10:58 - 05/01/2026

Bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk 2026 mới nhất

Bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk 2026 mới nhất? Cách xác định vị trí đất nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk 2026

Mua bán Đất tại Đắk Lắk

Xem thêm Mua bán Đất tại Đắk Lắk

Nội dung chính

    Bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk 2026 mới nhất

    Ngày 24/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk thông qua Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

    Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk 2026

    [1] Phạm vi điều chỉnh bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk 2026 được áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

    [2] Đối tượng áp dụng Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, người sử dụng đất và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

    Cụ thể, quy định bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk 2026 như sau:

    STTNhóm đất nông nghiệpTải file
    1

    Bảng giá đất trồng cây hằng năm

    2Bảng giá đất chuyên trồng lúa

     

    Chi tiết theo Phụ lục VII
    3Bảng giá đất trồng cây hằng năm, trừ đất chuyên trồng lúaChi tiết theo Phụ lục VIII
    4Bảng giá đất trồng cây lâu nămChi tiết theo Phụ lục IX
    5Bảng giá đất rừng sản xuấtChi tiết theo Phụ lục X
    6Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sảnChi tiết theo Phụ lục XI
    7Bảng giá đất làm muốiChi tiết theo Phụ lục XII
    8Bảng giá đất chăn nuôi tập trungChi tiết theo Phụ lục XIII

    >> Tải bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk 2026 mới nhất: tại đây

    Bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk 2026 mới nhất

    Bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk 2026 mới nhất (Hình từ Internet)

    Cách xác định vị trí đất nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk 2026

    Căn cứ theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND quy định xác định vị trí đất nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk 2026 như sau:

    [1] Xác định vị trí đất chuyên trồng lúa, đất trồng cây hằng năm (trừ đất chuyên trồng lúa), đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất nông nghiệp khác: Mỗi xã, phường xác định 04 vị trí đất nông nghiệp như sau:

    - Vị trí 1: Gồm các thửa đất đáp ứng 03 điều kiện:

    + Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển đến khu dân cư, điểm dân cư tập trung hoặc đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trong phạm vi bán kính 1.000 mét.

    + Tiếp giáp với đường giao thông (kể cả đường, đoạn đường không có trong Bảng giá đất ở).

    + Nằm tại khu vực có hệ thống tưới tiêu, chủ động nước hoàn toàn, đảm bảo đủ nước cung cấp cho cây trồng quanh năm.

    - Vị trí 2: Gồm các thửa đất đáp ứng được 02 điều kiện của vị trí 1 nêu trên.

    - Vị trí 3: Gồm các thửa đất đáp ứng được 01 điều kiện của vị trí 1 nêu trên.

    - Vị trí 4: Gồm các thửa đất không đáp ứng được 03 điều kiện của vị trí 1 nêu trên.

    Đối với các xã, phường đã xác định vị trí đất gắn với địa danh cụ thể (bao gồm xứ đồng hoặc khu sản xuất, tên thôn buôn, tổ dân phố hoặc địa chỉ của từng thửa đất) thì xác định giá đất theo vị trí đất tương ứng ghi trong Bảng giá đất; không áp dụng các điều kiện nêu trên.

    [2] Xác định vị trí đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối:

    Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có khoảng cách theo đường vận chuyển đến khu dân cư, điểm dân cư tập trung hoặc đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc đến đường giao thông (giao thông đường bộ bao gồm: Quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã; giao thông đường thủy bao gồm: sông, ngòi, hồ, kênh, rạch, biển) trong phạm vi bán kính 500 mét.

    Vị trí 2: Áp dụng đối với các thửa đất còn lại.

    Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp tại Đắk Lắk từ 01/01/2026

    Tại Điều 2 Nghị định 292/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/01/2026) thì các đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ 01/01/2026 thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 55/2010/QH12 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết 28/2016/QH14), cụ thể như sau:

    (1) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm theo quy định của pháp luật về đất đai; diện tích đất làm muối.

    (2) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho hộ nghèo

    Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào chuẩn hộ nghèo ban hành theo Nghị định của Chính phủ.

    Trường hợp Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo theo quy định của pháp luật áp dụng tại địa phương thì căn cứ chuẩn hộ nghèo do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định để xác định hộ nghèo.

    (3) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:

    - Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp).

    - Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

    - Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023.

    (4) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp.

    Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang quản lý nhưng không trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp thì thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024; trong thời gian Nhà nước chưa thu hồi đất thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp.

    Lưu ý: Thủ tục, hồ sơ kê khai, miễn thuế tại Điều 2 Nghị định 292/2025/NĐ-CP thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

    Trần Thị Thu Phương
    Từ khóa
    Bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk Bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk 2026 Đất nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk 2026 Giá đất nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk Xác định vị trí đất nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
    1