08:06 - 15/04/2025

Năm 2025 Định danh mức 2 ở tỉnh khác được không? Số định danh cá nhân có phải số Căn cước công dân không?

Năm 2025 Định danh mức 2 ở tỉnh khác được không? Số định danh cá nhân có phải số Căn cước công dân không? Người cho thuê trọ tại TP HCM đòi giữ thẻ căn cước của người thuê có bị xem là vi phạm pháp luật?

Mua bán nhà đất tại Hồ Chí Minh

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Hồ Chí Minh

Nội dung chính

    Năm 2025 Định danh mức 2 ở tỉnh khác được không?

    Căn cứ Điểm a Khoản 2 Điều 10 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định cụ thể về trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với công dân Việt Nam như sau:

    Trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với công dân Việt Nam
    1. Cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01
    a) Công dân sử dụng thiết bị số tải và cài đặt Ứng dụng định danh quốc gia;
    b) Công dân sử dụng Ứng dụng định danh quốc gia để nhập thông tin về số định danh cá nhân, số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ thư điện tử của công dân (nếu có); kê khai thông tin theo hướng dẫn trên Ứng dụng định danh quốc gia; thu nhận ảnh khuôn mặt thông qua thiết bị số và gửi yêu cầu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử tới cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử;
    c) Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử tiến hành kiểm tra, xác thực thông tin công dân đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử và thông báo kết quả đăng ký tài khoản qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc qua số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử;
    d) Người đại diện, người giám hộ sử dụng số thuê bao di động chính chủ và tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của mình để kê khai, đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 cho người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện thông qua Ứng dụng định danh quốc gia.
    2. Cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02
    a) Công dân đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước không phụ thuộc vào nơi cư trú, xuất trình thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước còn hiệu lực và thực hiện thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02;
    b) Công dân cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin trên Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử theo mẫu TK01 ban hành kèm theo Nghị định này; trong đó cung cấp rõ số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ thư điện tử của công dân (nếu có) và thông tin khác đề nghị tích hợp vào căn cước điện tử (nếu có nhu cầu) cho cán bộ tiếp nhận;
    ...

    Như vậy theo quy định nêu trên thì năm 2025 công dân có thể làm định danh mức 2 ở tỉnh khác.

    Xem thêm: Đăng ký định danh điện tử VNeID mức độ 2 tại Metro Bến Thành

    Năm 2025 Định danh mức 2 ở tỉnh khác được không? Số định danh cá nhân có phải số Căn cước công dân không?

    Năm 2025 Định danh mức 2 ở tỉnh khác được không? Số định danh cá nhân có phải số Căn cước công dân không? (Hình từ Internet)

    Số định danh cá nhân có phải số Căn cước công dân không?

    Căn cứ Điều 12 Luật Căn cước 2023 có quy định về số định danh cá nhân như sau:

    - Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.

    - Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.

    - Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia và cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

    Đồng thời, căn cứ theo Điều 18 Luật Căn cước 2023 cũng quy định như sau:

    Nội dung thể hiện trên thẻ căn cước
    1. Thẻ căn cước có thông tin được in trên thẻ và bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa.
    2. Thông tin được in trên thẻ căn cước bao gồm:
    a) Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    b) Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”;
    c) Dòng chữ “CĂN CƯỚC”;
    d) Ảnh khuôn mặt;
    đ) Số định danh cá nhân;
    e) Họ, chữ đệm và tên khai sinh;
    g) Ngày, tháng, năm sinh;
    h) Giới tính;
    i) Nơi đăng ký khai sinh;
    k) Quốc tịch;
    l) Nơi cư trú;
    m) Ngày, tháng, năm cấp thẻ; ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng;
    n) Nơi cấp: Bộ Công an.
    ...

    Như vậy, nội dung thể hiện trên thẻ căn cước bao gồm số định danh cá nhân và theo quy định mới nhất thì số định danh cá nhân cũng là số CCCD.

    Người cho thuê trọ tại TP HCM đòi giữ thẻ căn cước của người thuê có bị xem là vi phạm pháp luật?

    Theo Điều 29 Luật Căn cước 2023 thì chủ trọ không có quyền giữ thẻ căn cước của người đi thuê. Vì vậy mà hành vi đòi giữ thẻ căn cước của chủ trọ sẽ bị xem là vi phạm pháp luật và được xem là hành vi chiếm đoạt, sử dụng thẻ của người khác. Như vậy, chủ trọ sẽ bị xử phạt theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP như sau:

    Vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân
    ...
    2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
    a) Chiếm đoạt, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân của người khác;
    b) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung của Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân;
    c) Hủy hoại, cố ý làm hư hỏng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân.
    ...
    6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    a) Buộc nộp lại Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 và điểm đ khoản 4 Điều này;
    ...

    Như vậy, người cho thuê trọ tại TP HCM không có quyền giữ thẻ căn cước của người đi thuê trọ, việc này có thể bị coi là chiếm đoạt, sử dụng trái phép thẻ căn cước của người khác. Hành vi này có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Đồng thời, buộc nộp lại thẻ căn cước đối với hành vi vi phạm.

    Khái niệm nhà trọ chung chủ được hiểu là gì?

    Hiện nay, khái niệm "Nhà trọ chung chủ" chưa được pháp luật quy định cụ thể. Tuy nhiên, "Nhà trọ chung chủ" có thể được hiểu là mô hình thuê trọ mà người thuê sống cùng với chủ nhà, thường trong cùng một khuôn viên hoặc ngay trong căn nhà của chủ cho thuê, chia sẻ không gian sinh hoạt chung, có thể gồm cả lối đi chung.

    Trần Thị Hân Hân
    Từ khóa
    Định danh mức 2 Định danh mức 2 ở tỉnh khác Định danh điện tử Định danh điện tử mức độ 02 Số định danh cá nhân Định danh cá nhân Căn cước công dân Người cho thuê trọ Cho thuê trọ Thuê trọ tại TP HCM Người thuê Luật Căn cước Thẻ Căn cước Vi phạm pháp luật
    506