Danh sách phường mới của thành phố Huế sau sáp nhập 2025
Mua bán Đất tại Thừa Thiên Huế
Nội dung chính
Danh sách phường mới của thành phố Huế sau sáp nhập 2025
Theo Nghị quyết 1675/NQ-UBTVQH15 năm 2025 được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 16/06/2025, Thành phố Huế sau sáp nhập, sắp xếp 2025 có 40 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 21 phường và 19 xã.
Cụ thể theo Điều 1 Nghị quyết 1675/NQ-UBTVQH15 năm 2025 thì danh sách phường mới của thành phố Huế sau sáp nhập 2025 dưới đây:
STT | Tên xã phường mới | Tên xã phường thực hiện sắp xếp |
1 | Phường Phong Điền | Phường Phong Thu, Xã Phong Mỹ và Xã Phong Xuân |
2 | Phường Phong Thái | Phường Phong An, Phường Phong Hiền và Xã Phong Sơn |
3 | Phường Phong Dinh | Phường Phong Hòa, Xã Phong Bình và Xã Phong Chương |
4 | Phường Phong Phú | Phường Phong Phú và Xã Phong Thạnh |
5 | Phường Phong Quảng | Phường Phong Hải, Xã Quảng Công và Xã Quảng Ngạn |
6 | Phường Hương Trà | Phường Tứ Hạ, Hương Văn và Hương Vân |
7 | Phường Kim Trà | Phường Hương Xuân, Phường Hương Chữ và Xã Hương Toàn |
8 | Phường Kim Long | Phường Long Hồ, Hương Long và Kim Long |
9 | Phường Hương An | Phường An Hòa, Hương Sơ và Hương An |
10 | Phường Phú Xuân | Phường Gia Hội, Phú Hậu, Tây Lộc, Thuận Lộc, Thuận Hòa và Đông Ba |
11 | Phường Thuận An | Phường Thuận An, Xã Phú Hải và Xã Phú Thuận |
12 | Phường Hóa Châu | Phường Hương Phong, Phường Hương Vinh và Xã Quảng Thành |
13 | Phường Mỹ Thượng | Phường Phú Thượng, Xã Phú An và Xã Phú Mỹ |
14 | Phường Vỹ Dạ | Phường Thủy Vân, Xuân Phú và Vỹ Dạ |
15 | Phường Thuận Hóa | Phường Phú Hội, Phú Nhuận, Phường Đúc, Vĩnh Ninh, Phước Vĩnh và Trường An |
16 | Phường An Cựu | Phường An Đông, An Tây và An Cựu |
17 | Phường Thủy Xuân | Phường Thủy Biều, Thủy Bằng và Thủy Xuân |
18 | Phường Thanh Thủy | Phường Thủy Dương, Phường thủy Phương và Xã Thủy Thanh |
19 | Phường Hương Thủy | Phường Thủy Lương, Phườngthủy Châu và Xã Thủy Tân |
20 | Phường Phú Bài | Phường Phú Bài và các xã Thủy Phù, Phú Sơn, Dương Hòa |
| 21 | Phường Dương Nỗ | Không thực thện sắp xếp |
Trên đây là danh sách phường mới của thành phố Huế sau sáp nhập 2025

Danh sách phường mới của thành phố Huế sau sáp nhập 2025 (Hình từ internet)
Mua bán đất thành phố Huế giá như thế nào?
Giá mua bán đất thành phố Huế rất đa dạng, phụ thuộc chủ yếu vào vị trí, loại hình đất và khu vực cụ thể.
Tham khảo giá mua bán đất thành phố Huế dưới đây:
(1) Bán đất đường Từ Dũ, Phú Lộc, Huế, rộng 24m, gần Bệnh viện
Đất mặt tiền đường Từ Dũ, đường rộng 24m lề 4,5m
Hướng Tây Bắc
Thuộc khu quy hoạch dân cư đường Từ Dũ, Thị trấn Phú Lộc, TP Huế
Diện tích: Ngang 8,1m x dài hơn 27m. Tổng 223,8 m2
Gần Bệnh viện Từ Dũ (BV Huyện Phú Lộc: Tên gọi cũ), Gần Ngân hàng Eximbank
Khu vực trung tâm Cầu Hai, TP Huế
Giá iu thương 3 tỷ 3
>> Xem chi tiết và thông tin liên hệ: Tại đây
(2) Bán đất Trịnh Tố Tâm, Thị trấn Lăng Cô, Phú Lộc, Huế, 938 m2, phù hợp đầu tư, giá nhỉnh 2 tỷ
Đất chính chủ trong khu vực sôi động thích hợp cho nhiều mục đích sử dụng.
- Vị trí: Đường Trịnh Tố Tâm, Thị trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Diện tích: 938 m², ngang 31 mét, dài 36 mét.
- Giấy tờ pháp lý: Sổ đỏ/Sổ hồng, đầy đủ.
- Mức giá: 2,7 tỷ VNĐ.
Nằm gần Suối Thác Đổ và Hói Dừa, cách trung tâm Đà Nẵng chỉ 30 phút di chuyển. Khu vực có nhiều nhà hàng hải sản nổi tiếng như Bé Thân và Làng Chài. Xung quanh hội tụ nhiều yếu tố du lịch hấp dẫn như sông, suối và bãi biển.
Kết nối với giao thông thuận lợi trên trục QL1A Bắc Nam
>> Xem chi tiết và thông tin liên hệ: Tại đây
Tham khảo mua bán đất thành phố Huế mới nhất
Phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất là bao nhiêu?
Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất được tính như sau:
Trường hợp 1. Chỉ có đất
- Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được tính trên giá trị quyền sử dụng đất.
Trường hợp 2. Đất có nhà ở, công trình xây dựng trên đất
- Phí công chứng tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất.
TT | Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng chuyển nhượng | Mức thu (đồng/trường hợp) |
1 | Dưới 50 triệu đồng | 50.000 đồng |
2 | Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 100.000 đồng |
3 | Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng | 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch |
4 | Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng | 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng |
5 | Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng | 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng |
6 | Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng |
7 | Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng | 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng. |
8 | Trên 100 tỷ đồng | 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp). |
