09:09 - 29/01/2026

Tiêu chuẩn bàn giao căn hộ Rivea Residences gồm những gì?

Tiêu chuẩn bàn giao căn hộ Rivea Residences gồm những gì? Thông tin về số lượng căn hộ Rivea Residences như thế nào?

Mua bán nhà đất tại Rivea Residences

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Rivea Residences

Nội dung chính

    Tiêu chuẩn bàn giao căn hộ Rivea Residences gồm những gì?

    Dự án Rivea Residences là khu chung cư cao tầng nằm trong tổng thể dự án Rivea Hanoi, tọa lạc tại phường Vĩnh Hưng, thành phố Hà Nội. Dự án có quy mô gần 3ha, gồm 02 tháp căn hộ cao 35 tầng, được quy hoạch đồng bộ và hiện đại. Dự án do Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tân Á làm chủ đầu tư

    Rivea Residences được thiết kế gồm 2 tòa tháp với 35 tầng nổi và 4 tầng hầm. Tổng số lượng căn hộ là 618 căn bao gồm các loại hình căn hộ 1PN+, 2PN, 2PN+, 3PN, Duplex.

    Căn hộ 1PN+, 2PN, 2PN+, 3PN: Bàn giao hoàn thiện cao cấp, không bao gồm đồ rời, thiết bị điện tử, đồ gia dụng.

    Tiêu chuẩn bàn giao căn hộ Rivea Residences 1PN+, 2PN, 2PN+, 3PN

    Tiêu chuẩn bàn giao căn hộ Rivea Residences Duplex


    Dưới đây là tin mua bán căn hộ Rivea Residences Hà Nội mới nhất 2026

    (1) Sẵn quỹ căn 2pn dự án rivea residences hoàng mai, độc quyền giá siêu tốt, ck đến 21%

    + Diện tích 69,99m² với 2 phòng ngủ và 2 toilet, thiết kế thông minh và tối ưu hóa công năng sử dụng.

    + Nội thất đầy đủ, sẵn sàng cho cuộc sống tiện nghi ngay khi chuyển vào.

    + Hướng cửa chính Đông và ban công Tây, đón ánh sáng tự nhiên và gió mát.

    >>> Xem chi tiết tin rao: TẠI ĐÂY

    (2) Bán căn 1pn+ dự án rivea residence hoàng mai, độc quyền, view sông hồng hướng mát

    Pháp lý đầy đủ mang lại sự an tâm cho người mua.

    Căn hộ này có giá 5,653 tỷ VND, với thiết kế hiện đại và tiện nghi. Pháp lý đầy đủ giúp người mua yên tâm hơn khi quyết định.

    >>> Xem chi tiết tin rao: TẠI ĐÂY

    >>> Xem chi tiết tin rao mua bán căn hộ Rivea Residences Hà Nội: TẠI ĐÂY

    >>> Xem thêm: Lợi ích khi sở hữu căn hộ Rivea Residences Hà Nội là gì? Chi tiết các tiện ích

    Tiêu chuẩn bàn giao căn hộ Rivea Residences gồm những gì?

    Tiêu chuẩn bàn giao căn hộ Rivea Residences gồm những gì? (Hình từ Internet)

    Thông tin về số lượng căn hộ Rivea Residences 

    Dưới đây là bảng thông tin về số lượng căn hộ Rivea Residences 

    Loại căn hộDiện tíchSố lượngLogia căn hộĐộ cao trần căn hộ
    1PN+44.82 m2 - 44.99 m2154 cănChiều rộng 1.2 m+ Chiều cao thông thủy trần thô: 3.3 m. (Riêng tầng 19 Chiều cao thông thủy trần thô: 4.3 m)
    + Chiều cao thông thủy Phòng khách, Phòng ngủ, khu bếp: Tối thiểu từ 2.7 m trở lên. (Khu vực trần giật cấp Phòng
    khách: 2.9 m)
    + Chiều cao thông thủy Phòng WC: 2.4 m.
    2PN61.06 m2 - 69.99 m2122 căn
    2PN+68.64 m2 - 69.99 m2.244 căn
    3PN94.36 m22 căn
    Duplex224.74 m2 - 303.96 m296 căn+ Chiều rộng: 2.0 m
    + Kích thước bể bơi: Rộng 2.8 - 2.9 m x Dài 6.2 - 6.9 m
    + Chiều cao thông thủy trần thô:
    * Từ tầng 20 đến tầng 31: 3.3 m / tầng
    * Từ tầng 32 đến tầng 35: 3.6 m / tầng
    + Chiều cao thông thủy trần thô Phòng khách (Khu vực thông tầng): 6.8 m

    Để đưa căn hộ Rivea Residences vào kinh doanh thì cần đáp ứng điều kiện gì?

    Căn cứ tại Điều 24 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về điều kiện của nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh

    Cụ thể, để đưa căn hộ Capital Square vào kinh doanh thì cần đáp ứng điều kiện sau:

    (1) Nhà ở, công trình xây dựng đã được khởi công xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

    (2) Có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất sau đây:

    - Quyết định giao đất;

    - Quyết định cho thuê đất và hợp đồng về cho thuê quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

    - Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

    - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    -  Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

    - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

    - Giấy chứng nhận khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

    (3) Có các loại giấy tờ sau đây:

    -  Giấy phép xây dựng nhà ở, công trình xây dựng và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

    -  Thông báo khởi công xây dựng nhà ở, công trình xây dựng và hồ sơ thiết kế xây dựng nhà ở, công trình xây dựng đối với trường hợp không phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

    - Giấy tờ về nghiệm thu việc đã hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng theo tiến độ dự án; trường hợp là nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có nhà ở phải có giấy tờ chứng minh đã được nghiệm thu hoàn thành xây dựng phần móng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

    (4) Trước khi bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai, chủ đầu tư dự án phải có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh về việc nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua.

    Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra về điều kiện của nhà ở đưa vào kinh doanh và trả lời bằng văn bản cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua; trường hợp không đủ điều kiện phải nêu rõ lý do.

    Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

    (5) Nhà ở, công trình xây dựng phải nằm trong dự án bất động sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định của pháp luật và trong nội dung dự án được chấp thuận có mục đích đầu tư xây dựng nhà ở, công trình xây dựng để bán, cho thuê mua.

    6. Đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1, điểm a và điểm c khoản 2 Điều 14 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.

    7. Đã được công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định tại Điều 6 của Luật này.

    8. Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai đưa vào kinh doanh ngoài việc đáp ứng điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này thì còn phải bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Kinh doanh bất động sản 2023

    1