Giá chung cư nhà ở xã hội Phú Thọ DMC là bao nhiêu?
Nội dung chính
Giá chung cư nhà ở xã hội Phú Thọ DMC là bao nhiêu?
Dự án Phú Thọ DMC, trước đây còn được biết đến với tên gọi Nhà ở xã hội 324 Lý Thường Kiệt, nằm tại địa chỉ 324 Lý Thường Kiệt, Phường 14, Quận 10, TP.HCM.
Dự án do Công ty Cổ phần Đức Mạnh làm chủ đầu tư, với quy mô gồm 6 block cao 22 tầng, cung cấp tổng cộng 1.102 căn hộ, gồm cả loại hình nhà ở xã hội và căn hộ thương mại.
Căn hộ tại đây có diện tích dao động từ 45 m² đến 69 m², được bàn giao với nội thất hoàn thiện cơ bản. Với pháp lý rõ ràng và thời hạn sở hữu lâu dài, dự án là một trong những lựa chọn phù hợp cho người dân đang tìm kiếm nơi ở ổn định tại khu vực trung tâm thành phố.
Về giá chung cư nhà ở xã hội Phú Thọ DMC, theo thông tin tham khảo hiện nay, cụ thể:
- Các căn nhà ở xã hội tại dự án có mức giá khoảng 35 triệu đồng/m².
- Đối với căn hộ thương mại, giá tham khảo vào khoảng 60 triệu đồng/m².
Dự án còn tích hợp đầy đủ tiện ích nội khu như siêu thị mini, công viên cây xanh, sân chơi trẻ em, khu sinh hoạt cộng đồng, giúp cư dân thuận tiện trong sinh hoạt hàng ngày.
Vị trí dự án nằm ngay mặt tiền đường Lý Thường Kiệt – tuyến đường quan trọng tại Quận 10 tạo điều kiện kết nối nhanh đến các tiện ích lân cận như Coopmart, UBND Quận 10, bệnh viện, trường học và trung tâm hành chính.
Lưu ý: Mức giá nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi tùy theo thời điểm và chính sách từ chủ đầu tư.

Giá chung cư nhà ở xã hội Phú Thọ DMC là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Chung cư nhà ở xã hội là gì?
Theo quy định hiện hành, pháp luật chưa đưa ra định nghĩa riêng cho “chung cư nhà ở xã hội” mà chỉ đề cập đến khái niệm chung là nhà ở xã hội. Căn cứ theo khoản 7 Điều 2 Luật Nhà ở 2023, nhà ở xã hội được hiểu là loại hình nhà ở có sự hỗ trợ từ Nhà nước dành cho những đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách nhà ở theo quy định pháp luật.
Nhà ở xã hội bao gồm hai loại hình chính: nhà chung cư và nhà ở riêng lẻ. Trong đó, loại hình chung cư nhà ở xã hội là những công trình nhà cao tầng, được triển khai xây dựng theo dự án và phù hợp với quy hoạch chi tiết đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Đây là dạng phổ biến tại khu vực đô thị, nơi nhu cầu nhà ở tập trung cao và quỹ đất hạn chế.
Đối với khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc miền núi, theo hướng dẫn của Thủ tướng Chính phủ, các dự án nhà ở xã hội có thể được phép xây dựng dưới dạng nhà ở riêng lẻ, để phù hợp với điều kiện thực tế và đặc điểm dân cư tại địa phương.
Tóm lại, chung cư nhà ở xã hội là một hình thức của nhà ở xã hội, được phát triển dưới dạng nhà cao tầng theo dự án, đáp ứng quy hoạch được duyệt và hướng đến mục tiêu hỗ trợ người dân có thu nhập thấp, người lao động và các nhóm đối tượng chính sách tiếp cận được chỗ ở ổn định với chi phí hợp lý.
Điều kiện mua nhà ở xã hội Phú Thọ DMC được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 76 Luật Nhà ở 2023 quy định đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:
Điều 76. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
1. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
3. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
4. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
6. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
7. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
8. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
9. Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.
10. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
11. Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
12. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
Theo Điều 78 Luật Nhà ở 2023 và các quy định tại Nghị định 100/2024/NĐ-CP, để mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội năm 2025, người đăng ký cần đáp ứng các điều kiện về nhà ở và thu nhập như sau:
Điều kiện về nhà ở
- Người đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội phải thuộc nhóm đối tượng từ (1), (4) đến (10) và đáp ứng một trong các điều kiện sau:
+ Chưa có nhà ở thuộc sở hữu cá nhân tại tỉnh, thành phố nơi có dự án nhà ở xã hội.
+ Chưa từng mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội.
+ Chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới bất kỳ hình thức nào tại địa phương đó.
- Nếu đã có nhà ở tại địa phương, diện tích bình quân đầu người phải thấp hơn mức diện tích tối thiểu theo quy định.
- Ngoài ra, những người thuộc các nhóm quy định tại điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023 không được sử dụng nhà ở công vụ.
Điều kiện về thu nhập
Tùy thuộc vào nhóm đối tượng, yêu cầu về thu nhập được quy định như sau:
- Đối với đối tượng (5), (6), (8):
+ Nếu là người độc thân, thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng.
+ Nếu đã kết hôn, tổng thu nhập của cả hai vợ chồng không quá 30 triệu đồng/tháng.
+ Mức thu nhập này được xác định dựa trên bảng lương, tiền công do cơ quan, đơn vị hoặc doanh nghiệp xác nhận trong vòng 12 tháng liền kề tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
- Đối với đối tượng (5) không có hợp đồng lao động:
+ Nếu là người độc thân, thu nhập hàng tháng không quá 15 triệu đồng.
+ Nếu đã kết hôn, tổng thu nhập của cả hai vợ chồng không quá 30 triệu đồng/tháng.
+ UBND cấp xã sẽ thực hiện xác nhận thu nhập trong vòng 7 ngày kể từ khi nhận được đơn đề nghị.
- Đối với đối tượng (2), (3), (4):
+ Phải thuộc diện hộ nghèo hoặc cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
- Đối với đối tượng (7) (lực lượng vũ trang nhân dân):
+ Nếu là người độc thân, thu nhập hàng tháng không vượt quá mức thu nhập của sĩ quan cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp).
+ Nếu đã kết hôn:
++ Trường hợp cả hai vợ chồng đều thuộc nhóm (7), tổng thu nhập hàng tháng không vượt quá 2 lần mức thu nhập của sĩ quan cấp Đại tá.
++ Nếu vợ (hoặc chồng) không thuộc nhóm (7), tổng thu nhập hàng tháng không vượt quá 1,5 lần thu nhập của sĩ quan cấp Đại tá.
++ Nếu vợ (hoặc chồng) không có hợp đồng lao động, UBND cấp xã sẽ xác nhận điều kiện về thu nhập.
Lưu ý:Thời gian xác nhận thu nhập được tính trong vòng 12 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội.
