Cập nhật chi tiết lịch làm việc lại của ngân hàng sau Tết Nguyên đán 2026
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Cập nhật chi tiết lịch làm việc lại của ngân hàng sau Tết Nguyên đán 2026
Căn cứ tại Thông báo 9441/TT-BNV năm 2025 về lịch nghỉ Tết Âm lịch quy định cụ thể thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp.
(1) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2026 như sau: Nghỉ 05 ngày theo quy định gồm 01 ngày trước Tết và 04 ngày sau Tết từ thứ Hai 16/02/2026 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết thứ Sáu ngày 20/02/2026 Dương lịch (tức ngày mùng 4 tháng Giêng năm Bính Ngọ).
>>>>> Như vậy, Tết Âm lịch 2026 công chức, viên chức tổng cộng sẽ được nghỉ 09 ngày gồm 2 ngày nghỉ hằng tuần (14 và 15/02/2026), 01 ngày trước Tết và 04 ngày sau Tết từ thứ Hai 16/02/2026 - hết thứ Sáu ngày 20/02/2026, 2 ngày nghỉ hằng tuần (21 và 22/02/2026).
(2) Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo 9441/TT-BNV năm 2025, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch năm 2026 như sau:
Lựa chọn nghỉ 01 ngày cuối năm Ất Tỵ và 04 ngày đầu năm Bính Ngọ hoặc 02 ngày cuối năm Ất Tỵ và 03 ngày đầu năm Bính Ngọ hoặc 03 ngày cuối năm Ất Tỵ và 02 ngày đầu năm Bính Ngọ.
Dưới đây là tổng hợp lịch làm việc lại sau nghỉ Tết Âm lịch 2026 của Ngân hàng mới nhất (được cập nhật liên tục...):
| STT | Ngân hàng | Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 | Lịch làm việc lại sau Tết Nguyên đán 2026 |
| 1 | Ngân hàng Vietcombank | Thứ Bảy 14/02/2026 - Chủ Nhật 22/02/2026 | Thứ Hai 23/2/2026 |
| 2 | Ngân hàng BIDV | Thứ Bảy 14/02/2026 - Chủ Nhật 22/02/2026 (dự kiến) | Thứ Hai 23/2/2026 |
| 3 | Ngân hàng Agribank | Thứ Bảy 14/02/2026 - Chủ Nhật 22/02/2026 (dự kiến) | Thứ Hai 23/2/2026 |
| 4 | Ngân hàng Vietinbank | Thứ Hai 16/02/2026 - Chủ Nhật 22/02/2026 (dự kiến) | Thứ Hai 23/2/2026 |
| 5 | Ngân hàng Techcombank | Thứ Hai 16/02/2026 - Chủ Nhật 22/02/2026 (dự kiến) | Thứ Hai 23/2/2026 |
| 6 | Ngân hàng Quân đội (MB Bank) | Thứ Bảy 14/02/2026 - Chủ Nhật 22/02/2026 (dự kiến) | Thứ Hai 23/2/2026 |
| 7 | Ngân hàng ABBANK | Thứ Bảy 14/02/2026 - Chủ Nhật 22/02/2026 | Thứ Hai 23/2/2026 |
| 8 | Ngân hàng VPBank | Thứ Bảy 14/02/2026 - Chủ Nhật 22/02/2026 (dự kiến) | Thứ Hai 23/2/2026 |
| 9 | Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) | Thứ Bảy 14/02/2026 - Chủ Nhật 22/02/2026 | Thứ Hai 23/2/2026 |
| 10 | Ngân hàng HDBank | Thứ Hai 16/02/2026 - Thứ Sáu 20/02/2026 | Thứ Hai 23/2/2026 |
| 11 | Ngân hàng Quốc Tế VIB | Chủ Nhật 15/02/2026 - Chủ Nhật 22/02/2026 Ngày 14/02/2026 (Thứ Bảy): Kết thúc giao dịch tiền mặt tại quầy vào lúc 11:30 và các giao dịch khác vào lúc 12:00; | Thứ Hai 23/2/2026 |
| 12 | Ngân hàng Nam A Bank | Chủ Nhật 15/02/2026 - Thứ Sáu 20/02/2026 (dự kiến) | Thứ Hai 23/2/2026 |
| 13 | Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) | Thứ Hai 16/02/2026 - Thứ Bảy 21/02/2026 | Thứ Hai 23/2/2026 |
| 14 | Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội (SHB) | Thứ Bảy 14/02/2026 - Chủ Nhật 22/02/2026 | Thứ Hai 23/2/2026 |
| 15 | Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) | Thứ Bảy 14/02/2026 - Chủ Nhật 22/02/2026 | Thứ Hai 23/2/2026 |
| 16 | Ngân hàng TMCP Việt Á (VietABank) | Thứ Bảy 14/02/2026 - Chủ Nhật 22/02/2026 | Thứ Hai 23/2/2026 |
| 17 | Ngân hàng Sacombank | Thứ Hai 16/02/2026 - Thứ Sáu 20/02/2026 | Thứ Hai 23/2/2026 |
