Tra cứu bảng giá đất Thái Bình 2026 tất cả xã phường
Mua bán Đất tại Thái Bình
Nội dung chính
Tra cứu bảng giá đất Thái Bình 2026 tất cả xã phường
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1666/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định thì sau thời điểm sáp nhập và sắp xếp đơn vị hành chính tỉnh Thái Bình cũ đã thực hiện tổ chức lại bao gồm:
- Phường Thái Bình, Phường Trần Lãm, Phường Trần Hưng Đạo, Phường Tiền Phong, Phường Vũ Phúc (là các đơn vị hành chính mới sau sáp nhập từ Thành phố Thái Bình cũ).
- Xã Thái Thụy, Xã Đông Thụy Anh, Xã Bắc Thụy Anh, Xã Thụy Hưng, Xã Nam Thụy Anh, Xã Bắc Thái Ninh, Xã Thái An, Xã Thái Xuyên, Xã Thái Thọ, Xã Tây Thái Ninh, Xã Tây Thụy Anh (là các đơn vị hành chính mới sau sáp nhập từ Huyện Thái Thụy cũ).
- Xã Tiến Hải, Xã Tây Tiền Hải, Xã Ái Quốc, Xã Đông Minh, Xã Đông Tiến, Xã Nam Cường, Xã Hưng Phú, Xã Nam Tiên (là các đơn vị hành chính mới sau sáp nhập từ Huyện Tiền Hải cũ).
- Xã Quỳnh Phụ, Xã Minh Thọ, Xã Châu Sơn, Xã Quỳnh An, Xã Quỳnh Ngọc, Xã Đồng Bằng, Xã A Sào, Xã An Bài, Xã Tân Tiến (là các đơn vị hành chính mới sau sáp nhập từ Huyện Quỳnh Phụ cũ).
- Xã Đông Hưng, Xã Bắc Tiên Hưng, Xã Nam Đông Hưng, Xã Bắc Đông Quang, Xã Bắc Đông Hưng, Xã Đông Quan, Xã Nam Tiên Hưng, Xã Tiên Hưng (là các đơn vị hành chính mới sau sáp nhập từ Huyện Đông Hưng cũ).
- Xã Hưng Hà, Xã Phúc Khánh, Xã Lê Quý Đôn, Xã Hồng Minh, Xã Thần Khê, Xã Điệp Hà, Xã Cộng Hòa, Xã Long Hưng (là các đơn vị hành chính mới sau sáp nhập từ Huyện Hưng Hà cũ).
- Xã Kiến Xương, Xã Lê Lợi, Xã Quang Lịch, Xã Vũ Quý, Xã Bình Thanh, Xã Bình Định, Xã Hồng Vũ, Xã Bình Nguyên, Xã Trà Giang (là các đơn vị hành chính mới sau sáp nhập từ Huyện Kiến Xương cũ).
- Xã Vũ Thư, Xã Thư Trì, Xã Tân Thuận, Xã Thư Vũ, Xã Vũ Tiến, Xã Vạn Xuân (là các đơn vị hành chính mới sau sáp nhập từ Huyện Vũ Thư cũ).
Theo đó, các đơn vị hành chính cấp xã mới sau sáp nhập thuộc địa phận của tỉnh Hưng Yên. Theo Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên có nội dung như sau:
Tra cứu bảng giá đất Thái Bình 2026 tất cả xã phường chi tiết:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
STT | Đơn vị hành chính | Giá đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản | Giá đất trồng cây lâu năm, đất chăn nuôi tập trung, đất nông nghiệp khác | Giá đất làm muối |
[...] | [...] | [...] | [...] | [...] |
92 | Xã Vũ Tiên | 75 | 85 | - |
93 | Xã Vạn Xuân | 75 | 85 | - |
94 | Phường Phố Hiến | 100 | 120 | - |
95 | Phường Sơn Nam: |
|
| |
Thuộc địa bàn phường Lam Sơn cũ, xã Bảo Khê cũ | 100 | 120 | - | |
Thuộc địa bàn xã Phú Cường cũ, xã Hùng Cường cũ, xã Ngọc Thanh cũ | 90 | 110 | - | |
96 | Phường Hồng Châu: |
|
| |
Thuộc địa bàn phường Hồng Châu cũ, xã Quảng Châu cũ | 100 | 120 | - | |
Thuộc địa bàn xã Hoàng Hanh cũ | 90 | 110 | - | |
97 | Phường Mỹ Hào | 100 | 120 | - |
98 | Phường Đường Hào | 90 | 120 | - |
99 | Phường Thượng Hồng | 90 | 110 | - |
100 | Phường Thái Bình | 90 | 110 | - |
101 | Phường Trần Lãm | 90 | 110 | - |
102 | Phường Trần Hưng Đạo | 90 | 110 | - |
103 | Phường Trà Lý | 90 | 110 | - |
104 | Phường Vũ Phúc | 90 | 110 | - |
>> Tra cứu bảng giá đất Thái Bình 2026 tất cả xã phường: TẠI ĐÂY <<
>> Xem chi tiết:
Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên |

Tra cứu bảng giá đất Thái Bình 2026 tất cả xã phường (Hình từ Internet)
Căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất Thái Bình quy định ra sao?
Căn cứ khoản 1 Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP có nội dung quy định về căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất Thái Bình như sau:
[1] Đối với nhóm đất nông nghiệp: Vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng khu vực và thực hiện như sau:
- Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
- Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
[2] Đối với đất phi nông nghiệp: Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu vực (đối với các loại đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:
- Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
- Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đối với đất nông nghiệp trong bảng giá đất Thái Bình quy định ra sao?
Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 71/2024/NĐ-CP có nội dung quy định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đối với đất nông nghiệp trong bảng giá đất Thái Bình bao gồm:
- Năng suất cây trồng, vật nuôi;
- Vị trí, đặc điểm thửa đất, khu đất: khoảng cách gần nhất đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;
- Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: độ rộng, cấp đường, kết cấu mặt đường; điều kiện về địa hình;
- Thời hạn sử dụng đất, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất;
- Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương.
