Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày
03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP
ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP
ngày 03/01/2008;
Căn cứ Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày
05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy
định chi tiết một số nội dung về quản lý thức ăn chăn nuôi như sau:
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân
trong nước và nước ngoài có liên quan đến quản lý, sản xuất, kinh doanh và sử
dụng thức ăn chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam.
Cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi
phải đáp ứng các điều kiện theo Điều 6 Nghị định số
08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi.
Một số quy định chi tiết về địa điểm, điều kiện cơ sở vật chất và nhân viên kỹ
thuật như sau:
1. Địa điểm
a) Có vị trí phù hợp: thuận tiện cho việc sản
xuât, kinh doanh; không bị ngập úng; không gần các nguồn hoá chất, vi sinh vật
có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm thức ăn chăn
nuôi;
b) Có tường bao hoặc hàng rào cố định cách
biệt với bên ngoài.
2. Bố trí mặt bằng, nhà xưởng
a) Bố trí mặt bằng nhà xưởng thuận lợi cho
việc bốc dỡ, chế biến, bảo quản nguyên liệu và sản phẩm;
b) Có nhà xưởng đủ diện tích cho việc bố trí
các trang thiết bị bảo đảm thuận tiện cho việc vận hành sản xuất, làm vệ sinh
và an toàn lao động;
c) Dây chuyền sản xuất phải được bố trí hợp
lý nhằm hạn chế thấp nhất khả năng gây nhiễm chéo giữa các công đoạn sản xuất;
d) Khu vực xử lý nguyên liệu dạng lỏng phải
được thiết kế bảo đảm thoát ẩm, thoát mùi, dễ làm sạch và khử trùng;
đ) Khu xử lý nhiệt phải bảo đảm thông thoáng,
thoát nhiệt và an toàn.
3. Kết cấu nhà xưởng sản xuất
a) Nhà xưởng phải có kết cấu vững chắc phù
hợp với tính chất và quy mô sản xuất của cơ sở, bảo đảm an toàn và phòng chống
cháy nổ;
b) Phải có hệ thống thông gió bảo đảm loại
trừ được hơi nóng, hơi nước và khí thải;
c) Tường và mái nhà phải được làm bằng vật
liệu bền; nền nhà xưởng phải cứng, phẳng, chịu được tải trọng, không trơn
trượt, dễ làm vệ sinh;
d) Cửa ra vào, cửa sổ phải được chế tạo bằng
vật liệu phù hợp, ngăn chặn được côn trùng và động vật gây hại, dễ làm vệ sinh
và khử trùng.
4. Thiết bị và dụng cụ
a) Hệ thống máy móc, thiết bị phải được lắp
đặt, vận hành bảo đảm an toàn cho người lao động, dễ dàng cho việc vệ sinh, bảo
dưỡng và thuận lợi cho công tác kiểm tra;
b) Thiết bị tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm
phải làm bằng vật liệu phù hợp, không độc, không gỉ, bảo đảm vệ sinh thức ăn
chăn nuôi;
c) Thiết bị phải được kiểm tra, bảo dưỡng
định kỳ về các thông số kỹ thuật.
5. Khu vực sân bãi và đường đi nội bộ
a) Sân bãi và đường đi phải có mặt bằng đủ
rộng thuận tiện cho việc vận chuyển và bốc dỡ hàng hoá;
b) Mặt sân, đường đi phải có độ dốc hợp lý để
không đọng nước và thuận tiện cho vệ sinh, khử trùng.
6. Hệ thống kho
a) Hệ thống kho phải thoáng mát, khô ráo bảo
đảm thuận tiện cho việc xuất nhập nguyên liệu và sản phẩm;
b) Khu chứa nguyên liệu, thức ăn chăn nuôi
thành phẩm phải tách riêng và phải cách biệt với chất dễ cháy nổ, các loại hoá
chất độc hại;
c) Các loại nguyên liệu phải được bảo quản
bảo đảm yêu cầu kỹ thuật để không bị ẩm mốc, mối mọt và sự xâm hại của côn
trùng và động vật gặm nhấm;
d) Đối với các chất phụ gia, vitamin và các
loại thức ăn bổ sung khác phải được bảo quản trong điều kiện phù hợp với yêu
cầu kỹ thuật cho từng loại;
đ) Đối với thức ăn chăn nuôi thành phẩm phải
được lưu giữ trên các kệ gỗ hoặc vật liệu có độ cao phù hợp với mặt nền kho,
trừ trường hợp nền kho đã được thiết kế chống ẩm.
7. Hệ thống cung cấp điện, nước
Phải có hệ thống cung cấp điện an toàn và có
hệ thống cung cấp nước sạch bảo đảm yêu cầu kỹ thuật phục vụ cho quá trình sản
xuất.
8. Nhân viên kỹ thuật trong sản xuất và kiểm
soát chất lượng:
a) Đối với sản xuất, gia công thức ăn gia
súc, gia cầm: nhân viên kỹ thuật có trình độ từ trung cấp trở lên về chuyên
ngành chăn nuôi, thú y, chế biến thực phẩm, hoá thực phẩm.
b) Đối với sản xuất, gia công thức thủy sản:
nhân viên kỹ thuật có trình độ từ trung cấp trở lên về chuyên ngành chế biến
thực phẩm, hoá thực phẩm, nuôi trồng thủy sản.
Cơ sở kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải đáp
ứng các điều kiện theo Điều 7 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP
ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi. Một số quy định chi
tiết về địa điểm, phương tiện vận chuyển và dụng cụ kinh doanh thức ăn chăn
nuôi cụ thể như sau:
1. Nơi bày bán và bảo quản hàng hóa thức ăn
chăn nuôi phải thông thoáng, đủ ánh sáng, không ẩm ướt; hạn chế được các ảnh
hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, côn trùng, động vật, bụi bẩn, mùi lạ và các tác động
xấu của môi trường để đảm bảo chất lượng thức ăn chăn nuôi.
2. Có thiết bị cân đo chính xác và được định
kỳ bảo dưỡng; dụng cụ chứa đựng và dụng cụ đong, xúc hàng hóa thức ăn chăn nuôi
phải bảo đảm vệ sinh, không bị han gỉ hoặc nhiễm mốc.
3. Nơi bày bán, bảo quản và các phương tiện
vận chuyển, dụng cụ kinh doanh hàng hóa thức ăn chăn nuôi phải riêng biệt đối
với thuốc bảo vệ thực vật và các loại hóa chất độc hại khác.
a) Đã công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp
chuẩn, công bố hợp quy theo quy định của pháp luật; đã được xác nhận chất lượng
bởi Tổng cục Thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi;
b) Đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn cho phép nhập khẩu tại Quyết định số 90/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006, Quyết
định số 65/2007/QĐ-BNN ngày 03/7/2007, Quyết định số 88/2008/QĐ-BNN ngày
22/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT và Danh mục thức ăn thuỷ sản được
phép lưu hành tại Việt Nam;
c) Đã qua khảo nghiệm, kiểm nghiệm được công
nhận của Hội đồng khoa học chuyên ngành do Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi
thành lập;
d) Là kết quả của đề tài nghiên cứu khoa học
được công nhận bởi Hội đồng khoa học của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn.
a) Định kỳ 03 tháng một lần, Tổng cục Thuỷ
sản hoặc Cục Chăn nuôi trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
bổ sung, điều chỉnh Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam;
b) Nội dung bổ sung, điều chỉnh Danh mục thức
ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam được quy định tại khoản 1, 2 Điều
này.
4. Hồ sơ đăng ký thức ăn chăn nuôi vào Danh
mục bao gồm:
4.1. Đối với thức ăn chăn nuôi sản xuất trong
nước
a) Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục 3 ban
hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh/giấy chứng nhận đầu tư (chỉ nộp lần đầu);
c) Bản công bố tiêu chuẩn cơ sở áp dụng;
d) Bản tiếp nhận công bố hợp chuẩn hoặc tiếp
nhận công bố hợp quy theo quy định của pháp luật hoặc Quyết định công nhận thức
ăn chăn nuôi mới của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
đ) Mẫu nhãn của sản phẩm.
4.2. Đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu được
quy định cụ thể tại Điều 6 Thông tư này.
5. Hiệu lực của Danh mục
Hiệu lực của danh mục thức ăn chăn nuôi là 05
năm kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành có
hiệu lực. Trước khi hết thời gian hiệu lực 06 tháng, các tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi nếu có nhu cầu làm thủ tục đăng ký lại vào Danh
mục tại Tổng Cục thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi.
6. Hồ sơ đăng ký lại vào Danh mục bao gồm:
a) Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục 4 ban
hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao chứng thực bản công bố tiêu chuẩn
cơ sở, bản tiếp nhận công bố hợp chuẩn hoặc tiếp nhận công bố hợp quy theo quy
định của pháp luật hoặc Quyết định công nhận thức ăn chăn nuôi mới;
c) Bản sao chứng thực mẫu nhãn của sản phẩm.
7. Trình tự giải quyết hồ sơ đăng ký vào Danh
mục (bao gồm cả đăng ký lại):
a) Tổ chức, cá nhân đăng ký thức ăn chăn nuôi
vào Danh mục lập 02 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Tổng cục
Thủy sản (đối với thức ăn thủy sản) hoặc Cục Chăn nuôi (đối với thức ăn gia
súc, gia cầm);
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi
nhận được hồ sơ đăng ký, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có trách nhiệm
kiểm tra nội dung hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho đơn vị đăng ký những nội
dung chưa đạt yêu cầu để đơn vị đăng ký thực hiện bổ sung, hoàn thiện.
c) Nếu hồ sơ hoàn chỉnh và sản phẩm đạt các
yêu cầu chất lượng, trong thời hạn 07 ngày làm việc, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục
Chăn nuôi có văn bản đồng ý và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn bổ sung vào Danh mục. Trong thời gian chờ bổ sung vào Danh mục, thì
đơn vị được phép sản xuất và lưu hành sản phẩm.
8. Thay đổi thông tin của thức ăn chăn nuôi
đã có trong Danh mục:
Hồ sơ đề nghị thay đổi thông tin sản phẩm lập
thành 01 bộ, bao gồm:
- Đơn đề nghị điều chỉnh thông tin sản phẩm
(theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này);
- Giấy xác nhận nội dung điều chỉnh của nhà
sản xuất.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi
nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi có văn bản trả lời
đồng ý hoặc không đồng ý về việc điều chỉnh thông tin sản phẩm.
Trường hợp đồng ý điều chỉnh thông tin sản
phẩm, Tổng cục Thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi sẽ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn điều chỉnh thông tin sản phẩm trong Danh mục. Trong thời
gian chờ Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đưa nội dung điều
chỉnh vào Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam thì doanh
nghiệp được phép tiếp tục sản xuất, kinh doanh mặt hàng này.
9. Thức ăn chăn nuôi dùng chung cho nuôi
trồng thuỷ sản và chăn nuôi gia súc, gia cầm:
a) Các tổ chức, cá nhân khi làm thủ tục đăng
ký vào danh mục hay điều chỉnh bổ sung các thông tin có liên quan, gửi hồ sơ tới
Tổng cục Thuỷ sản và Cục Chăn nuôi.
b) Trình tự thủ tục và các nội dung xác nhận
chất lượng sản phẩm thức ăn chăn nuôi dùng chung trong nuôi trồng thuỷ sản và
chăn nuôi gia súc, gia cầm áp dụng tương tự như quy định đối với các loại thức
ăn chăn nuôi khác trong Thông tư này.
1. Đối với thức ăn chăn nuôi đã có trong Danh
mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam, khi nhập khẩu, tổ chức,
cá nhân làm thủ tục tại cơ quan hải quan và thực hiện kiểm tra chất lượng theo
Chương III Thông tư này.
2. Đối với thức ăn chăn nuôi chưa có trong
Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam khi nhập khẩu phải
có công nhận chất lượng của Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi và thực hiện
kiểm tra chất lượng theo Chương III Thông tư này. Việc công nhận chất lượng
thông qua một trong hai hình thức sau:
a) Công nhận chất lượng thông qua thẩm định
hồ sơ.
Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu các loại thức
ăn chăn nuôi chưa có trong Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại
Việt Nam phải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị công nhận chất lượng cho Tổng cục Thủy
sản hoặc Cục Chăn nuôi.
c) Hồ sơ đề nghị công nhận chất lượng gồm:
- Đơn đề nghị công nhận chất lượng thức ăn
chăn nuôi nhập khẩu (mẫu đơn theo quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông
tư này);
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do của hàng hoá
nhập khẩu (Certificate of free sale) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước
xuất xứ cấp;
- Thành phần, chất lượng, công dụng, hướng
dẫn sử dụng, nhãn của sản phẩm do nhà sản xuất cung cấp;
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm thành phần chất
lượng chủ yếu và các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thức ăn chăn nuôi của nhà sản
xuất đã có một trong các giấy chứng nhận GMP, HACCP, ISO hoặc giấy chứng nhận
tương đương; trường hợp nhà sản xuất không có một trong những giấy chứng nhận
trên thì phiếu kết quả kiểm nghiệm phải được cấp từ cơ quan kiểm nghiệm có thẩm
quyền của nước xuất xứ hoặc được công nhận bởi tổ chức chứng nhận chất lượng;
- Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
thương nhân nước ngoài tại Việt Nam của nhà đăng ký nhập khẩu (chỉ nộp lần
đầu).
Hồ sơ là bản chính hoặc bản sao chứng thực
kèm theo bản dịch ra tiếng Việt có đóng dấu treo của nhà đăng ký nhập khẩu. Nếu
bản gốc không phải là tiếng Anh thì bản dịch ra tiếng Việt phải có dịch thuật công
chứng.
3. Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi không có trong
Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam để giới thiệu tại các hội chợ triển
lãm: Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu thức ăn chăn nuôi để giới thiệu tại các hội
chợ triển lãm phải nộp cho Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi đơn đề nghị nhập
khẩu, ghi rõ: tên thức ăn chăn nuôi, khối lượng, nguồn gốc xuất xứ, thời gian
và địa điểm nhập khẩu; thời gian, địa điểm tổ chức hội chợ triển lãm và phương
án xử lý số thức ăn chăn nuôi nhập khẩu khi kết thúc hội trợ triển lãm. Mẫu đơn
theo quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi nhận
được đơn đề nghị nhập khẩu thức ăn chăn nuôi để giới thiệu tại các hội trợ
triển lãm, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có văn bản trả lời về việc đồng
ý hoặc không đồng ý cho nhập. Trong trường hợp không đồng ý cần nêu rõ lý do.
4. Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi không có trong
Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam để sản xuất, gia công nhằm mục đích
tái xuất: Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu thức ăn chăn nuôi để sản xuất, gia
công nhằm mục đích tái xuất theo hợp đồng đã đăng ký với nước ngoài phải nộp 01
bộ hồ sơ cho Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi. Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị nhập khẩu, ghi rõ: tên thức ăn
chăn nuôi, khối lượng theo hợp đồng, nguồn gốc xuất xứ; thời gian, địa điểm nhập
khẩu và tái xuất.
Mẫu đơn đề nghị nhập khẩu theo quy định tại
Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Hợp đồng thực hiện giữa các bên phù hợp với
các quy định của Pháp luật Việt Nam về việc nhập hàng gia công, tái xuất.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi nhận
được hồ sơ đề nghị nhập khẩu thức ăn chăn nuôi để sản xuất, gia công nhằm mục
đích tái xuất theo hợp đồng đã ký với nước ngoài, Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn
nuôi có văn bản trả lời về việc đồng ý hoặc không đồng ý cho nhập. Trong trường
hợp không đồng ý cần nêu rõ lý do.
Việc thực hiện kiểm tra Nhà nước về thức ăn
chăn nuôi được quy định tại Điều 17 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP
ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi. Chi tiết một số nội
dung cụ thể sau:
1. Kiểm tra điều kiện cơ sơ sản xuất, gia
công và kinh doanh thức ăn chăn nuôi được quy định tại Thông tư số
14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp
và sản phẩm nông lâm sản.
a) Kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi
trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng:
- Việc kiểm tra thường xuyên về chất lượng
thức ăn chăn nuôi tại cơ sở sản xuất, cơ sở kinh doanh, cơ sở sử dụng thức ăn
chăn nuôi mỗi năm không quá 02 lần và có thông báo bằng văn bản trước khi kiểm
tra.
- Việc kiểm tra đột xuất về chất lượng thức
ăn chăn nuôi tại cơ sở sản xuất, cơ sở kinh doanh, cơ sở sử dụng thức ăn chăn
nuôi chỉ được tiến hành khi có sự đồng ý của thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền,
không cần thông báo trước.
- Các chỉ tiêu sử dụng để kiểm tra, đánh giá
chất lượng thức ăn chăn nuôi được quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi xuất
khẩu, nhập khẩu, bị triệu hồi hoặc trả về.
3. Kết thúc mỗi đợt kiểm tra, đoàn kiểm tra
phải có báo cáo bằng văn bản, nếu có sai phạm, phải chuyển các hồ sơ có liên
quan đến cơ quan thanh tra có thẩm quyền xem xét, xử lý.
Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng (03
bản) theo mẫu tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này;
Bản sao chứng thực các giấy tờ: Hợp đồng mua
bán, phiếu đóng gói (Packinglist), hoá đơn mua bán (Invoice), Phiếu kết quả
phân tích chất lượng của nước xuất xứ cấp cho lô hàng (Certificate of
Analysis).
b) Trường hợp xuất khẩu thức ăn chăn nuôi:
Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng (03
bản) theo mẫu tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này; Bản yêu cầu các chỉ
tiêu cần kiểm tra, xác nhận chất lượng;
Bản sao chứng thực các giấy tờ: Hợp đồng mua
bán, hồ sơ công bố chất lượng.
c) Trường hợp thức ăn chăn nuôi bị triệu hồi,
trả về:
Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng (03
bản) theo mẫu tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này;
Bản sao chứng thực các giấy tờ: Hợp đồng mua
bán, Giấy xác nhận chất lượng của lô hàng trước khi xuất khẩu (nếu có), văn bản
triệu hồi hoặc thông báo trả về trong đó nêu rõ nguyên nhân triệu hồi hoặc trả
về.
2. Doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký kiểm tra
trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Cơ quan kiểm tra.
3. Khi nhận được hồ sơ đăng ký kiểm tra,
trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cơ quan kiểm tra xem xét và hướng dẫn Doanh
nghiệp bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định;
Trường hợp đầy đủ hồ sơ, trong thời hạn 03
ngày làm việc, Cơ quan kiểm tra xác nhận vào Giấy đăng ký kiểm tra, trong đó có
thông báo cho Doanh nghiệp về nội dung kiểm tra, thống nhất thời gian và địa điểm
sẽ thực hiện kiểm tra.
1. Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi kiểm
tra chất lượng thức ăn chăn nuôi theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
hoặc cơ quan, đơn vị được Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi uỷ quyền chịu
trách nhiệm kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi tại cơ sở sản xuất, kinh
doanh và sử dụng trong phạm vi địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật và kiểm
tra, xác nhận chất lượng đối với thức ăn chăn nuôi xuất khẩu, nhập khẩu, triệu
hồi, bị trả lại.
1. Giấy xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi
(gọi tắt là Giấy xác nhận, theo Phụ lục 10) được Cơ quan kiểm tra cấp cho lô
hàng có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu. Giấy xác nhận chỉ có giá trị đối với lô
hàng được cấp trong điều kiện vận chuyển, bảo quản không làm thay đổi chất
lượng đối với thức ăn chăn nuôi đã kiểm tra.
Giấy xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi
được cấp cho các trường hợp quy định tại điểm b, c, d khoản 1 và khoản 2 Điều 8
của Thông tư này.
2. Giấy Thông báo không đạt chất lượng (gọi
tắt là Thông báo không đạt, theo Phụ lục 11) được Cơ quan kiểm tra cấp cho lô
hàng có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu.
3. Giấy xác nhận/ Giấy thông báo không đạt
được lập thành 03 (ba) bản: 02 bản chính giao cho doanh nghiệp, 01 bản chính
lưu tại Cơ quan kiểm tra.
1. Xác nhận Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận
chất lượng để làm thủ tục khai hải quan; khi đã được xác nhận Giấy đăng ký kiểm
tra xác nhận chất lượng doanh nghiệp được phép chuyển hàng về địa điểm ghi
trong giấy đăng ký kiểm tra. Giữ nguyên hiện trạng hàng hoá, không được sản
xuất, kinh doanh, sử dụng thức ăn trước khi có kết quả kiểm tra xác nhận chất
lượng.
2. Kiểm tra hồ sơ nhập khẩu, số lượng, khối
lượng, xuất xứ của sản phẩm so với đăng ký.
3. Kiểm tra quy cách bao gói, ghi nhãn, hạn
sử dụng, ngoại quan về sản phẩm (Phụ lục 12).
4. Lấy mẫu để phân tích chất lượng theo yêu
cầu của cơ quan kiểm tra nêu trong Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng.
1. Việc thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng,
công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy;
2. Việc thực hiện các biện pháp quản lý về
chất lượng thức ăn chăn nuôi;
3. Việc thực hiện và kết quả đánh giá sự phù
hợp, ghi nhãn, thể hiện dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các tài liệu đi kèm sản
phẩm;
4. Lấy mẫu thức ăn chăn nuôi phân tích chất
lượng để kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy
chuẩn kỹ thuật tương ứng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
1. Kể từ khi kết thúc kiểm tra tại hiện
trường, Cơ quan kiểm tra cấp Giấy xác nhận cho lô hàng có kết quả kiểm tra đạt
yêu cầu theo thời hạn sau:
a) Không quá 07 ngày làm việc đối với thức ăn
hỗn hợp, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi;
b) Không quá 10 ngày làm việc đối với chất bổ
sung thức ăn chăn nuôi;
c) Trường hợp phải gửi mẫu phân tích tại các
phòng kiểm nghiệm bên ngoài thì cơ quan kiểm tra cấp Giấy xác nhận chất lượng
thức ăn chăn nuôi cho lô hàng không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
kết quả phân tích.
2. Nội dung xác nhận phải phù hợp với nội
dung kiểm tra; không xác nhận những nội dung chưa kiểm tra hoặc kết quả kiểm
tra không đạt yêu cầu.
1. Khi có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu,
Cơ quan kiểm tra thông báo bằng điện thoại, fax/ e-mail cho doanh nghiệp về kết
quả kiểm tra;
2. Sau thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày
được thông báo, nếu doanh nghiệp không khiếu nại về kết quả phân tích, Cơ quan
kiểm tra gửi Thông báo không đạt cho doanh nghiệp và gửi văn bản cho cơ quan
chức năng để phối hợp xử lý.
1. Quy định về thức ăn chăn nuôi bị thu hồi
tái chế hoặc tiêu hủy:
a) Buộc thu hồi tái chế thức ăn chăn nuôi
không đảm bảo chất lượng như đã công bố;
b) Buộc tiêu hủy thức ăn chăn nuôi có thành
phần bị cấm, quá hạn sử dụng hoặc không có trong danh mục được phép lưu hành
tại Việt Nam.
2. Việc thu hồi tái chế hoặc tiêu hủy thức ăn
chăn nuôi được thực hiện theo quy định của pháp luật; cơ sở và đơn vị thực hiện
giám sát phải có văn bản báo cáo kết quả thực hiện về Tổng cục Thủy sản hoặc
Cục Chăn nuôi.
3. Thu hồi thức ăn chăn nuôi:
a) Cơ quan kiểm tra ra thông báo không đạt
chất lượng, yêu cầu cơ sở sản xuất đình chỉ lưu hành, thu hồi và quy định hình
thức xử lý thức ăn không đạt chất lượng; đồng thời thông báo cho Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn nơi có thức ăn chăn nuôi bị buộc thu hồi để giám sát
việc thực hiện;
b) Cơ sở có thức ăn chăn nuôi bị buộc thu hồi
phải chịu mọi trách nhiệm và chi phí thu hồi và khắc phục hậu quả do thức ăn bị
thu hồi gây ra.
4. Tiêu huỷ thức ăn chăn nuôi:
a) Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi hoặc
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết định tiêu huỷ và thông báo cho
cơ sở có thức ăn bị tiêu huỷ tiến hành tiêu huỷ;
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi
có thức ăn chăn nuôi bị buộc tiêu huỷ thành lập Hội đồng giám sát việc tiêu huỷ,
thành phần của Hội đồng gồm đại diện của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
và đại diện của các cơ quan có liên quan;
c) Cơ sở có thức ăn chăn nuôi bị tiêu huỷ
chịu trách nhiệm thực hiện tiêu huỷ theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường và các quy định khác có liên quan, chịu mọi chi phí cho việc tiêu huỷ
thức ăn chăn nuôi vi phạm.
5. Tái xuất thức ăn chăn nuôi:
a) Những loại thức ăn chăn nuôi nhập khẩu có
chứa chất cấm sử dụng, có độc tố hoặc hoá chất gây hại vượt ngưỡng cho phép có
nguy cơ gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và môi trường thì tuỳ theo
từng trường hợp cụ thể Tổng cục Thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi quyết định buộc tái
xuất các lô hàng vi phạm;
b) Các cơ quan chức năng liên quan thuộc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi có thức ăn buộc tái xuất có trách nhiệm
phối hợp với Tổng cục Thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi và các cơ quan liên quan tại
cửa khẩu giám sát quá trình tái xuất thức ăn chăn nuôi vi phạm;
Việc xác định các loại thức ăn chăn nuôi phải
khảo nghiệm và nội dung khảo nghiệm trong từng trường hợp cụ thể do Tổng cục
Thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi quyết định. Ngoài ra có thể do yêu cầu của người
sản xuất, kinh doanh hoặc sử dụng thức ăn chăn nuôi đề nghị được khảo nghiệm.
1. Tổ chức, cá nhân có thức ăn chăn nuôi khảo
nghiệm nộp 02 bộ hồ sơ về Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi. Đối với tổ
chức, cá nhân nước ngoài muốn đăng ký khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi phải có văn
phòng đại diện hoặc người đại diện tại Việt Nam.
2. Hồ sơ đăng ký khảo nghiệm gồm:
a) Đơn đăng ký khảo nghiệm quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Đề cương khảo nghiệm quy định tại Phụ lục 14, Phụ lục 15 ban
hành kèm theo Thông tư này;
c) Hợp đồng khảo nghiệm giữa cơ sở đăng ký
khảo nghiệm với đơn vị thực hiện khảo nghiệm có tên trong danh sách được Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận;
d) Bản cam kết của doanh nghiệp không vi phạm
các quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hoá;
đ) Bản sao chứng thực Giấy đăng ký kinh doanh
hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi
nhận được hồ sơ đăng ký khảo nghiệm, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có
văn bản trả lời về việc đồng ý hoặc không đồng ý cho khảo nghiệm. Khi đã có hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ thì không quá 15 ngày làm việc Tổng cục Thuỷ sản hoặc Cục
Chăn nuôi thành lập Hội đồng thẩm định hoặc tiến hành soát xét, phê duyệt nội
dung đề cương khảo nghiệm.
4. Đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu, sau khi
được sự đồng ý cho phép khảo nghiệm, tổ chức, đơn vị nộp đơn đề nghị nhập khẩu
thức ăn chăn nuôi để khảo nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 16 ban hành kèm
theo Thông tư này.
a) Xác định chất lượng, thành phần hóa học và
các chất độc hại trong sản phẩm tại phòng thử nghiệm được chỉ định;
b) Đánh giá tác động của sản phẩm đối với khả
năng sinh trưởng, phát triển của vật nuôi, thủy sản và môi trường.
2. Yêu cầu khảo nghiệm
a) Thực hiện khảo nghiệm theo các văn bản quy
phạm pháp luật hiện hành có liên quan;
b) Đối với thức ăn chăn nuôi chưa có Quy phạm
khảo nghiệm, thì có thể tiến hành khảo nghiệm theo Quy trình khảo nghiệm do đơn
vị thực hiện khảo nghiệm soạn thảo hoặc kiến nghị áp dụng được thể hiện trong
đề cương đăng ký khảo nghiệm và được Tổng cục Thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi thông
qua. Quy trình khảo nghiệm cần đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Kiểm tra ban đầu: Phân tích trong phòng thí
nghiệm về thành phần hoá học, các chất dinh dưỡng và các chất độc hại của thức
ăn khảo nghiệm theo tỷ lệ thành phần được thể hiện trên bản công bố chất lượng
hoặc trên nhãn hàng hóa.
- Đánh giá chất lượng thức ăn thông qua khảo
nghiệm trên vật nuôi:
+ Thời gian khảo nghiệm ít nhất một chu kỳ
nuôi đối với gia súc, gia cầm; một vụ nuôi đối với thủy sản từ cỡ giống lên cỡ
thương phẩm; số lần lặp lại của mỗi công thức khảo nghiệm tối thiểu là 3 lần.
+ Bố trí khảo nghiệm phải phù hợp với từng
đối tượng, lứa tuổi của vật nuôi:
Đối với động vật trên cạn thực hiện khảo
nghiệm trong các trại sản xuất giống, trại nuôi thương phẩm gia súc, gia cầm đủ
điều kiện khảo nghiệm;
Đối với thủy sản ở giai đoạn ấu trùng, giống:
sử dụng bể xi măng, bể kính, bồn Composite;
Đối với thủy sản nuôi thương phẩm thực hiện
khảo nghiệm trong lồng, bè, ao, đầm.
+ Yếu tố kỹ thuật cần được bảo đảm thống nhất
trong quá trình khảo nghiệm:
Đối với gia súc và gia cầm: Chất lượng con
giống đưa vào khảo nghiệm phải đạt tiêu chuẩn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật tương ứng; mật độ nuôi đúng theo tiêu chuẩn hoặc quy trình kỹ thuật đã
được cơ quan có thẩm quyền ban hành; các lô thí nghiệm và đối chứng có cùng chế
độ chăm sóc, nuôi dưỡng. Khác biệt lô thí nghiệm và đối chứng là thức ăn chăn
nuôi khảo nghiệm.
Đối với động vật thủy sản: Chất lượng con
giống phải bảo đảm theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; mật độ thả
nuôi đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn; các yếu tố môi trường: độ trong, nhiệt độ
nước, pH, độ mặn, hàm lượng oxy hòa tan, BOD, COD, NH3-N, NO2-N, độ cứng tổng
cộng, lưu tốc nước đối với cá nuôi lồng bè; các lô thí nghiệm và đối chứng có
cùng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng. Khác biệt lô thí nghiệm và đối chứng là thức
ăn chăn nuôi khảo nghiệm.
c) Các chỉ tiêu theo dõi, bao gồm:
- Đánh giá tốc độ tăng trưởng của động vật
nuôi;
- Tỷ lệ nuôi sống, trạng thái sức khỏe qua
các giai đoạn phát triển của vật nuôi;
- Hệ số chuyển hóa thức ăn;
- Dư lượng kháng sinh, chất độc hại khác
trong thức ăn tồn dư trong sản phẩm vật nuôi và môi trường;
a) Có chức năng khảo nghiệm hoặc nghiên cứu
về thức ăn chăn nuôi;
b) Có cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết để
thực hiện khảo nghiệm;
c) Về nhân sự, có hoặc thuê ít nhất 02 nhân
viên kỹ thuật có trình độ đại học chuyên ngành chăn nuôi thú y, nuôi trồng thủy
sản.
2. Trách nhiệm của đơn vị khảo nghiệm:
a) Xây dựng đề cương và tiến hành khảo
nghiệm;
b) Hướng dẫn tổ chức, cá nhân có thức ăn chăn
nuôi khảo nghiệm thực hiện các nội dung trong Quy trình khảo nghiệm;
c) Chịu trách nhiệm về các kết luận đối với
sản phẩm thức ăn đưa vào khảo nghiệm; có trách nhiệm bảo mật theo yêu cầu của
các tổ chức, cá nhân có thức ăn chăn nuôi khảo nghiệm về công nghệ đối với sản
phẩm thức ăn mới trong và sau quá trình khảo nghiệm; lưu giữ hồ sơ khảo nghiệm.
Trường hợp kết quả khảo nghiệm không chính
xác, gây thiệt hại cho sản xuất kinh doanh của tổ chức, cá nhân có thức ăn chăn
nuôi khảo nghiệm và người sử dụng thức ăn chăn nuôi thì đơn vị khảo nghiệm phải
chịu trách nhiệm bồi thường kinh phí khảo nghiệm do tổ chức, cá nhân có thức ăn
chăn nuôi khảo nghiệm chi trả và bồi thường thiệt hại trong quá trình sản xuất
do khảo nghiệm sai gây ra;
d) Chậm nhất là 15 ngày sau khi khảo nghiệm
xong, đơn vị khảo nghiệm phải báo cáo kết quả theo mẫu Phụ lục 17 ban hành kèm
theo Thông tư này về Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi và tổ chức, cá nhân
có thức ăn chăn nuôi khảo nghiệm.
a) Kiểm tra định kỳ: Tổng cục Thủy sản hoặc
Cục Chăn nuôi tổ chức đoàn kiểm tra hoạt động khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo
định kỳ ít nhất là 01 lần trong thời gian khảo nghiệm. Nội dung và thời gian
kiểm tra được thông báo trước cho đơn vị khảo nghiệm và tổ chức, cá nhân có
thức ăn đăng ký khảo nghiệm.
b) Kiểm tra đột xuất: Trường hợp cần thiết,
không cần báo trước, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi tổ chức đoàn kiểm tra
trực tiếp công tác khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi.
2. Giám sát khảo nghiệm:
a) Cơ quan giám sát: Việc giám sát khảo
nghiệm giao cho đơn vị, cơ quan quản lý về thuỷ sản hoặc chăn nuôi thuộc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các địa phương nơi được bố trí khảo nghiệm
tiến hành thực hiện. Tên và địa chỉ của đơn vị giám sát phải được thể hiện
trong Đề cương khảo nghiệm và được Tổng cục Thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi thông
qua.
b) Nội dung giám sát:
- Kiểm tra sự phù hợp của các thủ tục cần
thiết trong Hồ sơ đăng ký khảo nghiệm trước khi tiến hành khảo nghiệm.
- Căn cứ vào Hồ sơ đăng ký khảo nghiệm phù
hợp đã được Tổng cục Thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi chấp nhận, tiến hành kiểm tra
các nội dung sau:
+ Địa điểm khảo nghiệm;
+ Thời gian khảo nghiệm;
+ Loại thức ăn chăn nuôi khảo nghiệm;
+ Đối tượng vật nuôi, thủy sản khảo nghiệm;
+ Quy trình khảo nghiệm;
+ Cán bộ kỹ thuật và sổ sách, tài liệu theo
dõi thí nghiệm.
Chậm nhất sau 07 ngày làm việc từ khi kết
thúc quá trình khảo nghiệm cơ quan giám sát gửi báo cáo kết quả giám sát về
Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi để Hội đồng khoa học chuyên ngành đánh
giá.
c) Xử lý và khắc phục sau kiểm tra, giám sát:
- Căn cứ vào báo cáo đề xuất của đoàn kiểm
tra, giám sát. Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản hoặc Cục trưởng Cục Chăn nuôi
quyết định việc chỉnh sửa các nội dung, biện pháp khắc phục, quy định thời gian
khắc phục;
- Đơn vị khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi và tổ
chức, cá nhân có thức ăn chăn nuôi thực hiện việc chỉnh sửa, khắc phục các nội
dung do Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản hoặc Cục trưởng Cục Chăn nuôi quyết
định, báo cáo kết quả khắc phục về Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi theo
đúng thời gian quy định;
- Tổ chức kiểm tra lại việc thực hiện các nội
dung cần chỉnh sửa, khắc phục trong khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi do Tổng cục
trưởng Tổng cục Thủy sản hoặc Cục trưởng Cục Chăn nuôi quyết định;
- Hồ sơ kiểm tra, giám sát khảo nghiệm thức
ăn chăn nuôi được lưu giữ tại Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi và được đưa
vào hồ sơ khi thẩm định công nhận thức ăn chăn nuôi mới để Hội đồng khoa học
chuyên ngành có căn cứ đánh giá.
1. Hồ sơ đề nghị đánh giá và công nhận thức
ăn chăn nuôi mới:
Sau khi kết thúc khảo nghiệm, tổ chức, cá
nhân có thức ăn chăn nuôi khảo nghiệm gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đánh giá và công
nhận thức ăn chăn nuôi mới về Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị đánh giá và công nhận thức ăn
chăn nuôi mới (Phụ lục 18);
- Báo cáo giám sát và các biên bản kiểm tra
khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi và báo cáo hoặc hồ sơ khắc phục của đơn vị khảo
nghiệm thức ăn chăn nuôi sau kiểm tra, giám sát.
2. Đánh giá kết quả khảo nghiệm
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi
nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị đánh giá công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn,
Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi thành lập Hội đồng khoa học chuyên ngành
để đánh giá kết quả khảo nghiệm và hoàn tất các thủ tục công nhận thức ăn chăn
nuôi mới.
1. Toàn bộ kinh phí khảo nghiệm do tổ chức,
cá nhân có thức ăn chăn nuôi yêu cầu khảo nghiệm chi trả, bao gồm: kinh phí
thẩm định đề cương khảo nghiệm, khảo nghiệm, giám sát khảo nghiệm, đánh giá
nghiệm thu và chi phí khác liên quan đến khảo nghiệm.
2. Kinh phí kiểm tra khảo nghiệm do cơ quan
Nhà nước tiến hành kiểm tra chi trả.
Sau khi được Hội đồng khoa học chuyên ngành
đánh giá và có kết luận đạt yêu cầu về chất lượng, trong thời hạn 07 ngày làm
việc, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi ban hành quyết định công nhận thức ăn chăn nuôi mới.
b) Thực hiện việc công bố và kiểm soát chất
lượng theo quy định;
c) Thực hiện việc đăng ký kiểm tra và xác
nhận chất lượng theo quy định;
d) Chấp hành việc kiểm tra về chất lượng theo
quy định của Thông tư này;
đ) Cung cấp tài liệu kỹ thuật, hồ sơ có liên
quan và tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan kiểm tra trong khi làm nhiệm vụ;
e) Chịu trách nhiệm trước Pháp luật về chất
lượng thức ăn chăn nuôi do cơ sở sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, bị
triệu hồi, trả về;
g) Nộp phí, lệ phí kiểm tra, xác nhận chất
lượng theo quy định của nhà nước, kể cả trong trường hợp không nhận Giấy xác
nhận hoặc lô hàng không đạt yêu cầu về chất lượng;
h) Chấp hành quyết định xử lý thức ăn không
đạt chất lượng của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
i) Không làm thay đổi đặc tính của sản phẩm,
thông tin ghi nhãn khác với nội dung đã đăng ký và được kiểm tra, chứng nhận
chất lượng;
k) Thực hiện các biện pháp xử lý phù hợp đối
với thức ăn chăn nuôi không đạt chất lượng, thức ăn bị trả về hoặc triệu hồi
theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra và cơ quan có thẩm quyền.
l) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thức
ăn chăn nuôi phải chấp hành đầy đủ chế độ báo cáo:
- Định kỳ 6 tháng hoặc khi có yêu cầu phải
báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi của đơn vị mình về
Tổng Cục Thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
nơi đặt trụ sở chính theo mẫu Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Hàng quý hoặc khi có yêu cầu các cơ sở sản
xuất, kinh doanh phải báo cáo về chủng loại, số lượng, nguồn gốc và giá các
loại nguyện liệu và thức ăn chăn nuôi xuất, nhập khẩu về Tổng cục Thủy sản hoặc
Cục Chăn nuôi theo mẫu Phụ lục 21 ban hành kèm theo Thông tư này.
m) Tổ chức, cá nhân sử dụng thức ăn chăn nuôi
phải tuân thủ đúng các quy trình sử dụng thức ăn chăn nuôi theo khuyến cáo của
nhà cung cấp và chấp hành việc kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý nhà
nước.
2. Quyền hạn
a) Có quyền yêu cầu Cơ quan kiểm tra cung cấp
các thông tin, các quy định, mẫu biểu liên quan đến việc kiểm tra và chứng nhận
chất lượng theo quy định của pháp luật;
b) Có quyền khiếu nại với cơ quan có thẩm
quyền các cấp xem xét, giải quyết.
a) Thực hiện việc kiểm tra theo đúng quy định
trong phạm vi được phân công và theo quy định của pháp luật;
b) Tuân thủ đúng trình tự, thủ tục kiểm tra;
đảm bảo tính chính xác, trung thực và khách quan khi kiểm tra;
c) Bảo mật các thông tin liên quan đến sản
xuất, kinh doanh của Cơ sở được kiểm tra;
d) Chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng Cơ quan
kiểm tra và trước pháp luật khi tiến hành kiểm tra và kết quả kiểm tra do mình
thực hiện.
2. Quyền hạn
a) Yêu cầu Cơ sở cung cấp hồ sơ, mẫu vật liên
quan phục vụ cho công tác kiểm tra; được chụp ảnh, sao chép, ghi chép các thông
tin cần thiết để phục vụ cho công tác kiểm tra;
b) Ra vào nơi sản xuất, kinh doanh, chu
chuyển và sử dụng thức ăn chăn nuôi để kiểm tra;
c) Lập biên bản và niêm phong mẫu vật trong
một thời gian cần thiết để gửi hoặc báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi
phát hiện bằng chứng cho thấy Cơ sở có hành vi vi phạm pháp luật;
d) Đề xuất, kiến nghị xử lý các trường hợp vi
phạm về chất lượng, ghi nhãn sản phẩm, hồ sơ liên quan đến sản phẩm.
a) Thực hiện việc kiểm tra, xác nhận chất
lượng thức ăn chăn nuôi theo đúng quy định trong phạm vi được phân công, phân
cấp; đảm bảo tính chính xác, trung thực và khách quan khi kiểm tra và xác nhận;
b) Cung cấp mẫu biểu và hướng dẫn lập hồ sơ
đăng ký kiểm tra (nếu có) đúng theo quy định cho các doanh nghiệp/cơ sở;
c) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra, tổ chức
việc kiểm tra, lấy mẫu (nếu cần), kiểm nghiệm, cấp Giấy xác nhận hoặc Thông báo
không đạt theo đúng trình tự, thủ tục và các quy định của pháp luật;
d) Lưu giữ hồ sơ kiểm tra, xác nhận trong
thời hạn ít nhất là 02 (hai) năm và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu
cầu;
đ) Tiếp nhận và giải quyết kịp thời, đúng quy
định các khiếu nại của doanh nghiệp/cơ sở đối với việc kiểm tra do cơ quan mình
tiến hành;
e) Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra; nội
dung của Giấy xác nhận/Thông báo không đạt;
g) Định kỳ hàng quý và hàng năm gửi báo cáo
về hoạt động kiểm tra, xác nhận chất lượng cho Tổng cục Thuỷ sản hoặc Cục Chăn
nuôi (nếu là cơ quan được ủy quyền);
h) Thu phí, lệ phí kiểm tra và xác nhận;
i) Chịu trách nhiệm trước cơ quan cấp trên và
trước pháp luật về kết quả kiểm tra do đơn vị đưa ra.
2. Quyền hạn
a) Yêu cầu doanh nghiệp/cơ sở cung cấp các hồ
sơ có liên quan đến việc kiểm tra;
b) Yêu cầu doanh nghiệp/cơ sở tiến hành các
biện pháp xử lý lô hàng không đạt yêu cầu về chất lượng theo quy định, theo dõi
việc xử lý;
c) Lập biên bản và niêm phong sản phẩm trong
một thời gian cần thiết để gửi hoặc báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi
phát hiện bằng chứng cho thấy Cơ sở có hành vi vi phạm pháp luật;
d) Kiến nghị các cơ quan có liên quan xử lý
đối với doanh nghiệp/cơ sở không thực hiện đúng quy định về kiểm tra.
1. Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về thức ăn chăn nuôi
trong phạm vi địa phương.
2. Thống nhất quản lý Nhà nước về thức ăn
chăn nuôi tại địa phương;
3. Kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm
về chất lượng thức ăn chăn nuôi, nhãn hàng hoá; các hình thức quảng cáo và sử
dụng thức ăn chăn nuôi theo phạm vi quản lý của địa phương; báo cáo kết quả
kiểm tra, thanh tra về Tổng cục Thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi;
4. Thực hiện việc quản lý về thức ăn chăn
nuôi theo chức năng nhiệm vụ được giao;
5. Kiểm tra và xác nhận chất lượng thức ăn
chăn nuôi xuất, nhập khẩu khi được uỷ quyền;
6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết
quả kiểm tra;
7. Báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh
thức ăn chăn nuôi trên địa bàn cho Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi định kỳ
hàng quý, 6 tháng hoặc khi có yêu cầu và sau các đợt thanh, kiểm tra về thức ăn
chăn nuôi.
1. Chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ
liên quan đến hoạt động kiểm tra và xác nhận chất lượng thức ăn thủy sản của
các Cơ quan kiểm tra; tập huấn và cấp Chứng chỉ lấy mẫu thức ăn thuỷ sản.
2. Thực hiện kiểm tra và xác nhận chất lượng
thức ăn thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu hoặc uỷ quyền cho các đơn vị thực hiện.
3. Tổ chức kiểm tra, thanh tra về hoạt động
sản xuất, kinh doanh, sử dụng và các hoạt động quản lý Nhà nước về thức ăn thuỷ
sản trong phạm vi cả nước.
4. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ đăng ký, đánh giá
và công nhận Phòng thử nghiệm đủ điều kiện phân tích các chỉ tiêu hóa học, lý
học, vi sinh, chất lượng thức ăn thủy sản.
1. Chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ
liên quan đến hoạt động kiểm tra và xác nhận chất lượng thức ăn gia súc, gia
cầm của các Cơ quan kiểm tra; tập huấn và cấp Chứng chỉ lấy mẫu thức ăn gia
súc, gia cầm.
2. Thực hiện kiểm tra và xác nhận chất lượng
thức ăn gia súc, gia cầm xuất khẩu, nhập khẩu hoặc uỷ quyền cho các đơn vị thực
hiện.
3. Tổ chức kiểm tra, thanh tra về hoạt động
sản xuất, kinh doanh, sử dụng và các hoạt động quản lý Nhà nước về thức ăn gia
súc, gia cầm trong phạm vi cả nước.
4. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ đăng ký, đánh giá
và công nhận Phòng kiểm nghiệm đủ điều kiện phân tích các chỉ tiêu hóa học, lý
học, vi sinh, chất lượng thức ăn gia súc, gia cầm.
2. Thay thế Thông tư số 08/NN/KNKL/TT ngày
17/9/1996 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị
định số 15/CP ngày 19/3/1996 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và Thông
tư số 02/1998/TT-BTS ngày 14/3/1998 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thi hành Nghị
định số 15/CP ngày 19/3/1996 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi;
3. Bãi bỏ Quyết định số 104/2001/QĐ-BNN ngày
31/10/2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành một số quy
định kỹ thuật tạm thời đối với thức ăn chăn nuôi và Quyết định số
113/2001/QĐ-BNN ngày 28/11/2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc
ban hành Danh mục các chỉ tiêu kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải công bố khi xây
dựng tiêu chuẩn cơ sở là hàng hóa thức ăn chăn nuôi. Bãi bỏ nội dung liên quan
đến khảo nghiệm thức ăn thuỷ sản tại Quyết định số 18/2002/QĐ-BTS ngày
03/6/2002 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản về việc ban hành Quy chế khảo nghiệm giống
thuỷ sản, thức ăn, thuốc, hoá chất và chế phẩm sinh học dùng trong nuôi trồng
thuỷ sản.
4. Thông tư này thay thế những nội dung có
liên quan đến kiểm tra, chứng nhận chất lượng thức ăn thủy sản quy định tại
“Quy chế Kiểm tra và Chứng nhận Nhà nước về chất lượng hàng hóa thủy sản” ban
hành theo Quyết định số 650/2000/QĐ-BTS ngày 04/8/2000 của Bộ trưởng Bộ Thủy
sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục
Thuỷ sản, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn
vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn xem xét sửa đổi, bổ sung ./.
Nơi nhận: - Như Điều
37;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ KHCN; Bộ Công Thương; Bộ Tài chính;
- Tổng cục Hải quan;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- UBND các tỉnh, tp. trực thuộc TW;
- Các Sở Nông nghiệp và PTNT;
- Công báo Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Lưu: VT, TCTS, CN.
Tải văn bản gốc Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
MINISTRY OF
AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
--------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independent - Freedom Happiness
----------------
Pursuant to the Decree No.01/2008/ND-CP dated
January 03, 2008 of the Government defining the functions, tasks, powers and
organizational structure of the Ministry of Agriculture and Rural Development;
the Decree No.75/2009/ND-CP dated 10/9/2009 of the Government amending Article
3 of the Decree No.01/2008/ND-CP dated January 03, 2008;
Pursuant to the Decree No.08/2010/ND-CP dated
05/02/2010 of the Government on management of animal feed;
Ministry of Agriculture and Rural Development
details a number of contents on management of animal feed as follows:
This Circular applies to the domestic and
foreign organizations and individuals related to management, production, sales,
and use of animal feed in the territory of Vietnam.
The facilities of production, processing of
animal feed must meet the requirements under Article 6 of Decree
No.08/2010/ND-CP dated 05/02/2010 of the Government on management of animal
feed. A number of detailed provisions on the location and conditions for
material facilities and technical staff as follows:
1. Location
a) Having appropriate location: convenient
for production, sale; not being flooded; not being near the sources of
chemicals, microorganism that may affect quality, safety and food hygiene of
animal feed;
b) Having walls or fixed fences to isolate
from the outside.
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
a) Arrange premises of workshops to
facilitate the handling, processing, storage of raw materials and products;
b) Having enough-area workshops for layout of
equipment to facilitate the operation of production, cleaning and occupational
safety;
c) The production line must be arranged
reasonably to minimize potential cross-contamination between production stages;
d) The area for handling of liquid materials
must be designed to ensure moisture release, odor release, easy to clean and to
be disinfected;
) The heat treatment area must be ventilated,
heat extraction and safety.
3. Structure of the workshops
a) The workshops must have a solid structure
appropriate to the nature and scale of facilities, ensuring safety and fire
fighting and prevention;
b) It must have the ventilation system to
eliminate heat, steam and waste gas;
c) Walls and roofs must be made of durable
materials; the workshops floor must be hard, flat, bear weight, non-slip, easy
to clean;
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
4. Equipment and tools
a) The system of machinery and equipment must
be installed and operated to ensure safety for employees, easy for cleaning,
maintenance and facilitate the examination;
b) Equipment in direct contact with products
must be made of non-toxic and stainless, suitable material, ensuring hygiene
for animal feed;
c) Equipment must be checked and conducted
routine maintenance of the specifications.
5. Yard area and internal roads
a) Yards and the roads must be large enough
for convenient transport and goods handling;
b) The yard ground, the roads must have
proper slope to be waterless and convenient for cleaning, disinfecting.
6. Storage system
a) The storage system must be cool, dry to
facilitate the input and output of raw materials and products;
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
c) The materials must be preserved to ensure
the technical requirements for not being moldy, damaged by moth and invaded by
insects and rodents;
d) For the additives, vitamins and other
types of supplement food must be stored under conditions consistent with the
technical requirements for each type;
e) For the finished animal feed, it must be
stored on wooden shelves or material with the height suitable to the warehouses
foundation, unless the warehouses foundation has been designed for
anti-moisture.
7. The system of water, power supply
It must have a safe system of power supply
and a system of clean water supply ensuring technical requirements for the
manufacturing process.
8. Technical staffs in production and quality
control:
a) For the production and processing of
animal feed: technical staffs with degree from intermediate or higher in
breeding, veterinary, food processing, food chemistry.
b) For the production, processing of aquatic
products: technical staffs with degree from intermediate or higher in food
processing, food chemistry, and aquaculture.
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
1. Place of sale and storage of animal feed
must be ventilated, enough light and not be humid; be limited the effects of
temperature, humidity, insects, animals, dust, strange odors and adverse impact
of the environment to ensure the quality of the animal feed.
2. Having accurately-measuring devices and it
must be maintained periodically; containers and measuring devices, device
taking animal feed must be ensured hygiene, not be rusted, or contaminated with
mold.
3. Place of sale, storage, and means of
transportation, tools trading animal feed must be separated from drugs of plant
protection and other hazardous chemicals.
1. Animal feeds included in the list
permitted for circulation in Vietnam (hereinafter referred to as the List) must
meet one of the following conditions:
a) They have been published standards to
apply, the standards conformity, regulations conformity in accordance with the
provisions of law; quality has been confirmed by Directorate of Fisheries or
Department of Livestock Husbandry;
b) They have been permitted to import by the
Ministry of Agriculture and Rural Development on the Decision No.90/2006/QD-BNN
dated 02/10/2006 and Decision No.65/2007/QD-BNN on 03/7/2007, Decision
No.88/2008/QD-BNN dated 22/8/2008 of the Minister of Agriculture and Rural
Development and the List of aquatic feed permitted for circulation in Vietnam;
c) They have been tested, experimented, and
accredited by the specialized scientific council established by the Directorate
of Fisheries or Department of Livestock Husbandry;
d) As a result of scientific research theme
which is recognized by the Scientific Council of the Ministry of Agriculture
and Rural Development.
