Thông tư 46/2012/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Thuộc tính
Nội dung
Văn bản gốc/PDF
Tiếng Anh (English)
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Liên quan nội dung
Tải về
Mục lục văn bản
Tính năng dành cho TVPL Basic và TVPL Prod
| Số hiệu | 46/2012/TT-BGTVT |
| Cơ quan ban hành | Bộ Giao thông vận tải |
| Ngày ban hành | 07/11/2012 |
| Ngày công báo | Đã biết |
| Lĩnh vực | Giao thông - Vận tải |
| Loại văn bản | Thông tư |
| Người ký | Đinh La Thăng |
| Ngày có hiệu lực | Đã biết |
| Số công báo | Đã biết |
| Tình trạng | Đã biết |
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 46/2012/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 46/2012/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 46/2012/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
| Số hiệu: | 46/2012/TT-BGTVT |
| Loại văn bản: | Thông tư |
| Lĩnh vực, ngành: | Giao thông - Vận tải |
| Nơi ban hành: | Bộ Giao thông vận tải |
| Người ký: | Đinh La Thăng |
| Ngày ban hành: | 07/11/2012 |
| Ngày hiệu lực: | Đã biết |
| Ngày đăng: | Đã biết |
| Số công báo: | Đã biết |
| Tình trạng: | Đã biết |
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Cụm từ này bị bỏ bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 3135/QĐ-BGTVT năm 2012 có hiệu lực từ ngày 14/12/2012
Điều 1. Đính chính Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải như sau:
1. Cuối khoản 1 Điều 56: bỏ cụm từ “quyết định ra quân”.
Xem nội dung VB
1. Cuối khoản 1 Điều 56: bỏ cụm từ “quyết định ra quân”.
Xem nội dung VB
quyết định ra quân
Cụm từ này bị bỏ bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 3135/QĐ-BGTVT năm 2012 có hiệu lực từ ngày 14/12/2012
Cụm từ này bị bỏ bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3135/QĐ-BGTVT năm 2012 có hiệu lực từ ngày 14/12/2012
Điều 1. Đính chính Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải như sau:
...
2. Tiêu đề khoản 2 Điều 56: bỏ cụm từ “mô tô”.
Xem nội dung VB
...
2. Tiêu đề khoản 2 Điều 56: bỏ cụm từ “mô tô”.
Xem nội dung VB
mô tô
Cụm từ này bị bỏ bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3135/QĐ-BGTVT năm 2012 có hiệu lực từ ngày 14/12/2012
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
1. Sửa đổi Điều 4 như sau:
"Điều 4. Cơ sở đào tạo lái xe
1. Cơ sở đào tạo lái xe là cơ sở dạy nghề do cơ quan có thẩm quyền thành lập, có chức năng đào tạo lái xe.
2. Cơ sở đào tạo lái xe phải phù hợp với quy hoạch cơ sở đào tạo lái xe được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt và đáp ứng các điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe theo quy định tại Thông tư này."
Xem nội dung VB
1. Sửa đổi Điều 4 như sau:
"Điều 4. Cơ sở đào tạo lái xe
1. Cơ sở đào tạo lái xe là cơ sở dạy nghề do cơ quan có thẩm quyền thành lập, có chức năng đào tạo lái xe.
2. Cơ sở đào tạo lái xe phải phù hợp với quy hoạch cơ sở đào tạo lái xe được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt và đáp ứng các điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe theo quy định tại Thông tư này."
Xem nội dung VB
Điều 4. Cơ sở đào tạo lái xe
Cơ sở đào tạo lái xe là cơ sở dạy nghề do cơ quan có thẩm quyền thành lập, có chức năng đào tạo lái xe, có đủ các điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe theo quy định tại Thông tư này.
Cơ sở đào tạo lái xe là cơ sở dạy nghề do cơ quan có thẩm quyền thành lập, có chức năng đào tạo lái xe, có đủ các điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe theo quy định tại Thông tư này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 2 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
2. Sửa đổi khoản 2... Điều 11
a) Sửa đổi khoản 2 như sau:
"2. Nghiên cứu xây dựng quy hoạch cơ sở đào tạo lái xe; nội dung quản lý, nội dung chương trình đào tạo lái xe; hệ thống văn bản, biểu mẫu, sổ sách quản lý nghiệp vụ phục vụ công tác quản lý đào tạo lái xe, trình Bộ Giao thông vận tải ban hành."
Xem nội dung VB
...
2. Sửa đổi khoản 2... Điều 11
a) Sửa đổi khoản 2 như sau:
"2. Nghiên cứu xây dựng quy hoạch cơ sở đào tạo lái xe; nội dung quản lý, nội dung chương trình đào tạo lái xe; hệ thống văn bản, biểu mẫu, sổ sách quản lý nghiệp vụ phục vụ công tác quản lý đào tạo lái xe, trình Bộ Giao thông vận tải ban hành."
