Xã Phú Sơn Gia Lâm sau sáp nhập đổi thành gì?
Mua bán Đất tại Hà Nội
Nội dung chính
Xã Phú Sơn Gia Lâm sau sáp nhập đổi thành gì?
Căn cứ khoản 109, 110, 111, 112 Điều 1 Nghị quyết 19/NQ-HĐND năm 2025 của Thành phố Hà Nội về tán thành chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã quy định như sau:
Điều 1. Tán thành chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội, cụ thể:
[...]
109. Thành lập xã Gia Lâm trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Dương Xá (huyện Gia Lâm); phần lớn diện tích tự nhiên và dân số của thị trấn Trâu Quỳ và các xã: Cổ Bi, Kiêu Kỵ (huyện Gia Lâm); một phần diện tích tự nhiên và dân số phường Thạch Bàn (quận Long Biên) và các xã: Đặng Xá, Phú Sơn, Đa Tốn, Bát Tràng (huyện Gia Lâm).
110. Thành lập xã Thuận An trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của các xã: Dương Quang, Lệ Chi (huyện Gia Lâm); phần lớn diện tích tự nhiên và dân số các xã: Phú Sơn, Đặng Xá, cổ Bi (huyện Gia Lâm).
111. Thành lập xã Bát Tràng trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Kim Đức (huyện Gia Lâm); phần lớn diện tích tự nhiên và dân số của các xã: Bát Tràng, Đa Tốn (huyện Gia Lâm); một phần diện tích tự nhiên và dân số của phường Cự Khối (quận Long Biên) và xã Kiêu Kỵ (huyện Gia Lâm); một phần diện tích tự nhiên của phường Thạch Bàn (quận Long Biên) và thị trấn Trâu Quỳ (huyện Gia Lâm).
112. Thành lập xã Phù Đổng trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của các xã: Yên Thường, Yên Viên, Thiên Đức, Ninh Hiệp, Phù Đổng và thị trấn Yên Viên (huyện Gia Lâm); một phần diện tích tự nhiên của các xã: Cổ Bi, Đặng Xá (huyện Gia Lâm).
[...]
Theo đó, Xã Phú Sơn Gia Lâm sau sáp nhập một phần thuộc xã Gia Lâm, một phần thuộc xã Thuận An TP Hà Nội.
(*) Trên đây là thông tin Xã Phú Sơn Gia Lâm sau sáp nhập
Bản đồ địa giới hành chính huyện Gia Lâm TP Hà Nội sau sáp nhập
Căn cứ khoản 109, 110, 111, 112 Điều 1 Nghị quyết 19/NQ-HĐND năm 2025 của Thành phố Hà Nội về tán thành chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã.
Theo đó, Huyện Gia Lâm (cũ) Hà Nội có 4 xã sau sáp nhập đơn vị hành chính. Danh sách 4 xã mới của Huyện Gia Lâm Hà Nội sau sáp nhập:
+ Xã Gia Lâm
+ Xã Thuận An
+ Xã Bát Tràng
+ Xã Phù Đổng
Lưu ý: Một phần diện tích tự nhiên và dân số của xã Bát Tràng, xã Cổ Bi huyện Gia Lâm cũ được sáp nhập để thành lập một số đơn vị hành chính khác. Cụ thể:
- Thành lập phường Long Biên trên cơ sở nhập phần lớn diện tích tự nhiên và dân số của các phường: Phúc Đồng, Long Biên, Thạch Bàn, Cự Khối (quận Long Biên); một phần diện tích tự nhiên và dân số của phường Bồ Đề, xã Bát Tràng (huyện Gia Lâm); một phần diện tích tự nhiên của phường Gia Thụy (Long Biên).
- Thành lập phường Phúc Lợi trên cơ sở nhập phần lớn diện tích tự nhiên và dân số của các phường: Phúc Lợi, Phúc Đồng (quận Long Biên); một phần diện tích tự nhiên và dân số của các phường: Việt Hưng, Giang Biên, Thạch Bàn, Phúc Đồng (quận Long Biên) và xã Cổ Bi (huyện Gia Lâm).
