Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Ninh Bình tháng 12 2025

Ngày 06/1/2026, Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình đã ban hành Công bố 62/CB-SXD thông tin giá vật liệu xây dựng tháng 12 năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Ninh Bình tháng 12 2025

    Ngày 06/1/2026, Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình đã ban hành Công bố 62/CB-SXD thông tin giá vật liệu xây dựng tháng 12 năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

    Theo đó, tại Công bố 62/CB-SXD 2026 Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình công bố giá vật liệu xây dựng tỉnh Ninh Bình tháng 12 2025 một số nội dung như sau:

    - Thông tin Giá vật liệu xây dựng bình quân tháng 12 năm 2025 đối với các khu vực trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Kèm theo bảng phụ lục giá vật liệu xây dựng).

    - Thông tin Giá vật liệu xây dựng trong bảng công bố giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

    - Thông tin giá vật liệu xây dựng trong bảng công bố là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư làm cơ sở trong quá trình lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

    - Thông tin giá vật liệu xây dựng trong bảng công bố giá được xây dựng trên cơ sở khảo sát, thu thập thông tin giá trị trường; giá do UBND xã, phường, chủ đầu tư, các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong, ngoài tỉnh cung cấp và sự tham gia của các cơ quan, đơn vị có liên quan.

    Tải file Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Ninh Bình tháng 12 2025

    Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Ninh Bình tháng 12 2025

    Bảng giá vật liệu xây dựng tỉnh Ninh Bình tháng 12 2025 (Hình từ Internet)

    Phân chia khu vực trong bảng công bố giá vật liệu xây dựng tỉnh Ninh Bình tháng 12 2025

    Tại Mục 2 Công bố 62/CB-SXD 2026 phân chia khu vực trong bảng công bố giá vật liệu xây dựng tỉnh Ninh Bình tháng 12 2025 như sau:

    - Khu vực 1 gồm các phường: Hoa Lư, Tây Hoa Lư, Đông Hoa Lu, Nam Hoa Lư và các xã: Gia Viễn, Đại Hoàng, Gia Hưng, Gia Phong, Gia Vân, Gia Trấn, Yên Khánh, Khánh Nhạc, Khánh Thiện, Khánh Hội, Khánh Trung, Yên Mô, Yên Từ, Yên Mạc, Đồng Thái, Ý Yên, Yên Đồng, Phong Doanh.

    - Khu vực 2 gồm các phường: Tam Điệp, Yên Sơn, Trung Sơn, Yên Thắng và các xã: Nho Quan, Gia Lâm, Gia Tường, Phú Sơn, Cúc Phương, Phú Long, Thanh Sơn, Quỳnh Lưu, Chất Bình, Kim Sơn, Quang Thiện, Phát Diệm, Lai Thành, Định Hóa, Bình Minh, Kim Đông.

    - Khu vực 3 gồm các phường: Duy Tiên, Duy Tân, Đồng Văn, Duy Hà, Tiên Sơn và các xã: Bình Lục, Bình Mỹ, Bình An, Bình Giang, Bình Sơn, Lý Nhân, Nam Xang, Bắc Lý, Vĩnh Trụ, Trần Thương, Nhân Hà, Nam Lý.

    - Khu vực 4 gồm các phường: Lê Hồ, Nguyễn Uý, Lý Thường Kiệt, Kim Thanh, Tam Chúc, Kim Bảng, Hà Nam, Phù Vân, Châu Sơn, Phủ Lý, Liêm Tuyền và các xã: Liêm Hà, Tân Thanh, Thanh Bình, Thanh Lâm, Thanh Liêm.

    - Khu vực 5 gồm các phường: Nam Định, Thiên Trường, Đông A, Vị Khê, Thành Nam, Trường Thi, Hồng Quang, Mỹ Lộc và các xã: Minh Tân, Hiển Khánh, Vụ Bản, Liên Minh, Yên Cường, Vạn Thắng, Vũ Dương, Tân Minh, Cổ Lễ, Ninh Giang, Cát Thành, Trực Ninh, Quang Hưng, Minh Thái, Ninh Cường, Xuân Trường, Xuân Hưng, Xuân Giang, Xuân Hồng, Nam Trực, Nam Minh, Nam Đồng, Nam Ninh, Nam Hồng.

    - Khu vực 6 gồm các xã: Hải Hậu, Hải Anh, Hải Tiến, Hải Hưng, Hải An, Hải Quang, Hải Xuân, Hải Thịnh, Giao Minh, Giao Hoà, Giao Thuỷ, Giao Phúc, Giao Hưng, Giao Bình, Giao Ninh, Đồng Thịnh, Nghĩa Hưng, Nghĩa Sơn, Hồng Phong, Quỹ Nhất, Nghĩa Lâm, Rạng Đông.

    Yêu cầu chung về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

    Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 10/2024/TT-BXD quy định về yêu cầu chung về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng như sau:

    1. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phải đảm bảo chất lượng theo quy định tại khoản 1 Điều 7 và Điều 10 Chương III Nghị định 09/2021/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng; công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc theo Thông tư 02/2024/TT-BKHCN quy định về quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.

    2. Đối với sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng nhóm 1:

    - Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng và ghi nhãn theo quy định tại Điều 4 Thông tư 10/2024/TT-BXD trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường.

    - Tự nguyện công bố sản phẩm, hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn tương ứng. Việc công bố hợp chuẩn thực hiện theo hướng dẫn tại Chương II Thông tư 28/2012/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, Thông tư 02/2017/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 28/2012/TT-BKHCN và Điều 11 Thông tư 10/2024/TT-BXD.

    3. Đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhóm 2:

    - Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và ghi nhãn theo quy định tại Điều 4 Thông tư này trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường.

    - Bắt buộc công bố sản phẩm, hàng hóa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Việc công bố hợp quy được thực hiện theo hướng dẫn tại Chương II Thông tư 28/2012/TT-BKHCN, Thông tư 02/2017/TT-BKHCN và Điều 12 Thông tư 10/2024/TT-BXD.

    saved-content
    unsaved-content
    1