Bảng giá đất Rạch Giá 2026 chính thức
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Bảng giá đất Rạch Giá 2026 chính thức
Theo khoản 23 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 đã thực hiện sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh An Giang. Sau khi sắp xếp, tỉnh An Giang có diện tích tự nhiên là 9.888,91 km2, quy mô dân số là 4.952.238 người.
Căn cứ khoản 90 và khoản 91 Điều 1 Nghị quyết 1654/NQ-UBTVQH15 năm 2025, sau sáp nhập đơn vị hành chính với tỉnh An Giang, TP Rạch Giá tỉnh Kiên Giang chia thành hai phường mới được thành lập bao gồm:
- Phường Vĩnh Thông được hình thành từ 1 phường và 2 xã.
- Phường Rạch Giá được hình thành từ 9 phường hiện hữu cũ.
Chính thức, ngày 30/12/2025, HĐND tỉnh An Giang đã có Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND ban hành Bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Cụ thể, bảng giá đất Rạch Giá 2026 chính thức như sau:
Phụ lục 13: BẢNG GIÁ ĐẤT PHƯỜNG RẠCH GIÁ
ĐẤT Ở
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m²
TT | Tên đường | Giá đất |
| Bảng giá đất ở dọc theo các tuyến đường | |
1 | Lâm Thị Chi (từ kênh Rạch Giá - Long Xuyên - Kênh Hè Thu 2) | 1.400 |
2 | Nguyễn Thị Định (từ bến đò Giải Phóng 9 - Rạch Tà Kiết) | 3.500 |
3 | Huỳnh Tấn Phát (từ kênh Ấp Chiến Lược - Nguyễn Thị Định) | 4.200 |
4 | Bờ kênh đường Huỳnh Tấn Phát (từ kênh Ấp Chiến Lược - Nguyễn Thị Định) | 2.100 |
5 | Lê Thị Riêng (từ Nguyễn Thị Định - Huỳnh Tấn Phát) | |
| - Từ Nguyễn Thị Định - Huỳnh Tấn Phát | 1.680 |
| - Từ Huỳnh Tấn Phát - kênh Vành Đai | 1.680 |
6 | Hồ Thị Nghiêm (từ Nguyễn Thị Định - Huỳnh Tấn Phát) | 1.400 |
7 | Cao Văn Lầu (từ Huỳnh Tấn Phát - Kênh Vành Đai) | |
| Từ Cao Văn Lầu - Huỳnh Tấn Phát | 1.900 |
| Từ Huỳnh Tấn Phát - Kênh Vành Đai | 1.680 |
8 | Lê Văn Tuân (từ Nguyễn Thị Định - Kênh Vành Đai) | 1.680 |
9 | Văn Tiến Dũng (từ Lâm Thị Chi - kênh Vành Đai) | 1.300 |
10 | Trần Thái Tông (từ kênh Vành Đai - Nguyễn Thị Định) | 880 |
11 | Đối diện đường Trần Thái Tông (Kênh Rạch Chát 1) | 880 |
12 | Nguyễn Văn Nhan (từ kênh Vành Đai - Nguyễn Thị Định) | 880 |
13 | Đối diện đường Nguyễn Văn Nhan (Kênh Rạch Chát 2) | 880 |
14 | Phạm Văn Vàng (từ kênh Vành Đai - Nguyễn Thị Định) | 1.350 |
15 | Nguyễn Thị Mạnh (từ kênh Vành Đai - Huỳnh Tấn Phát) | 1.350 |
16 | Huỳnh Thị Kiểu (từ kênh Vành Đai - Nguyễn Thị Định) | 1.920 |
17 | Đối diện đường Huỳnh Thị Kiểu (Kênh Rạch Chát 3) | 880 |
18 | Lý Thị Sáu (từ Huỳnh Tấn Phát - Nguyễn Thị Định) | 1.500 |
19 | Trần Thị Hui (từ Huỳnh Tấn Phát - Nguyễn Thị Định) | 1.500 |
20 | Nguyễn Thị Mai (từ Huỳnh Tấn Phát - Nguyễn Thị Định) | 1.500 |
21 | Đường Kênh Đường Trâu, Tổ 22 Vĩnh Phát | 1.950 |
22 | Nguyễn Bỉnh Khiêm | |
| - Từ Mạc Cửu - Lê Thị Hồng Gấm | 16.800 |
| - Từ Lê Thị Hồng Gấm - Huỳnh Thúc Kháng | 19.600 |
| - Từ Huỳnh Thúc Kháng - Trần Phú | 22.400 |
| - Từ Trần Phú - Quang Trung | 19.600 |
.. | ... | ...