Xem nội dung VB
Điều 11. Tổng cục Đường bộ Việt Nam
...
2. Nghiên cứu xây dựng quy hoạch định hướng cơ sở đào tạo lái xe; nội dung quản lý, nội dung chương trình đào tạo lái xe; hệ thống văn bản, biểu mẫu, sổ sách quản lý nghiệp vụ phục vụ công tác quản lý đào tạo lái xe, trình Bộ Giao thông vận tải ban hành.
...
2. Nghiên cứu xây dựng quy hoạch định hướng cơ sở đào tạo lái xe; nội dung quản lý, nội dung chương trình đào tạo lái xe; hệ thống văn bản, biểu mẫu, sổ sách quản lý nghiệp vụ phục vụ công tác quản lý đào tạo lái xe, trình Bộ Giao thông vận tải ban hành.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 2 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 2 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
2. Sửa đổi ...khoản 4 Điều 11
...
b) Sửa đổi khoản 4 như sau:
"4. Cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe, giấy phép xe tập lái cho cơ sở đào tạo do Tổng cục Đường bộ Việt Nam trực tiếp quản lý."
Xem nội dung VB
...
2. Sửa đổi ...khoản 4 Điều 11
...
b) Sửa đổi khoản 4 như sau:
"4. Cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe, giấy phép xe tập lái cho cơ sở đào tạo do Tổng cục Đường bộ Việt Nam trực tiếp quản lý."
Xem nội dung VB
Điều 11. Tổng cục Đường bộ Việt Nam
...
4. Cấp mới, cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô; điều chỉnh hạng xe ô tô đào tạo, tăng lưu lượng đào tạo lái xe ô tô trên 20% so với lưu lượng ghi trong giấy phép đào tạo lái xe đa cấp cho cơ sở đào tạo lái xe.
...
4. Cấp mới, cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô; điều chỉnh hạng xe ô tô đào tạo, tăng lưu lượng đào tạo lái xe ô tô trên 20% so với lưu lượng ghi trong giấy phép đào tạo lái xe đa cấp cho cơ sở đào tạo lái xe.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 2 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 3 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
3. Sửa đổi khoản 2... Điều 12
a) Sửa đổi khoản 2 như sau:
"2. Căn cứ quy hoạch cơ sở đào tạo lái xe của Bộ Giao thông vận tải, chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô."
Xem nội dung VB
...
3. Sửa đổi khoản 2... Điều 12
a) Sửa đổi khoản 2 như sau:
"2. Căn cứ quy hoạch cơ sở đào tạo lái xe của Bộ Giao thông vận tải, chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô."
Xem nội dung VB
Điều 12. Sở Giao thông vận tải
...
2. Căn cứ quy hoạch định hướng, đề xuất để Tổng cục Đường bộ Việt Nam chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô.
...
2. Căn cứ quy hoạch định hướng, đề xuất để Tổng cục Đường bộ Việt Nam chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 3 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 3 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
3. Sửa đổi khoản 2... Điều 12
...
b) Sửa đổi khoản 4 như sau:
"4. Cấp mới, cấp lại giấy phép đào tạo lái xe và gửi Tổng cục Đường bộ Việt Nam giấy phép đào tạo lái xe đã cấp kèm biên bản kiểm tra."
Xem nội dung VB
...
3. Sửa đổi khoản 2... Điều 12
...
b) Sửa đổi khoản 4 như sau:
"4. Cấp mới, cấp lại giấy phép đào tạo lái xe và gửi Tổng cục Đường bộ Việt Nam giấy phép đào tạo lái xe đã cấp kèm biên bản kiểm tra."
Xem nội dung VB
Điều 12. Sở Giao thông vận tải
...
4. Cấp mới, cấp lại giấy phép đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 và điều chỉnh lưu lượng đào tạo lái xe ô tô đến 20% so với lưu lượng ghi trong giấy phép đào tạo lái xe đã cấp cho cơ sở đào tạo lái xe.
...
4. Cấp mới, cấp lại giấy phép đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 và điều chỉnh lưu lượng đào tạo lái xe ô tô đến 20% so với lưu lượng ghi trong giấy phép đào tạo lái xe đã cấp cho cơ sở đào tạo lái xe.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 3 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
"Điều 16. Thủ tục cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô
1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu lập 01 (một) bộ Hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô gửi Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô;
b) Đề án xây dựng cơ sở đào tạo lái xe ô tô trong đó phải có nội dung dự kiến: Vị trí, diện tích xây dựng, quy mô, lưu lượng đào tạo, số lượng giáo viên, số lượng phương tiện của cơ sở đào tạo;
c) Văn bản xác nhận chấp thuận của cơ quan quản lý có thẩm quyền tại địa phương về đất đai dùng để xây dựng cơ sở đào tạo.
