Luật Đất đai 2024

Thông tư 51/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Quảng Trị và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Trị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu 51/2025/TT-BXD
Cơ quan ban hành Bộ Xây dựng
Ngày ban hành 22/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Giao thông - Vận tải
Loại văn bản Thông tư
Người ký Nguyễn Xuân Sang
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

BỘ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 51/2025/TT-BXD

Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN, KHU VỰC HÀNG HẢI THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH QUẢNG TRỊ VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI QUẢNG TRỊ

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải và các Nghị định sửa đổi, bổ sung;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thuỷ Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Quảng Trị và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Trị.

Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Trị

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Trị tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực như sau:

1. Khu vực Hòn La với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm HL1, HL2, HL3 và HL4 có tọa độ sau đây:

HL1: 17°57’39,1”N, 106°30’33,1”E;

HL2: 17°57’39,1”N, 106°34’10,4”E;

HL3: 17°53’03,6”N, 106°34’10,4”E;

HL4: 17°53’03,6”N, 106°27’35,7”E.

b) Ranh giới về phía đất liền: được giới hạn từ điểm HL4 chạy theo mép nước dọc bờ biển xã Phú Trạch về phía Bắc đến điểm HL1.

2. Khu vực Cửa Gianh với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm CG2, CG3, CG4 và CG5 có tọa độ sau đây:

CG2: 17°44’03,6”N, 106°28’27,4”E;

CG3: 17°44’03,6”N, 106°34’10,4”E;

CG4: 17°40’03,6”N, 106°34’10,4”E;

CG5: 17°40’03,6”N, 106°30’31,4”E.

b) Ranh giới về phía đất liền trên khu vực sông Gianh: được giới hạn bởi đoạn thẳng nối điểm CG1 có tọa độ: 17°42’55,1”N, 106°26’34,9”E với điểm CG6 có tọa độ: 17°42’37,6”N, 106°26’28,2”E cách cầu đường bộ Gianh về phía hạ lưu 150m; từ điểm CG1 chạy dọc theo bờ sông Gianh và đường bờ biển ra đến điểm CG2, từ điểm CG6 chạy dọc theo bờ sông Gianh và đường bờ biển ra đến điểm CG5.

3. Khu vực Cửa Việt với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm CV2, CV3, CV4, CV5 và CV6 có tọa độ sau đây:

CV2: 16°55’01,6”N, 107°10’59,4”E;

CV3: 16°56’24,6”N, 107°10’59,4”E;

CV4: 16°56’24,6”N, 107°13’53,4”E;

CV5: 16°53’39,6”N, 107°13’53,4”E;

CV6: 16°53’39,6”N, 107°12’22,4”E.

b) Ranh giới về phía đất liền trên khu vực sông Hiếu: được giới hạn bởi đoạn thẳng nối điểm CV1 có tọa độ: 16°54’18,6”N, 107°10’58,4”E với điểm CV7 có tọa độ: 16°54’01,6”N, 107°11’10,4”E cách cầu đường bộ Cửa Việt về phía hạ lưu 150m; từ điểm CV1 chạy dọc theo bờ sông Hiếu và đường bờ biển ra đến điểm CV2, từ điểm CV7 chạy dọc theo bờ sông Hiếu và đường bờ biển ra đến điểm CV6.

4. Khu vực Mỹ Thủy với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm MT1, MT2, MT3 và MT4 có tọa độ sau đây:

MT1: 16°48’22,6”N, 107°18’11,4”E;

MT2: 16°53’05,6”N, 107°22’12,4”E;

MT3: 16°49’53,6”N, 107°26’24,4”E;

MT4: 16°45’14,6”N, 107°22’22,4”E.

b) Ranh giới về phía đất liền: được giới hạn từ điểm MT1 chạy dọc theo bờ biển về phía Đông Nam bao lấy vùng nước trước bến cảng Mỹ Thủy đến điểm MT4.

5. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Trị quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN50016, VN50017, VN50018 và VN30010 được cập nhật mới nhất năm 2025. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Quảng Trị

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Trị bao gồm 04 khu vực hàng hải:

1. Khu vực hàng hải Hòn La.

2. Khu vực hàng hải Cửa Gianh.

3. Khu vực hàng hải Cửa Việt.

4. Khu vực hàng hải Mỹ Thủy.

Điều 3. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Trị

Cảng vụ Hàng hải Quảng Trị quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Trị và các khu vực hàng hải được quy định tại Điều 2 Thông tư này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026.