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
a) In the course of using, it is detected to
harm to the production, environment, and hygiene and food safety;
b) Animal feed violates quality after 02
consecutive examinations;
c) Animal feed has expired as mentioned in
the List.
3. Supplementation, adjustment of the List
a) Once every 3 months, the Directorate of
Fisheries or Department of Livestock Husbandry submits to the Minister of
Agriculture and Rural Development for supplementation, adjustment of the List
of animal feed permitted for circulation in Vietnam;
b) Contents to supplement, adjust the List of
animal feed permitted for circulation in Vietnam as stipulated in clauses 1 and
2 of this Article.
4. Registration dossier of animal feed in the
List includes:
4.1. For animal feed produced domestically
a) A written request for registration in the
form in Appendix 3 attached to this Circular;
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
c) A written publication of standards that
the facility shall apply;
d) The written reception of publication of
standards conformity or regulations conformity in accordance with the law
regulations or the decision to recognize the new animal feed of the Ministry of
Agriculture and Rural Development;
d) Sample label of the product.
4.2. For the imported animal feed, it is
specified in Article 6 of this Circular.
5. Effect of the List
Effect of the List of animal feed is 05 years
from the date the Minister of Agriculture and Rural Development issues
effectively. 06 months prior to the List has expired, if the organizations and
individuals producing and trading animal feed wish for conducting re-registration
procedures into the List, it shall be made in Directorate of Fisheries or
Department of Livestock Husbandry.
6. Re-registration dossier to the List
includes:
a) A written request for registration in the
form in Appendix 4 attached to this Circular;
b) A certified copy of written publication of
facilitys standards, written reception of publication of standards conformity
or regulations conformity in accordance with the law regulations or the
decision to recognize the new animal feed.
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
7. The order for handling registration
dossier to the List (including re-registration):
a) Organizations and individuals registering
for animal feed to the List make 02 sets of dossiers, send in person or via
post to the Directorate of Fisheries (for aquatic food) or the Department of
Livestock Husbandry (for animal and poultry feed);
b) Within 07 working days from receipt of
registration dossier, Directorate of Fisheries or the Department of Livestock
Husbandry is responsible for examining the contents of dossiers and sending a
written notice to the registration unit the unsatisfactory contents for the
supplementation, completion.
c) If the dossier is complete and the product
meets the quality requirements, within 07 working days, the General Department
of Fisheries or Department of Livestock Husbandry shall send written agreement
and submit to the Minister of Agriculture and Rural Development for
supplementing to the List. Within the pending for supplementing to the List,
the unit is permitted for the production and circulation of product.
8. Change of information of animal feed
included in the List:
Dossier requesting for information change of
product is made into 01 set, including:
- A written request for adjustment of product
information (in the form in Appendix 5 attached to this Circular);
- A written confirmation of adjustment
content of producer.
Within 05 working days after receiving the
valid dossiers, Directorate of Fisheries or Department of Livestock Husbandry shall
send written reply of agreeing or disagreeing on the adjustment of product
information.
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
9. Animal feeds commonly used for aquaculture
and livestock and poultry breeding:
a) When the organizations or individuals
conduct procedures of registration to the List or additional adjustments of
related information, the dossiers shall be sent to the General Department of
Fisheries and Livestock Department.
b) The order, procedures, and contents
verifying the quality of animal feed products commonly used in aquaculture and
livestock and poultry shall apply similar to the regulations for the other
types of animal feeds in this Circular.
1. For the animal feed included in the List
of animal feed permitted for circulation in Vietnam, when importing, the organizations,
and individuals shall carry out procedures at the customs office and implement
quality examination according to Chapter III of this Circular.
2. For the animal feed not included in the
List of feed animal feed permitted for circulation in Vietnam, when importing,
it must be accredited the quality of Directorate of Fisheries or Department of
Livestock Husbandry and implemented quality control under Chapter III of this
Circular. The accreditation of quality through one of two following forms:
a) The accreditation of quality through
appraisal of records.
b) The accreditation of quality through
testing (for the new animal feeds) as defined in clause 7 of Article 3 and
clause 1 of Article 12 of Decree No.08/2010/ND-CP and Chapter IV of this
Circular.
Organizations and individuals importing
animal feeds not included in the List of animal feed permitted for circulation
in Vietnam must submit 01 set of dossier requesting for the accreditation of
quality to Directorate of Fisheries or Department of Livestock Husbandry.
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
- A written request for accreditation of the
quality of imported animal feed (the form as prescribed in Appendix 6 attached
to this Circular);
- A Certificate of free sale of imported
goods (Certificate of free sale) granted by the competent state agency of the
country of origin;
- The composition, quality, utility, manual,
product labels provided for by the manufacturer;
- A examination result sheet of major quality
components and targets of hygiene, safety of animal feed of the producer that
had one of the certificates GMP, HACCP, ISO or equivalent certificate; in case
the manufacturer has no one of the above certificates, the examination result
sheet must be issued by the competent testing agency of the country of origin
or recognized by the organization certifying quality;
- A certified copy of the certificate of
business registration or investment license or the establishment license of
representative offices of foreign traders in Vietnam of import registration
unit (filing only for the first time).
Documents are the originals or certified
copies accompanied by a translation into Vietnamese with a stamp of the import
registration unit. If the original is not in English, the translation into
Vietnamese must be notarized.
d) Within 07 working days after receipt of
valid dossiers, Directorate of Fisheries or Department of Livestock Husbandry
sends written response to the importer who requests for quality accreditation:
for the products required to pass testing, it shall comply with Chapter IV of
this Circular; for the products not required to pass testing, Directorate of
Fisheries or Department of Livestock Husbandry shall send written accreditation
of the quality and submit to the Minister of Agriculture and Rural Development
for supplementing to the List of those permitted for circulation in Vietnam;
for the dossiers not be recognized, it should state clearly the reasons. Within
the pending for supplementing to the List of those permitted for circulation in
Vietnam, the enterprises are allowed to import and trade these items.
3. Importing animal feed not included in the
List of those permitted for circulation in Vietnam to show at the Expo: when
organizations, individuals import animal feed to show at the Expo, they shall
submit to Directorate of Fisheries or Department of Livestock Husbandry the
written request for import, stating the name of the animal feed, weight,
origin, time and place of importation, time and location of the Expo, and the
plan to handle the imported animal feed at the end of the Expo. The Form as
prescribed in Appendix 7 attached to this Circular.
Within 05 working days after receipt of an
application for import of animal feed to show at the Expo, Directorate of
Fisheries or Department of Livestock Husbandry shall send written reply on the
agreement or disagreement of the import. In case of disagreement, it should
clearly state the reason.
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
- A written request for import, clearly
stating the name of animal feed, the weight according to the contract, origin,
time, and place for the import and re-export.
Form of the written request for import is
under the provisions of Appendix 8 attached to this Circular.
- The contract made between the parties in
accordance with the provisions of the laws of Vietnam on the import of goods
for processing, re-export.
Within 05 working days after receiving the
dossier requesting for importing animal feed to produce, process aimed at
re-export under the contracts signed with foreign countries, Directorate of
Fisheries or Department of Livestock Husbandry shall send written reply on
agreeing or disagreeing the import. In case of disagreement, it should clearly
state the reason.
The State examination of animal feed is
defined in Article 17 of Decree No.08/2010/ND-CP dated 05/02/2010 of the
Government on management of animal feed. Some specific items as follows:
1. Examination of the condition of the
facilities producing, processing and trading animal feed is specified in
Circular No.14/2011/TT-BNNPTNT dated 29/3/2011 of the Ministry of Agriculture
and Rural Development providing for the examination and evaluation of the
facilities producing, processing and trading agricultural materials and
agricultural products and forestry products.
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
a) Examination of quality of animal feed in manufacture, trade,
and use:
- The regular examination of animal feed
quality in the facilities producing, trading, and using animal feed shall be
implemented not more than 02 times a year and it must have written notice
before the examination.
- The irregular examination of animal feed
quality in the facilities producing, trading, and using animal feed shall be
conducted only upon the consent of the heads of the competent agencies, without
prior notice.
- The criteria used to examine and evaluate
the quality of animal feed is specified in Appendix 19 issued attached to this
Circular.
b) Examination of quality of animal feed of
export, import recalled or returned.
3. At the end of each examination, the
examination team must send a written report, if having any violation; it must
forward the concerned records to the competent inspection agencies for review
and handling.
1. Goods labels (form in Appendix 2A and
Appendix 2B attached to this Circular);
2. Standards published to apply (the minimum
techniques required to publicize in Appendix 1 attached to this Circular);
3. Corresponding technical regulations; and
the regulations of antibiotics, substances banned from use in livestock and
aquaculture.
4. The cases of examination, confirmation, or
certification of the quality upon the proposal are based on the requirement
content of the requesting organizations and individuals.
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
a) In case of import of animal feed:
Written registration for quality examination
and certification (03 copies) in the form of Appendix 9 attached to this
Circular;
Certified copies of documents: purchase
contract, packing list (Packing list), purchase invoices (Invoice), quality
analysis result sheet of the country of origin granted for the goods lot
(Certificate of Analysis).
b) In case of exporting animal feed:
Written registration for quality examination
and certification (03 copies) in the form of Appendix 9 attached to this
Circular; The written request of criteria required to be inspected and
certified quality;
Certified copies of documents: purchase
contract, quality publication record.
c) In case of animal feed recalled, returned:
Written registration for quality examination
and certification (03 copies) in the form of Appendix 9 attached to this Circular;
Certified copies of documents: purchase
contract, written certification of quality of the goods lot before the export
(if any), written recall or written notice of return in which clearly state the
causes of the recall or return.
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
3. Upon receipt of registration dossier for
examination, within 03 working days, the examination agency shall review and
guide the enterprise to supplement the missing or improper contents;
Where the dossier is complete, within 03
working days, the examination agency certifies to the written registration for
inspection, including the notice to the enterprise on the contents of
examination, stating the time and location to be going to perform the
examination.
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
2. Departments of Agriculture and Rural
Development or the agency or unit that is authorized by the Directorate of
Fisheries or Department of Livestock Husbandry to be in charge of examining
quality of animal feed at the facilities of manufacture, sales and use within
their management areas in accordance with the law provisions and examining and
certifying the quality of animal feed exported, imported and recalled,
returned.
1. Certificate of quality of animal feed
(called as certificate, according to Appendix 10) which is issued by the
examination agency for the goods lot having examination results satisfactory.
The certificate is only valid for the goods lot granted in the condition of
transport, storage not making the quality of animal feed examined change.
Certificates of quality of animal feed are
granted to the cases specified at the points b, c, d, clause 1 and clause 2 of
Article 8 of this Circular.
2. Written notice of dissatisfaction
(referred to as Notice of dissatisfaction, according to Appendix 11) is issued
by the examination agency for the goods lot having examination results
unsatisfactory.
3. Certificate/Notice of dissatisfaction is
made into 03 (three) originals: 02 originals are assigned to the enterprise, 01
original is kept at the examination agency.
a) It must comply with the sampling method
specified in the applicable published standards or under Vietnam standards
(TCVN 4325:2007);
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
2. Analysis, examination of quality of
samples of animal feed:
a) To be implemented by the analysis method
stated in the applicable standards publication. Where the applicable standards
publication is not specified clearly or the method of analysis is no longer
appropriate, the analysis shall comply with TCVN, if it has not got TCVN, it shall
comply with the provisions of the Ministry of Agriculture and Rural
Development;
b) It must be implemented by the laboratories
of animal feed assigned by the Ministry of Agriculture and Rural Development.
1. Certify the written registration for
examination of quality certification for conducting procedures of customs
declaration; as the written registration for examination of quality
certification has been certified, the enterprises are allowed to transport
goods to the location stated in the written registration for examination.
Maintaining the current state of goods, not to produce; trade and use feed
before having the examination result of quality certification.
2. Check the import dossier, the number,
volume, and origin of the product compared to registration.
3. Check the mode of packing, labeling,
sell-buy date, sense organs/appearance of product (Appendix 12).
4. Take samples for quality analysis as
required by the examination agency stated in the written registration for
examination of quality certification.
1. The performance of applicable standards
publication and publication of standards, regulations conformity;
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
3. The implementation and results of
conformity assessment, labeling, showing the marks of standards conformity and
the regulations conformity and documents attached to products;
4. Take sample of animal feed to analyze its
quality to examine the conformity of product with the applicable publicized
standards, corresponding technical regulations, and other provisions of the
relevant law.
1. Since the end of the examination at site,
the examination agency shall issue certificate for the goods lot having the
satisfactory examination result with the following term:
a) Not exceeding 07 working days for mixed
feeds and raw materials for animal feed production;
b) Not exceeding 10 working days for
supplement substances of animal feed;
c) In case of required to send samples for
analysis in the outside laboratories, the inspection agency shall issue
certificate of quality of animal feed for the goods lot not exceeding 02
working days from the date of receipt of analytical results.
2. Contents of certification must conform to
the contents of examination; not to certify the contents having not yet been
examined or the examination results are unsatisfactory.
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
2. After a period of 02 working days from the
date of the notice, if the enterprise does not complain the result of the
analysis, the examination agency sends notice of dissatisfaction to the
enterprise and sends documents to the functional authorities for coordination
to handle.
1. Regulations of animal feed recalled for
recycling or destruction:
a) Forced to recall for recycling animal feed
not guaranteeing the quality as announced;
b) Forced to destroy animal feed with
ingredient banned, expired, or not included in the List of those permitted for
circulation in Vietnam.
2. The recall for recycling or destruction of
animal feed is made in accordance with the law provisions; and the facility and
the unit in charge of monitoring must send written reports on the
implementation result to the Directorate of Fisheries or Department of
Livestock Husbandry.
3. Recall of animal feed:
a) The examination agency issues written
notice of quality dissatisfaction, requires the production facilities to
terminate the circulation, recall and defines the form to handle unsatisfactory
quality feed, and also notifies the Department of Agriculture and Development
where animal feed is forced to recall for monitoring the implementation;
b) The facilities having animal feed forced
to recall must bear all the responsibility and cost of recall and overcome the
consequences caused recalled feed.
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
a) Directorate of Fisheries or Department of
Livestock Husbandry or the Department of Agriculture and Rural Development
makes a decision to destroy and notify the facility having animal feed forced
to recall to perform the destruction;
b) Department of Agriculture and Rural
Development where animal feed is forced to destroy sets up a council of
supervising the destruction, the composition of the Council includes
representative of the Department of Agriculture and Rural Development, and
representatives of the concerned agencies;
c) The facility having animal feed forced to
recall shall be responsible for destroying in accordance with provisions of the
law on environmental protection and other relevant provisions, take responsibility
for all expenses for the destruction of violating animal feed.
5. Re-export of animal feed:
a) Imported animal feeds containing substance
banned from use, toxin or harmful chemicals exceeding the permissible threshold
that may cause harm to human health, animals and the environment, depending on
each specific case, the Directorate of Fisheries or Department of Livestock
Husbandry makes a decision to force to re-export the violating goods lot;
b) The relevant functional authorities of the
Department of Agriculture and Rural Development where the feed is forced to
re-export shall coordinate with Directorate of Fisheries or Department of
Livestock Husbandry and other concerned agencies in border gate to supervise
the process of re-export of the violating animal feed;
c) Organizations and individuals importing
animal feed forced to re-export must bear all responsibility and costs for
re-export of violating animal feed.
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
Animal feeds required to be tested are
prescribed in clause 1, 2, Article 12 of Decree No.08/2010/ND-CP dated
05/02/2010 of the Government on management of animal feed.
The determination of the types of feeds
required to be tested and the testing contents in each specific case shall be
decided by Directorate of Fisheries or Department of Livestock Husbandry. In
addition, it may be tested upon request of the producers, traders or users of
animal feed.
1. Organizations, individuals having animal
feed required to be tested submit 02 sets of dossiers to the Directorate of
Fisheries or Department of Livestock Husbandry. For foreign organizations or
individuals wish to register for testing animal feed, it must have their
offices or representatives in Vietnam.
2. Registration dossier for testing includes:
a) Application for the testing provided for
in Appendix 13 attached to this Circular;
b) Outline of testing as prescribed in
Appendix 14, Appendix 15, issued together with this Circular;
c) The contract of testing between the
facility registering for testing with the unit conducting testing named in the
list recognized by the Ministry of Agriculture and Rural Development;
d) The commitment of the enterprise for not
violating the provisions of law on goods labeling;
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
3. Within 05 working days after receipt of registration
dossier for testing, the Directorate of Fisheries or Department of Livestock
Husbandry shall send written reply on whether or not consent of the testing.
Once having complete and valid dossier, not more than 15 working days, the
Directorate of Fisheries or Department of Livestock Husbandry shall set up a
Council of appraisal or review, approve contents of the testing outline.
4. For animal feed imported, after the
consent for testing, organization or unit shall submit application for the
import of animal feed for testing according to form specified in Appendix 16
attached to this Circular.
a) Identify the quality, chemical composition
and toxic substances in products in the laboratory indicated;
b) Assess the impact of the products for the
ability to grow, develop of livestock, fisheries, and environment.
2. Request for the testing
a) Perform the testing according to the
related current legal documents;
b) For animal feed having not had the testing
regulations, it may conduct the testing according to the testing process
compiled by unit conducting the testing or the applicable proposal shown in the
outline registering for testing and to be passed by the Directorate of
Fisheries or the Department of Livestock Husbandry. The testing process should
meet the following requirements:
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
- Assessment of feed quality through testing
on animals:
Time of testing is at least one breeding
cycle for livestock and poultry; a breeding season for fisheries is from seed
size to commercial-article size; number of repetitions of each recipe of
testing are at least three times.
+ The arrangement of testing must conform to
each subject, age of domestic animal:
For terrestrial animals, it conducts the
testing in the breed producing farms, farms breeding livestock and poultry as
commercial articles that are eligible for testing;
For the aquatic products at the larval stage,
breed: using concrete tanks, glass tanks, FRP tanks;
For aquaculture as commercial articles, it
conducts the testing in the cages, rafts, ponds and swamps.
+ Technical factors need to be assured the
consistency in the process of testing:
For livestock and poultry: the quality of
seed put into the testing must obtain standards, respectively technical
regulations; breeding density must comply with standards, respectively
technical regulations issued by the competent authority; the experimental lots
and control must have the same mode of care and nurture. Difference from the
experimental lots and the control is testing feed.
For aquatic animals: the quality of seed must
be ensured according to standards, corresponding technical regulations;
breeding density must comply with standards, technical regulations; the
environmental factors: clarity, water temperature, pH, salinity, dissolved
content, BOD, COD, NH3-N, NO2-N, malt modification degree, water velocity for
fish in cages; the experimental lots and control must have the same mode of
care and nurture. Difference from the experimental lots and the control is
testing feed.
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
- Assess the growth of animals;
- Survival rate, health status through the
stages of bred animal growth;
- Feed conversion coefficient;
- Residues of antibiotics and other toxic
substances in feed residues, in the bred animals and the environment;
1. Conditions for the units testing the
animal feed:
a) Having function of testing or studies of
animal feed;
b) Having necessary technical material
facilities for conducting the testing;
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
2. Responsibilities of the testing unit:
a) To compile outline and conduct the
testing;
b) To guide the organizations, individuals
having animal feed tested to perform the contents in the testing process;
c) To be responsible for the conclusions for
the feed products put into the testing; to be responsible for keeping secret at
the request of the organizations and individuals having animal feed tested on
technology for new food products during and after the testing; keeping testing
records.
Where the examination result is inaccurate,
causing damage to production and business of the organizations and individuals
having animal feed tested and users of animal feed, the testing unit shall be
responsible for paying compensation of testing cost paid by the organizations
and individuals having animal feed tested and pay compensation in the
manufacturing process caused by the testing;
d) No later than 15 days after the testing is
completed, the testing unit must report result in the form under Appendix 17
attached to this Circular to the Directorate of Fisheries or Department of
Livestock Husbandry and organizations and individuals having animal feed
tested.
a) Regular examination: Directorate of
Fisheries or Department of Livestock Husbandry organizes the team of
examination to inspect the activities testing animal feed periodically at least
01 time during the testing. Contents and the examination time shall be notified
in advance the testing unit and organizations and individuals having feed
registered for testing.
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
2. Testing supervision:
a) The supervision agencies: The supervision
of testing assigned to the units, the agencies managing fisheries or livestock
husbandry under the Departments of Agriculture and Rural Development in the
localities where the testing is arranged for conducting. Name and address of
the supervision unit must be shown in the testing outline and be passed by the
Directorate of Fisheries or Department of Livestock Husbandry.
b) Contents of supervision:
- Examine the conformity of the necessary
procedures in the registration dossier for testing prior to the testing.
- Based on the proper testing registration
dossier which has been accepted by the Directorate of Fisheries or Department
of Livestock Husbandry, to inspect the following contents:
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
+ Technical Staffs and books, documents
tracking the experiment.
No later than 07 working days from the end of
the testing process, the supervision agency shall send a report of supervision
result to the Directorate of Fisheries or Department of Livestock Husbandry for
the specialized scientific council to valuate.
c) Treatment and recovery after examination
and supervision:
- Based on the proposed report of the team of
examination and supervision. General Director of Fisheries or Director of
Livestock Husbandry decides on modifying the contents, the remedies, prescribes
the remedy time;
- Unit testing animal feed and the
organizations and individuals having animal feed implement the recovery,
overcome the contents decided by the General Director of Fisheries or Director
of Livestock Husbandry, report the results of remedies to Directorate of
Fisheries or Department of Livestock Husbandry in accordance with the prescribed
time;
- To re-examine the performance of contents
required to modify, overcome in the testing of animal feed decided by the
General Director of Fisheries or Director of Livestock Husbandry;
- Records of examination, supervision of
testing of animal feed are kept at the Directorate of Fisheries or Department
of Livestock Husbandry and included in the records upon appraisal to accredit
new animal feed for the specialized scientific council to use as a basis for
evaluation.
1. Dossiers of application for assessment and
accreditation of new animal feed:
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
- A written request for assessment and
accreditation of new animal feed (Appendix 18);
- A report of examination result;
- Opinion certified by Department of
Agriculture and Rural Development of the testing process, the ability to use
the type of animal feed tested at the locality;
- Report of supervision and the inspection
records of animal feed testing and report or the remedy records of the testing
unit of animal feed after the examination and supervision.
2. Assessment of examination results
Within 15 working days after receiving
complete dossier of application for assessment and accreditation of examination
results of animal feed, the Directorate of Fisheries or Department of
Livestock Husbandry establishes
a specialized scientific council to assess the examination results and
completes the procedures for accreditation of the new feed.
1. The entire testing expenses shall be paid
by organizations and individuals having animal feed requesting for the testing,
including costs of appraising the testing outline, testing, testing
supervision, testing assessment other expenditures related to the testing.
2. Funding for examination of the testing
shall be paid by the state agency performing the examination.
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
After being assessed by the specialized
scientific council and having a conclusion of meeting requirements on the
quality, within 07 working days, the Directorate of Fisheries or Department of
Livestock Husbandry shall issue the decision to accredit the new animal feed.
a) Organizations and individuals producing,
trading, and using animal feed must comply fully with the provisions of
production, trade and safe use, ensuring quality and hygiene safety of animal
feed; to observe the examination and inspection of the state management
agencies.
b) To publish and control quality as
prescribed;
c) To implement the registration for
examination and certification of quality in accordance with provisions;
d) To comply with quality examination in
accordance with provisions of this Circular;
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
e) To take responsibility before law for animal
feed quality produced, traded, exported, imported, recalled, and returned by
the facilities;
g) To pay fees and charges for examination,
certification of quality according to the state provisions, including the
absence of receipt of written confirmation or the goods lot not meeting quality
requirements;
h) To observe decisions to handle feed not
meeting quality of the competent state management agencies;
i) Not to make the product characteristics
change, labeling information different from the contents registered and
examined and certified quality;
k) To implement the appropriate remedial
measures for animal feed not meeting quality, feed being returned or recalled
at the request of the inspection agency and the competent agencies.
l) Organizations and individuals producing
and trading animal feed must comply fully the report regime:
- Every 6 months or upon request, it must
report the situation of production and trading of animal feed of their own
units to the Directorate of Fisheries or the Department of Livestock Husbandry
and Department of Agriculture and Rural Development where their head offices
are located according to form in Appendix 20 attached to this Circular.
- Quarterly or upon request, the trading,
production facilities must report the types, quantity, sources and prices of
raw materials and animal feed exported and imported to the the Directorate of
Fisheries or the Department of Livestock Husbandry according to form in
Appendix 21 issued together with this Circular.
m) Organizations or individuals using the
animal feed must comply with the processes of using animal feed as recommended
by the supplier and to observe the examination and inspection of the state
management agencies.
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
a) To have the right to request the
examination agency to provide for information, rules and forms relating to the
examination and quality certification in accordance with the law regulations;
b) To have the right to complain to the
competent agencies at all levels for consideration and settlement.
a) To perform the examination in accordance
with provisions within the assigned scope and according to the provisions of
law;
b) To comply with order, examination
procedures; ensure the accuracy, honesty and objectivity as inspecting;
c) To keep secret the information related to
production and trading of the facilities to be examined;
d) To take responsibility before the head of
the examination agency and the law when conducting the examination and the
examination results implemented by him/her.
2. Powers
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
b) To access to the places of production,
trade, transfer and use of animal feed for examination;
c) To make records and seal samples for a
needed period of time to send or report to the competent State agency as
detecting evidence that the facilities commit the violations of law;
d) To recommend and propose the handling of
the violations of quality, product labeling, records relating to the products.
a) To examine and certify the quality of
animal feed in accordance within the assigned, decentralized scope; ensure the
accuracy, truthfulness and objectivity in examination and certification;
b) To provide for forms and instructions for
setting up examination registration dossiers (if any) in accordance with the
provisions on the enterprises/facilities;
c) To receive examination registration
dossiers, organize the examinations, take samples (if necessary), test, grant
certificate or notice of not meeting order, procedures and rules of law;
d) To keep records of examination and
certification for a period of at least 02 (two) years and present to the
competent agency upon request;
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
e) To be responsible for the results of
examination; the contents of the Certificate/ Notice of dissatisfaction;
g) Quarterly and annually, send report on the
activities of examination, certification of quality to the Directorate of
Fisheries or Department of Livestock Husbandry (if it is the authorized
agency);
h) To collect fees and charges of examination
and certification;
i) To take responsibility before the superior
agency and the law for the examination results given by the unit.
2. Powers
a) To require the enterprises/facilities to
provide for records relating to the inspection;
b) To require the enterprises/facilities to
carry out measures to handle the goods lot not meeting quality requirements as
prescribed and monitor the handling;
c) To make records and seal products for a
necessary time to send or report to the competent State agency as detecting
evidence that the facilities commit violations of law;
d) To recommend to the relevant agencies to
deal with the enterprises/facilities failing to comply with regulations on
examination.