| 18 | Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPbank) | Thứ Bảy 14/02/2026 - Chủ Nhật 22/02/2026 | Thứ Hai 23/2/2026 |
... Tiếp tục cập nhật ....
Lưu ý: Trong thời gian nghỉ Tết, các giao dịch qua Thẻ, ATM, POS, Mobile Banking, Internet Banking vẫn hoạt động bình thường.

Cập nhật chi tiết lịch làm việc lại của ngân hàng sau Tết Nguyên đán 2026 (Hình từ Internet)
Các chương trình cho vay của Ngân hàng Chính sách năm 2026 gồm những gì?
Theo quy định tại Điều 27 Nghị định 06/2026/NĐ-CP, đối tượng vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội là tổ chức, cá nhân được vay vốn theo quy định tại các chương trình, chính sách tín dụng do cấp có thẩm quyền ban hành.
Mức cho vay, thời hạn cho vay được quy định theo từng chương trình, chính sách tín dụng do cấp có thẩm quyền ban hành, căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, khả năng nguồn vốn, thời hạn thu hồi vốn và khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn của chương trình.
Năm 2026, Ngân hàng Chính sách xã hội tiếp tục triển khai nhiều chương trình cho vay ưu đãi nhằm hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, học sinh – sinh viên, người lao động, đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách khác. Các chương trình cho vay có lãi suất ưu đãi, điều kiện vay phù hợp, góp phần ổn định đời sống và phát triển kinh tế - xã hội.
STT | Chương trình cho vay/Đối tượng cho vay | Lãi suất |
I | Hộ nghèo | |
1 | Hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ | 6,24%/năm |
II | Hộ cận nghèo | |
1 | Hộ cận nghèo theo chuẩn hộ cận nghèo quy định trong từng thời kỳ | 7,488%/năm |
III | Hộ mới thoát nghèo | |
1 | Hộ mới thoát nghèo theo quy định | 7,8%/năm |
IV | Học sinh, sinh viên | |
1 | Cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn | 6,24%/năm |
V | Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm | |
1 | Cơ sở sản xuất kinh doanh; Người lao động | 7,488%/năm |
2 | Người lao động là người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người khuyết tật | 3,744%/năm |
3 | Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật | 3,744%/năm |
4 | Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số | 3,744%/năm |
5 | Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật và người dân tộc thiểu số | 3,744%/năm |
VI | Chương trình cho vay hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, chuyển đổi nghề và phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị theo Nghị định 28/2022/NĐ-CP | |
1 | Hộ nghèo dân tộc thiểu số; Hộ nghèo dân tộc Kinh cư trú hợp pháp ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi vay hỗ trợ đất sản xuất hoặc chuyển đổi nghề | 3,12%/năm |
2 | Hộ nghèo vay hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị | 3,12%/năm |
3 | Hộ cận nghèo; doanh nghiệp (sản xuất, chế biến, kinh doanh), hợp tác xã tham gia vào chuỗi giá trị có từ 70% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số vay hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị | 3,744%/năm |
4 | Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ gia đình và các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hoạt động tại các địa bàn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, sử dụng từ 50% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số, tham gia vào Dự án dược liệu quý được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt | 3,96%/năm |
VII | Chương trình cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng | |
