Chi tiết bảng giá đất Vị Xuyên Tuyên Quang 2026
Mua bán Đất tại Tuyên Quang
Nội dung chính
Bảng giá đất Vị Xuyên Tuyên Quang 2026
Theo Nghị quyết 1684/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vị Xuyên, thị trấn Nông trường Việt Lâm, xã Đạo Đức và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Việt Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Vị Xuyên.
Ngày 29/12/2025, HĐND tỉnh Tuyên Quang đã thông qua Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong Bảng giá đất và quyết định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Như vậy, bảng giá đất Vị Xuyên Tuyên Quang 2026 được áp dụng theo phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND như sau:
- Giá đất trồng cây hàng năm
VT1: 71.000 Đồng/m²
VT2: 51.000 Đồng/m²
VT3: 35.000 Đồng/m²
- Giá đất trồng cây lâu năm
VT1: 66.000 Đồng/m²
VT2: 55.000 Đồng/m²
VT3: 32.000 Đồng/m²
- Giá đất ở
...
Trên đây chỉ bao gồm bảng giá đất bảng giá đất Vị Xuyên mới, để xem toàn bộ Bảng giá đất Vị Xuyên Hà Giang 2026 (trước sáp nhập) thì xem phường mới thuộc khu vực nào để tra cứu theo bảng dưới đây:
>>> Tra cứu bảng giá đất Vị Xuyên Tuyên Quang 2026: TẠI ĐÂY

Chi tiết bảng giá đất Vị Xuyên Tuyên Quang 2026 (Hình từ Internet)
Khi nào áp dụng bảng giá đất Vị Xuyên Tuyên Quang 2026?
Theo Điều 7 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định về hiệu lục thi hành như sau:
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ các Nghị quyết sau:
a) Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Về việc thông qua Bảng giá đất 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
b) Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang Thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2020-2024;
c) Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 20/2019/NQHĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Bảng giá đất 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
d) Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang Kéo dài thời hạn áp dụng Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2020 -2024;
đ) Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Như vậy, chính thức áp dụng bảng giá đất Vị Xuyên Tuyên Quang 2026 từ 01/01/2026.
Xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất Tuyên Quang 2026
Theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất Tuyên Quang 2026 như sau:
(1) Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Được xác định bằng giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận gần nhất trong cùng địa giới hành chính cấp xã nơi có đất.
(2) Đối với đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác: Được xác định bằng giá đất trồng cây hằng năm tại khu vực lân cận gần nhất trong cùng địa giới hành chính cấp xã nơi có đất.
(3) Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo; đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng; đất phi nông nghiệp khác: Xác định bằng đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận gần nhất trong cùng địa giới hành chính cấp xã nơi có đất.
(4) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, tín ngưỡng: Xác định bằng giá đất thương mại dịch vụ tại khu vực lân cận gần nhất trong cùng địa giới hành chính cấp xã nơi có đất.
(5) Đối với đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt: Xác định bằng 60% giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất trong cùng địa giới hành chính cấp xã nơi có đất.
(6) Đối với đất có mặt nước chuyên dùng là đất có mặt nước (như: ao, hồ thủy lợi, hồ thủy điện, đầm, sông, suối: Căn cứ mục đích sử dụng đất tại quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để xác định giá đất theo loại đất có cùng mục đích sử dụng đất tại khu vực lân cận gần nhất trong cùng địa giới hành chính cấp xã nơi có đất.
(7) Đối với đất xây dựng khu chung cư được xác định theo mục đích sử dụng đất của loại đất theo quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
(8) Đối với đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản xác định bằng 100% giá đất nuôi trồng thuỷ sản tại khu vực lân cận gần nhất trong cùng địa giới hành chính cấp xã nơi có đất.
(9) Đối với giá đất chưa sử dụng để tính giá trị quyền sử dụng đất khi xử lý vi phạm hành chính về đất đai được xác định bằng giá đất trồng cây hằng năm tại khu vực lân cận gần nhất trong cùng địa giới hành chính cấp xã nơi có đất.