|
>> Tải chi tiết file bảng giá đất Rạch Giá 2026: Tại đây
>> Xem trọn bộ bảng giá đất An Giang 2026: Tại đây
Ngoài ra người dân có thể tra cứu bảng giá đất An Giang mới nhất trực tuyến >> TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT 2026 TỈNH AN GIANG <<

Bảng giá đất Rạch Giá 2026 chính thức (Hình từ Internet)
Cập nhật thị trường mua bán đất Rạch Giá mới nhất
Dưới đây là thị trường mua bán đất Rạch Giá mới nhất:
[1] Bán đất đường Nguyễn Hiền Điều, ngay khu hành chính Rạch Giá, đất 111m2 chỉ 2,25 tỷ
Từ đất chỉ 3 phút tiếp cận đầy đủ mọi tiện ích: Bệnh viện, Công an tỉnh, Khu hành chính, Chợ, Trường học..nên đất phù hợp để: Đầu tư, xây nhà ở, dãy trọ, làm tài sản..
- Diện tích: 4x28m = 111m2
- Bên hông có khoãng hở 1m và phía sau 1.5m nên diện tích thực tế là: 4.5x29m = 130m2
- Hướng Tây Nam đón gió biển
- Sổ sẵn sang tên ngay
- Giá 2 tỷ 250 thương lượng
Xem chi tiết và thông tin liên hệ: Tại đây
[2] Bán đất Nguyễn Văn Thượng, khu hành chính Rạch Giá, view công viên, lộ 4m lề 2m, 5x25m full thổ
Diện tích: 5x25m = 125m2 full thổ cư
- Hướng Đông Nam view Công viên
- Sổ Hồng sẵn.
- Giá 1 tỷ 900 thương lượng giấy tờ
Xem chi tiết và thông tin liên hệ: Tại đây
Xem thêm thị trường mua bán đất Rạch Giá mới nhất |
Danh sách xã phường đặc khu tỉnh An Giang sau sáp nhập
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1654/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định danh sách xã phường đặc khu tỉnh An Giang sau sáp nhập như sau:
STT | Đơn vị hành chính cấp xã sắp xếp | Xã, phường, đặc khu sau sắp xếp |
1 | thị trấn An Phú, xã Vĩnh Hội Đông, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phú Hội và xã Phước Hưng | xã An Phú |
2 | thị trấn Đa Phước, xã Vĩnh Trường và xã Vĩnh Hậu | xã Vĩnh Hậu |
3 | xã Quốc Thái, xã Nhơn Hội, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phước Hưng và phần còn lại của xã Phú Hội | xã Nhơn Hội |
4 | thị trấn Long Bình, xã Khánh An và xã Khánh Bình | xã Khánh Bình |
5 | xã Phú Hữu, xã Vĩnh Lộc và phần còn lại của xã Phước Hưng | xã Phú Hữu |
6 | xã Tân An và xã Tân Thạnh (thị xã Tân Châu), xã Long An | xã Tân An |
7 | xã Phú Vĩnh, Lê Chánh và Châu Phong | xã Châu Phong |
8 | xã Vĩnh Hòa (thị xã Tân Châu), Phú Lộc và Vĩnh Xương | xã Vĩnh Xương |
9 | thị trấn Phú Mỹ và các xã Tân Hòa (huyện Phú Tân), Tân Trung, Phú Hưng | xã Phú Tân |
10 | xã Phú Thọ, Phú Xuân và Phú An | xã Phú An |
11 | xã Hiệp Xương, Phú Bình và Bình Thạnh Đông | xã Bình Thạnh Đông |
12 | thị trấn Chợ Vàm, xã Phú Thạnh và xã Phú Thành | xã Chợ Vàm |
13 | xã Phú Hiệp và xã Hòa Lạc | xã Hòa Lạc |
14 | các xã Long Hòa, Phú Long và Phú Lâm | xã Phú Lâm |
15 | thị trấn Cái Dầu, xã Bình Long và xã Bình Phú | xã Châu Phú |
16 | xã Khánh Hòa và xã Mỹ Đức | xã Mỹ Đức |
17 | thị trấn Vĩnh Thạnh Trung và xã Mỹ Phú | xã Vĩnh Thạnh Trung |
18 | xã Bình Thủy, Bình Chánh và Bình Mỹ | xã Bình Mỹ |