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
1. To advise the People's Committees of
provinces and cities under central authority to perform the function of State
management on animal feed in the respective localities.
2. To unify state management of animal feed
in the locality;
3. To examine, inspect and handle the
violations of animal feed quality, goods labels; the forms of advertising and
use of animal feed under the local jurisdiction; report the results of
examination and inspections to the Directorate of Fisheries or Department of
Livestock Husbandry;
4. To implement the management of animal feed
by assigned function and tasks;
5. To inspect and confirm the quality of
animal feed exported and imported as being authorized;
6. To take responsibility before law for
examination results;
7. To report on production and trade of
animal feed in the area to the Directorate of Fisheries or Department of
Livestock Husbandry quarterly, every six months or upon request and after the
inspection, examination of animal feed.
1. To direct and guide professional
activities related to the inspection and certification of the aquatic feed
quality of the inspection agency; train and grant certificates of sampling
aquatic feed.
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
3. To organize the examination and inspection
of the activities of production, trade, use and the state management activities
of aquatic feed in the country.
4. To organize the reception of registration
dossiers, assess and accredit the laboratories of sufficient conditions for
criteria analysis of chemical, physic, microbiology, quality of aquatic feed.
5. To formulate and submit to the Minister of
Agriculture and Rural Development for issuing the List of aquatic feed
permitted for circulation in Vietnam.
6. To take responsibility before law for
examination results made by them.
1. To direct and guide professional activities
related to the inspection and certification of the feed quality of livestock
and poultry of the inspection agency; train and grant certificates of sampling
feed of livestock and poultry.
2. To inspect and certify feed quality of
livestock and poultry exported, imported or authorize the units to implement.
3. To organize the examination and inspection
of the activities of production, trade, use and the state management activities
of feed of livestock and poultry in the country.
4. To organize the reception of registration
dossiers, assess and accredit the laboratories of sufficient conditions for
criteria analysis of chemical, physic, microbiology, quality of feed of
livestock and poultry.
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
6. To take responsibility before law for
examination results made by them.
1. This Circular takes effect 45 days after
the date of signing for issuance.
2. Replaces Circular No.08/NN/KNKL/TT dated
17/9/1996 of the Ministry of Agriculture and Rural Development guiding the
implementation of Decree No.15/CP dated 19/3/1996 of the Government on management
of animal feed and Circular No.02/1998/TT-BTS dated 14/03/1998 the Ministry of
Fisheries guiding the implementation of Decree No.15/CP dated 19/3/1996 of the
Government on management of animal feed;
3. Annuls the Decision No. 104/2001/QD-BNN
dated 31/10/2001 of the Minister of Agriculture and Rural Development issuing a
number of temporary technical regulations for animal feed and Decision
No.113/2001/QD-BNN dated 28/11/2001 of the Minister of Agriculture and Rural
Development promulgating the List of minimum specifications required to
publicize as compiling the basis standards as commodity of animal feed. To
annul the contents related to the fish feed testing in Decision
No.18/2002/QD-BTS on 03/6/2002 of the Minister of Fisheries on the issuance of regulations
on testing of aquatic breed, feed, drugs, chemicals and biological products
used in aquaculture.
4. This Circular replaces the contents
related to inspection and certification of quality of aquatic feed specified in
the "Regulations on Examination and Certification of State on the quality
of aquatic products" issued Decision No.650/2000/QD-BTS dated 04/8/2000 of
the Minister of Fisheries (now the Ministry of Agriculture and Rural
Development).
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
In the course of implementation, if any
difficulties arise, the agencies, organizations, and individuals should reflect
to the Ministry of Agriculture and Rural Development for review, amendment, and
supplement.
(Issued
together with Circular No.66 /2011/TT-BNNPTNT dated October 10, 2011 of
Minister of Agriculture and Rural Development)
Applicable
to concentrated and complete mixed animal feeds
Information
required to record on the front side of packaging
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
Name of feeds
(For Example: mixed feed for chicken from 21-42
days old)
Symbols and codes
of feeds
(drawing, advertising
if any)
Weight (Net weight):
Name, address, tel.
number of enterprises (and production facilities)
Sign
of published standard:
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
Date of production:
Expiry date:
Conditions for
preservation:
COMPONENTS OF
NUTRITION
Humidity (%) max:
Rude Protein (%)
min:
Protein of digestion (%) min (for aquatic
feed):
ME (Kcal/kg) min:
Crude fiber (%)
max:
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
P total (%)
min-max:
Lysine total (%)
min:
Methionine +
Cystine total (%) min:
Name and content of
antibiotic or pharma-medical (mg/kg) max* (recorded directly on packacking
or on the sub-label attached on the packaging)
Note: (ie: stop
feeding 07 days before slaughtering)
COMPONENTS OF RAW MATERIALS
(Name the main draw materials used for producing feed)
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
*Notes: -If there are noantibiotics, pharmacy-chemicals, must be
statedantibiotics, drugs: Without - Locationof the contentson the frontand back side of thepackaging isrelatively fixed,
depending on the sizeof the packagingthatdecoratesoeasy to read andunderstand
(Issued
together with Circular No.66 /2011/TT-BNNPTNT dated October 10, 2011 of
Minister of Agriculture and Rural Development)
Applicable
to premix, supplements, and other animal feeds
Information
required to record on the front side of packaging
Information
required to record on the back side of packaging
Name of feeds
(For Example: premix mineral-vitamin for
chicken from 21-42 days old)
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
(if any)
Weight (Net
weight):
Name, address, tel.
number of enterprises (and production facilities)
Sign
of published standard:
Number of lots and
date of production:
Expiry date:
Conditions for preservation:
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
NATURE AND UTILITY
OF FEEDS
Summarize nature and utility of feeds
TARGETS OF QUALITY
Single vitamins (IU/kg
or mg/kg) min:
Single mineral
elements (% or mg/kg) min-max
Other targets (according
to the publication list)
Name and content of
antibiotic or pharma-medical (mg/kg) max*:
Note: (ie: stop
feeding 07 days before slaughtering)
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
COMPONENTS OF RAW MATERIALS
(Name the main draw materials used for producing feed)
INSTRUCTION
FOR USE
*Notes:
- If there are no antibiotics, pharmacy-chemicals, must be stated antibiotics,
drugs: Without
- Main materials are
the one decide on nature, quality of product
- Location of the contents on the front and back side of the packaging is
relatively fixed, depending on the size of the packaging that decorate so easy
to read and understand
- If the product is
used for many livestock, instruct specifically for each object on the same
label.
Request
for including to the List the following animal feeds:
No.
Names ofanimal feeds
Feed making (trade
name)
Signs of base
standards
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
Date of receipt of
regulation conformity publication
Agency of receipt
of regulation conformity publication
1
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
3
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
...
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
Enterprise commits to fully
implement the provisions of current law related to animal feeds.
Director
(Signature
and stamp)
Notes:
1. Name of animal feed:
For example, a complete mixed feed for pigs
from 60kg - market.
2. Feed making (trade name): an animal feed
product may have 01 or more feed makings according to the need of manufacturer,
for example, X 51, X 52, X 53 ...
3. Sign of basic standards: according to the
provisions of Section IV of Circular No.21/2007/TT-BKHCN dated 28/9/2007 Ministry
of Science and Technology guiding formulation and application of standards (eg,
TCCS 01:2011/RX)
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
5. Date of receipt of regulation conformity
publication: means the date the agency receiving regulation conformity
publication list makes announcement of receipt of regulation conformity
publication list.
6. The agency receiving regulation conformity
publication list: means the place where enterprise registers regulation
conformity publication list under the provisions of Article 11, Chapter III,
Circular No.83/2009/TT-BNNPTNT dated 25/12/2009 of Ministry Agriculture and Rural
Development guiding the certification of regulations conformity and publication
of regulations conformity in the field of management of the Ministry of
Agriculture and Rural Development.
(Issued
together with Circular No.66 /2011/TT-BNNPTNT dated October 10, 2011 of
Minister of Agriculture and Rural Development)
Số / No:
To:
.................................................................................
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
Location for sampling:
This registration is used for customs
clearance in term of imported goods. Enterprise is required to submit to the inspection
body, afterward, all related documents of the imported goods to conduct the
quality inspection as required.
- Name of feeds, components, nature and utility, expiry,
warning (if any)
- Origin of feeds (Name and address of manufacturer).
1. Purpose of testing
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
2.1. Evaluation of product quality by sense organs,
analysis of physics and analysis of chemistry, safety hygiene criteria (specify
method name for each criteria needs to be assessed).
2.2. Assessment of the direct impact of feeds on animals
- Location and date of testing
- Objects of bred animals tested: specify breed, age or
weight of body, growth stages, the number of bred animals
- Materials of testing: Specify the feed materials,
equipment of testing...
- Method of implementation
+ Method to layout testing: Specify the method
+ The number of
testing plots, clarifying the differences between the lots of testing elements,
the similarity between the lots of technical factors and the testing conditions.
+ The number of times to repeat: number of repeated
times, repeat if the same time or different time.
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
+ Method of feeding: to feed/drink freely or limited, instruments
for feeding/drinking….
+ Method of data collection:
+ The tracking targets, state the targets should be
monitored to reflect the results of the testing (the criteria of productivity,
economy, health, product quality and environmental impact...)
+ Method of processing testing results:
+ The number of testing feed materials needs to be tested.
III. Part 3: Monitoring Unit
-
Name of Unit:
..........................................................................................................................
3.5. Rate to mix in completed mixed feed (If it is material, supplements .....)
3.6. Objects of testing, size of breed.
4. Feed used as control (if any):
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
4.2. Place of manufacture, manufacturer.
4.3. Main ingredients, nutritional content through
analysis and testing.
II. Part 2: Testing
1. Content of testing:
1.1. Initial inspection: laboratory analysis of the
nutritional criteria, prohibited substances in aquatic feed.
1.2. Assessing the quality of feed, the environment
impact through farming for testing (estimated):
+ Growth rate of aquatic animals tested;
+ Survival rate in the developmental stages of aquatic
animals;
+ Coefficient of feed (FCR);
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
1.3. Assessing the impact of feed to the testing
environment (clarity and water temperature, pH, salinity (if any), dissolved
oxygen content, BOD, COD, NH3-N, NO2-N,…
2. Research methods and experimental layout
2.1. Research methods
2.1.1. The method of determining the environmental
factors;
2.1.2. The method of determining the qualitative and the
amount of phytoplankton;
2.1.3. The method of determining the qualitative and the
amount of micro-organism (if necessary);
2.1.4. The method of determining the quantitative and the
amount of benthos (if necessary);
2.1.5. The method of determining the growth rate of the
bred objects.
2.2. The method, way of data collection.
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
2.4. Detailed description of the layout testing experiment,
scale of testing (pond area/volume of tank, stocking density, care regime,...).
4. Location of testing (specify name, address, Tel number,....)
5. Duration of testing
6. Calculation of feed quality (expected) to be
imported/manufactured for testing.
7. Proposals of unit conducting monitoring:
III. Part 3. Technical requirements of testing:
1. Seed quality, farming density, care regime, water
environmental factors required to unify during the testing;
2. The testing arrangement must be consistent with each
object, age of animal tested;
3. Experimental conditions, care management and
inspection criteria must be consistent with each type of product used to test,
bred object and its stage of growth.
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
5. Diary on monitoring the testing, experiment; the other
relevant documents.
6. The testing must be repeated at least three times at
the same time.
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
(Issued
together with Circular No.66 /2011/TT-BNNPTNT dated October 10, 2011 of
Minister of Agriculture and Rural Development)
No.
Criteria
Unit
Method of analysis
1
Humidity
%
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
Stated in point a clause
2 Article 14 of this Circular
2
Crude Protein
%
3
Protein of digestion (for aquatic feeds)
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
4
Fat total (for aquatic feeds)
%
5
Crude fiber
%
6
Canxi
%
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
Phosphorus Total
%
8
Minerals total
%
9
Lysine total
%
10
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
%
11
Threonine total
%
12
Sand ((mineral insoluble in hydrochloric
acid Clohydric)
%
13
% or UI
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
mg/kg
Stated in in the
corresponding Technical Regulations
15
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
With or without
16
CFU/g
17
CFU/g
18
CFU/g
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
CFU/25g
20
CFU/g
21
CFU/g
22
ppb
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
ppb
Group of heavy metal
24
Asen
mg/kg
25
Cadimi
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
26
Lead
mg/kg
27
Mercury
mg/kg
28
malignant bacterium (for aquatic feeds)
With or without
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
29
With or without
Note: Depending on the
materials and animal feeds that the inspection agency selects appropriate criteria
of analysis ensuring the requirements of the inspection, quality assessment and
avoiding of unnecessary waste. Analysis results responded by the laboratories are
the bases to evaluate feed quality, not calculating the analysis fluctuation
for the criteria.
(Issued
together with Circular No.66 /2011/TT-BNNPTNT dated October 10, 2011 of
Minister of Agriculture and Rural Development)
(Name of Unit):........................
No.:........................................
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
Independence -
Freedom - Happiness
To:
Directorate of Fisheries/Department of Livestock Husbandry – Ministry of
Agriculture and Rural Development
We
send to the Agency the report of export, import of animal feeds of the unit
from ……. 20…..as follows:
Name of
Unit:……………………………………………………………………………………
Address:…………………………………………………………………………………………..
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
1.
For the exports
No.
Names of feeds
Quantity (tons)
Countries of import
Unit price * (VND/kg)
Month…..
Month ….
Month …
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
2
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
Total
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
2. For the imports
No.
Names of feeds
Quantity (tons)
Origin (Countries
of export)
Unit price *
(VND/kg)
Month…..
Month…..
Month…..
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
2
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
Total
...
...
...
Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
Unit’s representative
(Signature/stamp)
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Số hiệu:
66/2011/TT-BNNPTNT
Loại văn bản:
Thông tư
Lĩnh vực, ngành:
Lĩnh vực khác
Nơi ban hành:
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký:
Diệp Kỉnh Tần
Ngày ban hành:
10/10/2011
Ngày hiệu lực:
Đã biết
Ngày đăng:
Đã biết
Số công báo:
Đã biết
Tình trạng:
Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 81/2011/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 01/12/2011 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 36 Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT như sau:
“Điều 36. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Riêng việc kiểm tra thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm nhập khẩu được thực hiện kể từ ngày 30/6/2012.”
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 81/2011/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 01/12/2011 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 10 Thông tư 20/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 11/08/2014 (VB hết hiệu lực: 28/12/2016)
Điều 10. Hiệu lực thi hành
...
2. Thông tư này bãi bỏ các quy định sau:
a) Khoản 2 Điều 5 Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều Nghị định 08/2010/NĐ-CP ngày 05/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi;
Điều 5. Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam
...
2. Thức ăn chăn nuôi đưa ra khỏi Danh mục khi:
a) Trong quá trình sử dụng phát hiện có gây tác hại đến sản xuất, môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm;
b) Thức ăn chăn nuôi vi phạm chất lượng sau 02 lần kiểm tra liên tiếp;
c) Thức ăn chăn nuôi đã hết thời gian hiệu lực trong Danh mục.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 10 Thông tư 20/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 11/08/2014 (VB hết hiệu lực: 28/12/2016)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 07/02/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi (sau đây gọi là Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT) như sau:
...
2. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 5. Công nhận thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam
1. Thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam là thức ăn chăn nuôi được Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi công nhận đủ điều kiện lưu hành tại Việt Nam sau khi đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận. Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi có trách nhiệm định kỳ hàng tháng tổng hợp, công bố Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam và đăng tải trên website của Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để các tổ chức, cá nhân có liên quan truy cập, thực hiện.
2. Thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Thức ăn chăn nuôi chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: phải công bố tiêu chuẩn áp dụng và có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng.
b) Thức ăn chăn nuôi đã có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: ngoài đáp ứng các quy định nêu tại điểm a Khoản 2 Điều này, phải hoàn thiện công bố hợp quy theo quy định.
c) Phải có kết quả khảo nghiệm trên vật nuôi:
Đối với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh: kết quả khảo nghiệm do Hội đồng cấp cơ sở đánh giá (tổ chức, cá nhân tự tiến hành việc khảo nghiệm và đánh giá kết quả khảo nghiệm theo quy trình khảo nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành);
Đối với thức ăn chăn nuôi mới: kết quả khảo nghiệm do Hội đồng khoa học chuyên ngành được Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi thành lập đánh giá.
3. Hồ sơ đăng ký thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam bao gồm:
a) Đối với thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước
- Đơn đăng ký thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam (theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này);
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (bản sao chứng thực, chỉ nộp lần đầu);
- Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng (bản chính hoặc bản sao chụp có xác nhận của nhà sản xuất);
- Phiếu kết quả thử nghiệm (bản chính hoặc bản sao chứng thực) các chỉ tiêu chất lượng và vệ sinh an toàn của sản phẩm trong tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng được cấp bởi các phòng thử nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định hoặc thừa nhận (đối với các chỉ tiêu công bố chưa có phương pháp thử được chỉ định). Kết quả khảo nghiệm đối với thức ăn chăn nuôi hỗn hợp hoàn chỉnh. Bản tiếp nhận công bố hợp chuẩn hoặc tiếp nhận công bố hợp quy theo quy định của pháp luật hoặc quyết định công nhận thức ăn chăn nuôi mới;
- Mẫu nhãn của sản phẩm (có đóng dấu xác nhận của nhà sản xuất).
b) Đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu được quy định cụ thể tại Điều 6 Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT.
4. Hồ sơ đăng ký lại thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam bao gồm:
a) Đơn đăng ký lại thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam (theo mẫu tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng (bản chính hoặc bản sao chụp có xác nhận của nhà sản xuất), bản tiếp nhận công bố hợp chuẩn hoặc tiếp nhận công bố hợp quy theo quy định của pháp luật hoặc quyết định công nhận thức ăn chăn nuôi mới;
c) Mẫu nhãn của sản phẩm (có đóng dấu xác nhận của nhà sản xuất).
5. Trình tự giải quyết hồ sơ đăng ký thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam (bao gồm cả đăng ký lại):
a) Tổ chức, cá nhân đăng ký thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam, lập 01 bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Tổng cục Thủy sản (đối với thức ăn thủy sản) hoặc Cục Chăn nuôi (đối với thức ăn gia súc, gia cầm).
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có trách nhiệm kiểm tra thành phần hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký những thành phần hồ sơ chưa đạt yêu cầu để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp hồ sơ trên 10 sản phẩm thì thời hạn kiểm tra thành phần hồ sơ không quá 05 ngày làm việc.
c) Nếu hồ sơ hợp lệ và sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng, trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi ban hành quyết định công nhận thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam (theo mẫu tại Phụ lục 4A kèm theo Thông tư này) sau khi đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận. Đối với hồ sơ trên 10 sản phẩm thì thời gian giải quyết cho 01 sản phẩm vượt quá được cộng thêm 01 ngày làm việc. Trường hợp không ban hành quyết định công nhận, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6. Thay đổi thông tin của thức ăn chăn nuôi đã được phép lưu hành tại Việt Nam:
Tổ chức, cá nhân chỉ được thay đổi các thông tin của thức ăn chăn nuôi đã được phép lưu hành tại Việt Nam nếu không làm thay đổi chất lượng sản phẩm, bao gồm: thay đổi tên gọi, địa chỉ, số điện thoại, số fax của tổ chức, cá nhân, số tiêu chuẩn công bố áp dụng, ký hiệu (tên thương mại), dạng, kích cỡ, màu của sản phẩm.
Tổ chức, cá nhân đề nghị thay đổi thông tin của thức ăn chăn nuôi, gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi, hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị thay đổi thông tin của thức ăn chăn nuôi (theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Bản sao chụp tiêu chuẩn công bố áp dụng, mẫu nhãn sản phẩm có xác nhận của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu;
c) Bản chính giấy xác nhận nội dung thay đổi của nhà sản xuất (đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu);
d) Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trong trường hợp đổi tên cơ sở sản xuất, tên thương mại thức ăn chăn nuôi nhập khẩu).
Nếu chấp thuận cho phép thay đổi thông tin của thức ăn chăn nuôi, trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi ban hành quyết định công nhận thay đổi thông tin của thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam (theo mẫu tại Phụ lục 5A ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp không chấp thuận, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
7. Thức ăn chăn nuôi dùng chung cho nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi gia súc, gia cầm:
a) Tổ chức, cá nhân khi đăng ký thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc điều chỉnh, bổ sung các thông tin có liên quan, gửi hồ sơ về Tổng cục Thủy sản và Cục Chăn nuôi.
b) Trình tự thủ tục và nội dung đăng ký thức ăn chăn nuôi dùng chung trong nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi gia súc, gia cầm được phép lưu hành tại Việt Nam áp dụng tương tự như quy định đối với thức ăn chăn nuôi khác trong Thông tư này.”
Điều 5. Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam
1. Thức ăn chăn nuôi đưa vào Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Danh mục) phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Đã công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy theo quy định của pháp luật; đã được xác nhận chất lượng bởi Tổng cục Thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi;
b) Đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép nhập khẩu tại Quyết định số 90/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006, Quyết định số 65/2007/QĐ-BNN ngày 03/7/2007, Quyết định số 88/2008/QĐ-BNN ngày 22/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT và Danh mục thức ăn thuỷ sản được phép lưu hành tại Việt Nam;
c) Đã qua khảo nghiệm, kiểm nghiệm được công nhận của Hội đồng khoa học chuyên ngành do Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi thành lập;
d) Là kết quả của đề tài nghiên cứu khoa học được công nhận bởi Hội đồng khoa học của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Thức ăn chăn nuôi đưa ra khỏi Danh mục khi:
a) Trong quá trình sử dụng phát hiện có gây tác hại đến sản xuất, môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm;
b) Thức ăn chăn nuôi vi phạm chất lượng sau 02 lần kiểm tra liên tiếp;
c) Thức ăn chăn nuôi đã hết thời gian hiệu lực trong Danh mục.
3. Bổ sung, điều chỉnh Danh mục
a) Định kỳ 03 tháng một lần, Tổng cục Thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ sung, điều chỉnh Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam;
b) Nội dung bổ sung, điều chỉnh Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam được quy định tại khoản 1, 2 Điều này.
4. Hồ sơ đăng ký thức ăn chăn nuôi vào Danh mục bao gồm:
4.1. Đối với thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước
a) Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đầu tư (chỉ nộp lần đầu);
c) Bản công bố tiêu chuẩn cơ sở áp dụng;
d) Bản tiếp nhận công bố hợp chuẩn hoặc tiếp nhận công bố hợp quy theo quy định của pháp luật hoặc Quyết định công nhận thức ăn chăn nuôi mới của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
đ) Mẫu nhãn của sản phẩm.
4.2. Đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu được quy định cụ thể tại Điều 6 Thông tư này.
5. Hiệu lực của Danh mục
Hiệu lực của danh mục thức ăn chăn nuôi là 05 năm kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành có hiệu lực. Trước khi hết thời gian hiệu lực 06 tháng, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi nếu có nhu cầu làm thủ tục đăng ký lại vào Danh mục tại Tổng Cục thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi.
6. Hồ sơ đăng ký lại vào Danh mục bao gồm:
a) Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao chứng thực bản công bố tiêu chuẩn cơ sở, bản tiếp nhận công bố hợp chuẩn hoặc tiếp nhận công bố hợp quy theo quy định của pháp luật hoặc Quyết định công nhận thức ăn chăn nuôi mới;
c) Bản sao chứng thực mẫu nhãn của sản phẩm.
7. Trình tự giải quyết hồ sơ đăng ký vào Danh mục (bao gồm cả đăng ký lại):
a) Tổ chức, cá nhân đăng ký thức ăn chăn nuôi vào Danh mục lập 02 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Tổng cục Thủy sản (đối với thức ăn thủy sản) hoặc Cục Chăn nuôi (đối với thức ăn gia súc, gia cầm);
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có trách nhiệm kiểm tra nội dung hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho đơn vị đăng ký những nội dung chưa đạt yêu cầu để đơn vị đăng ký thực hiện bổ sung, hoàn thiện.
c) Nếu hồ sơ hoàn chỉnh và sản phẩm đạt các yêu cầu chất lượng, trong thời hạn 07 ngày làm việc, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có văn bản đồng ý và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ sung vào Danh mục. Trong thời gian chờ bổ sung vào Danh mục, thì đơn vị được phép sản xuất và lưu hành sản phẩm.
8. Thay đổi thông tin của thức ăn chăn nuôi đã có trong Danh mục:
Hồ sơ đề nghị thay đổi thông tin sản phẩm lập thành 01 bộ, bao gồm:
- Đơn đề nghị điều chỉnh thông tin sản phẩm (theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này);
- Giấy xác nhận nội dung điều chỉnh của nhà sản xuất.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi có văn bản trả lời đồng ý hoặc không đồng ý về việc điều chỉnh thông tin sản phẩm.
Trường hợp đồng ý điều chỉnh thông tin sản phẩm, Tổng cục Thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi sẽ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điều chỉnh thông tin sản phẩm trong Danh mục. Trong thời gian chờ Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đưa nội dung điều chỉnh vào Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam thì doanh nghiệp được phép tiếp tục sản xuất, kinh doanh mặt hàng này.
9. Thức ăn chăn nuôi dùng chung cho nuôi trồng thuỷ sản và chăn nuôi gia súc, gia cầm:
a) Các tổ chức, cá nhân khi làm thủ tục đăng ký vào danh mục hay điều chỉnh bổ sung các thông tin có liên quan, gửi hồ sơ tới Tổng cục Thuỷ sản và Cục Chăn nuôi.
b) Trình tự thủ tục và các nội dung xác nhận chất lượng sản phẩm thức ăn chăn nuôi dùng chung trong nuôi trồng thuỷ sản và chăn nuôi gia súc, gia cầm áp dụng tương tự như quy định đối với các loại thức ăn chăn nuôi khác trong Thông tư này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 07/02/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 07/02/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi (sau đây gọi là Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT) như sau:
...
3. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 6. Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi
1. Đối với thức ăn chăn nuôi đã được phép lưu hành tại Việt Nam, khi nhập khẩu, tổ chức, cá nhân làm thủ tục tại cơ quan hải quan và thực hiện kiểm tra chất lượng theo Chương III Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT.
2. Đối với thức ăn chăn nuôi chưa được phép lưu hành tại Việt Nam, khi nhập khẩu phải có quyết định công nhận thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam của Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi và thực hiện kiểm tra chất lượng theo Chương III Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT. Việc công nhận chất lượng thông qua một trong hai hình thức sau:
a) Công nhận chất lượng thông qua thẩm định hồ sơ.
b) Công nhận chất lượng thông qua khảo nghiệm (đối với các loại thức ăn chăn nuôi mới) được quy định tại Khoản 7 Điều 3 và Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP và Chương IV Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT.
Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu chưa được phép lưu hành tại Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi.
c) Hồ sơ đề nghị công nhận chất lượng gồm:
- Đơn đề nghị công nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu (theo mẫu tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT);
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of free sale) hoặc văn bản có giá trị tương đương của thức ăn chăn nuôi nhập khẩu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất xứ cấp theo quy định tại Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu;
- Bản thông tin sản phẩm do nhà sản xuất cung cấp bao gồm: tên các loại nguyên liệu, chỉ tiêu chất lượng và vệ sinh an toàn thức ăn chăn nuôi, công dụng, hướng dẫn sử dụng;
- Nhãn của sản phẩm;
- Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng của tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận chất lượng; nhãn phụ sản phẩm thể hiện bằng tiếng Việt theo quy định;
- Phiếu kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng và vệ sinh an toàn thức ăn chăn nuôi của nhà sản xuất đã có một trong các giấy chứng nhận GMP, HACCP, ISO hoặc giấy chứng nhận tương đương. Trường hợp nhà sản xuất không có một trong những giấy chứng nhận GMP, HACCP, ISO hoặc giấy chứng nhận tương đương thì phiếu kết quả thử nghiệm phải được cấp từ các phòng thử nghiệm được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ chỉ định hoặc từ các phòng thử nghiệm được tổ chức công nhận quốc tế hoặc tổ chức công nhận khu vực thừa nhận hoặc do Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi chỉ định hoặc thừa nhận;
- Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận chất lượng (chỉ nộp lần đầu);
- Giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho tổ chức, cá nhân đăng ký.
Hồ sơ là bản chính hoặc bản sao chứng thực kèm theo bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của tổ chức, cá nhân đăng ký nhập khẩu. Nếu bản chính không phải là tiếng Anh thì bản dịch tiếng Việt phải có dịch thuật và chứng thực.
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị công nhận chất lượng, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có trách nhiệm kiểm tra thành phần hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký những thành phần hồ sơ chưa đạt yêu cầu để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp hồ sơ trên 10 sản phẩm thì thời hạn kiểm tra thành phần hồ sơ không quá 05 ngày làm việc.
Nếu hồ sơ hợp lệ và sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng, trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi ban hành quyết định công nhận thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam (theo mẫu tại Phụ lục 4A ban hành kèm theo Thông tư này) sau khi đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận. Đối với hồ sơ trên 10 sản phẩm thì thời gian giải quyết cho 01 sản phẩm vượt quá được cộng thêm 01 ngày làm việc. Trường hợp không ban hành quyết định công nhận, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi chưa được phép lưu hành tại Việt Nam để giới thiệu tại các hội chợ, triển lãm, làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm:
a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhập khẩu thức ăn chăn nuôi để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm, làm mẫu phân tích tại các phòng thử nghiệm nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Tổng cục Thủy sản (đối với thức ăn thủy sản) hoặc Cục Chăn nuôi (đối với thức ăn gia súc, gia cầm).
b) Hồ sơ đối với trường hợp nhập khẩu để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm gồm:
- Đơn đề nghị nhập khẩu (theo mẫu tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT);
- Giấy xác nhận về việc tổ chức hoặc tham gia hội chợ, triển lãm tại Việt Nam.
c) Hồ sơ đối với trường hợp nhập khẩu để làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm gồm:
- Đơn đề nghị nhập khẩu để làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm (theo mẫu tại Phụ lục 7A ban hành kèm theo Thông tư này);
- Văn bản thỏa thuận sử dụng dịch vụ phân tích giữa một bên là phòng thử nghiệm trong nước với một bên là các phòng thử nghiệm, các doanh nghiệp hoặc các cơ quan quản lý về thức ăn chăn nuôi của nước xuất xứ, trong đó có cam kết sản phẩm nhập khẩu là phi thương mại.
d) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có văn bản trả lời về việc chấp thuận cho nhập khẩu (theo mẫu tại Phụ lục 7B ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp không chấp thuận cho nhập khẩu, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi chưa được phép lưu hành tại Việt Nam để sản xuất, gia công nhằm mục đích tái xuất: Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu thức ăn chăn nuôi để sản xuất, gia công nhằm mục đích tái xuất theo hợp đồng đã ký với nước ngoài phải nộp 01 bộ hồ sơ cho Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi, hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị nhập khẩu (theo mẫu tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT);
- Hợp đồng thực hiện giữa các bên phù hợp với các quy định của Pháp luật Việt Nam về việc nhập hàng gia công, tái xuất.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị nhập khẩu thức ăn chăn nuôi để sản xuất, gia công nhằm mục đích tái xuất theo hợp đồng đã ký với nước ngoài, Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi có văn bản trả lời về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận cho phép nhập khẩu. Trong trường hợp không chấp thuận cần nêu rõ lý do.”
1. Đối với thức ăn chăn nuôi đã có trong Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam, khi nhập khẩu, tổ chức, cá nhân làm thủ tục tại cơ quan hải quan và thực hiện kiểm tra chất lượng theo Chương III Thông tư này.
2. Đối với thức ăn chăn nuôi chưa có trong Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam khi nhập khẩu phải có công nhận chất lượng của Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi và thực hiện kiểm tra chất lượng theo Chương III Thông tư này. Việc công nhận chất lượng thông qua một trong hai hình thức sau:
a) Công nhận chất lượng thông qua thẩm định hồ sơ.
b) Công nhận chất lượng thông qua khảo nghiệm (đối với các loại thức ăn chăn nuôi mới) được quy định tại khoản 7 Điều 3 và khoản 1 Điều 12 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP và Chương IV Thông tư này.
Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu các loại thức ăn chăn nuôi chưa có trong Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam phải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị công nhận chất lượng cho Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi.
c) Hồ sơ đề nghị công nhận chất lượng gồm:
- Đơn đề nghị công nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu (mẫu đơn theo quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này);
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do của hàng hoá nhập khẩu (Certificate of free sale) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất xứ cấp;
- Thành phần, chất lượng, công dụng, hướng dẫn sử dụng, nhãn của sản phẩm do nhà sản xuất cung cấp;
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm thành phần chất lượng chủ yếu và các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thức ăn chăn nuôi của nhà sản xuất đã có một trong các giấy chứng nhận GMP, HACCP, ISO hoặc giấy chứng nhận tương đương; trường hợp nhà sản xuất không có một trong những giấy chứng nhận trên thì phiếu kết quả kiểm nghiệm phải được cấp từ cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền của nước xuất xứ hoặc được công nhận bởi tổ chức chứng nhận chất lượng;
- Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài tại Việt Nam của nhà đăng ký nhập khẩu (chỉ nộp lần đầu).
Hồ sơ là bản chính hoặc bản sao chứng thực kèm theo bản dịch ra tiếng Việt có đóng dấu treo của nhà đăng ký nhập khẩu. Nếu bản gốc không phải là tiếng Anh thì bản dịch ra tiếng Việt phải có dịch thuật công chứng.
d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau khi nhận được Hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có văn bản trả lời đơn vị nhập khẩu về yêu cầu công nhận chất lượng: đối với những sản phẩm phải thông qua khảo nghiệm, thực hiện theo Chương IV Thông tư này; đối với những sản phẩm không phải khảo nghiệm Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có văn bản công nhận chất lượng và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ sung vào Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam; đối với những hồ sơ không được công nhận cần nêu rõ lý do. Trong thời gian chờ bổ sung vào Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam thì các doanh nghiệp được phép nhập khẩu và kinh doanh mặt hàng này.
3. Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi không có trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam để giới thiệu tại các hội chợ triển lãm: Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu thức ăn chăn nuôi để giới thiệu tại các hội chợ triển lãm phải nộp cho Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi đơn đề nghị nhập khẩu, ghi rõ: tên thức ăn chăn nuôi, khối lượng, nguồn gốc xuất xứ, thời gian và địa điểm nhập khẩu; thời gian, địa điểm tổ chức hội chợ triển lãm và phương án xử lý số thức ăn chăn nuôi nhập khẩu khi kết thúc hội trợ triển lãm. Mẫu đơn theo quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi nhận được đơn đề nghị nhập khẩu thức ăn chăn nuôi để giới thiệu tại các hội trợ triển lãm, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có văn bản trả lời về việc đồng ý hoặc không đồng ý cho nhập. Trong trường hợp không đồng ý cần nêu rõ lý do.
4. Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi không có trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam để sản xuất, gia công nhằm mục đích tái xuất: Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu thức ăn chăn nuôi để sản xuất, gia công nhằm mục đích tái xuất theo hợp đồng đã đăng ký với nước ngoài phải nộp 01 bộ hồ sơ cho Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi. Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị nhập khẩu, ghi rõ: tên thức ăn chăn nuôi, khối lượng theo hợp đồng, nguồn gốc xuất xứ; thời gian, địa điểm nhập khẩu và tái xuất.
Mẫu đơn đề nghị nhập khẩu theo quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Hợp đồng thực hiện giữa các bên phù hợp với các quy định của Pháp luật Việt Nam về việc nhập hàng gia công, tái xuất.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ đề nghị nhập khẩu thức ăn chăn nuôi để sản xuất, gia công nhằm mục đích tái xuất theo hợp đồng đã ký với nước ngoài, Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi có văn bản trả lời về việc đồng ý hoặc không đồng ý cho nhập. Trong trường hợp không đồng ý cần nêu rõ lý do.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 07/02/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 07/02/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi (sau đây gọi là Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT) như sau:
...
4. Khoản 2 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi
a) Kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng:
Việc kiểm tra thường xuyên về chất lượng thức ăn chăn nuôi tại cơ sở sản xuất, cơ sở kinh doanh, cơ sở sử dụng thức ăn chăn nuôi mỗi năm không quá 02 lần và có thông báo bằng văn bản trước khi kiểm tra;
Việc kiểm tra đột xuất về chất lượng thức ăn chăn nuôi tại cơ sở sản xuất, cơ sở kinh doanh, cơ sở sử dụng thức ăn chăn nuôi chỉ được tiến hành khi có quyết định của thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền, không cần thông báo trước.
b) Kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi xuất khẩu, nhập khẩu, bị triệu hồi hoặc trả về.
c) Các chỉ tiêu, phương pháp phân tích và độ dao động sai số cho phép sử dụng để kiểm tra, đánh giá chất lượng thức ăn chăn nuôi được quy định tại Phụ lục 19 và Phụ lục 19A ban hành kèm theo Thông tư này.”
Việc thực hiện kiểm tra Nhà nước về thức ăn chăn nuôi được quy định tại Điều 17 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi. Chi tiết một số nội dung cụ thể sau:
...
2. Kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi
a) Kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng:
- Việc kiểm tra thường xuyên về chất lượng thức ăn chăn nuôi tại cơ sở sản xuất, cơ sở kinh doanh, cơ sở sử dụng thức ăn chăn nuôi mỗi năm không quá 02 lần và có thông báo bằng văn bản trước khi kiểm tra.
- Việc kiểm tra đột xuất về chất lượng thức ăn chăn nuôi tại cơ sở sản xuất, cơ sở kinh doanh, cơ sở sử dụng thức ăn chăn nuôi chỉ được tiến hành khi có sự đồng ý của thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền, không cần thông báo trước.
- Các chỉ tiêu sử dụng để kiểm tra, đánh giá chất lượng thức ăn chăn nuôi được quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi xuất khẩu, nhập khẩu, bị triệu hồi hoặc trả về.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 07/02/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 07/02/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi (sau đây gọi là Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT) như sau:
...
5. Điểm a Khoản 1 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Trường hợp nhập khẩu thức ăn chăn nuôi:
- Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng (03 bản) (theo mẫu tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này);
- Bản sao chụp có xác nhận của tổ chức, cá nhân nhập khẩu các giấy tờ: Hợp đồng mua bán, phiếu đóng gói (Packing list), hóa đơn mua bán (Invoice), phiếu kết quả phân tích chất lượng của nước xuất xứ cấp cho lô hàng (Certificate of Analysis), bản tiêu chuẩn công bố áp dụng của đơn vị nhập khẩu; văn bản công nhận thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam;
- Bản sao chụp văn bản của Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi về việc miễn kiểm tra chất lượng có thời hạn hoặc áp dụng chế độ kiểm tra giảm (nếu có).”
1. Doanh nghiệp lập 01 bộ hồ sơ và làm thủ tục đăng ký với cơ quan kiểm tra. Hồ sơ bao gồm:
a) Trường hợp nhập khẩu thức ăn chăn nuôi:
Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng (03 bản) theo mẫu tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này;
Bản sao chứng thực các giấy tờ: Hợp đồng mua bán, phiếu đóng gói (Packinglist), hoá đơn mua bán (Invoice), Phiếu kết quả phân tích chất lượng của nước xuất xứ cấp cho lô hàng (Certificate of Analysis).
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 07/02/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 07/02/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi (sau đây gọi là Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT) như sau:
...
6. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 12. Cơ quan kiểm tra và Tổ chức chứng nhận sự phù hợp
1. Cơ quan kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi bao gồm:
a) Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi theo quy định tại Điều 8 Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi tại cơ sở sản xuất, kinh doanh và sử dụng trong phạm vi địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức chứng nhận sự phù hợp
Tổ chức chứng nhận sự phù hợp được Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi chỉ định chứng nhận sự phù hợp chất lượng thức ăn chăn nuôi xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây viết tắt là Tổ chức được chỉ định) phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Là đơn vị được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định là tổ chức chứng nhận hợp quy đối với lĩnh vực thức ăn chăn nuôi theo quy định tại Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây viết tắt là Thông tư 55/2012/TT-BNNPTNT).
b) Có quy trình kiểm tra, chứng nhận sự phù hợp chất lượng thức ăn chăn nuôi xuất khẩu, nhập khẩu phù hợp với từng loại thức ăn chăn nuôi tương ứng được Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi thẩm định.
3. Trình tự và thủ tục chỉ định Tổ chức chứng nhận sự phù hợp chất lượng thức ăn chăn nuôi xuất khẩu, nhập khẩu
Tổ chức chứng nhận sự phù hợp chất lượng thức ăn chăn nuôi xuất khẩu, nhập khẩu có nhu cầu tham gia hoạt động kiểm tra, xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi xuất, nhập khẩu nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi, hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị tham gia hoạt động kiểm tra, xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi xuất khẩu, nhập khẩu (theo mẫu tại Phụ lục 22 ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Bản sao chứng thực quyết định chỉ định là tổ chức chứng nhận hợp quy lĩnh vực thức ăn chăn nuôi.
c) Quy trình kiểm tra, chứng nhận sự phù hợp chất lượng thức ăn chăn nuôi xuất khẩu, nhập khẩu phù hợp với từng loại thức ăn chăn nuôi tương ứng do Tổ chức đăng ký tham gia hoạt động kiểm tra, xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi xuất khẩu, nhập khẩu ban hành.
Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi tiến hành thẩm định hồ sơ, thực hiện đánh giá năng lực thực tế tại cơ sở (nếu cần) và ban hành quyết định chỉ định Tổ chức chứng nhận sự phù hợp chất lượng thức ăn chăn nuôi xuất khẩu, nhập khẩu (theo mẫu tại Phụ lục 23 ban hành kèm theo Thông tư này) sau khi đã có báo cáo xin ý kiến Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong trường hợp từ chối việc chỉ định, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi phải thông báo lý do từ chối bằng văn bản cho tổ chức đề nghị được chỉ định.
4. Hiệu lực của quyết định chỉ định
a) Thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định Tổ chức chứng nhận sự phù hợp chất lượng thức ăn chăn nuôi xuất khẩu, nhập khẩu là 02 (hai) năm.
b) Trong vòng 03 tháng trước khi quyết định chỉ định hết hiệu lực, nếu có nhu cầu, Tổ chức được chỉ định gửi hồ sơ đăng ký về Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi để được chỉ định lại, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị tham gia hoạt động kiểm tra, xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi xuất khẩu, nhập khẩu (theo mẫu tại Phụ lục 22 ban hành kèm theo Thông tư này);
- Báo cáo kết quả thực hiện kiểm tra, xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi xuất khẩu, nhập khẩu của Tổ chức được chỉ định trong thời gian trước đó (theo mẫu tại Phụ lục 24 ban hành kèm theo Thông tư này).
Trong thời gian không quá 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi tiến hành thẩm định hồ sơ, thực hiện đánh giá lại năng lực thực tế tại cơ sở (nếu cần) và ban hành quyết định chỉ định lại Tổ chức chứng nhận sự phù hợp chất lượng thức ăn chăn nuôi xuất khẩu, nhập khẩu (theo mẫu tại Phụ lục 23 ban hành kèm theo Thông tư này). Trong trường hợp từ chối việc chỉ định lại, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi phải thông báo lý do từ chối bằng văn bản cho tổ chức đề nghị được chỉ định lại.
5. Quyền và nghĩa vụ của Tổ chức được chỉ định
a) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra, xác nhận chất lượng của tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Điều 2 Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT;
b) Thông báo kết quả kiểm tra cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu trong thời gian quy định (theo mẫu tại Phụ lục 10 và Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT);
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan chỉ định về kết quả kiểm tra, xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi xuất khẩu, nhập khẩu;
d) Báo cáo kết quả kiểm tra, xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi xuất khẩu, nhập khẩu cho cơ quan chỉ định theo định kỳ hàng tháng hoặc khi có yêu cầu. Thời gian nộp báo cáo định kỳ vào ngày 25 hàng tháng;
đ) Lưu mẫu và bảo quản mẫu trong thời gian ít nhất 90 ngày kể từ ngày thông báo kết quả kiểm tra cho tổ chức, cá nhân đăng ký kiểm tra;
e) Lưu hồ sơ kiểm tra trong thời gian ít nhất 02 năm;
g) Chịu sự kiểm tra giám sát định kỳ của cơ quan chỉ định tối đa 02 lần/năm và kiểm tra đột xuất;
h) Chấp hành các quy định về xử phạt các vi phạm theo quy định tại Thông tư 55/2012/TT-BNNPTNT và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
i) Được thu phí và lệ phí kiểm tra, xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi theo quy định.”
1. Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc cơ quan, đơn vị được Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi uỷ quyền chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi tại cơ sở sản xuất, kinh doanh và sử dụng trong phạm vi địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật và kiểm tra, xác nhận chất lượng đối với thức ăn chăn nuôi xuất khẩu, nhập khẩu, triệu hồi, bị trả lại.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 07/02/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 07/02/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi (sau đây gọi là Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT) như sau:
...
7. Điểm a Khoản 2 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Thực hiện theo phương pháp phân tích đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định cho các phòng thử nghiệm. Trường hợp phép thử chưa được chỉ định thì áp dụng theo phương pháp được quy định trong tiêu chuẩn quốc tế hoặc tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc theo phương pháp khác do Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi quyết định”.
Điều 14. Lấy mẫu và phân tích chất lượng thức ăn chăn nuôi
...
2. Phân tích kiểm tra chất lượng mẫu thức ăn chăn nuôi:
a) Thực hiện theo phương pháp phân tích đã ghi trong Công bố tiêu chuẩn áp dụng. Trường hợp Công bố tiêu chuẩn áp dụng không ghi rõ hoặc phương pháp phân tích không còn phù hợp thì việc phân tích áp dụng theo TCVN, nếu không có TCVN thì áp dụng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 07/02/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Nội dung này bị bãi bỏ bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 07/02/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi (sau đây gọi là Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT) như sau:
...
9. Bãi bỏ nội dung quy định tại gạch đầu dòng thứ 3 Khoản 1 Điều 27.
- Ý kiến xác nhận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quá trình khảo nghiệm, khả năng sử dụng của loại thức ăn chăn nuôi khảo nghiệm tại địa phương;
Nội dung này bị bãi bỏ bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 07/02/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 07/02/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi (sau đây gọi là Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT) như sau:
...
10. Điểm a Khoản 1 Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải chấp hành đầy đủ chế độ báo cáo:
Hàng tháng định kỳ vào ngày mùng 05 hoặc khi có yêu cầu phải báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi của đơn vị mình về Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi đặt trụ sở chính (theo mẫu tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này);
Hàng quý định kỳ vào ngày mùng 05 của tháng đầu tiên trong mỗi quý hoặc khi có yêu cầu, các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải báo cáo về chủng loại, số lượng, nguồn gốc và giá các loại nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi xuất khẩu, nhập khẩu về Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi (theo mẫu tại Phụ lục 21 ban hành kèm theo Thông tư này).”
Điều 30. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi
1. Trách nhiệm:
a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi phải chấp hành đầy đủ các quy định sản xuất, kinh doanh, sử dụng an toàn, đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thức ăn chăn nuôi. Chấp hành việc kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 07/02/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 07/02/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi (sau đây gọi là Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT) như sau:
...
11. Khoản 5 Điều 34 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“5. Thẩm định và công nhận thức ăn thủy sản đủ điều kiện lưu hành tại Việt Nam”.
Điều 34. Trách nhiệm và quyền hạn của Tổng cục Thuỷ sản
...
5. Xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thức ăn thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 07/02/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 07/02/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi (sau đây gọi là Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT) như sau:
...
12. Khoản 5 Điều 35 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“5. Thẩm định và công nhận thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm đủ điều kiện lưu hành tại Việt Nam”.
Điều 35. Trách nhiệm và quyền hạn của Cục Chăn nuôi
...
5. Xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thức ăn gia súc, gia cầm được phép lưu hành tại Việt Nam.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 07/02/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Một số Phụ lục được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 13 Điều 1 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 07/02/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi (sau đây gọi là Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT) như sau:
...
13. Các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Sửa đổi Phụ lục số 1, 2A, 2B, 3, 4, 5, 9, 19, 20, 21 theo các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC 1 DANH MỤC CÁC CHI TIẾT KỸ THUẬT TỐI THIỂU BẮT BUỘC PHẢI CÔNG BỐ KHI XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN THỨC ĂN CHĂN NUÔI
...
PHỤ LỤC 2A CÁC THÔNG TIN PHẢI THỂ HIỆN TRÊN NHÃN HÀNG HÓA ĐỐI VỚI THỨC ĂN HỖN HỢP HOÀN CHỈNH, THỨC ĂN ĐẬM ĐẶC CHO GIA SÚC, GIA CẦM VÀ THỨC ĂN HỖN HỢP DÙNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
...
PHỤ LỤC 2B CÁC THÔNG TIN PHẢI THỂ HIỆN TRÊN NHÃN HÀNG HÓA ĐỐI VỚI THỨC ĂN BỔ SUNG VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI KHÁC
...
PHỤ LỤC 3 MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ THỨC ĂN CHĂN NUÔI ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM
...
PHỤ LỤC 4 MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ LẠI THỨC ĂN CHĂN NUÔI ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM
...
PHỤ LỤC 5 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI THÔNG TIN CỦA THỨC ĂN CHĂN NUÔI
...
PHỤ LỤC 9 MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM TRA, XÁC NHẬN CHẤT LƯỢNG
...
PHỤ LỤC 19 CÁC CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG ĐỂ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI
...
PHỤ LỤC 20 BIỂU MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH THỨC ĂN CHĂN NUÔI
...
PHỤ LỤC 21 MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Phụ lục 6, Phụ lục 7, Phụ lục 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 36 Thông tư 04/2015/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 29/03/2015 (VB hết hiệu lực: 31/12/2018)
Điều 36. Hiệu lực thi hành
…
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 88/2011/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Bãi bỏ Phụ lục 6, Phụ lục 7, Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi.
Nội dung “Phương pháp phân tích” tại Phụ lục 19 được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 29/2015/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 04/09/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 (sau đây gọi là Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT) như sau:
...
8. Nội dung “Phương pháp phân tích” tại Phụ lục 19 được sửa đổi như sau: “Nêu tại khoản 7 Điều 1 Thông tư này.”
Một số Phụ lục được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 13 Điều 1 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 07/02/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Phụ lục 6, Phụ lục 7, Phụ lục 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 36 Thông tư 04/2015/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 29/03/2015 (VB hết hiệu lực: 31/12/2018)
Nội dung “Phương pháp phân tích” tại Phụ lục 19 được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 29/2015/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 04/09/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Một số Phụ lục được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 13 Điều 1 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 07/02/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi (sau đây gọi là Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT) như sau:
...
13. Các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Sửa đổi Phụ lục số 1, 2A, 2B, 3, 4, 5, 9, 19, 20, 21 theo các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC 1 DANH MỤC CÁC CHI TIẾT KỸ THUẬT TỐI THIỂU BẮT BUỘC PHẢI CÔNG BỐ KHI XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN THỨC ĂN CHĂN NUÔI
...
PHỤ LỤC 2A CÁC THÔNG TIN PHẢI THỂ HIỆN TRÊN NHÃN HÀNG HÓA ĐỐI VỚI THỨC ĂN HỖN HỢP HOÀN CHỈNH, THỨC ĂN ĐẬM ĐẶC CHO GIA SÚC, GIA CẦM VÀ THỨC ĂN HỖN HỢP DÙNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
...
PHỤ LỤC 2B CÁC THÔNG TIN PHẢI THỂ HIỆN TRÊN NHÃN HÀNG HÓA ĐỐI VỚI THỨC ĂN BỔ SUNG VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI KHÁC
...
PHỤ LỤC 3 MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ THỨC ĂN CHĂN NUÔI ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM
...
PHỤ LỤC 4 MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ LẠI THỨC ĂN CHĂN NUÔI ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM
...
PHỤ LỤC 5 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI THÔNG TIN CỦA THỨC ĂN CHĂN NUÔI
...
PHỤ LỤC 9 MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM TRA, XÁC NHẬN CHẤT LƯỢNG
...
PHỤ LỤC 19 CÁC CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG ĐỂ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI
...
PHỤ LỤC 20 BIỂU MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH THỨC ĂN CHĂN NUÔI
...
PHỤ LỤC 21 MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Phụ lục 6, Phụ lục 7, Phụ lục 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 36 Thông tư 04/2015/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 29/03/2015 (VB hết hiệu lực: 31/12/2018)
Điều 36. Hiệu lực thi hành
…
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 88/2011/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Bãi bỏ Phụ lục 6, Phụ lục 7, Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi.
Nội dung “Phương pháp phân tích” tại Phụ lục 19 được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 29/2015/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 04/09/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 (sau đây gọi là Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT) như sau:
...
