Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi tiền thuê nhà trên địa bàn Thành phố Huế theo Quyết định 25 2026
Cho thuê nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi tiền thuê nhà trên địa bàn Thành phố Huế theo Quyết định 25 2026
Ngày 10/4/2026, UBND Thành phố Huế vừa ban hành Quyết định 25/2026/QĐ-UBND TP Huế quy định chính sách ưu đãi (miễn, giảm) tiền thuê nhà cho các đối tượng ưu tiên trên địa bàn Thành phố Huế.
Trong đó, căn cứ theo quy định tại Điều 3 Quyết định 25/2026/QĐ-UBND TP Huế về các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi tiền thuê nhà trên địa bàn Thành phố Huế như sau:
(1) Các đối tượng ưu tiên quy định tại quyết định này gồm:
- Tổ chức hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ theo văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền thuê để làm trụ sở làm việc trong trường hợp chưa có trụ sở làm việc;
- Cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường thuộc danh mục chi tiết các loại hình và đáp ứng tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác đáp ứng các tiêu chí để được thụ hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước theo quy định tại Luật Hợp tác xã, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã thuê để làm trụ sở, nhà kho, cửa hàng mua bán, trưng bày, giới thiệu sản phẩm phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
(2) Các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo.
Doanh nghiệp đổi mới sáng tạo quy định khoản này là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được công nhận theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn.
(3) Tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà được Ủy ban nhân dân thành phố Huế và Ủy ban nhân dân các phường, xã thuộc thành phố Huế giao nhiệm vụ quản lý, khai thác nhà, đất.
(4) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất.
Quyết định 25/2026/QĐ-UBND TP Huế có hiệu lực từ ngày 20 tháng 4 năm 2026.
Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi tiền thuê nhà trên địa bàn Thành phố Huế theo Quyết định 25 2026 (Hình từ Internet)
Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê nhà là tài sản công không dùng để ở được thực hiện như nào?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 108/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 8 Điều 1 Nghị định 286/2025/NĐ-CP quy định tiền thuê nhà như sau:
Điều 16. Tiền thuê nhà
[...]
2. Căn cứ thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chính sách ưu đãi (miễn, giảm) tiền thuê nhà cho các đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định này. Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê nhà thực hiện như sau:
a) Người được quyền thuê nhà thuộc đối tượng ưu tiên có đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê nhà kèm theo bản sao các hồ sơ, tài liệu chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên, gửi tổ chức quản lý, kinh doanh nhà. Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê nhà theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, tổ chức quản lý, kinh doanh nhà căn cứ chính sách ưu đãi (miễn, giảm) tiền thuê nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê nhà của tổ chức, cá nhân thuê nhà và hồ sơ, tài liệu kèm theo để xem xét, quyết định miễn, giảm tiền thuê nhà cho tổ chức, cá nhân thuê nhà.
[...]
Theo đó, trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê nhà là tài sản công không dùng để ở được thực hiện như sau:
- Người được quyền thuê nhà thuộc đối tượng ưu tiên có đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê nhà kèm theo bản sao các hồ sơ, tài liệu chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên, gửi tổ chức quản lý, kinh doanh nhà. Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê nhà theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 108/2024/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, tổ chức quản lý, kinh doanh nhà căn cứ chính sách ưu đãi (miễn, giảm) tiền thuê nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê nhà của tổ chức, cá nhân thuê nhà và hồ sơ, tài liệu kèm theo để xem xét, quyết định miễn, giảm tiền thuê nhà cho tổ chức, cá nhân thuê nhà.
Trường hợp nào không đủ điều kiện để được thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công?
Căn cứ theo quy định tại Điều 63 Nghị định 95/2024/NĐ-CP về điều kiện để được thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công như sau:
Điều 63. Điều kiện được thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công
1. Trường hợp đang có hợp đồng thuê nhà ở ký với cơ quan có thẩm quyền thì tiếp tục thuê theo hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp không còn nhu cầu thuê.
2. Trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này nhưng có văn bản bố trí sử dụng nhà ở theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 62 của Nghị định này và không thuộc diện có tranh chấp về quyền sử dụng nhà ở.
3. Trường hợp thuộc diện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 62 của Nghị định này thì phải không thuộc diện có tranh chấp về quyền sử dụng nhà ở, không thuộc diện chiếm dụng nhà ở và phải có một trong các giấy tờ chứng minh sử dụng nhà ở được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày 19 tháng 01 năm 2007, bao gồm:
a) Giấy tờ về đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú tại thời điểm sử dụng nhà ở;
b) Giấy tờ về đăng ký kê khai nhà ở;
c) Biên lai nộp tiền sử dụng đất hàng năm.
4. Trường hợp thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều 62 của Nghị định này thì phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà ở về việc cho phép nhận chuyển quyền thuê nhà ở khi làm thủ tục ký kết hợp đồng thuê nhà ở theo quy định tại Điều 65 của Nghị định này và không thuộc diện đang có tranh chấp về quyền sử dụng nhà ở đó.
Theo đó, các trường hợp không đủ điều kiện để được thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công bao gồm:
- Trường hợp thuộc diện đang có tranh chấp về quyền sử dụng nhà ở đối với tất cả các đối tượng được thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công
- Đối với đối tượng tại điểm c khoản 1 Điều 62 Nghị định 95/2024/NĐ-CP:
+ Thuộc diện đang có tranh chấp về quyền sử dụng nhà ở, chiếm dụng nhà ở
+ Không có một trong các giấy tờ chứng minh sử dụng nhà ở được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày 19 tháng 01 năm 2007 theo quy định
- Đối với đối tượng tại khoản 2 Điều 62 Nghị định 95/2024/NĐ-CP:
+ Không có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà ở về việc cho phép nhận chuyển quyền thuê nhà ở khi làm thủ tục ký kết hợp đồng thuê nhà ở
+ Đang thuộc diện đang có tranh chấp về quyền sử dụng nhà ở đó.
