Mức tối đa tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường về giá đất tại Sơn La theo Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND

Mức tối đa tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường về giá đất tại Sơn La theo Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND là bao nhiêu, khi nào có hiệu lực?

Nội dung chính

    Mức tối đa tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường về giá đất tại Sơn La theo Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND

    Ngày 28/8/2026, HĐND tỉnh Sơn La thông qua Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND quy định mức tối đa tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường về giá đất tại Sơn La.

    Cụ thể, mức tối đa tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường về giá đất tại Sơn La như sau:

    - Mức tối đa của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường: K = 3

    - Mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường: K = 0,8

    Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường trên áp dụng đối với tất cả các loại đất quy định tại bảng giá đất quy định tại Nghị quyết 152/2025/NQ-HĐND ngày 29/12/2025.

    Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành từ ngày 07/9/2026.

    Mức tối đa tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường về giá đất tại Sơn La theo Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND

    Quy định về hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường về giá đất

    Theo Điều 8 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường xác định cho từng loại đất tại từng khu vực, vị trí được xác định như sau:

    - Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường xác định cho từng loại đất tại từng khu vực, vị trí được xác định theo công thức sau:

    Trong đó:

    GTT: Giá đất thị trường tại từng khu vực, vị trí.

    GCNi: Giá thửa đất mẫu đã chuyển nhượng trên thị trường, đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, đã được cấp có thẩm quyền quyết định khi giao đất, cho thuê đất. Thửa đất mẫu được lựa chọn theo từng khu vực, vị trí theo mục đích sử dụng (ít nhất là 03 thửa đất mẫu). Trường hợp không đủ 03 thửa đất mẫu này thì lựa chọn thửa đất tại khu vực, vị trí có điều kiện hạ tầng tương tự để xác định.

    GPPj: Giá đất theo phương pháp thu nhập hoặc phương pháp thặng dư đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất (nếu có).

    n: Số lượng các trường hợp chuyển nhượng trên thị trường, các trường hợp đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, các trường hợp giá đất do cấp có thẩm quyền quyết định khi giao đất, cho thuê đất (n≥3).

    m: Số lượng các trường hợp xác định giá đất theo phương pháp thu nhập, phương pháp thặng dư (m≥0).

    GBG: Giá đất của mỗi loại đất tại từng khu vực, vị trí tương ứng được quy định trong bảng giá đất hiện hành.

    - Trường hợp tại thời điểm giao đất, cho thuê đất mà giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất chưa phù hợp với tình hình thực tế thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất cho phù hợp.

    Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất

    Theo Điều 8 Nghị định 71/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP, các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất được quy định như sau:

    - Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đối với đất phi nông nghiệp, bao gồm:

    + Vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất;

    + Điều kiện về giao thông: độ rộng, kết cấu mặt đường, tiếp giáp với 01 hoặc nhiều mặt đường;

    + Điều kiện về cấp thoát nước, cấp điện;

    + Diện tích, kích thước, hình thể của thửa đất, khu đất;

    + Các yếu tố liên quan đến quy hoạch xây dựng gồm: hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, chỉ giới xây dựng, giới hạn về chiều cao công trình xây dựng, giới hạn số tầng hầm được xây dựng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có);

    + Hiện trạng môi trường, an ninh;

    + Thời hạn sử dụng đất;

    + Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương, chi phí phát triển thương hiệu, chi phí thúc đẩy kinh doanh, hỗ trợ khách hàng, quà tặng, khuyến mại mà chủ đầu tư đã cộng vào giá bán và các chi phí hợp lý khác ảnh hưởng đến giá đất.

    - Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đối với đất nông nghiệp, bao gồm:

    + Năng suất cây trồng, vật nuôi;

    + Vị trí, đặc điểm thửa đất, khu đất: khoảng cách gần nhất đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;

    + Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: độ rộng, cấp đường, kết cấu mặt đường; điều kiện về địa hình;

    + Thời hạn sử dụng đất, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất;

    + Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương.

    - Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất.

    Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa quy định hoặc quy định còn thiếu các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất thì tổ chức thực hiện định giá đất đề xuất cụ thể trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định.

    saved-content
    unsaved-content
    1