8. Nội dung “Phương pháp phân tích” tại Phụ lục 19 được sửa đổi như sau: “Nêu tại khoản 7 Điều 1 Thông tư này.”
Một số Phụ lục được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 13 Điều 1 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 07/02/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Phụ lục 6, Phụ lục 7, Phụ lục 8 bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 36 Thông tư 04/2015/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 29/03/2015 (VB hết hiệu lực: 31/12/2018)
Nội dung “Phương pháp phân tích” tại Phụ lục 19 được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 29/2015/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 04/09/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 29/2015/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 04/09/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 (sau đây gọi là Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT) như sau:
1. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam là thức ăn chăn nuôi được Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi công nhận đủ điều kiện lưu hành tại Việt Nam sau khi đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận. Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi có trách nhiệm định kỳ hàng tháng tổng hợp, công bố Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để các tổ chức, cá nhân có liên quan truy cập, thực hiện.
Thời gian lưu hành của các sản phẩm thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam là 05 năm kể từ ngày được công nhận. Trước khi hết thời gian lưu hành 06 tháng, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện đăng ký lại thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam tại Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi.”
Điều 5. Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam
1. Thức ăn chăn nuôi đưa vào Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Danh mục) phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Đã công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy theo quy định của pháp luật; đã được xác nhận chất lượng bởi Tổng cục Thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi;
b) Đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép nhập khẩu tại Quyết định số 90/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006, Quyết định số 65/2007/QĐ-BNN ngày 03/7/2007, Quyết định số 88/2008/QĐ-BNN ngày 22/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT và Danh mục thức ăn thuỷ sản được phép lưu hành tại Việt Nam;
c) Đã qua khảo nghiệm, kiểm nghiệm được công nhận của Hội đồng khoa học chuyên ngành do Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi thành lập;
d) Là kết quả của đề tài nghiên cứu khoa học được công nhận bởi Hội đồng khoa học của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 29/2015/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 04/09/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 29/2015/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 04/09/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 (sau đây gọi là Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT) như sau:
...
6. Điểm d khoản 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“d) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị công nhận chất lượng, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có trách nhiệm kiểm tra thành phần hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký những thành phần hồ sơ chưa đạt yêu cầu để bổ sung, hoàn thiện.
Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có trách nhiệm thẩm định nội dung hồ sơ và ban hành quyết định công nhận thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam (theo mẫu tại Phụ lục 4A kèm theo Thông tư này) ngay sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ trưởng. Trường hợp không ban hành quyết định công nhận, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
Điều 6. Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi
...
2. Đối với thức ăn chăn nuôi chưa có trong Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam khi nhập khẩu phải có công nhận chất lượng của Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi và thực hiện kiểm tra chất lượng theo Chương III Thông tư này. Việc công nhận chất lượng thông qua một trong hai hình thức sau:
...
d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau khi nhận được Hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có văn bản trả lời đơn vị nhập khẩu về yêu cầu công nhận chất lượng: đối với những sản phẩm phải thông qua khảo nghiệm, thực hiện theo Chương IV Thông tư này; đối với những sản phẩm không phải khảo nghiệm Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có văn bản công nhận chất lượng và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ sung vào Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam; đối với những hồ sơ không được công nhận cần nêu rõ lý do. Trong thời gian chờ bổ sung vào Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam thì các doanh nghiệp được phép nhập khẩu và kinh doanh mặt hàng này.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 29/2015/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 04/09/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 29/2015/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 04/09/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 (sau đây gọi là Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT) như sau:
...
6. Điểm d khoản 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“d) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị công nhận chất lượng, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có trách nhiệm kiểm tra thành phần hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký những thành phần hồ sơ chưa đạt yêu cầu để bổ sung, hoàn thiện.
Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có trách nhiệm thẩm định nội dung hồ sơ và ban hành quyết định công nhận thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam (theo mẫu tại Phụ lục 4A kèm theo Thông tư này) ngay sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ trưởng. Trường hợp không ban hành quyết định công nhận, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
Điều 6. Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi
...
2. Đối với thức ăn chăn nuôi chưa có trong Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam khi nhập khẩu phải có công nhận chất lượng của Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi và thực hiện kiểm tra chất lượng theo Chương III Thông tư này. Việc công nhận chất lượng thông qua một trong hai hình thức sau:
...
d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau khi nhận được Hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có văn bản trả lời đơn vị nhập khẩu về yêu cầu công nhận chất lượng: đối với những sản phẩm phải thông qua khảo nghiệm, thực hiện theo Chương IV Thông tư này; đối với những sản phẩm không phải khảo nghiệm Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có văn bản công nhận chất lượng và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ sung vào Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam; đối với những hồ sơ không được công nhận cần nêu rõ lý do. Trong thời gian chờ bổ sung vào Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam thì các doanh nghiệp được phép nhập khẩu và kinh doanh mặt hàng này.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 29/2015/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 04/09/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 1 Quyết định 2655/QĐ-BNN-PC năm 2016 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
Điều 1. Bãi bỏ quy định về Điều kiện đầu tư, kinh doanh tại văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành (Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
...
PHỤ LỤC QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ, KINH DOANH TẠI VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BAN HÀNH BỊ BÃI BỎ
Điều 3. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi
Cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng các điều kiện theo Điều 6 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi. Một số quy định chi tiết về địa điểm, điều kiện cơ sở vật chất và nhân viên kỹ thuật như sau:
1. Địa điểm
a) Có vị trí phù hợp: thuận tiện cho việc sản xuât, kinh doanh; không bị ngập úng; không gần các nguồn hoá chất, vi sinh vật có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm thức ăn chăn nuôi;
b) Có tường bao hoặc hàng rào cố định cách biệt với bên ngoài.
2. Bố trí mặt bằng, nhà xưởng
a) Bố trí mặt bằng nhà xưởng thuận lợi cho việc bốc dỡ, chế biến, bảo quản nguyên liệu và sản phẩm;
b) Có nhà xưởng đủ diện tích cho việc bố trí các trang thiết bị bảo đảm thuận tiện cho việc vận hành sản xuất, làm vệ sinh và an toàn lao động;
c) Dây chuyền sản xuất phải được bố trí hợp lý nhằm hạn chế thấp nhất khả năng gây nhiễm chéo giữa các công đoạn sản xuất;
d) Khu vực xử lý nguyên liệu dạng lỏng phải được thiết kế bảo đảm thoát ẩm, thoát mùi, dễ làm sạch và khử trùng;
đ) Khu xử lý nhiệt phải bảo đảm thông thoáng, thoát nhiệt và an toàn.
3. Kết cấu nhà xưởng sản xuất
a) Nhà xưởng phải có kết cấu vững chắc phù hợp với tính chất và quy mô sản xuất của cơ sở, bảo đảm an toàn và phòng chống cháy nổ;
b) Phải có hệ thống thông gió bảo đảm loại trừ được hơi nóng, hơi nước và khí thải;
c) Tường và mái nhà phải được làm bằng vật liệu bền; nền nhà xưởng phải cứng, phẳng, chịu được tải trọng, không trơn trượt, dễ làm vệ sinh;
d) Cửa ra vào, cửa sổ phải được chế tạo bằng vật liệu phù hợp, ngăn chặn được côn trùng và động vật gây hại, dễ làm vệ sinh và khử trùng.
4. Thiết bị và dụng cụ
a) Hệ thống máy móc, thiết bị phải được lắp đặt, vận hành bảo đảm an toàn cho người lao động, dễ dàng cho việc vệ sinh, bảo dưỡng và thuận lợi cho công tác kiểm tra;
b) Thiết bị tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm phải làm bằng vật liệu phù hợp, không độc, không gỉ, bảo đảm vệ sinh thức ăn chăn nuôi;
c) Thiết bị phải được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ về các thông số kỹ thuật.
5. Khu vực sân bãi và đường đi nội bộ
a) Sân bãi và đường đi phải có mặt bằng đủ rộng thuận tiện cho việc vận chuyển và bốc dỡ hàng hoá;
b) Mặt sân, đường đi phải có độ dốc hợp lý để không đọng nước và thuận tiện cho vệ sinh, khử trùng.
6. Hệ thống kho
a) Hệ thống kho phải thoáng mát, khô ráo bảo đảm thuận tiện cho việc xuất nhập nguyên liệu và sản phẩm;
b) Khu chứa nguyên liệu, thức ăn chăn nuôi thành phẩm phải tách riêng và phải cách biệt với chất dễ cháy nổ, các loại hoá chất độc hại;
c) Các loại nguyên liệu phải được bảo quản bảo đảm yêu cầu kỹ thuật để không bị ẩm mốc, mối mọt và sự xâm hại của côn trùng và động vật gặm nhấm;
d) Đối với các chất phụ gia, vitamin và các loại thức ăn bổ sung khác phải được bảo quản trong điều kiện phù hợp với yêu cầu kỹ thuật cho từng loại;
đ) Đối với thức ăn chăn nuôi thành phẩm phải được lưu giữ trên các kệ gỗ hoặc vật liệu có độ cao phù hợp với mặt nền kho, trừ trường hợp nền kho đã được thiết kế chống ẩm.
7. Hệ thống cung cấp điện, nước
Phải có hệ thống cung cấp điện an toàn và có hệ thống cung cấp nước sạch bảo đảm yêu cầu kỹ thuật phục vụ cho quá trình sản xuất.
8. Nhân viên kỹ thuật trong sản xuất và kiểm soát chất lượng:
a) Đối với sản xuất, gia công thức ăn gia súc, gia cầm: nhân viên kỹ thuật có trình độ từ trung cấp trở lên về chuyên ngành chăn nuôi, thú y, chế biến thực phẩm, hoá thực phẩm.
b) Đối với sản xuất, gia công thức thủy sản: nhân viên kỹ thuật có trình độ từ trung cấp trở lên về chuyên ngành chế biến thực phẩm, hoá thực phẩm, nuôi trồng thủy sản.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 1 Quyết định 2655/QĐ-BNN-PC năm 2016 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 1 Quyết định 2655/QĐ-BNN-PC năm 2016 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
Điều 1. Bãi bỏ quy định về Điều kiện đầu tư, kinh doanh tại văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành (Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
...
PHỤ LỤC QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ, KINH DOANH TẠI VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BAN HÀNH BỊ BÃI BỎ
Điều 4. Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh thức ăn chăn nuôi
Cơ sở kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng các điều kiện theo Điều 7 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi. Một số quy định chi tiết về địa điểm, phương tiện vận chuyển và dụng cụ kinh doanh thức ăn chăn nuôi cụ thể như sau:
1. Nơi bày bán và bảo quản hàng hóa thức ăn chăn nuôi phải thông thoáng, đủ ánh sáng, không ẩm ướt; hạn chế được các ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, côn trùng, động vật, bụi bẩn, mùi lạ và các tác động xấu của môi trường để đảm bảo chất lượng thức ăn chăn nuôi.
2. Có thiết bị cân đo chính xác và được định kỳ bảo dưỡng; dụng cụ chứa đựng và dụng cụ đong, xúc hàng hóa thức ăn chăn nuôi phải bảo đảm vệ sinh, không bị han gỉ hoặc nhiễm mốc.
3. Nơi bày bán, bảo quản và các phương tiện vận chuyển, dụng cụ kinh doanh hàng hóa thức ăn chăn nuôi phải riêng biệt đối với thuốc bảo vệ thực vật và các loại hóa chất độc hại khác.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 1 Quyết định 2655/QĐ-BNN-PC năm 2016 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 1 Quyết định 2655/QĐ-BNN-PC năm 2016 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
Điều 1. Bãi bỏ quy định về Điều kiện đầu tư, kinh doanh tại văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành (Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
...
PHỤ LỤC QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ, KINH DOANH TẠI VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BAN HÀNH BỊ BÃI BỎ
1. Điều kiện đối với đơn vị khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi:
a) Có chức năng khảo nghiệm hoặc nghiên cứu về thức ăn chăn nuôi;
b) Có cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết để thực hiện khảo nghiệm;
c) Về nhân sự, có hoặc thuê ít nhất 02 nhân viên kỹ thuật có trình độ đại học chuyên ngành chăn nuôi thú y, nuôi trồng thủy sản.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 1 Quyết định 2655/QĐ-BNN-PC năm 2016 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
Chương này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 07/02/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi (sau đây gọi là Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT) như sau:
1. Bổ sung Điều 2a:
“Điều 2a. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Lô sản xuất: là sản phẩm thức ăn chăn nuôi có nội dung ghi trên nhãn hoặc tài liệu đính kèm giống nhau, bao gồm: tên sản phẩm, nhãn hiệu, thành phần chất lượng, tên cơ sở sản xuất, địa chỉ sản xuất, ngày sản xuất và hạn sử dụng, ký hiệu lô sản xuất (nếu có).
2. Lô hàng: là hàng hóa thức ăn chăn nuôi cùng một loại của một hoặc nhiều lô sản xuất do cùng một cơ sở sản xuất, cùng một tổ chức nhập khẩu, được nhập khẩu cùng một chuyến hàng và có cùng một bộ hồ sơ nhập khẩu.
3. Chất chính trong thức ăn chăn nuôi: là chất quyết định công dụng và bản chất của sản phẩm, cụ thể:
a) Chất chính trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc cho gia súc, gia cầm và thủy sản là protein thô và lysine tổng số;
b) Chất chính trong các loại nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi khác là các chỉ tiêu quyết định bản chất, công dụng của sản phẩm do nhà sản xuất công bố và được ghi trên nhãn hàng hóa hoặc tài liệu kỹ thuật kèm theo.”
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 07/02/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Chương này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 07/02/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi (sau đây gọi là Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT) như sau:
...
8. Bổ sung Điều 21a:
“Điều 21a. Chế độ kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu
1. Miễn kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu trong các trường hợp sau:
a) Thức ăn chăn nuôi tạm nhập tái xuất;
b) Thức ăn chăn nuôi quá cảnh, chuyển khẩu;
c) Thức ăn chăn nuôi gửi kho ngoại quan;
d) Thức ăn chăn nuôi là hàng mẫu tham gia các hội chợ, triển lãm;
đ) Thức ăn chăn nuôi là mẫu phân tích tại các phòng thử nghiệm;
e) Thức ăn chăn nuôi là mẫu để khảo nghiệm.
2. Kiểm tra thông thường
a) Hình thức kiểm tra: kiểm tra hồ sơ, kiểm tra cảm quan và lấy mẫu đại diện để phân tích từ 02 đến 05 chỉ tiêu an toàn, từ 02 đến 05 chỉ tiêu chất lượng trong tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, đảm bảo cho việc đánh giá được độ an toàn và chất lượng của sản phẩm kiểm tra. Cơ quan kiểm tra, Tổ chức được chỉ định xác định chỉ tiêu cụ thể và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, đánh giá chất lượng, an toàn của thức ăn chăn nuôi.
b) Chế độ kiểm tra này áp dụng đối với các lô hàng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu không thuộc quy định tại các Khoản 1, 3, 4, 5 Điều này.
3. Miễn kiểm tra chất lượng có thời hạn
a) Thực hiện kiểm tra hồ sơ, không kiểm tra cảm quan và không lấy mẫu để đánh giá sự phù hợp trong thời hạn 06 tháng.
b) Chế độ kiểm tra này áp dụng đối với lô hàng nhập khẩu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: là thức ăn chăn nuôi nhập khẩu cùng loại do cùng cơ sở sản xuất, của cùng đơn vị nhập khẩu đã có Giấy xác nhận chất lượng (theo mẫu tại Phụ lục 10 Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT) của 05 lô hàng nhập khẩu liên tiếp theo chế độ kiểm tra thông thường hoặc 03 lô hàng nhập khẩu liên tiếp theo chế độ kiểm tra giảm trong thời gian không quá 12 tháng trước đó.
c) Trong thời hạn được miễn kiểm tra chất lượng có thời hạn, cơ quan kiểm tra có thể tiến hành kiểm tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm về chất lượng sản phẩm. Nếu phát hiện sản phẩm không đảm bảo chất lượng thì chấm dứt việc miễn kiểm tra chất lượng có thời hạn tại thời điểm đó.
d) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu có thức ăn chăn nuôi đáp ứng các yêu cầu trên gửi hồ sơ về Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi, hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị miễn kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi có thời hạn (theo mẫu tại Phụ lục 25 ban hành kèm theo Thông tư này);
- Bản sao chụp có xác nhận của đơn vị nhập khẩu hồ sơ đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng và giấy xác nhận chất lượng của 05 lô hàng liên tiếp đạt yêu cầu theo chế độ kiểm tra thông thường hoặc giấy xác nhận chất lượng của 03 lô hàng liên tiếp đạt yêu cầu theo chế độ kiểm tra giảm.
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân nhập khẩu về việc được miễn kiểm tra chất lượng có thời hạn (theo mẫu tại Phụ lục 26 ban hành kèm theo Thông tư này); trong trường hợp không được áp dụng Chế độ miễn kiểm tra chất lượng có thời hạn, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu có trách nhiệm gửi bản sao chứng thực Thông báo miễn kiểm tra chất lượng có thời hạn đến Tổ chức được chỉ định để xác nhận việc miễn kiểm tra vào Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng cho từng lô hàng nhập khẩu (theo mẫu tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này) làm điều kiện để thông quan hàng hóa.
4. Kiểm tra giảm có thời hạn
a) Hình thức kiểm tra: kiểm tra hồ sơ và kiểm tra cảm quan để đánh giá sự phù hợp của hàng hóa về các thông tin trong hồ sơ so với ghi trên nhãn hoặc tài liệu kỹ thuật kèm theo; độ nguyên vẹn, dạng, màu sắc của hàng hóa. Thời hạn áp dụng kiểm tra giảm là 12 tháng. Chỉ lấy mẫu kiểm tra chất lượng hàng hóa đối với chế độ kiểm tra này trong trường hợp phát hiện thấy hàng hóa không phù hợp với hồ sơ, có dấu hiệu mất an toàn và không đảm bảo chất lượng như mốc, ẩm ướt, bao bì không còn nguyên vẹn, dạng, màu sắc khác với mô tả, có thể ảnh hưởng xấu đến chất lượng của lô hàng.
b) Chế độ kiểm tra này áp dụng đối với lô hàng nhập khẩu đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Là thức ăn chăn nuôi nhập khẩu cùng loại do cùng cơ sở sản xuất, của cùng đơn vị nhập khẩu đã có Giấy xác nhận chất lượng (theo mẫu tại Phụ lục 10 Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT) của 03 lô hàng nhập khẩu liên tiếp theo chế độ kiểm tra thông thường trong thời gian không quá 12 tháng trước đó;
- Đã được xác nhận đạt yêu cầu chất lượng và an toàn của tổ chức có thẩm quyền của nước ký kết Hiệp định thừa nhận lẫn nhau với Việt Nam trong hoạt động kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi; hoặc của Phòng thử nghiệm được Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi đánh giá và thừa nhận.
c) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu có thức ăn chăn nuôi đáp ứng các yêu cầu kiểm tra giảm gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi, hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị được áp dụng chế độ kiểm tra giảm (theo mẫu tại Phụ lục 25 ban hành kèm theo Thông tư này);
- Bản sao chụp có xác nhận của tổ chức, cá nhân nhập khẩu hồ sơ đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng và giấy xác nhận chất lượng của 03 lô hàng liên tiếp đạt yêu cầu theo chế độ kiểm tra thông thường hoặc giấy xác nhận đạt yêu cầu chất lượng và an toàn của tổ chức có thẩm quyền của nước ký kết Hiệp định thừa nhận lẫn nhau với Việt Nam trong hoạt động kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi, hoặc của Phòng thử nghiệm nước ngoài được Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi thừa nhận.
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân nhập khẩu về việc được áp dụng chế độ kiểm tra giảm (theo mẫu tại Phụ lục 26 ban hành kèm theo Thông tư này); trong trường hợp không được áp dụng chế độ kiểm tra giảm, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu có trách nhiệm gửi bản sao chứng thực Thông báo giảm kiểm tra chất lượng đến Tổ chức được chỉ định để tiến hành kiểm tra theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này.
5. Kiểm tra chặt
a) Hình thức kiểm tra: kiểm tra hồ sơ, kiểm tra cảm quan và lấy mẫu tất cả các lô sản xuất để phân tích tối thiểu 50 % các chỉ tiêu an toàn được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và tối thiểu 50 % các chỉ tiêu chất lượng trong tiêu chuẩn công bố áp dụng và các chỉ tiêu khác (nếu có) theo yêu cầu bằng văn bản của Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi.
b) Chế độ kiểm tra này áp dụng đối với các lô hàng nhập khẩu thuộc các trường hợp sau:
- Lần nhập khẩu trước đó không đạt yêu cầu về chất lượng và an toàn theo quy định;
- Hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục thức ăn chăn nuôi có nguy cơ cao về an toàn thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc có xuất xứ từ những nơi đang có những nguy cơ cao gây mất an toàn đối với con người, vật nuôi và môi trường do Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi cảnh báo;
- Có văn bản của Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi yêu cầu kiểm tra chặt khi phát hiện sản phẩm lưu thông trên thị trường có kết quả kiểm tra không đạt chất lượng theo yêu cầu hoặc có văn bản cảnh báo về các yếu tố không an toàn đối với con người, vật nuôi, môi trường của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan.”
Điều 7. Kiểm tra nhà nước về thức ăn chăn nuôi
...
Điều 8. Hình thức và đối tượng kiểm tra chất lượng
...
Điều 9. Căn cứ kiểm tra chất lượng
...
Điều 10. Đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng
...
Điều 11. Kinh phí kiểm tra
...
Điều 12. Cơ quan kiểm tra
...
Điều 13. Giấy xác nhận chất lượng và Giấy thông báo không đạt
...
Điều 14. Lấy mẫu và phân tích chất lượng thức ăn chăn nuôi
...
Điều 15. Nội dung kiểm tra thức ăn chăn nuôi nhập khẩu
...
Điều 16. Nội dung kiểm tra thức ăn chăn nuôi bị triệu hồi hoặc trả về
...
Điều 17. Nội dung kiểm tra thức ăn chăn nuôi xuất khẩu
...
Điều 18. Nội dung kiểm tra thức ăn chăn nuôi tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh và sử dụng
...
Điều 19. Cấp Giấy xác nhận chất lượng
...
Điều 20. Thông báo lô hàng không đạt chất lượng
...
Điều 21. Quy định và xử lý thức ăn không đạt chất lượng
Chương này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 07/02/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Thông tư này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 29/2015/TT-BNNPT có hiệu lực từ ngày 04/09/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Điều 2. Bổ sung Chương IVa của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT như sau:
“Chương IVa QUẢNG CÁO THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Điều 29a. Nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi
1. Nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi phải phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng (nếu có) và phải có các nội dung sau:
a) Tên thức ăn chăn nuôi;
b) Xuất xứ nguyên liệu trong chế biến;
c) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.
2. Nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi phải được cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 29b của Thông tư này xác nhận.
Điều 29b. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi
1. Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi đối với các trường hợp quảng cáo trên các phương tiện:
a) Báo chí, trang thông tin điện tử, thiết bị điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông khác, các sản phẩm in, bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị công nghệ khác của Trung ương, phát hành toàn quốc;
b) Hội chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lãm, chương trình văn hóa, thể thao phạm vi toàn quốc.
2. Chi cục Thủy sản, Chi cục Chăn nuôi và Thú y cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi đối với các trường hợp quảng cáo trên các phương tiện:
a) Báo chí, trang thông tin điện tử, thiết bị điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông khác, các sản phẩm in, bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị công nghệ khác của địa phương;
b) Bảng quảng cáo, băng-rôn, biển hiệu, hộp đèn, màn hình chuyên quảng cáo;
c) Phương tiện giao thông;
d) Hội chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lãm, chương trình văn hóa, thể thao của địa phương;
đ) Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo, vật thể quảng cáo;
e) Các phương tiện quảng cáo khác theo quy định của pháp luật.
Điều 29c. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi
1. Hồ sơ
a) Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi theo mẫu quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao chụp văn bản công nhận thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam (riêng đối với hồ sơ gửi các cơ quan có thẩm quyền ở địa phương phải là bản sao chứng thực; trường hợp nộp trực tiếp là bản sao chụp đồng thời phải xuất trình bản chính để đối chiếu).
c) Bản thông tin sản phẩm do nhà sản xuất công bố, bao gồm: tên sản phẩm, tên và địa chỉ của nhà sản xuất, tên các nguyên liệu, chỉ tiêu chất lượng, công dụng, hướng dẫn sử dụng.
d) Bản thuyết minh nội dung quảng cáo (nội dung quảng cáo, phương tiện quảng cáo, địa điểm quảng cáo, thời gian quảng cáo).
2. Nộp hồ sơ
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 29b của Thông tư này;
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3. Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi
a) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 29b của Thông tư này có trách nhiệm kiểm tra thành phần hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký những thành phần hồ sơ chưa đạt yêu cầu để bổ sung, hoàn thiện.
b) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 29b của Thông tư này cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi theo mẫu quy định tại Phụ lục 28 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do không cấp.
THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU NGHỊ ĐỊNH SỐ 08/2010/NĐ-CP NGÀY 05/02/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Thông tư này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 13 Điều 1 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 07/02/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi (sau đây gọi là Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT) như sau:
...
13. Các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
b) Bổ sung Phụ lục 4A, 5A, 7A, 7B, 19A, 22, 23, 24, 25, 26 theo các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC 4A MẪU QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THỨC ĂN CHĂN NUÔI ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM
...
PHỤ LỤC 5A MẪU QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THAY ĐỔI THÔNG TIN THỨC ĂN CHĂN NUÔI
...
PHỤ LỤC 7A MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC NHẬP KHẨU THỨC ĂN CHĂN NUÔI ĐỂ LÀM MẪU PHÂN TÍCH TẠI PHÒNG THỬ NGHIỆM
...
PHỤ LỤC 7B MẪU VĂN BẢN CÔNG NHẬN THỨC ĂN CHĂN NUÔI ĐỦ ĐIỀU KIỆN NHẬP KHẨU LÀM MẪU GIỚI THIỆU HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM/ MẪU PHÂN TÍCH TẠI PHÒNG THỬ NGHIỆM
...
PHỤ LỤC 19A ĐỘ DAO ĐỘNG CHO PHÉP TRONG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI
...
PHỤ LỤC 22 MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, XÁC NHẬN CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
...
PHỤ LỤC 23 MẪU QUYẾT ĐỊNH CHỈ ĐỊNH TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN SỰ PHÙ HỢP CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
...
PHỤ LỤC 24 MẪU BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, XÁC NHẬN CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
...
PHỤ LỤC 25 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN/ GIẢM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI NHẬP KHẨU
...
PHỤ LỤC 26 MẪU GIẤY THÔNG BÁO MIỄN/ GIẢM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU NGHỊ ĐỊNH SỐ 08/2010/NĐ-CP NGÀY 05/02/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Thông tư này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 29/2015/TT-BNNPT có hiệu lực từ ngày 04/09/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Thông tư này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 13 Điều 1 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 07/02/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Thông tư này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 29/2015/TT-BNNPT có hiệu lực từ ngày 04/09/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Điều 2. Bổ sung Chương IVa của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT như sau:
“Chương IVa QUẢNG CÁO THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Điều 29a. Nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi
1. Nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi phải phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng (nếu có) và phải có các nội dung sau:
a) Tên thức ăn chăn nuôi;
b) Xuất xứ nguyên liệu trong chế biến;
c) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.
2. Nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi phải được cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 29b của Thông tư này xác nhận.
Điều 29b. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi
1. Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn nuôi cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi đối với các trường hợp quảng cáo trên các phương tiện:
a) Báo chí, trang thông tin điện tử, thiết bị điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông khác, các sản phẩm in, bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị công nghệ khác của Trung ương, phát hành toàn quốc;
b) Hội chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lãm, chương trình văn hóa, thể thao phạm vi toàn quốc.
2. Chi cục Thủy sản, Chi cục Chăn nuôi và Thú y cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi đối với các trường hợp quảng cáo trên các phương tiện:
a) Báo chí, trang thông tin điện tử, thiết bị điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông khác, các sản phẩm in, bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị công nghệ khác của địa phương;
b) Bảng quảng cáo, băng-rôn, biển hiệu, hộp đèn, màn hình chuyên quảng cáo;
c) Phương tiện giao thông;
d) Hội chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lãm, chương trình văn hóa, thể thao của địa phương;
đ) Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo, vật thể quảng cáo;
e) Các phương tiện quảng cáo khác theo quy định của pháp luật.
Điều 29c. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi
1. Hồ sơ
a) Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi theo mẫu quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao chụp văn bản công nhận thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam (riêng đối với hồ sơ gửi các cơ quan có thẩm quyền ở địa phương phải là bản sao chứng thực; trường hợp nộp trực tiếp là bản sao chụp đồng thời phải xuất trình bản chính để đối chiếu).
c) Bản thông tin sản phẩm do nhà sản xuất công bố, bao gồm: tên sản phẩm, tên và địa chỉ của nhà sản xuất, tên các nguyên liệu, chỉ tiêu chất lượng, công dụng, hướng dẫn sử dụng.
d) Bản thuyết minh nội dung quảng cáo (nội dung quảng cáo, phương tiện quảng cáo, địa điểm quảng cáo, thời gian quảng cáo).
2. Nộp hồ sơ
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 29b của Thông tư này;
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3. Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi
a) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 29b của Thông tư này có trách nhiệm kiểm tra thành phần hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký những thành phần hồ sơ chưa đạt yêu cầu để bổ sung, hoàn thiện.
b) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 29b của Thông tư này cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thức ăn chăn nuôi theo mẫu quy định tại Phụ lục 28 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do không cấp.
THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU NGHỊ ĐỊNH SỐ 08/2010/NĐ-CP NGÀY 05/02/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Thông tư này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 13 Điều 1 Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 07/02/2015 (VB hết hiệu lực: 20/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi (sau đây gọi là Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT) như sau:
...
13. Các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
b) Bổ sung Phụ lục 4A, 5A, 7A, 7B, 19A, 22, 23, 24, 25, 26 theo các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC 4A MẪU QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THỨC ĂN CHĂN NUÔI ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM
...
PHỤ LỤC 5A MẪU QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THAY ĐỔI THÔNG TIN THỨC ĂN CHĂN NUÔI
...
PHỤ LỤC 7A MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC NHẬP KHẨU THỨC ĂN CHĂN NUÔI ĐỂ LÀM MẪU PHÂN TÍCH TẠI PHÒNG THỬ NGHIỆM
...
PHỤ LỤC 7B MẪU VĂN BẢN CÔNG NHẬN THỨC ĂN CHĂN NUÔI ĐỦ ĐIỀU KIỆN NHẬP KHẨU LÀM MẪU GIỚI THIỆU HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM/ MẪU PHÂN TÍCH TẠI PHÒNG THỬ NGHIỆM
...
PHỤ LỤC 19A ĐỘ DAO ĐỘNG CHO PHÉP TRONG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI
...
PHỤ LỤC 22 MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, XÁC NHẬN CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
...
PHỤ LỤC 23 MẪU QUYẾT ĐỊNH CHỈ ĐỊNH TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN SỰ PHÙ HỢP CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
...
PHỤ LỤC 24 MẪU BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, XÁC NHẬN CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
...
PHỤ LỤC 25 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN/ GIẢM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI NHẬP KHẨU
...
PHỤ LỤC 26 MẪU GIẤY THÔNG BÁO MIỄN/ GIẢM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
Mọi thắc mắc, và trường hợp có nhu cầu hỗ trợ, Quý Khách vui lòng liên hệ:
Email: [email protected]
Điện thoại: Tổng đài 028 3930 3279 (Hotline 0906 229 966 hoặc 0838 229 966)
Trân trọng cám ơn sự đồng hành của Quý Khách hàng dành cho LawNet.vn trong thời gian qua và rất mong được tiếp tục phục vụ Quý Khách trên nền tảng khác của chúng tôi.
Tôi đã hiểu
Toàn văn Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày
03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP
ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP
ngày 03/01/2008;
Căn cứ Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày
05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy
định chi tiết một số nội dung về quản lý thức ăn chăn nuôi như sau:
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân
trong nước và nước ngoài có liên quan đến quản lý, sản xuất, kinh doanh và sử
dụng thức ăn chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam.
Cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi
phải đáp ứng các điều kiện theo Điều 6 Nghị định số
08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi.
Một số quy định chi tiết về địa điểm, điều kiện cơ sở vật chất và nhân viên kỹ
thuật như sau:
1. Địa điểm
a) Có vị trí phù hợp: thuận tiện cho việc sản
xuât, kinh doanh; không bị ngập úng; không gần các nguồn hoá chất, vi sinh vật
có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm thức ăn chăn
nuôi;
b) Có tường bao hoặc hàng rào cố định cách
biệt với bên ngoài.
2. Bố trí mặt bằng, nhà xưởng
a) Bố trí mặt bằng nhà xưởng thuận lợi cho
việc bốc dỡ, chế biến, bảo quản nguyên liệu và sản phẩm;
b) Có nhà xưởng đủ diện tích cho việc bố trí
các trang thiết bị bảo đảm thuận tiện cho việc vận hành sản xuất, làm vệ sinh
và an toàn lao động;
c) Dây chuyền sản xuất phải được bố trí hợp
lý nhằm hạn chế thấp nhất khả năng gây nhiễm chéo giữa các công đoạn sản xuất;
d) Khu vực xử lý nguyên liệu dạng lỏng phải
được thiết kế bảo đảm thoát ẩm, thoát mùi, dễ làm sạch và khử trùng;
đ) Khu xử lý nhiệt phải bảo đảm thông thoáng,
thoát nhiệt và an toàn.
3. Kết cấu nhà xưởng sản xuất
a) Nhà xưởng phải có kết cấu vững chắc phù
hợp với tính chất và quy mô sản xuất của cơ sở, bảo đảm an toàn và phòng chống
cháy nổ;
b) Phải có hệ thống thông gió bảo đảm loại
trừ được hơi nóng, hơi nước và khí thải;
c) Tường và mái nhà phải được làm bằng vật
liệu bền; nền nhà xưởng phải cứng, phẳng, chịu được tải trọng, không trơn
trượt, dễ làm vệ sinh;
d) Cửa ra vào, cửa sổ phải được chế tạo bằng
vật liệu phù hợp, ngăn chặn được côn trùng và động vật gây hại, dễ làm vệ sinh
và khử trùng.
4. Thiết bị và dụng cụ
a) Hệ thống máy móc, thiết bị phải được lắp
đặt, vận hành bảo đảm an toàn cho người lao động, dễ dàng cho việc vệ sinh, bảo
dưỡng và thuận lợi cho công tác kiểm tra;
b) Thiết bị tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm
phải làm bằng vật liệu phù hợp, không độc, không gỉ, bảo đảm vệ sinh thức ăn
chăn nuôi;
c) Thiết bị phải được kiểm tra, bảo dưỡng
định kỳ về các thông số kỹ thuật.
5. Khu vực sân bãi và đường đi nội bộ
a) Sân bãi và đường đi phải có mặt bằng đủ
rộng thuận tiện cho việc vận chuyển và bốc dỡ hàng hoá;
b) Mặt sân, đường đi phải có độ dốc hợp lý để
không đọng nước và thuận tiện cho vệ sinh, khử trùng.
6. Hệ thống kho
a) Hệ thống kho phải thoáng mát, khô ráo bảo
đảm thuận tiện cho việc xuất nhập nguyên liệu và sản phẩm;
b) Khu chứa nguyên liệu, thức ăn chăn nuôi
thành phẩm phải tách riêng và phải cách biệt với chất dễ cháy nổ, các loại hoá
chất độc hại;
c) Các loại nguyên liệu phải được bảo quản
bảo đảm yêu cầu kỹ thuật để không bị ẩm mốc, mối mọt và sự xâm hại của côn
trùng và động vật gặm nhấm;
d) Đối với các chất phụ gia, vitamin và các
loại thức ăn bổ sung khác phải được bảo quản trong điều kiện phù hợp với yêu
cầu kỹ thuật cho từng loại;
đ) Đối với thức ăn chăn nuôi thành phẩm phải
được lưu giữ trên các kệ gỗ hoặc vật liệu có độ cao phù hợp với mặt nền kho,
trừ trường hợp nền kho đã được thiết kế chống ẩm.
7. Hệ thống cung cấp điện, nước
Phải có hệ thống cung cấp điện an toàn và có
hệ thống cung cấp nước sạch bảo đảm yêu cầu kỹ thuật phục vụ cho quá trình sản
xuất.
8. Nhân viên kỹ thuật trong sản xuất và kiểm
soát chất lượng:
a) Đối với sản xuất, gia công thức ăn gia
súc, gia cầm: nhân viên kỹ thuật có trình độ từ trung cấp trở lên về chuyên
ngành chăn nuôi, thú y, chế biến thực phẩm, hoá thực phẩm.
b) Đối với sản xuất, gia công thức thủy sản:
nhân viên kỹ thuật có trình độ từ trung cấp trở lên về chuyên ngành chế biến
thực phẩm, hoá thực phẩm, nuôi trồng thủy sản.
Cơ sở kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải đáp
ứng các điều kiện theo Điều 7 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP
ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi. Một số quy định chi
tiết về địa điểm, phương tiện vận chuyển và dụng cụ kinh doanh thức ăn chăn
nuôi cụ thể như sau:
1. Nơi bày bán và bảo quản hàng hóa thức ăn
chăn nuôi phải thông thoáng, đủ ánh sáng, không ẩm ướt; hạn chế được các ảnh
hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, côn trùng, động vật, bụi bẩn, mùi lạ và các tác động
xấu của môi trường để đảm bảo chất lượng thức ăn chăn nuôi.
2. Có thiết bị cân đo chính xác và được định
kỳ bảo dưỡng; dụng cụ chứa đựng và dụng cụ đong, xúc hàng hóa thức ăn chăn nuôi
phải bảo đảm vệ sinh, không bị han gỉ hoặc nhiễm mốc.
3. Nơi bày bán, bảo quản và các phương tiện
vận chuyển, dụng cụ kinh doanh hàng hóa thức ăn chăn nuôi phải riêng biệt đối
với thuốc bảo vệ thực vật và các loại hóa chất độc hại khác.
a) Đã công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp
chuẩn, công bố hợp quy theo quy định của pháp luật; đã được xác nhận chất lượng
bởi Tổng cục Thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi;
b) Đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn cho phép nhập khẩu tại Quyết định số 90/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006, Quyết
định số 65/2007/QĐ-BNN ngày 03/7/2007, Quyết định số 88/2008/QĐ-BNN ngày
22/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT và Danh mục thức ăn thuỷ sản được
phép lưu hành tại Việt Nam;
c) Đã qua khảo nghiệm, kiểm nghiệm được công
nhận của Hội đồng khoa học chuyên ngành do Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi
thành lập;
d) Là kết quả của đề tài nghiên cứu khoa học
được công nhận bởi Hội đồng khoa học của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn.
a) Định kỳ 03 tháng một lần, Tổng cục Thuỷ
sản hoặc Cục Chăn nuôi trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
bổ sung, điều chỉnh Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam;
b) Nội dung bổ sung, điều chỉnh Danh mục thức
ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam được quy định tại khoản 1, 2 Điều
này.
4. Hồ sơ đăng ký thức ăn chăn nuôi vào Danh
mục bao gồm:
4.1. Đối với thức ăn chăn nuôi sản xuất trong
nước
a) Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục 3 ban
hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh/giấy chứng nhận đầu tư (chỉ nộp lần đầu);
c) Bản công bố tiêu chuẩn cơ sở áp dụng;
d) Bản tiếp nhận công bố hợp chuẩn hoặc tiếp
nhận công bố hợp quy theo quy định của pháp luật hoặc Quyết định công nhận thức
ăn chăn nuôi mới của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
đ) Mẫu nhãn của sản phẩm.
4.2. Đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu được
quy định cụ thể tại Điều 6 Thông tư này.
5. Hiệu lực của Danh mục
Hiệu lực của danh mục thức ăn chăn nuôi là 05
năm kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành có
hiệu lực. Trước khi hết thời gian hiệu lực 06 tháng, các tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi nếu có nhu cầu làm thủ tục đăng ký lại vào Danh
mục tại Tổng Cục thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi.
6. Hồ sơ đăng ký lại vào Danh mục bao gồm:
a) Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục 4 ban
hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao chứng thực bản công bố tiêu chuẩn
cơ sở, bản tiếp nhận công bố hợp chuẩn hoặc tiếp nhận công bố hợp quy theo quy
định của pháp luật hoặc Quyết định công nhận thức ăn chăn nuôi mới;
c) Bản sao chứng thực mẫu nhãn của sản phẩm.
7. Trình tự giải quyết hồ sơ đăng ký vào Danh
mục (bao gồm cả đăng ký lại):
a) Tổ chức, cá nhân đăng ký thức ăn chăn nuôi
vào Danh mục lập 02 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Tổng cục
Thủy sản (đối với thức ăn thủy sản) hoặc Cục Chăn nuôi (đối với thức ăn gia
súc, gia cầm);
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi
nhận được hồ sơ đăng ký, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có trách nhiệm
kiểm tra nội dung hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho đơn vị đăng ký những nội
dung chưa đạt yêu cầu để đơn vị đăng ký thực hiện bổ sung, hoàn thiện.
c) Nếu hồ sơ hoàn chỉnh và sản phẩm đạt các
yêu cầu chất lượng, trong thời hạn 07 ngày làm việc, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục
Chăn nuôi có văn bản đồng ý và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn bổ sung vào Danh mục. Trong thời gian chờ bổ sung vào Danh mục, thì
đơn vị được phép sản xuất và lưu hành sản phẩm.
8. Thay đổi thông tin của thức ăn chăn nuôi
đã có trong Danh mục:
Hồ sơ đề nghị thay đổi thông tin sản phẩm lập
thành 01 bộ, bao gồm:
- Đơn đề nghị điều chỉnh thông tin sản phẩm
(theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này);
- Giấy xác nhận nội dung điều chỉnh của nhà
sản xuất.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi
nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi có văn bản trả lời
đồng ý hoặc không đồng ý về việc điều chỉnh thông tin sản phẩm.
Trường hợp đồng ý điều chỉnh thông tin sản
phẩm, Tổng cục Thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi sẽ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn điều chỉnh thông tin sản phẩm trong Danh mục. Trong thời
gian chờ Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đưa nội dung điều
chỉnh vào Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam thì doanh
nghiệp được phép tiếp tục sản xuất, kinh doanh mặt hàng này.
9. Thức ăn chăn nuôi dùng chung cho nuôi
trồng thuỷ sản và chăn nuôi gia súc, gia cầm:
a) Các tổ chức, cá nhân khi làm thủ tục đăng
ký vào danh mục hay điều chỉnh bổ sung các thông tin có liên quan, gửi hồ sơ tới
Tổng cục Thuỷ sản và Cục Chăn nuôi.
b) Trình tự thủ tục và các nội dung xác nhận
chất lượng sản phẩm thức ăn chăn nuôi dùng chung trong nuôi trồng thuỷ sản và
chăn nuôi gia súc, gia cầm áp dụng tương tự như quy định đối với các loại thức
ăn chăn nuôi khác trong Thông tư này.
1. Đối với thức ăn chăn nuôi đã có trong Danh
mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam, khi nhập khẩu, tổ chức,
cá nhân làm thủ tục tại cơ quan hải quan và thực hiện kiểm tra chất lượng theo
Chương III Thông tư này.
2. Đối với thức ăn chăn nuôi chưa có trong
Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam khi nhập khẩu phải
có công nhận chất lượng của Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi và thực hiện
kiểm tra chất lượng theo Chương III Thông tư này. Việc công nhận chất lượng
thông qua một trong hai hình thức sau:
a) Công nhận chất lượng thông qua thẩm định
hồ sơ.
Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu các loại thức
ăn chăn nuôi chưa có trong Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại
Việt Nam phải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị công nhận chất lượng cho Tổng cục Thủy
sản hoặc Cục Chăn nuôi.
c) Hồ sơ đề nghị công nhận chất lượng gồm:
- Đơn đề nghị công nhận chất lượng thức ăn
chăn nuôi nhập khẩu (mẫu đơn theo quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông
tư này);
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do của hàng hoá
nhập khẩu (Certificate of free sale) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước
xuất xứ cấp;
- Thành phần, chất lượng, công dụng, hướng
dẫn sử dụng, nhãn của sản phẩm do nhà sản xuất cung cấp;
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm thành phần chất
lượng chủ yếu và các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thức ăn chăn nuôi của nhà sản
xuất đã có một trong các giấy chứng nhận GMP, HACCP, ISO hoặc giấy chứng nhận
tương đương; trường hợp nhà sản xuất không có một trong những giấy chứng nhận
trên thì phiếu kết quả kiểm nghiệm phải được cấp từ cơ quan kiểm nghiệm có thẩm
quyền của nước xuất xứ hoặc được công nhận bởi tổ chức chứng nhận chất lượng;
- Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
thương nhân nước ngoài tại Việt Nam của nhà đăng ký nhập khẩu (chỉ nộp lần
đầu).
Hồ sơ là bản chính hoặc bản sao chứng thực
kèm theo bản dịch ra tiếng Việt có đóng dấu treo của nhà đăng ký nhập khẩu. Nếu
bản gốc không phải là tiếng Anh thì bản dịch ra tiếng Việt phải có dịch thuật công
chứng.
3. Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi không có trong
Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam để giới thiệu tại các hội chợ triển
lãm: Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu thức ăn chăn nuôi để giới thiệu tại các hội
chợ triển lãm phải nộp cho Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi đơn đề nghị nhập
khẩu, ghi rõ: tên thức ăn chăn nuôi, khối lượng, nguồn gốc xuất xứ, thời gian
và địa điểm nhập khẩu; thời gian, địa điểm tổ chức hội chợ triển lãm và phương
án xử lý số thức ăn chăn nuôi nhập khẩu khi kết thúc hội trợ triển lãm. Mẫu đơn
theo quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi nhận
được đơn đề nghị nhập khẩu thức ăn chăn nuôi để giới thiệu tại các hội trợ
triển lãm, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có văn bản trả lời về việc đồng
ý hoặc không đồng ý cho nhập. Trong trường hợp không đồng ý cần nêu rõ lý do.
4. Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi không có trong
Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam để sản xuất, gia công nhằm mục đích
tái xuất: Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu thức ăn chăn nuôi để sản xuất, gia
công nhằm mục đích tái xuất theo hợp đồng đã đăng ký với nước ngoài phải nộp 01
bộ hồ sơ cho Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi. Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị nhập khẩu, ghi rõ: tên thức ăn
chăn nuôi, khối lượng theo hợp đồng, nguồn gốc xuất xứ; thời gian, địa điểm nhập
khẩu và tái xuất.
Mẫu đơn đề nghị nhập khẩu theo quy định tại
Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Hợp đồng thực hiện giữa các bên phù hợp với
các quy định của Pháp luật Việt Nam về việc nhập hàng gia công, tái xuất.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi nhận
được hồ sơ đề nghị nhập khẩu thức ăn chăn nuôi để sản xuất, gia công nhằm mục
đích tái xuất theo hợp đồng đã ký với nước ngoài, Tổng cục Thủy sản, Cục Chăn
nuôi có văn bản trả lời về việc đồng ý hoặc không đồng ý cho nhập. Trong trường
hợp không đồng ý cần nêu rõ lý do.
Việc thực hiện kiểm tra Nhà nước về thức ăn
chăn nuôi được quy định tại Điều 17 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP
ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi. Chi tiết một số nội
dung cụ thể sau:
1. Kiểm tra điều kiện cơ sơ sản xuất, gia
công và kinh doanh thức ăn chăn nuôi được quy định tại Thông tư số
14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp
và sản phẩm nông lâm sản.
a) Kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi
trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng:
- Việc kiểm tra thường xuyên về chất lượng
thức ăn chăn nuôi tại cơ sở sản xuất, cơ sở kinh doanh, cơ sở sử dụng thức ăn
chăn nuôi mỗi năm không quá 02 lần và có thông báo bằng văn bản trước khi kiểm
tra.
- Việc kiểm tra đột xuất về chất lượng thức
ăn chăn nuôi tại cơ sở sản xuất, cơ sở kinh doanh, cơ sở sử dụng thức ăn chăn
nuôi chỉ được tiến hành khi có sự đồng ý của thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền,
không cần thông báo trước.
- Các chỉ tiêu sử dụng để kiểm tra, đánh giá
chất lượng thức ăn chăn nuôi được quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi xuất
khẩu, nhập khẩu, bị triệu hồi hoặc trả về.
3. Kết thúc mỗi đợt kiểm tra, đoàn kiểm tra
phải có báo cáo bằng văn bản, nếu có sai phạm, phải chuyển các hồ sơ có liên
quan đến cơ quan thanh tra có thẩm quyền xem xét, xử lý.
Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng (03
bản) theo mẫu tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này;
Bản sao chứng thực các giấy tờ: Hợp đồng mua
bán, phiếu đóng gói (Packinglist), hoá đơn mua bán (Invoice), Phiếu kết quả
phân tích chất lượng của nước xuất xứ cấp cho lô hàng (Certificate of
Analysis).
b) Trường hợp xuất khẩu thức ăn chăn nuôi:
Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng (03
bản) theo mẫu tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này; Bản yêu cầu các chỉ
tiêu cần kiểm tra, xác nhận chất lượng;
Bản sao chứng thực các giấy tờ: Hợp đồng mua
bán, hồ sơ công bố chất lượng.
c) Trường hợp thức ăn chăn nuôi bị triệu hồi,
trả về:
Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng (03
bản) theo mẫu tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này;
Bản sao chứng thực các giấy tờ: Hợp đồng mua
bán, Giấy xác nhận chất lượng của lô hàng trước khi xuất khẩu (nếu có), văn bản
triệu hồi hoặc thông báo trả về trong đó nêu rõ nguyên nhân triệu hồi hoặc trả
về.
2. Doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký kiểm tra
trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Cơ quan kiểm tra.
3. Khi nhận được hồ sơ đăng ký kiểm tra,
trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cơ quan kiểm tra xem xét và hướng dẫn Doanh
nghiệp bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định;
Trường hợp đầy đủ hồ sơ, trong thời hạn 03
ngày làm việc, Cơ quan kiểm tra xác nhận vào Giấy đăng ký kiểm tra, trong đó có
thông báo cho Doanh nghiệp về nội dung kiểm tra, thống nhất thời gian và địa điểm
sẽ thực hiện kiểm tra.
1. Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi kiểm
tra chất lượng thức ăn chăn nuôi theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
hoặc cơ quan, đơn vị được Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi uỷ quyền chịu
trách nhiệm kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi tại cơ sở sản xuất, kinh
doanh và sử dụng trong phạm vi địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật và kiểm
tra, xác nhận chất lượng đối với thức ăn chăn nuôi xuất khẩu, nhập khẩu, triệu
hồi, bị trả lại.
1. Giấy xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi
(gọi tắt là Giấy xác nhận, theo Phụ lục 10) được Cơ quan kiểm tra cấp cho lô
hàng có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu. Giấy xác nhận chỉ có giá trị đối với lô
hàng được cấp trong điều kiện vận chuyển, bảo quản không làm thay đổi chất
lượng đối với thức ăn chăn nuôi đã kiểm tra.
Giấy xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi
được cấp cho các trường hợp quy định tại điểm b, c, d khoản 1 và khoản 2 Điều 8
của Thông tư này.
2. Giấy Thông báo không đạt chất lượng (gọi
tắt là Thông báo không đạt, theo Phụ lục 11) được Cơ quan kiểm tra cấp cho lô
hàng có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu.
3. Giấy xác nhận/ Giấy thông báo không đạt
được lập thành 03 (ba) bản: 02 bản chính giao cho doanh nghiệp, 01 bản chính
lưu tại Cơ quan kiểm tra.
1. Xác nhận Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận
chất lượng để làm thủ tục khai hải quan; khi đã được xác nhận Giấy đăng ký kiểm
tra xác nhận chất lượng doanh nghiệp được phép chuyển hàng về địa điểm ghi
trong giấy đăng ký kiểm tra. Giữ nguyên hiện trạng hàng hoá, không được sản
xuất, kinh doanh, sử dụng thức ăn trước khi có kết quả kiểm tra xác nhận chất
lượng.
2. Kiểm tra hồ sơ nhập khẩu, số lượng, khối
lượng, xuất xứ của sản phẩm so với đăng ký.
3. Kiểm tra quy cách bao gói, ghi nhãn, hạn
sử dụng, ngoại quan về sản phẩm (Phụ lục 12).
4. Lấy mẫu để phân tích chất lượng theo yêu
cầu của cơ quan kiểm tra nêu trong Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng.
1. Việc thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng,
công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy;
2. Việc thực hiện các biện pháp quản lý về
chất lượng thức ăn chăn nuôi;
3. Việc thực hiện và kết quả đánh giá sự phù
hợp, ghi nhãn, thể hiện dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các tài liệu đi kèm sản
phẩm;
4. Lấy mẫu thức ăn chăn nuôi phân tích chất
lượng để kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy
chuẩn kỹ thuật tương ứng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
1. Kể từ khi kết thúc kiểm tra tại hiện
trường, Cơ quan kiểm tra cấp Giấy xác nhận cho lô hàng có kết quả kiểm tra đạt
yêu cầu theo thời hạn sau:
a) Không quá 07 ngày làm việc đối với thức ăn
hỗn hợp, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi;
b) Không quá 10 ngày làm việc đối với chất bổ
sung thức ăn chăn nuôi;
c) Trường hợp phải gửi mẫu phân tích tại các
phòng kiểm nghiệm bên ngoài thì cơ quan kiểm tra cấp Giấy xác nhận chất lượng
thức ăn chăn nuôi cho lô hàng không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
kết quả phân tích.
