Quy mô tuyến cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng đoạn qua Hải Phòng
Mua bán nhà đất tại Hải Phòng
Nội dung chính
Quy mô tuyến cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng đoạn qua Hải Phòng
Đường cao tốc Ninh Bình Hải Phòng (ký hiệu CT.08) là một tuyến đường quan trọng thuộc mạng lưới đường cao tốc của Việt Nam. Tuyến có tổng chiều dài khoảng 109 km kết nối nhiều địa phương thuộc khu vực duyên hải Bắc Bộ ở miền Bắc nước ta.
Ngày 30/03/2026, UBND Hải Phòng ban hành Quyết định 1141/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng (CT.08), đoạn qua thành phố Hải Phòng và 09km trên địa bàn tỉnh Thái Bình (nay là tỉnh Hưng Yên) - Đoạn từ cao tốc Hà Nội - Hải Phòng đến nút giao đường bộ ven biển
Cụ thể, quy mô tuyến cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng đoạn qua Hải Phòng như sau:
Đầu tư xây dựng đoạn tuyến có điểm đầu trên đường quy hoạch nối cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với đường Bùi Viện, điểm cuối kết nối với đường bộ ven biển Hải Phòng có tổng chiều dài khoảng 7,55km, bao gồm các hạng mục chính sau:
- Xây dựng đoạn tuyến từ đường nối ĐT.353 - ĐT.361 đến cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, chiều dài khoảng l,05km, theo quy mô bề rộng nền đường Bnền=37m, mặt đường 08 làn xe. - Xây dựng đoạn tuyến từ cao tốc Hà Nội - Hải Phòng đến đường bộ ven biển, chiều dài khoảng 6,5km theo quy mô bề rộng nền đường Bnền=24,75m cao tốc 04 làn xe; xây dựng đường gom hai bên quy mô Bmặt/Bnền = 7,0m/8,0m.
- Xây dựng 02 nút giao khác mức liên thông với cao tốc:
(1) Nút giao cao tốc Hà Nội - Hải Phòng: Nút giao khác mức liên thông hoa thị hoàn chỉnh với hầm chui dưới cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và hầm chui dưới đường sắt Lào Cai - Hải Phòng; Hầm chui trên tuyến cao tốc CT.08 đảm bảo quy mô 04 làn xe và mở rộng 01 làn mỗi bên cho nhánh rẽ; Hầm chui đường gom dưới đường sắt quy mô 02 làn xe;
(2) Nút giao đường bộ ven biển: Nút giao khác mức liên thông dạng kim cương với cầu trên cao tốc CT.08 vượt đường bộ ven biển và đường quy hoạch, bề rộng cầu B=24,75m.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng, an toàn giao thông đồng bộ; Xây dựng hoàn trả các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình thủy lợi bị ảnh hưởng.
- Giải phóng mặt bằng theo lộ giới quy hoạch 68m.

Quy mô tuyến cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng đoạn qua Hải Phòng (Hình từ Internet)
Thông tin về tuyến cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng đoạn qua Hải Phòng
Theo Quyết định 1141/QĐ-UBND năm 2026 có nêu thông tin về tuyến cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng đoạn qua Hải Phòng như sau:
(1) Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng (CT.08), đoạn qua thành phố Hải Phòng và 09km trên địa bàn tỉnh Thái Bình (nay là tỉnh Hưng Yên) - Đoạn từ cao tốc Hà Nội - Hải Phòng đến nút giao đường bộ ven biển.
(2) Địa điểm thực hiện: nằm trong ranh giới địa lý hành chính xã Kiến Minh, xã Kiến Hải, phường Dương Kinh và phường Nam Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng.
+ Điểm đầu Km0+000: Tại nút giao quy hoạch giữa đường nối ĐT.353- ĐT.361 với đường cao tốc ven biển nối dài hướng đi Bùi Viện, cách nút giao cao tốc Hà Nội – Hải Phòng khoảng 1,05 km, thuộc địa phận xã Kiến Minh, thành phố Hải Phòng. Tọa độ VN2000: X=2298585.15367; Y = 598877.82441.
+ Điểm cuối Km7+550 (Km5+751,73/đường bộ ven biển) tại vị trí cuối nút giao cao tốc Ninh Bình – Hải Phòng với Đường bộ ven biển Hải Phòng, thuộc địa phận xã Kiến Hải, thành phố Hải Phòng. Tọa độ VN2000: X=2291769.09414; Y = 599926.20796.
(3) Chủ dự án đầu tư: Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng Công trình giao thông Hải Phòng (theo Quyết định số 5179/QĐ-UBND ngày 23/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố)
(4) Nhóm dự án: nhóm B.
(5) Tổng mức đầu tư: 4.335.124 triệu đồng (Bằng chữ: Bốn nghìn, ba trăm ba mươi lăm tỷ, một trăm hai mươi bốn triệu đồng).
Trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ quy định như thế nào?
Căn cứ tại Điều 37 Luật Đường bộ 2024 quy định như sau:
(1) Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm tổ chức quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì đối với quốc lộ quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Đường bộ 2024 và kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý.
(2) Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì đối với các loại đường bộ quy định tại khoản 4 Điều 8 Luật Đường bộ 2024 và kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý.
(3) Doanh nghiệp được Nhà nước giao đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ phải thực hiện việc quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì theo quy định của Luật Đường bộ 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(4) Việc quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, pháp luật về xây dựng, quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư đang trong giai đoạn vận hành, khai thác, khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư mà chưa hoàn thành các thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân, trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ do cơ quan ký kết hợp đồng thực hiện.
(5) Đối với kết cấu hạ tầng đường bộ là tài sản công trong thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản hoặc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản hoặc phương thức chuyển giao quyền khai thác khác thì việc quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình thực hiện theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, quy định khác của pháp luật có liên quan và hợp đồng ký kết.
(6) Người quản lý, sử dụng đường bộ đối với đường chuyên dùng, chủ sở hữu hoặc người quản lý bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và kết cấu hạ tầng đường bộ khác có trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình bảo đảm an toàn, tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(7) Công trình có nhiều chủ sở hữu hoặc nhiều tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành, khai thác chung, ngoài việc chịu trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì phần công trình thuộc sở hữu riêng của mình, các chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành, khai thác có trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì cả phần công trình thuộc sở hữu, sử dụng chung.
(8) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ đã đưa toàn bộ hoặc một số đoạn đường, hạng mục công trình thuộc dự án vào vận hành, khai thác, khai thác tạm nhưng chủ đầu tư chưa bàn giao cho người quản lý, sử dụng đường bộ thì chủ đầu tư có trách nhiệm tạm thời quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(9) Chính phủ quy định chi tiết Điều 37 Luật Đường bộ 2024.