2. Bãi bỏ Thông tư số 57/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Trị và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Trị và Thông tư số 13/2014/TT-BGTVT ngày 09 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Bình.

3. Bãi bỏ số thứ tự số 08 và số thứ tự số 09 tại Phụ lục Danh mục hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BGTVT ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải cô Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (BTP);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, CHHĐTVN (02b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Xuân Sang

 

 

PHỤ LỤC

BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 51/2025/TT-BXD ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

1. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Trị tại khu vực Hòn La.

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

HL1

17°57’39,1”

106°30’33,1”

17°57’35,5”

106°30’39,7”

HL2

17°57’39,1”

106°34’10,4”

17°57’35,5”

106°34’17,0”

HL3

17°53’03,6”

106°34’10,4”

17°53’00,0”

106°34’17,0”

HL4

17°53’03,6”

106°27’35,7”

17°53’00,0”

106°27’42,3”

2. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Trị tại khu vực Cửa Gianh.

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

CG1

17°42’55,1”

106°26’34,9”

17°42’51,5”

106°26’41,5”

CG2

17°44’03,6”

106°28’27,4”

17°44’00,0”

106°28’34,0”

CG3

17°44’03,6”

106°34’10,4”

17°44’00,0”

106°34’17,0”

CG4

17°40’03,6”

106°34’10,4”

17°40’00,0”

106°34’17,0”

CG5

17°40’03,6”

106°30’31,4”

17°40’00,0”

106°30’38,0”

CG6

17°42’37,6”

106°26’28,2”

17°42’34,0”

106°26’34,8”

3. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Trị tại khu vực Cửa Việt.

Vị trí

Toạ độ VN-2000

Toạ độ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

CV1

16°54’18,6”

107°10’58,4”

16°54’15,0”

107°11’05,0”

CV2

16°55’01,6”

107°10’59,4”

16°54’58,0”

107°11’06,0”

CV3

16°56’24,6”

107°10’59,4”

16°56’21,0”

107°11’06,0”

CV4

16°56’24,6”

107°13’53,4”

16°56’21,0”

107°14’00,0”

CV5

16°53’39,6”

107°13’53,4”

16°53’36,0”

107°14’00,0”

CV6

16°53’39,6”

107°12’22,4”

16°53’36,0”

107°12’29,0”

CV7

16°54’01,6”

107°11’10,4”

16°53’58,0”

107°11’17,0”

4. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Trị tại khu vực Mỹ Thủy.

Vị trí

Toạ độ VN-2000

Toạ độ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

MT1

16°48’22,6”

107°18’11,4”

16°48’19,0”

107°18’18,0”

MT2

16°53’05,6”

107°22’12,4”

16°53’02,0”

107°22’19,0”

MT3

16°49’53,6”

107°26’24,4”

16°49’50,0”

107°26’31,0”

MT4

16°45’14,6”

107°22’22,4”

16°45’11,0”

107°22’29,0”

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 51/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Quảng Trị và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Trị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 51/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Quảng Trị và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Trị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

THE MINISTRY OF CONSTRUCTION OF VIETNAM
----------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 51/2025/TT-BXD

Hanoi, December 22, 2025

 

CIRCULAR

ANNOUNCEMENT OF SEAPORT WATERS AND MARITIME AREAS IN QUANG TRI PROVINCE, AND AREAS UNDER MANAGEMENT OF QUANG TRI MARITIME ADMINISTRATION

Pursuant to the Maritime Code of Vietnam dated November 25, 2015;

Pursuant to the Government’s Decree No. 58/2017/ND-CP dated May 10, 2017 elaborating Vietnam Maritime Code regarding management of maritime operations and Decrees providing amendments thereto;

Pursuant to the Government’s Decree No. 33/2025/ND-CP dated February 25, 2025 defining functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Construction of Vietnam;

At the request of the Director General of Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA);

The Minister of Construction promulgates a Circular on announcement of seaport waters and maritime areas in Quang Tri Province, and areas under management of Quang Tri Maritime Administration.