2. Nội dung xác nhận phải phù hợp với nội
dung kiểm tra; không xác nhận những nội dung chưa kiểm tra hoặc kết quả kiểm
tra không đạt yêu cầu.
1. Khi có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu,
Cơ quan kiểm tra thông báo bằng điện thoại, fax/ e-mail cho doanh nghiệp về kết
quả kiểm tra;
2. Sau thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày
được thông báo, nếu doanh nghiệp không khiếu nại về kết quả phân tích, Cơ quan
kiểm tra gửi Thông báo không đạt cho doanh nghiệp và gửi văn bản cho cơ quan
chức năng để phối hợp xử lý.
1. Quy định về thức ăn chăn nuôi bị thu hồi
tái chế hoặc tiêu hủy:
a) Buộc thu hồi tái chế thức ăn chăn nuôi
không đảm bảo chất lượng như đã công bố;
b) Buộc tiêu hủy thức ăn chăn nuôi có thành
phần bị cấm, quá hạn sử dụng hoặc không có trong danh mục được phép lưu hành
tại Việt Nam.
2. Việc thu hồi tái chế hoặc tiêu hủy thức ăn
chăn nuôi được thực hiện theo quy định của pháp luật; cơ sở và đơn vị thực hiện
giám sát phải có văn bản báo cáo kết quả thực hiện về Tổng cục Thủy sản hoặc
Cục Chăn nuôi.
3. Thu hồi thức ăn chăn nuôi:
a) Cơ quan kiểm tra ra thông báo không đạt
chất lượng, yêu cầu cơ sở sản xuất đình chỉ lưu hành, thu hồi và quy định hình
thức xử lý thức ăn không đạt chất lượng; đồng thời thông báo cho Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn nơi có thức ăn chăn nuôi bị buộc thu hồi để giám sát
việc thực hiện;
b) Cơ sở có thức ăn chăn nuôi bị buộc thu hồi
phải chịu mọi trách nhiệm và chi phí thu hồi và khắc phục hậu quả do thức ăn bị
thu hồi gây ra.
4. Tiêu huỷ thức ăn chăn nuôi:
a) Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi hoặc
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết định tiêu huỷ và thông báo cho
cơ sở có thức ăn bị tiêu huỷ tiến hành tiêu huỷ;
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi
có thức ăn chăn nuôi bị buộc tiêu huỷ thành lập Hội đồng giám sát việc tiêu huỷ,
thành phần của Hội đồng gồm đại diện của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
và đại diện của các cơ quan có liên quan;
c) Cơ sở có thức ăn chăn nuôi bị tiêu huỷ
chịu trách nhiệm thực hiện tiêu huỷ theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường và các quy định khác có liên quan, chịu mọi chi phí cho việc tiêu huỷ
thức ăn chăn nuôi vi phạm.
5. Tái xuất thức ăn chăn nuôi:
a) Những loại thức ăn chăn nuôi nhập khẩu có
chứa chất cấm sử dụng, có độc tố hoặc hoá chất gây hại vượt ngưỡng cho phép có
nguy cơ gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và môi trường thì tuỳ theo
từng trường hợp cụ thể Tổng cục Thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi quyết định buộc tái
xuất các lô hàng vi phạm;
b) Các cơ quan chức năng liên quan thuộc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi có thức ăn buộc tái xuất có trách nhiệm
phối hợp với Tổng cục Thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi và các cơ quan liên quan tại
cửa khẩu giám sát quá trình tái xuất thức ăn chăn nuôi vi phạm;
Việc xác định các loại thức ăn chăn nuôi phải
khảo nghiệm và nội dung khảo nghiệm trong từng trường hợp cụ thể do Tổng cục
Thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi quyết định. Ngoài ra có thể do yêu cầu của người
sản xuất, kinh doanh hoặc sử dụng thức ăn chăn nuôi đề nghị được khảo nghiệm.
1. Tổ chức, cá nhân có thức ăn chăn nuôi khảo
nghiệm nộp 02 bộ hồ sơ về Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi. Đối với tổ
chức, cá nhân nước ngoài muốn đăng ký khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi phải có văn
phòng đại diện hoặc người đại diện tại Việt Nam.
2. Hồ sơ đăng ký khảo nghiệm gồm:
a) Đơn đăng ký khảo nghiệm quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Đề cương khảo nghiệm quy định tại Phụ lục 14, Phụ lục 15 ban
hành kèm theo Thông tư này;
c) Hợp đồng khảo nghiệm giữa cơ sở đăng ký
khảo nghiệm với đơn vị thực hiện khảo nghiệm có tên trong danh sách được Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận;
d) Bản cam kết của doanh nghiệp không vi phạm
các quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hoá;
đ) Bản sao chứng thực Giấy đăng ký kinh doanh
hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi
nhận được hồ sơ đăng ký khảo nghiệm, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có
văn bản trả lời về việc đồng ý hoặc không đồng ý cho khảo nghiệm. Khi đã có hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ thì không quá 15 ngày làm việc Tổng cục Thuỷ sản hoặc Cục
Chăn nuôi thành lập Hội đồng thẩm định hoặc tiến hành soát xét, phê duyệt nội
dung đề cương khảo nghiệm.
4. Đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu, sau khi
được sự đồng ý cho phép khảo nghiệm, tổ chức, đơn vị nộp đơn đề nghị nhập khẩu
thức ăn chăn nuôi để khảo nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 16 ban hành kèm
theo Thông tư này.
a) Xác định chất lượng, thành phần hóa học và
các chất độc hại trong sản phẩm tại phòng thử nghiệm được chỉ định;
b) Đánh giá tác động của sản phẩm đối với khả
năng sinh trưởng, phát triển của vật nuôi, thủy sản và môi trường.
2. Yêu cầu khảo nghiệm
a) Thực hiện khảo nghiệm theo các văn bản quy
phạm pháp luật hiện hành có liên quan;
b) Đối với thức ăn chăn nuôi chưa có Quy phạm
khảo nghiệm, thì có thể tiến hành khảo nghiệm theo Quy trình khảo nghiệm do đơn
vị thực hiện khảo nghiệm soạn thảo hoặc kiến nghị áp dụng được thể hiện trong
đề cương đăng ký khảo nghiệm và được Tổng cục Thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi thông
qua. Quy trình khảo nghiệm cần đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Kiểm tra ban đầu: Phân tích trong phòng thí
nghiệm về thành phần hoá học, các chất dinh dưỡng và các chất độc hại của thức
ăn khảo nghiệm theo tỷ lệ thành phần được thể hiện trên bản công bố chất lượng
hoặc trên nhãn hàng hóa.
- Đánh giá chất lượng thức ăn thông qua khảo
nghiệm trên vật nuôi:
+ Thời gian khảo nghiệm ít nhất một chu kỳ
nuôi đối với gia súc, gia cầm; một vụ nuôi đối với thủy sản từ cỡ giống lên cỡ
thương phẩm; số lần lặp lại của mỗi công thức khảo nghiệm tối thiểu là 3 lần.
+ Bố trí khảo nghiệm phải phù hợp với từng
đối tượng, lứa tuổi của vật nuôi:
Đối với động vật trên cạn thực hiện khảo
nghiệm trong các trại sản xuất giống, trại nuôi thương phẩm gia súc, gia cầm đủ
điều kiện khảo nghiệm;
Đối với thủy sản ở giai đoạn ấu trùng, giống:
sử dụng bể xi măng, bể kính, bồn Composite;
Đối với thủy sản nuôi thương phẩm thực hiện
khảo nghiệm trong lồng, bè, ao, đầm.
+ Yếu tố kỹ thuật cần được bảo đảm thống nhất
trong quá trình khảo nghiệm:
Đối với gia súc và gia cầm: Chất lượng con
giống đưa vào khảo nghiệm phải đạt tiêu chuẩn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật tương ứng; mật độ nuôi đúng theo tiêu chuẩn hoặc quy trình kỹ thuật đã
được cơ quan có thẩm quyền ban hành; các lô thí nghiệm và đối chứng có cùng chế
độ chăm sóc, nuôi dưỡng. Khác biệt lô thí nghiệm và đối chứng là thức ăn chăn
nuôi khảo nghiệm.
Đối với động vật thủy sản: Chất lượng con
giống phải bảo đảm theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; mật độ thả
nuôi đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn; các yếu tố môi trường: độ trong, nhiệt độ
nước, pH, độ mặn, hàm lượng oxy hòa tan, BOD, COD, NH3-N, NO2-N, độ cứng tổng
cộng, lưu tốc nước đối với cá nuôi lồng bè; các lô thí nghiệm và đối chứng có
cùng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng. Khác biệt lô thí nghiệm và đối chứng là thức
ăn chăn nuôi khảo nghiệm.
c) Các chỉ tiêu theo dõi, bao gồm:
- Đánh giá tốc độ tăng trưởng của động vật
nuôi;
- Tỷ lệ nuôi sống, trạng thái sức khỏe qua
các giai đoạn phát triển của vật nuôi;
- Hệ số chuyển hóa thức ăn;
- Dư lượng kháng sinh, chất độc hại khác
trong thức ăn tồn dư trong sản phẩm vật nuôi và môi trường;
a) Có chức năng khảo nghiệm hoặc nghiên cứu
về thức ăn chăn nuôi;
b) Có cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết để
thực hiện khảo nghiệm;
c) Về nhân sự, có hoặc thuê ít nhất 02 nhân
viên kỹ thuật có trình độ đại học chuyên ngành chăn nuôi thú y, nuôi trồng thủy
sản.
2. Trách nhiệm của đơn vị khảo nghiệm:
a) Xây dựng đề cương và tiến hành khảo
nghiệm;
b) Hướng dẫn tổ chức, cá nhân có thức ăn chăn
nuôi khảo nghiệm thực hiện các nội dung trong Quy trình khảo nghiệm;
c) Chịu trách nhiệm về các kết luận đối với
sản phẩm thức ăn đưa vào khảo nghiệm; có trách nhiệm bảo mật theo yêu cầu của
các tổ chức, cá nhân có thức ăn chăn nuôi khảo nghiệm về công nghệ đối với sản
phẩm thức ăn mới trong và sau quá trình khảo nghiệm; lưu giữ hồ sơ khảo nghiệm.
Trường hợp kết quả khảo nghiệm không chính
xác, gây thiệt hại cho sản xuất kinh doanh của tổ chức, cá nhân có thức ăn chăn
nuôi khảo nghiệm và người sử dụng thức ăn chăn nuôi thì đơn vị khảo nghiệm phải
chịu trách nhiệm bồi thường kinh phí khảo nghiệm do tổ chức, cá nhân có thức ăn
chăn nuôi khảo nghiệm chi trả và bồi thường thiệt hại trong quá trình sản xuất
do khảo nghiệm sai gây ra;
d) Chậm nhất là 15 ngày sau khi khảo nghiệm
xong, đơn vị khảo nghiệm phải báo cáo kết quả theo mẫu Phụ lục 17 ban hành kèm
theo Thông tư này về Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi và tổ chức, cá nhân
có thức ăn chăn nuôi khảo nghiệm.
a) Kiểm tra định kỳ: Tổng cục Thủy sản hoặc
Cục Chăn nuôi tổ chức đoàn kiểm tra hoạt động khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi theo
định kỳ ít nhất là 01 lần trong thời gian khảo nghiệm. Nội dung và thời gian
kiểm tra được thông báo trước cho đơn vị khảo nghiệm và tổ chức, cá nhân có
thức ăn đăng ký khảo nghiệm.
b) Kiểm tra đột xuất: Trường hợp cần thiết,
không cần báo trước, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi tổ chức đoàn kiểm tra
trực tiếp công tác khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi.
2. Giám sát khảo nghiệm:
a) Cơ quan giám sát: Việc giám sát khảo
nghiệm giao cho đơn vị, cơ quan quản lý về thuỷ sản hoặc chăn nuôi thuộc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các địa phương nơi được bố trí khảo nghiệm
tiến hành thực hiện. Tên và địa chỉ của đơn vị giám sát phải được thể hiện
trong Đề cương khảo nghiệm và được Tổng cục Thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi thông
qua.
b) Nội dung giám sát:
- Kiểm tra sự phù hợp của các thủ tục cần
thiết trong Hồ sơ đăng ký khảo nghiệm trước khi tiến hành khảo nghiệm.
- Căn cứ vào Hồ sơ đăng ký khảo nghiệm phù
hợp đã được Tổng cục Thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi chấp nhận, tiến hành kiểm tra
các nội dung sau:
+ Địa điểm khảo nghiệm;
+ Thời gian khảo nghiệm;
+ Loại thức ăn chăn nuôi khảo nghiệm;
+ Đối tượng vật nuôi, thủy sản khảo nghiệm;
+ Quy trình khảo nghiệm;
+ Cán bộ kỹ thuật và sổ sách, tài liệu theo
dõi thí nghiệm.
Chậm nhất sau 07 ngày làm việc từ khi kết
thúc quá trình khảo nghiệm cơ quan giám sát gửi báo cáo kết quả giám sát về
Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi để Hội đồng khoa học chuyên ngành đánh
giá.
c) Xử lý và khắc phục sau kiểm tra, giám sát:
- Căn cứ vào báo cáo đề xuất của đoàn kiểm
tra, giám sát. Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản hoặc Cục trưởng Cục Chăn nuôi
quyết định việc chỉnh sửa các nội dung, biện pháp khắc phục, quy định thời gian
khắc phục;
- Đơn vị khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi và tổ
chức, cá nhân có thức ăn chăn nuôi thực hiện việc chỉnh sửa, khắc phục các nội
dung do Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản hoặc Cục trưởng Cục Chăn nuôi quyết
định, báo cáo kết quả khắc phục về Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi theo
đúng thời gian quy định;
- Tổ chức kiểm tra lại việc thực hiện các nội
dung cần chỉnh sửa, khắc phục trong khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi do Tổng cục
trưởng Tổng cục Thủy sản hoặc Cục trưởng Cục Chăn nuôi quyết định;
- Hồ sơ kiểm tra, giám sát khảo nghiệm thức
ăn chăn nuôi được lưu giữ tại Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi và được đưa
vào hồ sơ khi thẩm định công nhận thức ăn chăn nuôi mới để Hội đồng khoa học
chuyên ngành có căn cứ đánh giá.
1. Hồ sơ đề nghị đánh giá và công nhận thức
ăn chăn nuôi mới:
Sau khi kết thúc khảo nghiệm, tổ chức, cá
nhân có thức ăn chăn nuôi khảo nghiệm gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đánh giá và công
nhận thức ăn chăn nuôi mới về Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị đánh giá và công nhận thức ăn
chăn nuôi mới (Phụ lục 18);
- Báo cáo giám sát và các biên bản kiểm tra
khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi và báo cáo hoặc hồ sơ khắc phục của đơn vị khảo
nghiệm thức ăn chăn nuôi sau kiểm tra, giám sát.
2. Đánh giá kết quả khảo nghiệm
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi
nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị đánh giá công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn,
Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi thành lập Hội đồng khoa học chuyên ngành
để đánh giá kết quả khảo nghiệm và hoàn tất các thủ tục công nhận thức ăn chăn
nuôi mới.
1. Toàn bộ kinh phí khảo nghiệm do tổ chức,
cá nhân có thức ăn chăn nuôi yêu cầu khảo nghiệm chi trả, bao gồm: kinh phí
thẩm định đề cương khảo nghiệm, khảo nghiệm, giám sát khảo nghiệm, đánh giá
nghiệm thu và chi phí khác liên quan đến khảo nghiệm.
2. Kinh phí kiểm tra khảo nghiệm do cơ quan
Nhà nước tiến hành kiểm tra chi trả.
Sau khi được Hội đồng khoa học chuyên ngành
đánh giá và có kết luận đạt yêu cầu về chất lượng, trong thời hạn 07 ngày làm
việc, Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi ban hành quyết định công nhận thức ăn chăn nuôi mới.
b) Thực hiện việc công bố và kiểm soát chất
lượng theo quy định;
c) Thực hiện việc đăng ký kiểm tra và xác
nhận chất lượng theo quy định;
d) Chấp hành việc kiểm tra về chất lượng theo
quy định của Thông tư này;
đ) Cung cấp tài liệu kỹ thuật, hồ sơ có liên
quan và tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan kiểm tra trong khi làm nhiệm vụ;
e) Chịu trách nhiệm trước Pháp luật về chất
lượng thức ăn chăn nuôi do cơ sở sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, bị
triệu hồi, trả về;
g) Nộp phí, lệ phí kiểm tra, xác nhận chất
lượng theo quy định của nhà nước, kể cả trong trường hợp không nhận Giấy xác
nhận hoặc lô hàng không đạt yêu cầu về chất lượng;
h) Chấp hành quyết định xử lý thức ăn không
đạt chất lượng của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
i) Không làm thay đổi đặc tính của sản phẩm,
thông tin ghi nhãn khác với nội dung đã đăng ký và được kiểm tra, chứng nhận
chất lượng;
k) Thực hiện các biện pháp xử lý phù hợp đối
với thức ăn chăn nuôi không đạt chất lượng, thức ăn bị trả về hoặc triệu hồi
theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra và cơ quan có thẩm quyền.
l) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thức
ăn chăn nuôi phải chấp hành đầy đủ chế độ báo cáo:
- Định kỳ 6 tháng hoặc khi có yêu cầu phải
báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi của đơn vị mình về
Tổng Cục Thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
nơi đặt trụ sở chính theo mẫu Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Hàng quý hoặc khi có yêu cầu các cơ sở sản
xuất, kinh doanh phải báo cáo về chủng loại, số lượng, nguồn gốc và giá các
loại nguyện liệu và thức ăn chăn nuôi xuất, nhập khẩu về Tổng cục Thủy sản hoặc
Cục Chăn nuôi theo mẫu Phụ lục 21 ban hành kèm theo Thông tư này.
m) Tổ chức, cá nhân sử dụng thức ăn chăn nuôi
phải tuân thủ đúng các quy trình sử dụng thức ăn chăn nuôi theo khuyến cáo của
nhà cung cấp và chấp hành việc kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý nhà
nước.
2. Quyền hạn
a) Có quyền yêu cầu Cơ quan kiểm tra cung cấp
các thông tin, các quy định, mẫu biểu liên quan đến việc kiểm tra và chứng nhận
chất lượng theo quy định của pháp luật;
b) Có quyền khiếu nại với cơ quan có thẩm
quyền các cấp xem xét, giải quyết.
a) Thực hiện việc kiểm tra theo đúng quy định
trong phạm vi được phân công và theo quy định của pháp luật;
b) Tuân thủ đúng trình tự, thủ tục kiểm tra;
đảm bảo tính chính xác, trung thực và khách quan khi kiểm tra;
c) Bảo mật các thông tin liên quan đến sản
xuất, kinh doanh của Cơ sở được kiểm tra;
d) Chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng Cơ quan
kiểm tra và trước pháp luật khi tiến hành kiểm tra và kết quả kiểm tra do mình
thực hiện.
2. Quyền hạn
a) Yêu cầu Cơ sở cung cấp hồ sơ, mẫu vật liên
quan phục vụ cho công tác kiểm tra; được chụp ảnh, sao chép, ghi chép các thông
tin cần thiết để phục vụ cho công tác kiểm tra;
b) Ra vào nơi sản xuất, kinh doanh, chu
chuyển và sử dụng thức ăn chăn nuôi để kiểm tra;
c) Lập biên bản và niêm phong mẫu vật trong
một thời gian cần thiết để gửi hoặc báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi
phát hiện bằng chứng cho thấy Cơ sở có hành vi vi phạm pháp luật;
d) Đề xuất, kiến nghị xử lý các trường hợp vi
phạm về chất lượng, ghi nhãn sản phẩm, hồ sơ liên quan đến sản phẩm.
a) Thực hiện việc kiểm tra, xác nhận chất
lượng thức ăn chăn nuôi theo đúng quy định trong phạm vi được phân công, phân
cấp; đảm bảo tính chính xác, trung thực và khách quan khi kiểm tra và xác nhận;
b) Cung cấp mẫu biểu và hướng dẫn lập hồ sơ
đăng ký kiểm tra (nếu có) đúng theo quy định cho các doanh nghiệp/cơ sở;
c) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra, tổ chức
việc kiểm tra, lấy mẫu (nếu cần), kiểm nghiệm, cấp Giấy xác nhận hoặc Thông báo
không đạt theo đúng trình tự, thủ tục và các quy định của pháp luật;
d) Lưu giữ hồ sơ kiểm tra, xác nhận trong
thời hạn ít nhất là 02 (hai) năm và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu
cầu;
đ) Tiếp nhận và giải quyết kịp thời, đúng quy
định các khiếu nại của doanh nghiệp/cơ sở đối với việc kiểm tra do cơ quan mình
tiến hành;
e) Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra; nội
dung của Giấy xác nhận/Thông báo không đạt;
g) Định kỳ hàng quý và hàng năm gửi báo cáo
về hoạt động kiểm tra, xác nhận chất lượng cho Tổng cục Thuỷ sản hoặc Cục Chăn
nuôi (nếu là cơ quan được ủy quyền);
h) Thu phí, lệ phí kiểm tra và xác nhận;
i) Chịu trách nhiệm trước cơ quan cấp trên và
trước pháp luật về kết quả kiểm tra do đơn vị đưa ra.
2. Quyền hạn
a) Yêu cầu doanh nghiệp/cơ sở cung cấp các hồ
sơ có liên quan đến việc kiểm tra;
b) Yêu cầu doanh nghiệp/cơ sở tiến hành các
biện pháp xử lý lô hàng không đạt yêu cầu về chất lượng theo quy định, theo dõi
việc xử lý;
c) Lập biên bản và niêm phong sản phẩm trong
một thời gian cần thiết để gửi hoặc báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi
phát hiện bằng chứng cho thấy Cơ sở có hành vi vi phạm pháp luật;
d) Kiến nghị các cơ quan có liên quan xử lý
đối với doanh nghiệp/cơ sở không thực hiện đúng quy định về kiểm tra.
1. Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về thức ăn chăn nuôi
trong phạm vi địa phương.
2. Thống nhất quản lý Nhà nước về thức ăn
chăn nuôi tại địa phương;
3. Kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm
về chất lượng thức ăn chăn nuôi, nhãn hàng hoá; các hình thức quảng cáo và sử
dụng thức ăn chăn nuôi theo phạm vi quản lý của địa phương; báo cáo kết quả
kiểm tra, thanh tra về Tổng cục Thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi;
4. Thực hiện việc quản lý về thức ăn chăn
nuôi theo chức năng nhiệm vụ được giao;
5. Kiểm tra và xác nhận chất lượng thức ăn
chăn nuôi xuất, nhập khẩu khi được uỷ quyền;
6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết
quả kiểm tra;
7. Báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh
thức ăn chăn nuôi trên địa bàn cho Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi định kỳ
hàng quý, 6 tháng hoặc khi có yêu cầu và sau các đợt thanh, kiểm tra về thức ăn
chăn nuôi.
1. Chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ
liên quan đến hoạt động kiểm tra và xác nhận chất lượng thức ăn thủy sản của
các Cơ quan kiểm tra; tập huấn và cấp Chứng chỉ lấy mẫu thức ăn thuỷ sản.
2. Thực hiện kiểm tra và xác nhận chất lượng
thức ăn thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu hoặc uỷ quyền cho các đơn vị thực hiện.
3. Tổ chức kiểm tra, thanh tra về hoạt động
sản xuất, kinh doanh, sử dụng và các hoạt động quản lý Nhà nước về thức ăn thuỷ
sản trong phạm vi cả nước.
4. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ đăng ký, đánh giá
và công nhận Phòng thử nghiệm đủ điều kiện phân tích các chỉ tiêu hóa học, lý
học, vi sinh, chất lượng thức ăn thủy sản.
1. Chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ
liên quan đến hoạt động kiểm tra và xác nhận chất lượng thức ăn gia súc, gia
cầm của các Cơ quan kiểm tra; tập huấn và cấp Chứng chỉ lấy mẫu thức ăn gia
súc, gia cầm.
2. Thực hiện kiểm tra và xác nhận chất lượng
thức ăn gia súc, gia cầm xuất khẩu, nhập khẩu hoặc uỷ quyền cho các đơn vị thực
hiện.
3. Tổ chức kiểm tra, thanh tra về hoạt động
sản xuất, kinh doanh, sử dụng và các hoạt động quản lý Nhà nước về thức ăn gia
súc, gia cầm trong phạm vi cả nước.
4. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ đăng ký, đánh giá
và công nhận Phòng kiểm nghiệm đủ điều kiện phân tích các chỉ tiêu hóa học, lý
học, vi sinh, chất lượng thức ăn gia súc, gia cầm.
2. Thay thế Thông tư số 08/NN/KNKL/TT ngày
17/9/1996 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị
định số 15/CP ngày 19/3/1996 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và Thông
tư số 02/1998/TT-BTS ngày 14/3/1998 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thi hành Nghị
định số 15/CP ngày 19/3/1996 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi;
3. Bãi bỏ Quyết định số 104/2001/QĐ-BNN ngày
31/10/2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành một số quy
định kỹ thuật tạm thời đối với thức ăn chăn nuôi và Quyết định số
113/2001/QĐ-BNN ngày 28/11/2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc
ban hành Danh mục các chỉ tiêu kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải công bố khi xây
dựng tiêu chuẩn cơ sở là hàng hóa thức ăn chăn nuôi. Bãi bỏ nội dung liên quan
đến khảo nghiệm thức ăn thuỷ sản tại Quyết định số 18/2002/QĐ-BTS ngày
03/6/2002 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản về việc ban hành Quy chế khảo nghiệm giống
thuỷ sản, thức ăn, thuốc, hoá chất và chế phẩm sinh học dùng trong nuôi trồng
thuỷ sản.
4. Thông tư này thay thế những nội dung có
liên quan đến kiểm tra, chứng nhận chất lượng thức ăn thủy sản quy định tại
“Quy chế Kiểm tra và Chứng nhận Nhà nước về chất lượng hàng hóa thủy sản” ban
hành theo Quyết định số 650/2000/QĐ-BTS ngày 04/8/2000 của Bộ trưởng Bộ Thủy
sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục
Thuỷ sản, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn
vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn xem xét sửa đổi, bổ sung ./.
Nơi nhận: - Như Điều
37;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ KHCN; Bộ Công Thương; Bộ Tài chính;
- Tổng cục Hải quan;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- UBND các tỉnh, tp. trực thuộc TW;
- Các Sở Nông nghiệp và PTNT;
- Công báo Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Lưu: VT, TCTS, CN.