Ai có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Luật Đầu tư 2025?

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Mai Bảo Ngọc
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Ai có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Luật Đầu tư 2025? Những dự án nào không bắt buộc phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Ai có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Luật Đầu tư 2025?

    Căn cứ theo Điều 27 Luật Đầu tư 2025 quy định về thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cụ thể như sau:

    (1) Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Đầu tư 2025.

    (2) Sở Tài chính thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Đầu tư 2025.

    (3) Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

    - Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

    - Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

    - Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

    Ai có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Luật Đầu tư 2025?

    Ai có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Luật Đầu tư 2025? (Hình từ Internet)

    Những dự án nào không bắt buộc phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

    Căn cứ theo khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư 2025 quy định giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư

    Theo đó, tại Điều 26 Luật Đầu tư 2025 quy định cụ thể như sau:

    Điều 26. Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
    1. Các dự án phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
    a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
    b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này.
    2. Các dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
    a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
    b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này;
    c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

    Theo như quy định trên thì những trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi thực hiện dự án đầu là gồm có:

    - Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

    - Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2025 thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

    - Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

    Tổng hợp các dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư từ 01/03/2026?

    Căn cứ tại Điều 24 Luật Đầu tư 2025 (có hiệu lực từ 01/03/2026) tổng hợp các dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư cụ thể như sau:

    - Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên.

    - Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng hai vụ lúa nước trở lên trong năm với quy mô từ 500 ha trở lên.

    - Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác.

    - Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.

    - Dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I và khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt.

    - Dự án đầu tư nhà máy điện hạt nhân.

    - Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí.

    - Dự án đầu tư mà nhà đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; dự án có đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

    Việc chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại điểm này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

    + Dự án đầu tư của cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi được quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;

    + Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;

    + Dự án khai thác khoáng sản thuộc diện đấu giá quyền khai thác khoáng sản; dự án khai thác khoáng sản để phục vụ cho các dự án, công trình, hạng mục công trình, thực hiện các biện pháp huy động khẩn cấp theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản;

    + Dự án đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.

    - Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện tại khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

    - Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao khu vực biển.

    - Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị không phân biệt quy mô sử dụng đất hoặc quy mô dân số trong trường hợp nhà đầu tư có quyền sử dụng đất thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về đất đai.

    - Dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt.

    - Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf), trừ trường hợp đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị được giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.

    - Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung.

    - Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt, cảng biển loại I.

    - Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên.

    - Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không.

    - Dự án đầu tư chế biến dầu khí.

    - Dự án đầu tư khác thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

    - Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt, khác với quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.

    Trên đây là toàn bộ nội dung về "Ai có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Luật Đầu tư 2025?"

    saved-content
    unsaved-content
    1