2. Sở Giao thông vận tải xem xét Hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô và thực hiện như sau:
a) Trường hợp nếu Hồ sơ chưa đủ theo quy định, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ, Sở Giao thông vận tải phải hướng dẫn trực tiếp hoặc bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân;
b) Căn cứ nhu cầu đào tạo thực tế của địa phương và quy hoạch cơ sở đào tạo của Bộ Giao thông vận tải đã phê duyệt, Sở Giao thông vận tải xem xét, có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô gửi tổ chức, cá nhân trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ đầy đủ theo quy định. Trường hợp không chấp thuận, Sở Giao thông vận tải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.
3. Tổ chức, cá nhân được chấp thuận chủ trương xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô tiến hành xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe, lập 01 (một) bộ Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô, gửi Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ gồm:
a) Công văn kèm báo cáo đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 16 của Thông tư này;
b) Văn bản chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô của Sở Giao thông vận tải (bản sao chụp);
c) Quyết định thành lập cơ sở dạy nghề có chức năng đào tạo lái xe của cơ quan có thẩm quyền (bản sao có chứng thực);
d) Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe của giáo viên (bản sao có chứng thực);
đ) Giấy đăng ký xe (bản sao có chứng thực), giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ còn thời hạn (bản sao chụp), giấy phép của xe tập lái (bản sao chụp).
4. Sở Giao thông vận tải xem xét Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy phép đào tạo lái xe ô tô và thực hiện như sau:
a) Trường hợp Hồ sơ chưa đủ theo quy định, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ, Sở Giao thông vận tải phải hướng dẫn trực tiếp hoặc bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân;
b) Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với cơ quan quản lý dạy nghề ở địa phương tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo. Mẫu biên bản kiểm tra theo quy định tại Phụ lục 17a của Thông tư này;
c) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, nếu đủ điều kiện, Sở Giao thông vận tải cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
5. Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan hoặc qua đường bưu điện."
Xem nội dung VB
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
"Điều 16. Thủ tục cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô
1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu lập 01 (một) bộ Hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô gửi Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô;
b) Đề án xây dựng cơ sở đào tạo lái xe ô tô trong đó phải có nội dung dự kiến: Vị trí, diện tích xây dựng, quy mô, lưu lượng đào tạo, số lượng giáo viên, số lượng phương tiện của cơ sở đào tạo;
c) Văn bản xác nhận chấp thuận của cơ quan quản lý có thẩm quyền tại địa phương về đất đai dùng để xây dựng cơ sở đào tạo.
2. Sở Giao thông vận tải xem xét Hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô và thực hiện như sau:
a) Trường hợp nếu Hồ sơ chưa đủ theo quy định, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ, Sở Giao thông vận tải phải hướng dẫn trực tiếp hoặc bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân;
b) Căn cứ nhu cầu đào tạo thực tế của địa phương và quy hoạch cơ sở đào tạo của Bộ Giao thông vận tải đã phê duyệt, Sở Giao thông vận tải xem xét, có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô gửi tổ chức, cá nhân trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ đầy đủ theo quy định. Trường hợp không chấp thuận, Sở Giao thông vận tải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.
3. Tổ chức, cá nhân được chấp thuận chủ trương xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô tiến hành xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe, lập 01 (một) bộ Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô, gửi Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ gồm:
a) Công văn kèm báo cáo đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 16 của Thông tư này;
b) Văn bản chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô của Sở Giao thông vận tải (bản sao chụp);
c) Quyết định thành lập cơ sở dạy nghề có chức năng đào tạo lái xe của cơ quan có thẩm quyền (bản sao có chứng thực);
d) Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe của giáo viên (bản sao có chứng thực);
đ) Giấy đăng ký xe (bản sao có chứng thực), giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ còn thời hạn (bản sao chụp), giấy phép của xe tập lái (bản sao chụp).
4. Sở Giao thông vận tải xem xét Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy phép đào tạo lái xe ô tô và thực hiện như sau:
a) Trường hợp Hồ sơ chưa đủ theo quy định, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ, Sở Giao thông vận tải phải hướng dẫn trực tiếp hoặc bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân;
b) Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với cơ quan quản lý dạy nghề ở địa phương tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo. Mẫu biên bản kiểm tra theo quy định tại Phụ lục 17a của Thông tư này;
c) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, nếu đủ điều kiện, Sở Giao thông vận tải cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
5. Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan hoặc qua đường bưu điện."
Xem nội dung VB
Điều 16. Thủ tục cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô
1. Chấp thuận chủ trương xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô
a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu, đủ năng lực về đất đai (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) và tài chính, có văn bản đề nghị kèm Đề án xây dựng gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Giao thông vận tải;
b) Căn cứ nhu cầu đào tạo thực tế của địa phương, Sở Giao thông vận tải có văn bản đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô phù hợp quy hoạch định hướng. Trường hợp không đề nghị hoặc không chấp thuận, Sở Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.
