa | Xã Vĩnh Hòa | |
| 30 | Xã An Bình, thị trấn Phước Vĩnh, ấp Gia Biện, Đồng Tâm (Tam Lập) | Phước Vĩnh | UBND huyện Phú Giáo | Xã trọng điểm của Phú Giáo |
| 31 | Xã Trừ Văn Thố, Cây Trường II, khu phố Bàu Lòng (thị trấn Lai Uyên) | Trừ Văn Thố | Xã Trừ Văn Thố | |
| 32 | Thị trấn Lai Uyên (trừ khu phố Bàu Lòng) | Bàu Bàng | UBND huyện Bàu Bàng | Xã trọng điểm của Bàu Bàng |
| 33 | Xã Minh Tân (trừ ấp Tân Định), Minh Hòa, Minh Thạnh (trừ ấp Căm Xe, Cần Đôn) | Minh Thạnh | Xã Minh Hòa | |
| 34 | Xã Long Tân, Long Hòa, ấp Tân Định (Minh Tân), ấp Căm Xe, Cần Đôn (Minh Thạnh) | Long Hòa | Xã Long Hòa | |
| 35 | Xã Định An, Định Thành, thị trấn Dầu Tiếng, ấp Định Lộc, Hiệp Thọ, Hiệp Lộc, Hiệp Phước (Định Hiệp) | Dầu Tiếng | UBND huyện Dầu Tiếng | Xã trọng điểm của Dầu Tiếng |
| 36 | Xã Thanh An, ấp Định Phước, Đồng Trai, Định Thọ, Dáng Hương (Định Hiệp), ấp Đường Long (Thanh Tuyền), An Lập (trừ ấp Hố Cạn, Kiến An) | Thanh An | Xã Thanh An |
Danh sách, tên gọi 36 xã phường tỉnh Bình Dương sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã (dự kiến) (Hình từ Internet)
Sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025 được tổ chức theo nguyên tắc gì?
Theo khoản 1 Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau:
Điều 8. Nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
1. Việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
a) Tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm tính ổn định, thông suốt, liên tục của quản lý nhà nước;
b) Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa và yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của từng địa phương;
c) Phù hợp với năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương, mức độ chuyển đổi số; bảo đảm các công việc, thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp và xã hội được tiếp nhận, giải quyết kịp thời, thuận lợi;
d) Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.
...
Như vậy, nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính cấp xã năm 2025 là:
- Tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm tính ổn định, thông suốt, liên tục của quản lý nhà nước;
- Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa và yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của từng địa phương;
- Phù hợp với năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương, mức độ chuyển đổi số; bảo đảm các công việc, thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp và xã hội được tiếp nhận, giải quyết kịp thời, thuận lợi;
- Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.