Dưới đây là bản đồ địa giới hành chính huyện Gia Lâm TP Hà Nội sau sáp nhập

(Hình từ Internet)

Xã Phú Sơn Gia Lâm sau sáp nhập đổi thành gì? (Hình từ Internet)
Sau sáp nhập, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực đất đai được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực đất đai như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về các nội dung quy định tại Luật Đất đai 2024 như sau:
+ Cho ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh quy định tại điểm a khoản 2 Điều 70 Luật Đất đai 2024;
+ Tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp xã, kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp xã quy định tại Điều 19 Nghị định 151/2025/NĐ-CP và Điều 20 Nghị định 151/2025/NĐ-CP;
+ Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất cấp xã, kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp xã quy định tại Điều 19 Nghị định 151/2025/NĐ-CP và Điều 20 Nghị định 151/2025/NĐ-CP;
+ Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương quy định tại khoản 3 Điều 76 Luật Đất đai 2024;
+ Công bố, công khai phạm vi thu hồi đất theo tiến độ của dự án đến người sử dụng đất đối với dự án chưa có trong kế hoạch sử dụng đất cấp xã quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Đất đai 2024;
+ Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 10 hằng năm quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Đất đai 2024;
+ Chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 86 Luật Đất đai 2024;
+ Quản lý đất đã thu hồi tại khu vực nông thôn quy định tại khoản 5 Điều 86 Luật Đất đai 2024;
+ Tổ chức thực hiện việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất, giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về khiếu nại; bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí kinh phí cưỡng chế thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai 2024;
+ Tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư quy định tại khoản 6 Điều 91 Luật Đất đai 2024 và khoản 1 Điều 110 Luật Đất đai 2024;
+ Lập và tổ chức thực hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm tại địa phương; tổ chức lấy ý kiến và tiếp thu, giải trình ý kiến của người có đất thu hồi quy định tại điểm c khoản 4 Điều 109 Luật Đất đai 2024;
+ Giao trách nhiệm cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 1 Điều 111 Luật Đất đai 2024;
+ Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 5 Điều 125 Luật Đất đai 2024;
+ Nhận bàn giao diện tích đất quy định tại điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai 2024 để thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật;
+ Quản lý phần diện tích đất của các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương quy định tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai 2024, diện tích đất quy định tại điểm e khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai 2024 và thực hiện các công việc khác quy định tại khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai 2024;
+ Quản lý đất bãi bồi ven sông, ven biển thuộc địa bàn; điều tra, khảo sát, theo dõi, đánh giá quỹ đất bãi bồi ven sông, ven biển thường xuyên được bồi tụ hoặc thường bị sạt lở để có kế hoạch khai thác, sử dụng quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều 191 Luật Đất đai 2024;
+ Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 7 Điều 219 Luật Đất đai 2024.
- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về các nội dung quy định tại các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 2024 như sau:
+ Tham gia xây dựng bảng giá đất theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 71/2024/NĐ-CP;
+ Bố trí quỹ đất trong các nghĩa trang theo quy hoạch để di dời mồ mả khi thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 88/2024/NĐ-CP;
+ Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 6 Điều 9 Nghị định 101/2024/NĐ-CP và khoản 2 Điều 20 Nghị định 101/2024/NĐ-CP;
+ Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;
+ Đăng công khai trên cổng thông tin đấu giá quyền sử dụng đất quốc gia được tích hợp vào trang thông tin điện tử chuyên ngành về đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp quản lý, cổng hoặc trang thông tin điện tử quy định tại điểm a khoản 3 Điều 54 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;
+ Rà soát, xác định ranh giới, diện tích sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 67 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;
+ Có ý kiến về hồ sơ phương án sử dụng đất và tham gia Hội đồng thẩm định phương án sử dụng đất quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều 68 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;
+ Nhận bàn giao đất trên thực địa tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 69 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;
+ Tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 69 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;
+ Tổ chức thực hiện quy định tại khoản 8 Điều 93 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;
+ Tổ chức thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 94 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;
+ Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về theo dõi và đánh giá quản lý, sử dụng đất đai quy định tại điểm c khoản 6 Điều 101 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