2. Hồ sơ cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô do cơ sở đào tạo lập 01 bộ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam, bao gồm:
a) Công văn kèm báo cáo đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 16 của Thông tư này.
b) Văn bản chấp thuận chủ trương của Tổng cục Đường bộ Việt Nam (bản sao chụp);
c) Quyết định thành lập cơ sở dạy nghề có chức năng đào tạo lái xe của cơ quan có thẩm quyền (bản sao có chứng thực);
d) Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe của giáo viên (bản sao có chứng thực);
đ) Giấy đăng ký xe (bản sao có chứng thực), giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ còn thời hạn (bản sao chụp), giấy phép xe tập lái (bản sao chụp).
3. Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp mới theo quy định, Tổng cục Đường bộ Việt Nam chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo. Mẫu biên bản kiểm tra theo quy định tại Phụ lục 17a của Thông tư này;
4. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo.
5. Trường hợp chưa cấp hoặc không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do, yêu cầu khắc phục, nếu thấy cần thiết kiểm tra, thẩm định lại. Sở Giao thông vận tải nơi quản lý có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn thực hiện, báo cáo Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Giao thông vận tải xác nhận kết quả khắc phục, Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1. Chấp thuận chủ trương xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô
a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu, đủ năng lực về đất đai (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) và tài chính, có văn bản đề nghị kèm Đề án xây dựng gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Giao thông vận tải;
b) Căn cứ nhu cầu đào tạo thực tế của địa phương, Sở Giao thông vận tải có văn bản đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô phù hợp quy hoạch định hướng. Trường hợp không đề nghị hoặc không chấp thuận, Sở Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.
2. Hồ sơ cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô do cơ sở đào tạo lập 01 bộ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam, bao gồm:
a) Công văn kèm báo cáo đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 16 của Thông tư này.
b) Văn bản chấp thuận chủ trương của Tổng cục Đường bộ Việt Nam (bản sao chụp);
c) Quyết định thành lập cơ sở dạy nghề có chức năng đào tạo lái xe của cơ quan có thẩm quyền (bản sao có chứng thực);
d) Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe của giáo viên (bản sao có chứng thực);
đ) Giấy đăng ký xe (bản sao có chứng thực), giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ còn thời hạn (bản sao chụp), giấy phép xe tập lái (bản sao chụp).
3. Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp mới theo quy định, Tổng cục Đường bộ Việt Nam chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo. Mẫu biên bản kiểm tra theo quy định tại Phụ lục 17a của Thông tư này;
4. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo.
5. Trường hợp chưa cấp hoặc không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do, yêu cầu khắc phục, nếu thấy cần thiết kiểm tra, thẩm định lại. Sở Giao thông vận tải nơi quản lý có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn thực hiện, báo cáo Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Giao thông vận tải xác nhận kết quả khắc phục, Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
"Điều 17. Thủ tục cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô
1. Giấy phép đào tạo lái xe ô tô được cấp lại khi hết hạn, điều chỉnh hạng xe đào tạo hoặc lưu lượng đào tạo.
2. Hồ sơ cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ôtô
a) Trường hợp cấp lại khi hết hạn: Trước khi giấy phép đào tạo lái xe hết hạn 30 ngày, cơ sở đào tạo lập 01 (một) bộ Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép gửi đến Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam (đối với cơ sở đào tạo do Tổng cục Đường bộ Việt Nam trực tiếp quản lý). Hồ sơ bao gồm các thành phần quy định tại các điểm a, d, đ khoản 3 Điều 16 của Thông tư này;
b) Trường hợp điều chỉnh hạng xe hoặc lưu lượng đào tạo: Hồ sơ do cơ sở đào tạo lập thành 01 (một) bộ gửi đến Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam (đối với cơ sở đào tạo do Tổng cục Đường bộ Việt Nam trực tiếp quản lý). Hồ sơ bao gồm các thành phần quy định tại các điểm a, d, đ khoản 3 Điều 16 của Thông tư này.
3. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp lại theo quy định, Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam phối hợp với cơ quan quản lý dạy nghề tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục 17b của Thông tư này.
4. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt kết quả, Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan hoặc qua đường bưu điện."
Xem nội dung VB
...
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
"Điều 17. Thủ tục cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô
1. Giấy phép đào tạo lái xe ô tô được cấp lại khi hết hạn, điều chỉnh hạng xe đào tạo hoặc lưu lượng đào tạo.
2. Hồ sơ cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ôtô
a) Trường hợp cấp lại khi hết hạn: Trước khi giấy phép đào tạo lái xe hết hạn 30 ngày, cơ sở đào tạo lập 01 (một) bộ Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép gửi đến Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam (đối với cơ sở đào tạo do Tổng cục Đường bộ Việt Nam trực tiếp quản lý). Hồ sơ bao gồm các thành phần quy định tại các điểm a, d, đ khoản 3 Điều 16 của Thông tư này;
b) Trường hợp điều chỉnh hạng xe hoặc lưu lượng đào tạo: Hồ sơ do cơ sở đào tạo lập thành 01 (một) bộ gửi đến Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam (đối với cơ sở đào tạo do Tổng cục Đường bộ Việt Nam trực tiếp quản lý). Hồ sơ bao gồm các thành phần quy định tại các điểm a, d, đ khoản 3 Điều 16 của Thông tư này.
3. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp lại theo quy định, Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam phối hợp với cơ quan quản lý dạy nghề tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục 17b của Thông tư này.
4. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt kết quả, Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan hoặc qua đường bưu điện."
Xem nội dung VB
Điều 17. Thủ tục cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô
1. Giấy phép đào tạo lái xe ô tô được cấp lại khi hết hạn, điều chỉnh hạng xe đào tạo hoặc tăng lưu lượng đào tạo trên 20%;
2. Hồ sơ cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ôtô
a) Trường hợp cấp lại khi hết hạn: Trước khi giấy phép đào tạo lái xe hết hạn 30 ngày, cơ sở đào tạo lập 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Giao thông vận tải và Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Hồ sơ bao gồm các thành phần nêu tại các điểm a, d, đ khoản 2 Điều 16 của Thông tư này (các nội dung yêu cầu liên quan đến giáo viên, xe tập lái chỉ bổ sung vào hồ sơ những thay đổi so với thời điểm cấp phép gần nhất);
b) Trường hợp điều chỉnh hạng xe đào tạo: Hồ sơ do cơ sở đào tạo lập thành bộ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Giao thông vận tải và Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Hồ sơ bao gồm các thành phần nêu tại các điểm a, d, đ khoản 2 Điều 16 của Thông tư này đối với những hạng xe cần điều chỉnh;
c) Trường hợp tăng lưu lượng đào tạo của cơ sở đào tạo trên 20%: Hồ sơ do cơ sở đào tạo lập thành 02 bộ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Giao thông vận tải và Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Hồ sơ bao gồm các thành phần nêu tại các điểm a, d, đ khoản 2 Điều 16 của Thông tư này (các nội dung yêu cầu liên quan đến giáo viên, xe tập lái chỉ bổ sung vào hồ sơ những thay đổi so với thời điểm cấp phép gần nhất).
3. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp lại theo quy định, Sở Giao thông vận tải phối hợp với cơ quan quản lý dạy nghề địa phương tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục 17b của Thông tư này đối với trường hợp cấp lại khi hết hạn hoặc khi điều chỉnh hạng xe đào tạo; theo Phụ lục 18 của Thông tư này khi điều chỉnh tăng lưu lượng đào tạo.
4. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Giao thông vận tải gửi công văn và biên bản kiểm tra đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
5. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp lại theo quy định, Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1. Giấy phép đào tạo lái xe ô tô được cấp lại khi hết hạn, điều chỉnh hạng xe đào tạo hoặc tăng lưu lượng đào tạo trên 20%;
2. Hồ sơ cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ôtô
a) Trường hợp cấp lại khi hết hạn: Trước khi giấy phép đào tạo lái xe hết hạn 30 ngày, cơ sở đào tạo lập 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Giao thông vận tải và Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Hồ sơ bao gồm các thành phần nêu tại các điểm a, d, đ khoản 2 Điều 16 của Thông tư này (các nội dung yêu cầu liên quan đến giáo viên, xe tập lái chỉ bổ sung vào hồ sơ những thay đổi so với thời điểm cấp phép gần nhất);
b) Trường hợp điều chỉnh hạng xe đào tạo: Hồ sơ do cơ sở đào tạo lập thành bộ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Giao thông vận tải và Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Hồ sơ bao gồm các thành phần nêu tại các điểm a, d, đ khoản 2 Điều 16 của Thông tư này đối với những hạng xe cần điều chỉnh;
c) Trường hợp tăng lưu lượng đào tạo của cơ sở đào tạo trên 20%: Hồ sơ do cơ sở đào tạo lập thành 02 bộ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Giao thông vận tải và Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Hồ sơ bao gồm các thành phần nêu tại các điểm a, d, đ khoản 2 Điều 16 của Thông tư này (các nội dung yêu cầu liên quan đến giáo viên, xe tập lái chỉ bổ sung vào hồ sơ những thay đổi so với thời điểm cấp phép gần nhất).
3. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp lại theo quy định, Sở Giao thông vận tải phối hợp với cơ quan quản lý dạy nghề địa phương tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục 17b của Thông tư này đối với trường hợp cấp lại khi hết hạn hoặc khi điều chỉnh hạng xe đào tạo; theo Phụ lục 18 của Thông tư này khi điều chỉnh tăng lưu lượng đào tạo.
4. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Giao thông vận tải gửi công văn và biên bản kiểm tra đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
5. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp lại theo quy định, Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
6. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 31 như sau:
"b) Trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và căn cứ quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải phê duyệt, Tổng cục Đường bộ Việt Nam có văn bản thỏa thuận chủ trương xây dựng trung tâm sát hạch lái xe gửi Ủy ban nhân dân và tổ chức, cá nhân. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do."
Xem nội dung VB
...
6. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 31 như sau:
"b) Trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và căn cứ quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải phê duyệt, Tổng cục Đường bộ Việt Nam có văn bản thỏa thuận chủ trương xây dựng trung tâm sát hạch lái xe gửi Ủy ban nhân dân và tổ chức, cá nhân. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do."
Xem nội dung VB
Điều 31. Thủ tục cấp mới giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 1, loại 2
1. Thỏa thuận chủ trương
...
b) Trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy hoạch định hướng, Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam có văn bản thỏa thuận chủ trương xây dựng trung tâm sát hạch lái xe gửi Ủy ban nhân dân và tổ chức, cá nhân. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
1. Thỏa thuận chủ trương
...
b) Trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy hoạch định hướng, Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam có văn bản thỏa thuận chủ trương xây dựng trung tâm sát hạch lái xe gửi Ủy ban nhân dân và tổ chức, cá nhân. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 7 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
7. Sửa đổi khoản 8... Điều 34
a) Sửa đổi khoản 8 như sau:
"8. Thực hiện chế độ báo cáo, công khai lịch sát hạch trên Trang thông tin điện tử của trung tâm, lưu trữ hồ sơ kết quả sát hạch trong thời gian ít nhất là 05 năm, dữ liệu giám sát phòng sát hạch lý thuyết và trên đường trong thời gian ít nhất là 01 năm."
Xem nội dung VB
...
7. Sửa đổi khoản 8... Điều 34
a) Sửa đổi khoản 8 như sau:
"8. Thực hiện chế độ báo cáo, công khai lịch sát hạch trên Trang thông tin điện tử của trung tâm, lưu trữ hồ sơ kết quả sát hạch trong thời gian ít nhất là 05 năm, dữ liệu giám sát phòng sát hạch lý thuyết và trên đường trong thời gian ít nhất là 01 năm."
Xem nội dung VB
Điều 34. Trách nhiệm của trung tâm sát hạch lái xe
...
8. Thực hiện chế độ báo cáo và lưu trữ hồ sơ sát hạch theo quy định.
...
8. Thực hiện chế độ báo cáo và lưu trữ hồ sơ sát hạch theo quy định.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 7 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 7 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
7. Sửa đổi ...khoản 9 Điều 34
...
b) Sửa đổi khoản 9 như sau:
"9. Nối mạng thông tin quản lý với Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Sở Giao thông vận tải."
Xem nội dung VB
...
7. Sửa đổi ...khoản 9 Điều 34
...
b) Sửa đổi khoản 9 như sau:
"9. Nối mạng thông tin quản lý với Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Sở Giao thông vận tải."
Xem nội dung VB
Điều 34. Trách nhiệm của trung tâm sát hạch lái xe
...
9. Nối mạng thông tin quản lý với cơ quan quản lý sát hạch trực tiếp.
...
9. Nối mạng thông tin quản lý với cơ quan quản lý sát hạch trực tiếp.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 7 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
8. Sửa đổi khoản 2 Điều 39 như sau:
"2. Thành phần của hội đồng sát hạch
a) Chủ tịch hội đồng là Lãnh đạo Sở Giao thông vận tải hoặc người đại diện ban quản lý sát hạch, có giấy phép lái xe ô tô, có kiến thức về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe, được Giám đốc Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam ủy quyền;
b) Các ủy viên gồm: Giám đốc trung tâm sát hạch lái xe, Thủ trưởng cơ sở đào tạo lái xe, tổ trưởng tổ sát hạch và ủy viên thư ký; ủy viên thư ký là người của ban quản lý sát hạch thuộc Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam."
Xem nội dung VB
...
8. Sửa đổi khoản 2 Điều 39 như sau:
"2. Thành phần của hội đồng sát hạch
a) Chủ tịch hội đồng là Lãnh đạo Sở Giao thông vận tải hoặc người đại diện ban quản lý sát hạch, có giấy phép lái xe ô tô, có kiến thức về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe, được Giám đốc Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam ủy quyền;
b) Các ủy viên gồm: Giám đốc trung tâm sát hạch lái xe, Thủ trưởng cơ sở đào tạo lái xe, tổ trưởng tổ sát hạch và ủy viên thư ký; ủy viên thư ký là người của ban quản lý sát hạch thuộc Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam."
Xem nội dung VB
Điều 39. Hội đồng sát hạch
...
2. Thành phần của hội đồng sát hạch
a) Chủ tịch hội đồng là Lãnh đạo Sở Giao thông vận tải hoặc người đại diện ban quản lý sát hạch, có giấy phép lái xe ô tô, có kiến thức về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe, được Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải ủy quyền;
b) Phó Chủ tịch hội đồng là Thủ trưởng cơ sở đào tạo lái xe;
c) Các ủy viên, gồm: Giám đốc trung tâm sát hạch lái xe, tổ trưởng tổ sát hạch và ủy viên thư ký (ủy viên thư ký là người của ban quản lý sát hạch thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải).
...
