Quy mô Dự án Nhà ở xã hội Cường Thịnh Bắc Ninh như thế nào?
Mua bán Căn hộ chung cư tại Bắc Ninh
Nội dung chính
Quy mô Dự án Nhà ở xã hội Cường Thịnh Bắc Ninh như thế nào?
Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh đã ban hành Thông báo 30/TB-SXD năm 2026 V/v công bố công khai việc bán nhà ở xã hội tại Dự án đầu tư xây dựng Trường mầm non Sao Mai và nhà ở xã hội tại đường Lê Thái Tổ, phường Võ Cường, tỉnh Bắc Ninh.
Căn cứ theo Mục 4 Thông báo 30/TB-SXD năm 2026 có nêu quy mô Dự án Nhà ở xã hội Cường Thịnh Bắc Ninh như sau:
Nhà ở xã hội xây dựng trên khu đất có diện tích 3.341 m2 ; bao gồm tòa nhà 12 tầng nổi + 01 tầng lửng + 01 tầng hầm+ 01 tầng mái và các công trình phụ trợ. Bao gồm: 27 căn hộ nhà ở kinh doanh thương mại; 167 căn hộ nhà ở xã hội, trong đó 128 căn hộ để bán và 39 căn hộ để cho thuê.
Trên đây là thông tin về quy mô Dự án Nhà ở xã hội Cường Thịnh Bắc Ninh như thế nào?

Quy mô Dự án Nhà ở xã hội Cường Thịnh Bắc Ninh như thế nào? (Hình từ Internet)
Người mua nhà ở xã hội được vay tối đa bao nhiêu vốn ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội?
Căn cứ theo Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định về vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội như sau:
Điều 48. Vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng Chính sách xã hội
[...]
2. Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 76 của Luật Nhà ở để được vay vốn ưu đãi để xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có đủ hồ sơ chứng minh về đối tượng, điều kiện theo quy định tại Điều 76, Điều 110 của Luật Nhà ở.
Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 110 của Luật Nhà ở; mẫu giấy tờ theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
b) Có khả năng trả nợ theo cam kết với tổ chức tín dụng cho vay vốn;
c) Có Giấy đề nghị vay vốn để xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở;
d) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với công trình nhà ở cần xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa;
đ) Có phương án tính toán giá thành, có giấy phép xây dựng đối với trường hợp yêu cầu phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định của pháp luật thì được xem xét cho vay vốn phù hợp với thời hạn được tồn tại của công trình;
e) Thực hiện bảo đảm tiền vay bằng giá trị quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở hoặc tài sản khác theo quy định của pháp luật.
3. Mức vốn vay:
a) Trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội thì mức vốn cho vay tối đa bằng 80% giá trị Hợp đồng mua, thuê mua nhà;
b) Trường hợp xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì mức vốn cho vay tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án sử dụng vốn, tối đa không quá 01 tỷ đồng, có căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng, đơn giá xây dựng nhà ở của cấp có thẩm quyền và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.
4. Lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định trong từng thời kỳ. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
5. Thời hạn vay: Thời hạn vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.
Như vậy, người mua nhà ở xã hội thuộc nhóm đối tượng được vay vốn ưu đãi mua nhà ở xã hội được vay tối đa 80% giá trị hợp đồng mua nhà ở xã hội theo quy định.
Ngoài ra, thời hạn vay sẽ được thỏa thuận phù hợp với khả năng của đối tượng vay vốn ưu đãi nhưng không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân đầu tiên.
Các hình thức phát triển nhà ở xã hội theo quy định hiện nay?
Căn cứ theo Điều 80 Luật Nhà ở 2023 quy định các hình thức phát triển nhà ở xã hội như sau:
(1) Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng vốn đầu tư công để cho thuê, cho thuê mua.
(2) Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn vốn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 113 Luật Nhà ở 2023 để bán, cho thuê mua, cho thuê.
(3) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bỏ vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua, cho thuê cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023.
(4) Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là cơ quan chủ quản dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn tài chính công đoàn cho công nhân, người lao động thuộc đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội thuê.
(5) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư phát triển nhà ở xã hội thông qua hình thức đầu tư vốn hoặc thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong nước để cùng thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua, cho thuê theo quy định của Luật Nhà ở 2023, pháp luật về đất đai, pháp luật về kinh doanh bất động sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(6) Cá nhân xây dựng nhà ở xã hội để cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 thuê.
