Hồ sơ, thủ tục đăng ký đất đai cấp sổ đỏ lần đầu tại Khánh Hòa theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND
Nội dung chính
Hồ sơ đăng ký đất đai cấp sổ đỏ lần đầu tại Khánh Hòa theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND
Theo khoản 1, 2, 3, 4 Điều 11 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND, hồ sơ đăng ký đất đai cấp sổ đỏ lần đầu tại Khánh Hòa như sau:
- Thành phần hồ sơ nộp đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
+ Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND;
+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137; khoản 1, khoản 5 Điều 148; khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai 2024, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có);
+ Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật về đất đai;
+ Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai 2024;
+ Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai 2024 (nếu có);
+ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính/Quyết định buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện toàn bộ các nội dung của Quyết định xử phạt vi phạm hành chính/Quyết định buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực đất đai;
+ Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề;
+ Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;
+ Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);
+ Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai 2024 hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
+ Trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai (sửa đổi bổ sung tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 2024) thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính/Quyết định buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực đất đai; chứng từ nộp phạt hoặc tài liệu chứng minh đã hoàn thành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính/Quyết định buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực đất đai của người sử dụng đất;
+ Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
+ Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền theo quy định của Luật Đất đai 2024;
+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai 2024 thì nộp giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có);
+ Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; người sử dụng đất có trách nhiệm nộp các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
- Hồ sơ nộp đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức).
+ Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND;
+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, các khoản 4, 5 Điều 148, các khoản 4, 5 Điều 149 Luật Đất đai 2024 (nếu có).
Trường hợp chủ đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 148 Luật Đất đai 2024 hoặc chủ đầu tư tạo lập công trình xây dựng quy định tại khoản 4 Điều 149 Luật Đất đai 2024 đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật; văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng; sơ đồ tài sản đề nghị chứng nhận quyền sở hữu.
Đối với công trình xây dựng không phải là nhà ở thì phải có thêm giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất có mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng công trình;
+ Sơ đồ hoặc bản trích lục bản đồ địa chính hoặc mảng trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);
+ Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 19d tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND đối với trường hợp tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức trong nước đang sử dụng đất;
+ Quyết định vị trí đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử dụng đất, công trình gắn liền với đất;
+ Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai 2024 hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
+ Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; người sử dụng đất có trách nhiệm nộp các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
Lưu ý:
- Trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, ngoài các giấy tờ trên thì phải nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.
- Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự.

Hồ sơ, thủ tục đăng ký đất đai cấp sổ đỏ lần đầu tại Khánh Hòa theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND
Thủ tục đăng ký đất đai cấp sổ đỏ lần đầu tại Khánh Hòa theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND
Theo khoản 5, 6, 7, 8, 9 Điều 11 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND, thủ tục đăng ký đất đai cấp sổ đỏ lần đầu tại Khánh Hòa như sau:
1. Trình tự thực hiện đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
- Người sử dụng đất nộp một bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã nơi có đất. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định;
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Mục II nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai và căn cứ các quy định tại Điều 137, Điều 138, Điều 139, Điều 140, Điều 141 Luật Đất đai 2024 xác định các nội dung có liên quan theo quy định.
Niêm yết công khai các nội dung xác nhận theo Mẫu số 22 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có). Xác nhận việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp thửa đất chưa có trên bản đồ địa chính hoặc thửa đất có vị trí, diện tích sai lệch so với cơ sở dữ liệu đất đai. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đề nghị người sử dụng đất bổ sung Trích đo địa chính khu đất. Trường hợp thành phần hồ sơ đã có Trích lục bản đồ địa chính hoặc Trích đo địa chính khu đất thì không thực hiện nội dung này;
- Trường hợp không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 26 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND và chuyển đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; hoặc ban hành Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ theo quy định;
- Trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường gửi Phiếu chuyển thông tin theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai;
- Cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định, gửi thông báo nghĩa vụ tài chính đến người sử dụng đất. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
- Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Đối với trường hợp thuê đất cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định cho thuê đất. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã ký hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND;
- Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển trả Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định.
2. Trình tự cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với cá nhân, cộng đồng dân cư đã thực hiện đăng ký đất đai theo quy định tại khoản 5 Điều này nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Người sử dụng đất nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp xã gồm:
+ Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND;
+ Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND;
- Thực hiện quy định tại các điểm đ, e, g, h khoản 5 Điều 11 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND.
3. Trình tự, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với một trong các Giấy chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai đã cấp, trong trường hợp diện tích tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
- Người sử dụng đất nộp hồ sơ gồm:
+ Đơn đăng ký biến động đất đai theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND;
+ Một trong các Giấy chứng nhận được quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024 đã cấp;
+ Giấy tờ pháp lý có liên quan đến diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với một trong các Giấy chứng nhận đã cấp;
+ Trích đo địa chính thể hiện diện tích tăng thêm so với một trong các Giấy chứng nhận đã cấp;
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã thực hiện các nội dung theo quy định tại các điểm c, đ, e khoản 5 Điều 11 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND đối với phần diện tích tăng thêm ngoài ranh giới một trong các Giấy chứng nhận đã cấp;
- Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với toàn bộ diện tích thửa đất; chuyển Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện thu hồi và xử lý một trong các Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định.
Đối với trường hợp thuê đất, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định cho thuê đất. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã ký hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND;
- Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất dạng số và dạng giấy đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển trả Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định.
4. Trình tự thực hiện đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức:
- Người sử dụng đất nộp một bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp xã;
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh nơi có đất. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp xã chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/cấp xã;
- Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường tổ chức kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai 2024; thực hiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Quy định này; hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình theo Mẫu số 07a tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này báo cáo cơ quan có thẩm quyền;
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND;
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện quy định tại các điểm d, đ khoản 2 Điều 5 Quyết định 54/2026/QĐ-UBND.
5. Trình tự thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn quyền sử dụng đất nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Người sử dụng đất nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp xã gồm:
+ Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND;
+ Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn quyền sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền;
+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc Trích đo địa chính khu đất đối với khu vực đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp xã chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/cấp xã;
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/cấp xã kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực địa xác định sử dụng đúng mục đích, ranh giới đã được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn quyền sử dụng đất; các nội dung khác có liên quan theo quy định; chuyển thông tin theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính;
- Cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định, gửi thông báo nghĩa vụ tài chính đến người sử dụng đất. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
- Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/cấp xã thực hiện quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 54/2026/QĐ-UBND. Trường hợp người sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng thuê đất thì không thực hiện ký lại hợp đồng thuê đất.
