Bảng tra cứu diện tích, dân số 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập

Bảng tra cứu diện tích, dân số 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập? Cơ cấu tổ chức chính quyền địa phương cấp tỉnh sau sáp nhập 2025?

Nội dung chính

    Bảng tra cứu diện tích, dân số 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập

    Tại Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025 đã nêu ra phương án sáp nhập tỉnh cho 52 đơn vị hành chính cấp tỉnh, bao gồm cả quy mô diện tích và dân số.

    Đồng thời, Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 thông qua danh sách sáp nhập tỉnh thành từ 63 xuống còn 34 tỉnh, trong đó có 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc Trung ương và có 11 tỉnh thành phố không thực hiện sáp nhập.

    Bảng tra cứu diện tích, dân số 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập như sau:

    TT

    Tên tỉnh, thành mới

    Diện tích

    (Km2)

    Dân số

    (người)

    1

    Tuyên Quang

    (Hà Giang + Tuyên Quang)

    13.795,6

    1.731.600

    2

    Lào Cai

    (Lào Cai + Yên Bái)

    13.257

    1.656.500

    3

    Lai Châu

    9.068,73

    482.100

    4

    Điện Biên

    9.539,93

    633.980

    5

    Lạng Sơn

    8.310,18

    802.090

    6

    Cao Bằng

    6.700,39

    543.050

    7

    Sơn La

    14.109,83

    1.300.130

    8

    Thái Nguyên

    (Bắc Kạn + Thái Nguyên)

    8.375,3

    1.694.500

    9

    Phú Thọ

    (Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ)

    9.361,4

     

    3.663.600

     

    10

    Quảng Ninh

    6.207,93

    1.362.88

    11

    Bắc Ninh

    (Bắc Giang + Bắc Ninh)

    4.718,6

    3.509.100

    12

    Hưng Yên

    (Thái Bình + Hưng Yên)

      2.514,8

    3.208.400

    13

    TP. Hà Nội

    3.359,84

    8.435.650

    14

    TP. Hải Phòng

    (Hải Dương + TP. Hải Phòng)

    3.194,7

    4.102.700

    15

    Ninh Bình

    (Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định)

    3.942,6

    3.818.700

    16

    Thanh Hóa

    11.114,71

    3.722.060

    17

    Nghệ An

    16.486,49

    3.416.900

    18

    Hà Tĩnh

    5.994,45

    1.317,20

    19

    Quảng Trị

    (Quảng Bình + Quảng Trị)

    12.700

    1.584.000

    20

    TP. Huế

    4.947,11

    1.160.220

    21

    TP. Đà Nẵng

    (Quảng Nam + TP. Đà Nẵng)

    11.859,6

     2.819.900

    22

    Quảng Ngãi

    (Quảng Ngãi + Kon Tum)

    14.832,6

    1.861.700

    23

    Gia Lai

    (Gia Lai + Bình Định)

    21.576,5

    3.153.300

    24

    Khánh Hoà

    (Khánh Hòa + Ninh Thuận)

    8555,9

    1.882.000

    25

    Lâm Đồng

    (Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận)

    24.233,1

    3.324.400

    26

    Đắk Lắk

    (Phú Yên + Đắk Lắk)

    18.096,4

    2.831.300

    27

    TP. Hồ Chí Minh

    (Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu)

    6.772,6

    13.608.800

    28

    Đồng Nai

    (Bình Phước + Đồng Nai)

    12.737,2

    4.427.700

    29

    Tây Ninh

    (Long An + Tây Ninh)

    8.536,5

    2.959.000

    30

    TP. Cần Thơ

    (Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ)

    6.360,8

    3.207.000

    31

    Vĩnh Long

    (Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh)

    6.296,2

    3.367.400

    32

    Đồng Tháp

    (Tiền Giang + Đồng Tháp)

    5.938,7

    3.397.200

    33

    Cà Mau

    (Bạc Liêu + Cà Mau)

    7.942,4

    2.140.600

    34

    An Giang

    (Kiên Giang + An Giang)

    9.888,9

    3.679.200

    Bên trên là danh sách diện tích, dân số 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập chính thức 2025.

    Bảng tra cứu diện tích, dân số 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập

    Bảng tra cứu diện tích, dân số 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập (Hình từ Internet)

    Cơ cấu tổ chức chính quyền địa phương cấp tỉnh mới sau sáp nhập 2025?

    Căn cứ tại tiết 1.1 tiểu mục 1 Mục II Công văn 03/CV-BCĐ năm 2025, có nêu cơ cấu tổ chức chính quyền địa phương cấp tỉnh sau sáp nhập tỉnh thành 2025 như sau:

    (1) Cơ bản giữ nguyên như mô hình cấp tỉnh hiện nay, cụ thể như sau:

    - Chính quyền địa phương cấp tỉnh gồm có Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND).

    - HĐND cấp tỉnh tổ chức 3 - 4 ban chuyên môn giúp việc. Theo đó, HĐND tỉnh thành lập 03 Ban, gồm: Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội (đối với tỉnh có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số có thể thành lập thêm Ban Dân tộc); HĐND thành phố trực thuộc trung ương thành lập 04 Ban (Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội và Ban Đô thị) theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025.

    - UBND cấp tỉnh tổ chức tối đa 14 Sở và tương đương (riêng Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức tối đa 15 Sở và tương đương) theo quy định của Chính phủ.

    (2) Việc tổ chức cơ quan thuộc HĐND, cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc UBND ở ĐVHC cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp được thực hiện như sau:

    - Thực hiện nhập nguyên trạng các cơ quan thuộc HĐND cấp tỉnh được tổ chức thống nhất ở các địa phương và Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phù hợp với quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Trường hợp HĐND ở một trong các ĐVHC cấp tỉnh trước khi sắp xếp có tổ chức Ban Dân tộc thì HĐND cấp tỉnh sau sắp xếp được tổ chức Ban Dân tộc để hoạt động cho đến khi hết nhiệm kỳ 2021 - 2026, sau đó thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương (sửa đổi).

    - Thực hiện nhập nguyên trạng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh được tổ chức thống nhất ở các địa phương. Đối với các cơ quan chuyên môn đặc thù thuộc UBND cấp tỉnh thì việc tổ chức do chính quyền địa phương cấp tỉnh sau sắp xếp xem xét, quyết định phù hợp quy định của Chính phủ.

    Chuyên viên pháp lý Lê Trần Hương Trà
    saved-content
    unsaved-content
    127