Chủ đầu tư không bố trí diện tích để làm nhà sinh hoạt cộng đồng đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền?

Chủ đầu tư không bố trí diện tích để làm nhà sinh hoạt cộng đồng đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền? Nhà sinh hoạt cộng đồng thuộc phần sở hữu chung hay riêng của nhà chung cư?

Nội dung chính

    Chủ đầu tư nhà chung cư không bố trí diện tích để làm nhà sinh hoạt cộng đồng đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền?

    Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 67 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định mức phạt đối với chủ đầu tư nhà chung cư không bố trí diện tích để làm nhà sinh hoạt cộng đồng đúng quy định như sau:

    Điều 67. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư đối với chủ đầu tư
    [...]
    3. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 260.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:
    a) Không bố trí diện tích để làm nhà sinh hoạt cộng đồng theo theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định;
    b) Quản lý, sử dụng kinh phí quản lý vận hành không đúng quy định;
    c) Không tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu theo quy định;
    d) Không lập biên bản quyết toán số liệu kinh phí bảo trì theo quy định.
    [...]
    5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    [...]
    p) Buộc bố trí diện tích để làm nhà sinh hoạt cộng đồng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
    [...]

    Như vậy, chủ đầu tư nhà chung cư không bố trí diện tích để làm nhà sinh hoạt cộng đồng đúng quy định bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 260.000.000 đồng và bị buộc bố trí diện tích để làm nhà sinh hoạt cộng đồng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định của pháp luật.

    Chủ đầu tư không bố trí diện tích để làm nhà sinh hoạt cộng đồng đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền?

    Chủ đầu tư không bố trí diện tích để làm nhà sinh hoạt cộng đồng đúng quy định bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

    Nhà sinh hoạt cộng đồng của nhà chung cư thuộc phần sở hữu chung hay riêng của nhà chung cư?

    Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 142 Luật Nhà ở 2023 quy định phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung trong nhà chung cư như sau:

    Điều 142. Phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung trong nhà chung cư
    [...]
    2. Phần sở hữu chung của nhà chung cư bao gồm:
    a) Phần diện tích còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng quy định tại khoản 1 Điều này; nhà sinh hoạt cộng đồng của nhà chung cư;
    b) Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị sử dụng chung trong nhà chung cư bao gồm: khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn, mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật và tường bao hộp kỹ thuật (nếu có), hệ thống cấp điện, cấp nước, cấp ga, hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, hệ thống phòng cháy, chữa cháy và các phần khác không thuộc phần sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư;
    c) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhà chung cư nhưng được kết nối với nhà chung cư đó, trừ hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử dụng vào mục đích công cộng hoặc thuộc trường hợp phải bàn giao cho Nhà nước hoặc giao cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở quản lý theo nội dung dự án đã được phê duyệt;
    d) Các công trình công cộng trong khu vực nhà chung cư nhưng không thuộc trường hợp đầu tư xây dựng để kinh doanh hoặc không thuộc trường hợp phải bàn giao cho Nhà nước theo nội dung dự án đã được phê duyệt bao gồm: sân chung, vườn hoa, công viên và các công trình khác được xác định trong nội dung dự án đã được phê duyệt.

    Như vậy, nhà sinh hoạt cộng đồng của nhà chung cư thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư.

    Nguồn thu từ khai thác dịch vụ phần sở hữu chung nhà chung cư xử lý thế nào khi bàn giao kinh phí bảo trì?

    Căn cứ theo quy định quản lý, bàn giao kinh phí bảo trì của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu tại khoản 4 Điều 153 Luật Nhà ở 2023:

    Điều 153. Quản lý, bàn giao kinh phí bảo trì của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
    [...]
    3. Sau khi bàn giao kinh phí bảo trì cho Ban quản trị nhà chung cư, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở có trách nhiệm đóng tài khoản đã lập theo quy định của pháp luật và có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà chung cư đó biết để theo dõi.
    4. Trường hợp nhà chung cư có nguồn thu từ việc khai thác dịch vụ đối với phần sở hữu chung thì phải nộp vào tài khoản kinh phí bảo trì do Ban quản trị nhà chung cư quản lý hoặc người được giao quản lý tài khoản kinh phí bảo trì đối với trường hợp không bắt buộc thành lập Ban quản trị nhà chung cư để bảo trì nhà chung cư.
    Nguồn thu quy định tại khoản này và lãi phát sinh từ tiền gửi kinh phí bảo trì được sử dụng vào việc bảo trì nhà chung cư.
    [...]

    Theo quy định trên, trường hợp nhà chung cư có nguồn thu từ việc khai thác dịch vụ đối với phần sở hữu chung thì phải nộp vào tài khoản kinh phí bảo trì do Ban quản trị nhà chung cư quản lý hoặc người được giao quản lý tài khoản kinh phí bảo trì đối với trường hợp không bắt buộc thành lập Ban quản trị nhà chung cư để bảo trì nhà chung cư.

    Nguồn thu quy định tại khoản 4 Điều 153 Luật Nhà ở 2023 và lãi phát sinh từ tiền gửi kinh phí bảo trì được sử dụng vào việc bảo trì nhà chung cư.

    Chuyên viên pháp lý Cao Thanh An
    saved-content
    unsaved-content
    1