19 | xã Đào Hữu Cảnh, Ô Long Vĩ và Thạnh Mỹ Tây | xã Thạnh Mỹ Tây |
20 | xã Văn Giáo, Vĩnh Trung và An Cư | xã An Cư |
21 | xã Tân Lập và xã An Hảo | xã Núi Cấm |
22 | thị trấn Ba Chúc, xã Lạc Quới và xã Lê Trì | xã Ba Chúc |
23 | thị trấn Tri Tôn, xã Núi Tô và xã Châu Lăng | xã Tri Tôn |
24 | các xã An Tức, Lương Phi và Ô Lâm | xã Ô Lâm |
25 | thị trấn Cô Tô, xã Tà Đảnh và xã Tân Tuyến | xã Cô Tô |
26 | các xã Vĩnh Phước, Lương An Trà và Vĩnh Gia | xã Vĩnh Gia |
27 | thị trấn An Châu, xã Hòa Bình Thạnh và xã Vĩnh Thành | xã An Châu |
28 | các xã Bình Thạnh, An Hòa và Bình Hòa | xã Bình Hòa |
29 | xã Vĩnh Lợi và xã Cần Đăng | xã Cần Đăng |
30 | xã Vĩnh Nhuận và xã Vĩnh Hanh | xã Vĩnh Hanh |
31 | thị trấn Vĩnh Bình, xã Tân Phú và xã Vĩnh An | xã Vĩnh An |
32 | thị trấn Chợ Mới, xã Kiến An và xã Kiến Thành | xã Chợ Mới |
33 | xã Tấn Mỹ, Mỹ Hiệp và Bình Phước Xuân | xã Cù Lao Giêng |
34 | thị trấn Hội An, xã Hòa An (huyện Chợ Mới) và xã Hòa Bình | xã Hội An |
35 | thị trấn Mỹ Luông, xã Long Điền A và xã Long Điền B | xã Long Điền |
36 | các xã Mỹ Hội Đông, Long Giang và Nhơn Mỹ | xã Nhơn Mỹ |
37 | các xã An Thạnh Trung, Mỹ An và Long Kiến | xã Long Kiến |
38 | thị trấn Núi Sập, xã Thoại Giang và xã Bình Thành | xã Thoại Sơn |
39 | thị trấn Óc Eo, xã Vọng Thê và xã Vọng Đông | xã Óc Eo |
40 | xã Vĩnh Phú (huyện Thoại Sơn), Định Thành và Định Mỹ | xã Định Mỹ |
41 | thị trấn Phú Hòa, xã Phú Thuận và xã Vĩnh Chánh | xã Phú Hòa |
42 | xã Vĩnh Khánh và xã Vĩnh Trạch | xã Vĩnh Trạch |
43 | các xã An Bình, Mỹ Phú Đông và Tây Phú | xã Tây Phú |
44 | các xã Vĩnh Bình Bắc, Vĩnh Bình Nam và Bình Minh | xã Vĩnh Bình |
45 | xã Tân Thuận và xã Vĩnh Thuận | xã Vĩnh Thuận |
46 | thị trấn Vĩnh Thuận, xã Phong Đông và xã Vĩnh Phong | xã Vĩnh Phong |
47 | xã Vĩnh Hòa (huyện U Minh Thượng), Thạnh Yên A, Hòa Chánh và Thạnh Yên | xã Vĩnh Hòa |
48 | xã An Minh Bắc và xã Minh Thuận | xã U Minh Thượng |
49 | xã Đông Thạnh và xã Đông Hòa | xã Đông Hòa |
50 | xã Tân Thạnh (huyện An Minh) và xã Thuận Hòa | xã Tân Thạnh |
51 | xã Vân Khánh Đông và xã Đông Hưng A | xã Đông Hưng |
52 | thị trấn Thứ Mười Một, xã Đông Hưng và xã Đông Hưng B | xã An Minh |
53 | xã Vân Khánh Tây và xã Vân Khánh | xã Vân Khánh |
54 | các xã Tây Yên A, Nam Yên và Tây Yên | xã Tây Yên |
55 | xã Nam Thái, Nam Thái A và Đông Thái | xã Đông Thái |
56 | thị trấn Thứ Ba, xã Đông Yên và xã Hưng Yên | xã An Biên |
57 | các xã Thới Quản, Thủy Liễu và Định Hòa | xã Định Hòa |
58 | thị trấn Gò Quao, xã Vĩnh Phước B và xã Định An | xã Gò Quao |
59 | xã Vĩnh Hòa Hưng Bắc và xã Vĩnh Hòa Hưng Nam | xã Vĩnh Hòa Hưng |
60 | các xã Vĩnh Thắng, Vĩnh Phước A và Vĩnh Tuy | xã Vĩnh Tuy |
61 | thị trấn Giồng Riềng và các xã Bàn Tân Định, Thạnh Hòa, Bàn Thạch, Thạnh Bình | xã Giồng Riềng |
62 | xã Thạnh Lộc (huyện Giồng Riềng), Thạnh Phước và Thạnh Hưng | xã Thạnh Hưng |
63 | các xã Vĩnh Phú (huyện Giồng Riềng), Vĩnh Thạnh và Long Thạnh | xã Long Thạnh |
