Tra cứu bảng giá đất Vị Thanh 2026 chính thức
Mua bán Đất tại Cần Thơ
Nội dung chính
Tra cứu bảng giá đất Vị Thanh 2026 chính thức
Căn cứ khoản 15 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Cần Thơ.
Sau sáp nhập tỉnh 2025, Thành phố Vị Thanh tỉnh Hậu Giang đổi thành phường Vị Thanh, phường Vị Tân, xã Hỏa Lựu của TP Cần Thơ.
- Phường Vị Thanh (Phường I, Phường III và Phường VII)
- Phường Vị Tân (Phường IV, Phường V và xã Vị Tân)
- Xã Hỏa Lựu (xã Tân Tiến, Hỏa Tiến và Hỏa Lựu)
Ngày 31/12/2025 Hội đồng nhân dân thành phố Cần đã thông qua Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Cụ thể:
Loại đất | Phụ lục đính kèm |
|---|---|
Giá đất trồng cây hằng năm (bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác); đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất | Phụ lục I |
Giá đất trồng cây lâu năm | Phụ lục II |
Giá đất làm muối | Phụ lục III |
Giá đất ở tại nông thôn | Phụ lục IV |
Giá đất ở tại đô thị | Phụ lục V |
Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp | Phụ lục VI |
Giá đất thương mại, dịch vụ | Phụ lục VII |
Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | Phụ lục VIII |
Giá đất trong khu công nghệ cao | Phụ lục IX |
>> Tra cứu bảng giá đất Vị Thanh 2026 chính thức: TẠI ĐÂY <<
Danh sách tin mua bán đất Vị Thanh mới nhất 2026
Dưới đây là thị trường mua bán đất Vị Thanh mới nhất 2026:
[1] Bán đất cặp nền 10m 235m² mặt tiền đường Lê Quý Đôn, P3, TP Vị Thanh giá tốt
Bán cặp nền đất mặt tiền đường Lê Quý Đôn, thuộc Phường 3, TP Vị Thanh, Hậu Giang. Đây là vị trí đắc địa với khu vực nhộn nhịp, thuận lợi cho kinh doanh và sinh sống. Mỗi nền có diện tích 5m x 47m, tổng diện tích 235m², thổ cư 202m². Trên đất có nhà cấp 4 đang cho thuê mang lại thu nhập ổn định. Giấy tờ pháp lý đầy đủ với sổ đỏ/sổ hồng.
- Mức giá: 3,500,000,000 VNĐ
- Tiện ích nổi bật: Gần trường tiểu học và trường mầm non, dễ dàng kết nối với các khu vực lân cận.
Xem chi tiết và liên hệ: tại đây
[2] Bán đất nền dự án 81m2 Cát Tường Vị Thanh Đường Trần Hưng Đạo
- Loại hình: Bán đất nền dự án.
- Vị trí: Dự án Cát Tường Western Pearl, Đường Trần Hưng Đạo, Phường 5, Vị Thanh, Hậu Giang.
- Diện tích: 81 m².
- Mức giá: 945,000,000 VNĐ.
- Giấy tờ pháp lý: Sổ đỏ / Sổ hồng.
Xem chi tiết và liên hệ: tại đây
Tra cứu bảng giá đất Vị Thanh 2026 chính thức (Hình từ Internet)
Xác định vị trí đất đối với đất ở Vị Thanh theo Bảng giá đất Cần Thơ 2026 như thế nào?
