Giá bán Nhà ở xã hội Sun Jade Town (Thanh Hóa)

Vừa qua, Sở Xây dựng tỉnh Thanh Hóa công bố giá bán tạm tính dự kiến dự án Nhà ở xã hội Sun Jade Town tỉnh Thanh Hóa.

Mua bán nhà đất tại Thanh Hóa

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Thanh Hóa

Nội dung chính

    Giá bán Nhà ở xã hội Sun Jade Town (Thanh Hóa)

    Vừa qua, Sở Xây dựng tỉnh Thanh Hóa đã có Thông báo thông tin hồ sơ mua Nhà ở xã hội dành cho công nhân tại khu vực phía Đông khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa.

    Theo đó, giá bán Nhà ở xã hội Sun Jade Town (Thanh Hóa) bình quân dự kiến 18.544.647 VND/m2 (Bằng chữ: Mười tám triệu năm trăm bốn mươi bốn nghìn sáu trăm bốn mươi bảy đồng).

    Giá bán Nhà ở xã hội Sun Jade Town đã bao gồm VAT và chưa bao gồm kinh phí bảo trì.

    Lưu ý: Giá bán nêu trên chỉ là tạm tính. Chủ đầu tư đang trong quá trình xây dựng giá bán theo quy định của Pháp luật. Sau khi giá bán đã được thẩm tra, phê duyệt, Chủ đầu tư sẽ gửi thông tin tới Sở Xây dựng tỉnh Thanh Hoá để công khai giá bán Nhà ở xã hội lên Cổng thông tin điện tử của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá và trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng tỉnh Thanh Hoá.

    Giá bán Nhà ở xã hội Sun Jade Town (Thanh Hóa)Giá bán Nhà ở xã hội Sun Jade Town (Thanh Hóa) (Hình từ Internet)

    Diện tích dự án Nhà ở xã hội Sun Jade Town (Thanh Hóa)

    Theo Thông báo của Sở Xây dựng tỉnh Thanh Hóa, diện tích dự án Nhà ở xã hội Sun Jade Town (Thanh Hóa) như sau:

    Dự án Phát triển nhà ở xã hội dành cho công nhân tại phía Đông khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Phú được giao đất với tổng diện tích 66.617,1 m2 trong đó diện tích xây dựng là 12.742,5 m2.

    Bên cạnh đó, đầu tư xây dựng mới 08 toà nhà chung cư cao 09 tầng gồm: Toà ODT6.1; ODT6.2; ODT7.1; ODT72; ODT7.3; ODT7.4; ODT7.5; ODT7.6.

    Dự án xây dựng mới đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình phụ trợ theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt. Trong đó, Toà ODT6.1 là Toà hỗn hợp Nhà ở xã hội và Dịch vụ thương mại (từ tầng 1 đến tầng 4 Khu dịch vụ thương mại, từ tầng 5 đến tầng 9 là nhà ở xã hội); Toà ODT6.2 là Toà nhà dịch vụ thương mại; các tòa còn lại là nhà ở xã hội. Cụ thể:

    - Toà ODT 6.1 (toà nhà hỗn hợp dịch vụ thương mại và nhà ở xã hội):

    + Diện tích xây dựng: 2.156,0 m2;

    + Số tầng: 09 tầng (chưa bao gồm tum thang), trong đó từ tầng 1 đến tầng 4 là khu dịch vụ thương mại, từ tầng 5-9 là Nhà ở xã hội;

    + Số căn hộ Nhà ở xã hội của toà ODT 6.1: 125 căn (Từ tầng 5 đến tầng 9);

    + Diện tích sử dụng (thông thuỷ) khu dịch vụ thương mại của toà ODT 6.1 (Từ tầng 1 đến tầng 4) là: 5.594,6 m2;

    + Chiều cao công trình: 34,9 m (tính từ cốt vỉa hè đến cao độ đỉnh mái).

    - Toà ODT 6.2 (toà nhà dịch vụ thương mại):

    + Diện tích xây dựng: 1.254,7 m2;

    + Số tầng: 09 tầng (chưa bao gồm tum thang);

    + Số căn hộ nhà của toà ODT 6.2: 96 căn;

    + Chiều cao công trình: 34,9 m (tính từ cốt vỉa hè đến cao độ đỉnh mái).

