Bảng giá vàng hôm nay 7/3/2025
Nội dung chính
Bảng giá vàng hôm nay 7/3/2025?
Sau đợt lao dốc vào đầu ngày, giá vàng trong nước đã chững lại và không có biến động đáng kể vào phiên giao dịch 10h00 sáng nay (ngày 07/3/2025). Cả vàng miếng SJC và vàng nhẫn trơn 9999 đều giữ nguyên mức giá so với phiên trước.
Tại Công ty SJC, vàng miếng hiện được niêm yết ở mức 90,7 - 92,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), không có sự điều chỉnh ở cả hai chiều giao dịch. Tương tự, Tập đoàn DOJI cũng duy trì mức giá 90,7 - 92,7 triệu đồng/lượng, không thay đổi so với cuối phiên hôm qua.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng miếng SJC ở mức 90,7 - 92,7 triệu đồng/lượng, không có sự chênh lệch so với phiên trước.
Vàng nhẫn tròn 9999 cũng không có biến động trong ngày hôm nay. Cụ thể, tại DOJI, vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng vẫn được giao dịch ở mức 91,4 - 93 triệu đồng/lượng, giữ nguyên so với phiên trước.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng nhẫn duy trì ở mức 91,6 - 93,1 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), không có sự thay đổi so với chốt phiên trước. Đáng chú ý, chênh lệch giá mua vào - bán ra tại DOJI đã tăng lên mức 1,6 triệu đồng/lượng.
* Sau đây là bảng giá vàng ngày 7/3/2025 (Cập nhật lúc 11:30):
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 91.500 | 92.900 |
| TPHCM - SJC | 90.700 | 92.700 |
| Hà Nội - PNJ | 91.500 | 92.900 |
| Hà Nội - SJC | 90.700 | 92.700 |
| Đà Nẵng - PNJ | 91.500 | 92.900 |
| Đà Nẵng - SJC | 90.700 | 92.700 |
| Miền Tây - PNJ | 91.500 | 92.900 |
| Miền Tây - SJC | 90.700 | 92.700 |
| Giá vàng nữ trang - PNJ | 91.500 | 92.900 |
| Giá vàng nữ trang - SJC | 90.700 | 92.700 |
| Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ | PNJ | 91.500 |
| Giá vàng nữ trang - SJC | 90.700 | 92.700 |
| Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang | Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 91.500 |
| Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 | 90.400 | 92.900 |
| Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 | 90.310 | 92.810 |
| Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 | 89.570 | 92.070 |
| Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) | 82.700 | 85.200 |
| Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) | 67.330 | 69.830 |
| Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) | 60.820 | 63.320 |
| Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) | 58.040 | 60.540 |
| Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) | 54.320 | 56.820 |
| Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) | 52.000 | 54.500 |
| Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) | 36.300 | 38.800 |
| Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) | 32.490 | 34.990 |
| Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) | 28.310 | 30.810 |

Giá vàng hôm nay 7/3/2025 (Hình từ Internet)
Hoạt động xuất nhập khẩu vàng nguyên liệu được miễn thuế xuất khẩu nhập khẩu đúng không?
Căn cứ Điều 14 Nghị định 24/2012/NĐ-CP có quy định về việc xuất nhập khẩu vàng nguyên liệu như sau:
Xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu
1. Căn cứ vào mục tiêu chính sách tiền tệ và cung - cầu vàng trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện việc xuất khẩu vàng nguyên liệu, nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng, cấp giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu cho doanh nghiệp theo quy định tại các Khoản 3, 4, 5, 6 Điều này và cấp giấy phép xuất khẩu vàng nguyên liệu cho doanh nghiệp có Giấy phép khai thác vàng theo quy định tại khoản 7 Điều này.
2. Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu của Ngân hàng Nhà nước được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ cho doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
4. Doanh nghiệp kinh doanh vàng có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm.
5. Hàng năm, Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu trong năm kế hoạch cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài căn cứ vào năng lực sản xuất và báo cáo tình hình xuất khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ của năm trước.
6. Doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng có nhu cầu nhập khẩu vàng do doanh nghiệp khai thác ở nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu.
7. Doanh nghiệp có Giấy phép khai thác vàng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép xuất khẩu vàng nguyên liệu do doanh nghiệp khai thác được.
8. Việc xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu dưới dạng bột, dung dịch, vẩy hàn, muối vàng và các loại vàng trang sức dưới dạng bán thành phẩm được thực hiện theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
9. Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, thủ tục và hồ sơ cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu quy định tại các Khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.
Như vậy, Chỉnh phủ chỉ miễn thuế xuất nhập khẩu đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu của Ngân hàng Nhà nước.