2. Thành phần của hội đồng sát hạch
a) Chủ tịch hội đồng là Lãnh đạo Sở Giao thông vận tải hoặc người đại diện ban quản lý sát hạch, có giấy phép lái xe ô tô, có kiến thức về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe, được Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải ủy quyền;
b) Phó Chủ tịch hội đồng là Thủ trưởng cơ sở đào tạo lái xe;
c) Các ủy viên, gồm: Giám đốc trung tâm sát hạch lái xe, tổ trưởng tổ sát hạch và ủy viên thư ký (ủy viên thư ký là người của ban quản lý sát hạch thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải).
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
9. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 40 như sau:
"b) Sát hạch viên là công chức, viên chức của Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải hoặc của cơ sở đào tạo lái xe; sát hạch viên của cơ sở đào tạo lái xe không được sát hạch đối với học viên do cơ sở trực tiếp đào tạo."
Xem nội dung VB
...
9. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 40 như sau:
"b) Sát hạch viên là công chức, viên chức của Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải hoặc của cơ sở đào tạo lái xe; sát hạch viên của cơ sở đào tạo lái xe không được sát hạch đối với học viên do cơ sở trực tiếp đào tạo."
Xem nội dung VB
Điều 40. Tổ sát hạch
...
2. Tổ sát hạch gồm tổ trưởng và các sát hạch viên
...
b) Sát hạch viên là công chức, viên chức của Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải hoặc của các cơ sở đào tạo lái xe.
...
2. Tổ sát hạch gồm tổ trưởng và các sát hạch viên
...
b) Sát hạch viên là công chức, viên chức của Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải hoặc của các cơ sở đào tạo lái xe.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
10. Sửa đổi khoản 1 Điều 45 như sau:
"1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ quản lý về sát hạch, cấp giấy phép lái xe trong phạm vi toàn quốc. Tổ chức sát hạch, cấp giấy phép lái xe đối với học viên của cơ sở đào tạo do Tổng cục Đường bộ Việt Nam trực tiếp quản lý.''
Xem nội dung VB
...
10. Sửa đổi khoản 1 Điều 45 như sau:
"1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ quản lý về sát hạch, cấp giấy phép lái xe trong phạm vi toàn quốc. Tổ chức sát hạch, cấp giấy phép lái xe đối với học viên của cơ sở đào tạo do Tổng cục Đường bộ Việt Nam trực tiếp quản lý.''
Xem nội dung VB
Điều 45. Cơ quan quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe
1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ quản lý về sát hạch, cấp giấy phép lái xe trong phạm vi toàn quốc.
1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ quản lý về sát hạch, cấp giấy phép lái xe trong phạm vi toàn quốc.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
13. Sửa đổi khoản 1 Điều 49 như sau:
"1. Người có giấy phép lái xe chỉ được lái loại xe quy định đã ghi trong giấy phép lái xe."
Xem nội dung VB
...
13. Sửa đổi khoản 1 Điều 49 như sau:
"1. Người có giấy phép lái xe chỉ được lái loại xe quy định đã ghi trong giấy phép lái xe."
Xem nội dung VB
Điều 49. Sử dụng và quản lý giấy phép lái xe
1. Người có giấy phép lái xe chỉ được lái loại xe quy định đã ghi trong giấy phép lái xe; trường hợp sử dụng giấy phép lái xe hạng A2 phải thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
1. Người có giấy phép lái xe chỉ được lái loại xe quy định đã ghi trong giấy phép lái xe; trường hợp sử dụng giấy phép lái xe hạng A2 phải thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
14. Sửa đổi khoản 1 Điều 53 như sau:
"1. Trong thời hạn 03 tháng, trước khi giấy phép lái xe hết hạn, người có nhu cầu tiếp tục sử dụng giấy phép lái xe được xét đổi giấy phép lái xe; giấy phép lái xe bằng giấy bìa đang lưu hành còn thời hạn sử dụng được đổi sang giấy phép lái xe bằng vật liệu PET theo lộ trình quy định tại Điều 61 của Thông tư này."
Xem nội dung VB
...
14. Sửa đổi khoản 1 Điều 53 như sau:
"1. Trong thời hạn 03 tháng, trước khi giấy phép lái xe hết hạn, người có nhu cầu tiếp tục sử dụng giấy phép lái xe được xét đổi giấy phép lái xe; giấy phép lái xe bằng giấy bìa đang lưu hành còn thời hạn sử dụng được đổi sang giấy phép lái xe bằng vật liệu PET theo lộ trình quy định tại Điều 61 của Thông tư này."
Xem nội dung VB
Điều 53. Đổi giấy phép lái xe
1. Trong thời hạn 03 tháng, trước khi giấy phép lái xe hết hạn, người có nhu cầu tiếp tục sử dụng giấy phép lái xe được xét đổi giấy phép lái xe.