    - Toà ODT 7.1:

    + Diện tích xây dựng: 1.555,3 m2;

    + Số tầng: 09 tầng (chưa bao gồm tum thang);

    + Chiều cao công trình: 34,9 m (tính từ cốt vỉa hè đến cao độ đỉnh mái).

    - Toà ODT 7.2:

    + Diện tích xây dựng: 1.555,3 m2;

    + Số tầng: 09 tầng (chưa bao gồm tum thang);

    + Chiều cao công trình: 34,9 m (tính từ cốt vỉa hè đến cao độ đỉnh mái).

    - Toà ODT 7.3:

    + Diện tích xây dựng: 1.555,3 m2;

    + Số tầng: 09 tầng (chưa bao gồm tum thang);

    + Chiều cao công trình: 34,9 m (tính từ cốt vỉa hè đến cao độ đỉnh mái).

    - Toà ODT 7.4:

    + Diện tích xây dựng: 1.555,3 m2;

    + Số tầng: 09 tầng (chưa bao gồm tum thang);

    + Chiều cao công trình: 34,9 m (tính từ cốt vỉa hè đến cao độ đỉnh mái).

    - Toà ODT 7.5:

    + Diện tích xây dựng: 1.555,3 m2;

    + Số tầng: 09 tầng (chưa bao gồm tum thang);

    + Chiều cao công trình: 34,9 m (tính từ cốt vỉa hè đến cao độ đỉnh mái).

    - Toà ODT 7.6:

    + Diện tích xây dựng: 1.555,3 m2;

    + Số tầng: 09 tầng (chưa bao gồm tum thang);

    + Chiều cao công trình: 34,9 m (tính từ cốt vỉa hè đến cao độ đỉnh mái).

    Giá bán nhà ở xã hội được xác định như thế nào?

    Căn cứ tại Điều 13 Nghị định 192/2025/NĐ-CP (được bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 261/2025/NĐ-CP) quy định về xác định giá bán nhà ở xã hội như sau:

    (1) Chủ đầu tư căn cứ phương pháp xác định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội và lợi nhuận định mức theo quy định của pháp luật về nhà ở, chủ đầu tư tự xây dựng, thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng về quản lý chi phí đầu tư xây dựng để thẩm tra trước khi chủ đầu tư phê duyệt giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội.

    Trước thời điểm thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội 30 ngày hoặc khi nộp hồ sơ đề nghị thông báo nhà ở đủ điều kiện bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai, chủ đầu tư phải gửi quyết định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội kèm theo hồ sơ xây dựng giá bán, giá thuê mua đã được thẩm tra, kết quả thẩm tra về Sở Xây dựng cấp tỉnh nơi có dự án để công khai giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng.

    (1a) Trường hợp chủ đầu tư tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tính vào chi phí đầu tư của dự án theo quy định của pháp luật về đất đai.

    (2) Trong thời gian 180 ngày, kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng đưa vào sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện kiểm toán nhà nước hoặc kiểm toán độc lập, quyết toán chi phí đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng, pháp luật khác có liên quan và gửi 01 bộ hồ sơ kiểm toán, quyết toán đến Sở Xây dựng cấp tỉnh nơi có dự án để kiểm tra giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội.

    (3) Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của chủ đầu tư, Sở Xây dựng cấp tỉnh căn cứ vào hồ sơ kiểm toán, quyết toán về chi phí đầu tư xây dựng để có ý kiến bằng văn bản đối với giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội.

    Văn bản ý kiến của Sở Xây dựng và kết quả xác định về giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội của chủ đầu tư sau khi có ý kiến của Sở Xây dựng phải được công khai trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng.

    (4) Trường hợp giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội theo kiểm toán, quyết toán và kết quả kiểm tra của Sở Xây dựng cao hơn giá bán, giá thuê mua do chủ đầu tư đã ký hợp đồng thì chủ đầu tư không được thu thêm phần chênh lệch của người mua, thuê mua nhà ở xã hội; trường hợp thấp hơn thì chủ đầu tư phải hoàn trả lại phần chênh lệch cho người mua, thuê mua nhà ở xã hội. Chủ đầu tư không được thu tiền vượt quá 95% giá trị hợp đồng đến trước khi người mua nhà được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hoàn thành việc hoàn trả lại phần chênh lệch (nếu có).

    >> Đối tượng nào được mua nhà ở xã hội? Điều kiện mua nhà ở xã hội 2025?

    saved-content
    unsaved-content
    1