Căn cứ Điều 4 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND Xác định vị trí đất đối với đất ở Vị Thanh theo Bảng giá đất Cần Thơ 2026 như sau:
Vị trí đất được xác định gồm 04 (bốn) vị trí sau:
Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp mặt tiền đường, đoạn đường, phố, hẻm và trong các khu thương mại, khu dân cư, khu tái định cư có tên trong bảng giá đất được ban hành tại Nghị quyết này, chiều sâu trong 20 mét đầu tính từ mép ngoài cùng của phần đất dành cho đường giao thông trở vào (trường hợp hành lang an toàn giao thông đã được Nhà nước thu hồi đất thì tính từ mép ngoài cùng của hành lang an toàn giao thông trở vào), giá đất được xác định bằng 100% giá đất của đường, đoạn đường, phố, hẻm và trong các khu thương mại, khu dân cư, khu tái định cư. Khi chiều sâu thửa đất lớn hơn 20 mét thì giá đất được xác định như sau:
- Phần diện tích của chiều sâu thửa đất từ trên 20 mét đến 50 mét thì giá đất được xác định bằng 80% giá đất có chiều sâu trong 20 mét đầu;
- Phần diện tích của chiều sâu thửa đất từ trên 50 mét thì giá đất được xác định bằng 40% giá đất có chiều sâu trong 20 mét đầu;
- Sau khi xác định tỷ lệ theo quy định mà giá đất thấp hơn giá đất ở vị trí còn lại thì giá đất được xác định bằng giá đất ở vị trí còn lại quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND
Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp mặt tiền đường, đoạn đường, phố, hẻm và trong các khu thương mại, khu dân cư, khu tái định cư không có tên trong bảng giá đất được ban hành tại Nghị quyết này, có độ rộng mặt đường từ 3,0 mét trở lên và kết nối với trục đường giao thông gần nhất đã có giá đất tại vị trí 1 tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND chiều sâu trong 20 mét đầu tiên tính từ mép ngoài cùng của phần đất dành cho đường giao thông trở vào (trường hợp hành lang an toàn giao thông đã được Nhà nước thu hồi đất thì tính từ mép ngoài cùng của hành lang an toàn giao thông trở vào), giá đất được xác định bằng 30% giá đất chiều sâu trong 20 mét đầu của vị trí 1 tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND. Khi chiều sâu thửa đất lớn hơn 20 mét thì giá đất được xác định như sau:
- Khi chiều sâu thửa đất lớn hơn 20 mét thì giá đất được xác định theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND
- Sau khi xác định tỷ lệ theo quy định mà giá đất thấp hơn giá đất ở vị trí còn lại thì giá đất được xác định bằng giá đất ở vị trí còn lại quy định tại khoản 4 Điều này.
Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp mặt tiền đường, đoạn đường, phố, hẻm và trong các khu thương mại, khu dân cư, khu tái định cư không có tên trong bảng giá đất được ban hành tại Nghị quyết này, có độ rộng mặt đường dưới 3,0 mét và kết nối với trục đường giao thông gần nhất đã có giá đất tại vị trí 1 tại khoản 1 hoặc được xác định giá đất vị trí 2 tại khoản 2 Điều này, chiều sâu trong 20 mét đầu tiên tính từ mép ngoài cùng của phần đất dành cho đường giao thông trở vào (trường hợp hành lang an toàn giao thông đã được Nhà nước thu hồi đất thì tính từ mép ngoài cùng của hành lang an toàn giao thông trở vào), giá đất được xác định bằng 20% giá đất chiều sâu trong 20 mét đầu của vị trí 1 tại khoản 1 hoặc được xác định giá đất vị trí 2 tại khoản 2 Điều này. Khi chiều sâu thửa đất lớn hơn 20 mét thì giá đất được xác định như sau:
- Khi chiều sâu thửa đất lớn hơn 20 mét thì giá đất được xác định theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND
- Sau khi xác định tỷ lệ theo quy định mà giá đất thấp hơn giá đất ở vị trí còn lại thì giá đất được xác định bằng giá đất ở vị trí còn lại quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND
Vị trí 4 (vị trí còn lại)
Áp dụng đối với các thửa đất không xác định được vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3 tại khoản 1, 2, 3 Điều 4 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND giá đất được tính cho toàn bộ diện tích thửa đất và xác định cụ thể theo đơn vị hành chính cấp xã như sau:
- Thuộc địa bàn các phường: Ninh Kiều, Cái Khế, Tân An: Giá đất là 2.000.000 đồng/m2;
- Thuộc địa bàn các phường: An Bình, Thới An Đông, Bình Thủy, Long Tuyền, Cái Răng, Hưng Phú: Giá đất là 1.500.000 đồng/m2;
- Thuộc địa bàn các phường: Ô Môn, Phước Thới, Thới Long, Trung Nhứt, Thuận Hưng, Thốt Nốt, Tân Lộc: Giá đất là 1.000.000 đồng/m2;
- Thuộc địa bàn các xã: Phong Điền, Nhơn Ái, Trường Long, Thới Lai, Đông Thuận, Trường Xuân, Trường Thành: Giá đất là 600.000 đồng/m2;
- Thuộc địa bàn các xã: Cờ Đỏ, Đông Hiệp, Trung Hưng, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Trinh, Thạnh An, Thạnh Phú, Thới Hưng, Thạnh Quới: Giá đất là 350.000 đồng/m2;
- Thuộc địa bàn các phường: Phú Lợi, Sóc Trăng, Mỹ Xuyên, Vĩnh Phước, Vĩnh Châu, Khánh Hòa, Ngã Năm, Mỹ Quới, Vị Thanh, Vị Tân, Long Bình, Long Mỹ, Long Phú 1, Đại Thành, Ngã Bảy và các xã: Thạnh Xuân, Trường Long Tây, Châu Thành, Đông Phước, Tân Hòa: Giá đất là 500.000 đồng/m2;
- Thuộc địa bàn các xã còn lại: Giá đất là 300.000 đồng/m2.

