Cập nhật link tra cứu bảng giá đất phường Long Phú An Giang mới nhất 2026
Nội dung chính
Cập nhật link tra cứu bảng giá đất phường Long Phú An Giang mới nhất 2026
Tại khoản 86 Điều 1 Nghị quyết 1654/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang như sau:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang
Trên cơ sở Đề án số 395/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang như sau:
[...]
86. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Long Hưng, Long Châu và Long Phú thành phường mới có tên gọi là phường Long Phú.
[...]
Theo đó, phường Long Phú mới được hình thành từ các phường Long Hưng, Long Châu và Long Phú cũ.
Đồng thời, ngày 30/12/2025, HĐND tỉnh An Giang đã ban hành Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất lần đầu của tỉnh An Giang, áp dụng
từ ngày 01/01/2026. Theo đó, Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND tỉnh An Giang quy định bảng giá đất An Giang 2026 từ Phụ lục 01 đến Phụ lục 103 ban hành kèm theo Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND tỉnh An Giang.
Trong đó, bảng giá đất phường Long Phú An Giang mới nhất 2026 được quy định chi tiết tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND tỉnh An Giang, trong đó bảng giá đất ở tại Mục A và bảng giá đất nông nghiệp tại Mục B như sau:

>>> Tra cứu chi tiết tại file bảng giá đất phường Long Phú An Giang mới nhất 2026: TẠI ĐÂY
>>> Hoặc có thể tra cứu trực tuyến dưới đây:
TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT PHƯỜNG LONG PHÚ AN GIANG 2026

Cập nhật link tra cứu bảng giá đất phường Long Phú An Giang mới nhất 2026 (Hình từ Internmet)
Hướng dẫn xác định vị trí với nhóm đất phi nông nghiệp trong xây dựng bảng giá đất An Giang 2026
Căn cứ tại Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP quy định về xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất An Giang 2026 như sau:
(1) Căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất
- Đối với đất phi nông nghiệp: Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu vực (đối với các loại đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:
Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
(2) Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP và tình hình thực tế tại địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất đồng thời với việc quyết định bảng giá đất.
Đối với thửa đất, khu đất có yếu tố thuận lợi hoặc kém thuận lợi trong việc sử dụng đất, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để quy định tăng hoặc giảm mức giá đối với một số trường hợp sau:
- Đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có khả năng sinh lợi cao, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ; đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường; đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở;
- Thửa đất ở có các yếu tố thuận lợi hơn hoặc kém thuận lợi hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất so với các thửa đất ở có cùng vị trí đất trong bảng giá đất.
Quy định tiêu chí xác định vị trí, số lượng vị trí, bảng giá đất từng loại đất nông nghiệp tỉnh An Giang như nào?
Căn cứ tại Điều 4 quy định kèm theo Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND tỉnh An Giang quy định tiêu chí xác định vị trí, số lượng vị trí, bảng giá đất từng loại đất nông nghiệp tỉnh An Giang như sau:
- Tiêu chí xác định vị trí
+ Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất về điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
+ Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
- Số lượng vị trí
+ Đối với các xã, phường chia thành tối đa làm 03 (ba) vị trí:
Vị trí 1 là vị trí tính từ hành lang lộ giới, thủy giới hoặc ranh giới đã giải phóng mặt bằng hoặc mép đường, mép kênh, sông hiện hữu đến 150 mét.
Vị trí 2 là vị trí tính từ sau 150 mét đến 300 mét.
Vị trí 3 là vị trí còn lại.
+ Đối với các đặc khu chia làm 02 (hai) vị trí:
Vị trí 1 là vị trí tính từ hành lang lộ giới, thủy giới hoặc ranh giới đã giải phóng mặt bằng hoặc mép đường, mép kênh, sông hiện hữu đến 90 mét.
Vị trí 2 là vị trí còn lại.