Article 1. Announcement of seaport waters in Quang Tri Province

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Hon La area:

a) Seaward boundary is limited by the straight lines successively connecting the following points, HL1, HL2, HL3 and HL4, with the following coordinates:

HL1: 17°57’39,1”N, 106°30’33,1”E;

HL2: 17°57’39,1”N, 106°34’10,4”E;

HL3: 17°53’03,6”N, 106°34’10,4”E;

HL4: 17°53’03,6”N, 106°27’35,7”E.

b) Landward boundary is limited from the point HL4, running along the water’s edge along the shore of Phu Trach Commune towards the North, to the point HL1.

2. Cua Gianh area:

a) Seaward boundary is limited by the straight lines successively connecting the following points, CG2, CG3, CG4 and CG5, with the following coordinates:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

CG3: 17°44’03,6”N, 106°34’10,4”E;

CG4: 17°40’03,6”N, 106°34’10,4”E;

CG5: 17°40’03,6”N, 106°30’31,4”E.

b) Landward boundary on the area of Gianh River is limited by the straight line connecting the point CG1 with coordinates 17°42’55,1”N, 106°26’34,9”E with the point CG6 with coordinates 17°42’37,6”N, 106°26’28,2”E, located at 150 m far away from Gianh road bridge towards the downstream; from the point CG1, it continues to run along the bank of Gianh River and the shore to the point CG2, and from the point CG6, it runs along the bank of Gianh River and the shore to the point CG5.

3. Cua Viet area:

a) Seaward boundary is limited by the straight lines successively connecting the following points, CV2, CV3, CV4, CV5 and CV6, with the following coordinates:

CV2: 16°55’01,6”N, 107°10’59,4”E;

CV3: 16°56’24,6”N, 107°10’59,4”E;

CV4: 16°56’24,6”N, 107°13’53,4”E;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

CV6: 16°53’39,6”N, 107°12’22,4”E.

b) Landward boundary on the area of Hieu River is limited by the straight line connecting the point CV1 with coordinates 16°54’18,6”N, 107°10’58,4”E with the point CV7 with coordinates 16°54’01,6”N, 107°11’10,4”E, located at 150 m far away from Cua Viet road bridge towards the downstream; from the point CV1, it continues to run along the bank of Hieu River and the shore to the point CV2, and from the point CV7, it runs along the bank of Hieu River and the shore to the point CV6.

4. My Thuy area:

a) Seaward boundary is limited by the straight lines successively connecting the following points, MT1, MT2, MT3 and MT4, with the following coordinates:

MT1: 16°48’22,6”N, 107°18’11,4”E;

MT2: 16°53’05,6”N, 107°22’12,4”E;

MT3: 16°49’53,6”N, 107°26’24,4”E;

MT4: 16°45’14,6”N, 107°22’22,4”E.

b) Landward boundary is limited from the point MT1, running along the shore towards the Southeast, encompassing the waters in front of My Thuy port to the point MT4.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 2. Maritime areas in Quang Tri Province

Seaport waters in Quang Tri Province include 04 maritime areas:

1. Hon La maritime area.

2. Cua Gianh maritime area.

3. Cua Viet maritime area.

4. My Thuy maritime area.

Article 3. Areas under management of Quang Tri Maritime Administration

Quang Tri Maritime Administration shall take charge of performing specialized state management tasks at seaports in Quang Tri Province and maritime areas specified in Article 2 of this Circular.

Article 4. Implementation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The Circular No. 57/2018/TT-BGTVT dated December 14, 2018 of the Minister of Transport of Vietnam and the Circular No. 13/2014/TT-BGTVT dated May 09, 2014 of the Minister of Transport of Vietnam are abrogated.

3. The ordinal numbers 08 and 09 in the Appendix - List of maritime areas under the management of Maritime Administrations enclosed with the Circular No. 32/2019/TT-BGTVT dated September 04, 2019 of the Minister of Transport of Vietnam is abrogated./.

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Xuan Sang

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 51/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Quảng Trị và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Trị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: 51/2025/TT-BXD
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Giao thông - Vận tải
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Nguyễn Xuân Sang
Ngày ban hành: 22/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản