Cập nhật bảng giá đất phường Tân Lộc thành phố Cần Thơ mới nhất 2026

Chuyên viên pháp lý: Lê Trần Hương Trà
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Cập nhật bảng giá đất phường Tân Lộc thành phố Cần Thơ mới nhất 2026? Tải file chi tiết bảng giá đất phường Tân Lộc thành phố Cần Thơ mới nhất 2026?

Mua bán Đất tại Cần Thơ

Xem thêm Mua bán Đất tại Cần Thơ

Nội dung chính

    Cập nhật bảng giá đất phường Tân Lộc thành phố Cần Thơ mới nhất 2026

    Ngày 31/12/2025, Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ đã thông qua Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

    Theo đó, bảng giá các loại đất tại Cần Thơ 2026 được quy định chi tiết tại các phụ lục kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND thành phố Cần Thơ. Trong đó, bảng giá đất phường Tân Lộc thành phố Cần Thơ mới nhất 2026 được quy định chi tiết tại STT 16 phụ lục kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND thành phố Cần Thơ.

    Tải file chi tiết bảng giá đất phường Tân Lộc thành phố Cần Thơ mới nhất 2026 tại đây:

    TẢI VỀ: Giá đất trồng cây hằng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác; đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất.

    TẢI VỀ: Giá đất trồng cây lâu năm

    TẢI VỀ: Giá đất ở tại đô thị

    TẢI VỀ: Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp

    TẢI VỀ: Giá đất thương mại, dịch vụ

    TẢI VỀ: Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

    TẢI VỀ: Giá đất trong khu công nghệ cao

    TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT PHƯỜNG TÂN LỘC THÀNH PHỐ CẦN THƠ

    Cập nhật bảng giá đất phường Tân Lộc thành phố Cần Thơ mới nhất 2026

    Cập nhật bảng giá đất phường Tân Lộc thành phố Cần Thơ mới nhất 2026 (Hình từ Internet)

    Quy định giá các loại đất khác trong bảng giá đất thành phố Cần Thơ 2026 như nào?

    Căn cứ tại Điều 7 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND thành phố Cần Thơ quy định giá các loại đất khác trong bảng giá đất thành phố Cần Thơ 2026 như sau:

    - Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng thì giá đất được xác định bằng 80% giá đất rừng sản xuất cùng vị trí được ban hành tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND thành phố Cần Thơ.

    - Đối với đất chăn nuôi tập trung thì giá đất được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí được ban hành tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND thành phố Cần Thơ.

    - Đối với đất nông nghiệp khác thì giá đất được xác định bằng giá đất trồng cây hằng năm cùng vị trí được ban hành tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND thành phố Cần Thơ.

    - Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác có thời hạn thì giá đất được xác định bằng mức giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí được ban hành tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND thành phố Cần Thơ.

    Trường hợp sử dụng không thời hạn (lâu dài) thì giá đất được xác định bằng giá đất ở cùng vị trí được ban hành tại Phụ lục IV và Phụ lục V kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND thành phố Cần Thơ.

    - Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh sử dụng có thời hạn thì giá đất được xác định bằng giá đất theo giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí được ban hành tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND thành phố Cần Thơ.

    Trường hợp sử dụng không thời hạn (lâu dài) thì giá đất được xác định bằng giá đất ở cùng vị trí được ban hành tại Phụ lục IV và Phụ lục V kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND thành phố Cần Thơ.

    - Đối với đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt thì giá đất được xác định bằng giá đất ở cùng vị trí được ban hành tại Phụ lục IV và Phụ lục V kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND thành phố Cần Thơ.

    - Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì giá đất được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản; nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản giá đất được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí được ban hành tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND thành phố Cần Thơ, trường hợp tách riêng diện tích của từng loại đất thì xác định giá của từng loại đất.

    - Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì giá đất được xác định bằng giá đất của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để xác định mức giá đất được ban hành tại Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND thành phố Cần Thơ.

    Quy định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất thành phố Cần Thơ như thế nào?

    Căn cứ Điều 8 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất thành phố Cần Thơ như sau:

    (1) Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đối với đất phi nông nghiệp, bao gồm:

    - Vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất;

    - Điều kiện về giao thông: độ rộng, kết cấu mặt đường, tiếp giáp với 01 hoặc nhiều mặt đường;

    - Điều kiện về cấp thoát nước, cấp điện;

    - Diện tích, kích thước, hình thể của thửa đất, khu đất;

    - Các yếu tố liên quan đến quy hoạch xây dựng gồm: hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, chỉ giới xây dựng, giới hạn về chiều cao công trình xây dựng, giới hạn số tầng hầm được xây dựng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có);

    - Hiện trạng môi trường, an ninh;

    - Thời hạn sử dụng đất;

    - Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương, chi phí phát triển thương hiệu, chi phí thúc đẩy kinh doanh, hỗ trợ khách hàng, quà tặng, khuyến mại mà chủ đầu tư đã cộng vào giá bán và các chi phí hợp lý khác ảnh hưởng đến giá đất.

    (2) Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đối với đất nông nghiệp, bao gồm:

    - Năng suất cây trồng, vật nuôi;

    - Vị trí, đặc điểm thửa đất, khu đất: khoảng cách gần nhất đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;

    - Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: độ rộng, cấp đường, kết cấu mặt đường; điều kiện về địa hình;

    - Thời hạn sử dụng đất, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất;

    - Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương.

    (3) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất.

    - Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa quy định hoặc quy định còn thiếu các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất thì tổ chức thực hiện định giá đất đề xuất cụ thể trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định.

    Lưu ý: Sở Tài nguyên và Môi trường nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường

    saved-content
    unsaved-content
    1