Danh mục bệnh hệ cơ - xương - khớp và mô liên kết cần chữa trị dài ngày

Vì tính chất công việc, tôi có thắc mắc muốn nhờ Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Ban biên tập cho tôi hỏi: Bệnh hệ cơ - xương - khớp và mô liên kết cần chữa trị dài ngày bao gồm những bệnh nào? Có văn bản pháp luật nào quy định về những bệnh này không?

Nội dung chính

    Căn cứ theo Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành kèm theo Thông tư 46/2016/TT-BYT thì bệnh hệ cơ - xương - khớp và mô liên kết cần chữa trị dài ngày bao gồm những bệnh sau:

    TT

    Danh mục bệnh theo các chuyên khoa

    Mã bệnh theo ICD 10

    XIII

    Bệnh hệ cơ - xương - khớp và mô liên kết

    237.

    Lupus ban đỏ hệ thống

    M32

    238.

    Viêm khớp phản ứng

    M02.8, M02.9

    239.

    Viêm khớp dạng thấp

    M05

    240.

    Viêm khớp vảy nến và viêm khớp trong bệnh lý ruột

    M07.3

    241.

    Bệnh Gút

    M10

    242.

    Các bệnh khớp do vi tinh thể

    M11

    243.

    Thoái hoá khớp háng

    M16

    244.

    Thoái hoá khớp gối

    M17

    245.

    Viêm quanh nút động mạch và các bệnh lý liên quan

    M30

    246.

    Bệnh lý mạch hoại tử khác

    M31

    247.

    Viêm đa cơ và viêm da cơ

    M33

    248.

    Xơ cứng bì toàn thể

    M34

    249.

    Hội chứng khô (Sjogren’s syndrome)

    M35.0

    250.

    Trượt đốt sống

    M43

    251.

    Viêm cột sống dính khớp

    M45

    252.

    Thoái hóa cột sống

    M47

    253.

    Bệnh đĩa đệm cột sống cổ

    M50

    254.

    Viêm quanh khớp vai thể đông cứng

    M75.0

    255.

    Loãng xương có gãy xương bệnh lý

    M80

    256.

    Gãy xương không liền (khớp giả)

    M84.1

    257.

    Gãy xương bệnh lý

    M84.4

    258.

    Loạn sản xơ xương

    M85.0

    259.

    Cốt tuỷ viêm (viêm xương- tủy xương)

    M86

    260.

    Hoại tử xương vô khuẩn tự phát

    M87.0

    261.

    Hội chứng đau vùng phức hợp (Loạn dưỡng giao cảm phản xạ)

    M89.0

    262.

    Gãy xương trong bệnh khối U

    M90.7

    263.

    Các biến dạng mắc phải của hệ cơ xương khớp và mô liên kết

    M95

    264.

    Viêm khớp mủ

    M00

    265.

    Bệnh lý khớp phản ứng và sau nhiễm trùng ở những bệnh đã được phân loại khác tiến triển thành mãn tính

    M03

    266.

    Viêm khớp dạng thấp RF (-)

    M06

    267.

    Bệnh Still người lớn

    M06.1

    268.

    Viêm khớp thiếu niên

    M08

    269.

    Viêm khớp thiếu niên ở những bệnh đã được phân loại khác

    M09

    270.

    Viêm khớp khác

    M13

    271.

    Thoái hóa nhiều khớp

    M15

    272.

    Thoái hóa khớp bàn ngón tay

    M18

    273.

    Thoái hóa khớp khác

    M19

    274.

    Bệnh khớp đặc hiệu khác

    M24

    275.

    Bệnh lý khác của tổ chức liên kết

    M35

    276.

    Bệnh của tổ chức liên kết trong các bệnh lý khác

    M36

    277.

    Bệnh lý cột sống ở những bệnh đã được phân loại khác

    M49

    278.

    Bệnh lý đĩa đệm khác

    M51

    279.

    Bệnh lý cột sống không được phân loại khác

    M53

    280.

    Đau cột sống

    M54

    281.

    Viêm cơ

    M60

    282.

    Canxi và cốt hóa của cơ

    M61

    283.

    Viêm màng hoạt dịch và viêm gân

    M65

    284.

    Bệnh lý khớp vai

    M75

    285.

    Viêm tổ chức mỡ dưới da không đặc hiệu

    M79.3

    286.

    Đau xơ cơ

    M79.7

    287.

    Loãng xương không gãy xương bệnh lý

    M81

    288.

    Loãng xương trong các bệnh lý khác

    M82

    289.

    Nhuyễn xương người lớn

    M83

    290.

    Bệnh Paget

    M88

    Trên đây là nội dung quy định về bệnh hệ cơ - xương - khớp và mô liên kết cần chữa trị dài ngày. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 46/2016/TT-BYT.

    Trân trọng!

    saved-content
    unsaved-content
    1