64 | các xã Hòa An (huyện Giồng Riềng), Hòa Lợi và Hòa Hưng | xã Hòa Hưng |
65 | các xã Ngọc Thuận, Ngọc Thành và Ngọc Chúc | xã Ngọc Chúc |
66 | xã Ngọc Hòa và xã Hòa Thuận | xã Hòa Thuận |
67 | xã Tân Hòa và xã Tân An (huyện Tân Hiệp), xã Tân Thành, xã Tân Hội | xã Tân Hội |
68 | thị trấn Tân Hiệp và các xã Tân Hiệp B, Thạnh Đông B, Thạnh Đông | xã Tân Hiệp |
69 | các xã Tân Hiệp A, Thạnh Trị và Thạnh Đông A | xã Thạnh Đông |
70 | các xã Thạnh Lộc (huyện Châu Thành), Mong Thọ, Mong Thọ A và Mong Thọ B | xã Thạnh Lộc |
71 | thị trấn Minh Lương, xã Minh Hòa và xã Giục Tượng | xã Châu Thành |
72 | các xã Bình An (huyện Châu Thành), Vĩnh Hòa Hiệp và Vĩnh Hòa Phú | xã Bình An |
73 | thị trấn Hòn Đất và các xã Lình Huỳnh, Thổ Sơn, Nam Thái Sơn | xã Hòn Đất |
74 | xã Sơn Bình, Mỹ Thái và Sơn Kiên | xã Sơn Kiên |
75 | thị trấn Sóc Sơn và các xã Mỹ Hiệp Sơn, Mỹ Phước, Mỹ Thuận | xã Mỹ Thuận |
76 | xã Kiên Bình và xã Hòa Điền | xã Hòa Điền |
77 | thị trấn Kiên Lương, xã Bình An (huyện Kiên Lương) và xã Bình Trị | xã Kiên Lương |
78 | xã Tân Khánh Hòa, Phú Lợi và Phú Mỹ | xã Giang Thành |
79 | xã Vĩnh Phú (huyện Giang Thành) và xã Vĩnh Điều | xã Vĩnh Điều |
80 | các phường Mỹ Bình, Mỹ Long, Mỹ Xuyên, Mỹ Phước, Mỹ Quý và Mỹ Hòa | phường Long Xuyên |
81 | phường Bình Khánh, phường Bình Đức và xã Mỹ Khánh | phường Bình Đức |
82 | phường Mỹ Thạnh và phường Mỹ Thới | phường Mỹ Thới |
83 | các phường Vĩnh Nguơn, Châu Phú A, Châu Phú B, Vĩnh Mỹ và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Châu | phường Châu Đốc |
84 | phường Núi Sam, xã Vĩnh Tế và phần còn lại của xã Vĩnh Châu | phường Vĩnh Tế |
85 | phường Long Thạnh và phường Long Sơn | phường Tân Châu |
86 | các phường Long Hưng, Long Châu và Long Phú | phường Long Phú |
87 | phường An Phú, phường Tịnh Biên và xã An Nông | phường Tịnh Biên |
88 | các phường Nhơn Hưng, Nhà Bàng và Thới Sơn | phường Thới Sơn |
89 | phường Núi Voi, phường Chi Lăng và xã Tân Lợi | phường Chi Lăng |
90 | phường Vĩnh Thông, xã Phi Thông và xã Mỹ Lâm | phường Vĩnh Thông |
91 | các phường Vĩnh Quang, Vĩnh Thanh, Vĩnh Thanh Vân, Vĩnh Lạc, An Hòa, Vĩnh Hiệp, An Bình, Rạch Sỏi và Vĩnh Lợi | phường Rạch Giá |
92 | các phường Pháo Đài, Bình San, Mỹ Đức và Đông Hồ | phường Hà Tiên |
93 | phường Tô Châu, xã Thuận Yên và xã Dương Hòa | phường Tô Châu |
94 | huyện Kiên Hải | đặc khu Kiên Hải |
95 | phường Dương Đông, phường An Thới và các xã Dương Tơ, Hàm Ninh, Cửa Dương, Bãi Thơm, Gành Dầu, Cửa Cạn đặc khu Phú Quốc. | đặc khu Phú Quốc |
96 | xã Thổ Châu | đặc khu Thổ Châu |
97 | Không thực hiện sắp xếp | Mỹ Hòa Hưng |
98 | Không thực hiện sắp xếp | Bình Giang |
99 | Không thực hiện sắp xếp | Bình Sơn |
100 | Không thực hiện sắp xếp | Hòn Nghệ |
101 | Không thực hiện sắp xếp | Sơn Hải |
102 | Không thực hiện sắp xếp | Tiên Hải |
(*) Trên đây là danh sách xã phường đặc khu tỉnh An Giang sau sáp nhập