- Người lao động thuộc hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ; -Người lao động thuộc hộ cận nghèo theo chuẩn hộ cận nghèo được quy định trong từng thời kỳ; - Người lao động là người dân tộc thiểu số; - Người lao động là thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định; - Người lao động bị thu hồi đất theo quy định. | 6,24%/năm | |
VIII | Chương trình cho vay để ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS | |
- Người lao động thuộc hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ; - Người lao động thuộc hộ cận nghèo theo chuẩn hộ cận nghèo được quy định trong từng thời kỳ; - Người lao động là người dân tộc thiểu số; - Người lao động là thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định; - Người lao động bị thu hồi đất theo quy định. | 6,24%/năm | |
IX | Các đối tượng khác theo Quyết định của Thủ tướng | |
1 | Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn | 8,4%/năm |
2 | Cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn | 7,8%/năm |
3 | Cho vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn | 7,8%/năm |
4 | Cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở | 3%/năm |
5 | Cho vay mua nhà trả chậm Đồng bằng sông Cửu Long | 3%/năm |
6 | Cho vay nhà ở xã hội theo Nghị định số 100/2024/NĐ-CP của Chính phủ | 5,4%/năm |
7 | Cho vay đối với thanh niên xung phong cơ sở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975 theo Nghị định số 112/2017/NĐ-CP của Chính phủ | 6,24%/năm |
8 | Cho vay NCHXAPT theo Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg | 6,24%/năm |
X | Các đối tượng khác bằng nguồn vốn ODA, nguồn vốn nhận tài trợ | |
1 | Cho vay phát triển lâm nghiệp | 6,24%/năm |
2 | Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa (KFW) | 9%/năm |
3 | Cho vay dự án mở rộng tiếp cận tài chính cho người khuyết tật (dự án Nippon) | 6,24%/năm |
Các chương trình cho vay của Ngân hàng Chính sách năm 2026
Danh sách 15 ngân hàng thương mại cho vay hỗ trợ nhà ở năm 2026
Ngày 17/12/2026, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Quyết định 3944/QĐ-NHNN năm 2025 về mức lãi suất của các ngân hàng thương mại áp dụng trong năm 2026 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư 11/2013/TT-NHNN, Thông tư 32/2014/TT-NHNN và Thông tư 25/2016/TT-NHNN
> Xem chi tiết Quyết định 3944/QĐ-NHNN năm 2025: Tại đây
Căn cứ theo Phụ lục danh sách các ngân hàng thương mại có dư nợ vay tái cấp vốn thực hiện cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2025 như sau:
| DANH SÁCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở | |
|---|---|
| STT | Tên Ngân hàng |
| 1 | Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam |
| 2 | Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam |
| 3 | Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam |
| 4 | Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam |
| 5 | Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội |
| 6 | Ngân hàng TMCP Đông Nam Á |
| 7 | Ngân hàng TMCP Tiên Phong |
| 8 | Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam |
| 9 | Ngân hàng TMCP Đại Chúng |
| 10 | Ngân hàng TMCP Phương Đông |
| 11 | Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam |
| 12 | Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín |
| 13 | Ngân hàng TMCP Quốc dân |
| 14 | Ngân hàng TMCP Quốc tế |
| 15 | Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng |
Như vậy, danh sách 15 ngân hàng thương mại cho vay hỗ trợ nhà ở năm 2026 có dư nợ vay tái cấp vốn nêu trên.