1. Trong thời hạn 03 tháng, trước khi giấy phép lái xe hết hạn, người có nhu cầu tiếp tục sử dụng giấy phép lái xe được xét đổi giấy phép lái xe.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
15. Sửa đổi Điều 61 như sau:
"Điều 61. Lộ trình chuyển đổi sang Giấy phép lái xe bằng vật liệu PET
Giấy phép lái xe bằng giấy bìa phải được chuyển đổi sang giấy phép lái xe mới bằng vật liệu PET theo lộ trình sau:
1. Giấy phép lái xe ô tô: chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2014;
2. Giấy phép lái xe hạng A4: chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2015;
3. Giấy phép lái xe không thời hạn (các hạng A1, A2, A3):
a) Cấp trước năm 2003: chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2016;
b) Cấp trước năm 2004: chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2017;
c) Cấp trước năm 2007: chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2018;
d) Cấp trước năm 2010: chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2019;
đ) Cấp sau năm 2010: chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2020."
Xem nội dung VB
...
15. Sửa đổi Điều 61 như sau:
"Điều 61. Lộ trình chuyển đổi sang Giấy phép lái xe bằng vật liệu PET
Giấy phép lái xe bằng giấy bìa phải được chuyển đổi sang giấy phép lái xe mới bằng vật liệu PET theo lộ trình sau:
1. Giấy phép lái xe ô tô: chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2014;
2. Giấy phép lái xe hạng A4: chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2015;
3. Giấy phép lái xe không thời hạn (các hạng A1, A2, A3):
a) Cấp trước năm 2003: chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2016;
b) Cấp trước năm 2004: chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2017;
c) Cấp trước năm 2007: chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2018;
d) Cấp trước năm 2010: chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2019;
đ) Cấp sau năm 2010: chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2020."
Xem nội dung VB
Điều 61. Lộ trình chuyển đổi Giấy phép lái xe bằng vật liệu PET.
Tổng cục Đường bộ Việt Nam xây dựng kế hoạch, lộ trình chuyển toàn bộ giấy phép lái xe không thời hạn (các hạng A1, A2, A3) đã cấp sang giấy phép lái xe bằng vật liệu PET., trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định.
Tổng cục Đường bộ Việt Nam xây dựng kế hoạch, lộ trình chuyển toàn bộ giấy phép lái xe không thời hạn (các hạng A1, A2, A3) đã cấp sang giấy phép lái xe bằng vật liệu PET., trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Phụ Lục này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
16. Sửa đổi một số Phụ lục của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT như sau:
Sửa đổi phụ lục: 17a ... bằng phụ lục 1 ... tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này."
...
PHỤ LỤC 1 SỬA ĐỔI PHỤ LỤC 17A BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 46/2012/TT-BGTVT NGÀY 07/11/2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Xem nội dung VB
...
16. Sửa đổi một số Phụ lục của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT như sau:
Sửa đổi phụ lục: 17a ... bằng phụ lục 1 ... tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này."
...
PHỤ LỤC 1 SỬA ĐỔI PHỤ LỤC 17A BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 46/2012/TT-BGTVT NGÀY 07/11/2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Xem nội dung VB
PHỤ LỤC 17a MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA XÉT CẤP MỚI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ Lục này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Phụ Lục này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
16. Sửa đổi một số Phụ lục của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT như sau:
Sửa đổi ...phụ lục 17b ...bằng ...phụ lục 2 ... tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này."
...
PHỤ LỤC 2 SỬA ĐỔI PHỤ LỤC 17B BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 46/2012/TT-BGTVT NGÀY 07/11/2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Xem nội dung VB
...
16. Sửa đổi một số Phụ lục của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT như sau:
Sửa đổi ...phụ lục 17b ...bằng ...phụ lục 2 ... tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này."
...
PHỤ LỤC 2 SỬA ĐỔI PHỤ LỤC 17B BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 46/2012/TT-BGTVT NGÀY 07/11/2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Xem nội dung VB
PHỤ LỤC 17b MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA XÉT CẤP LẠI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ Lục này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Phụ Lục này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
16. Sửa đổi một số Phụ lục của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT như sau:
Sửa đổi ...phụ lục 21a ... bằng ...phụ lục 3 ... tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này."
...
PHỤ LỤC 3 SỬA ĐỔI PHỤ LỤC 21A BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 46/2012/TT-BGTVT NGÀY 07/11/2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Xem nội dung VB
...
16. Sửa đổi một số Phụ lục của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT như sau:
Sửa đổi ...phụ lục 21a ... bằng ...phụ lục 3 ... tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này."
...
PHỤ LỤC 3 SỬA ĐỔI PHỤ LỤC 21A BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 46/2012/TT-BGTVT NGÀY 07/11/2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Xem nội dung VB
PHỤ LỤC 21a MẪU GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ Lục này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Phụ Lục này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
16. Sửa đổi một số Phụ lục của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT như sau:
Sửa đổi ...phụ lục 25a bằng ...phụ lục 4 tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này."
...
PHỤ LỤC 4 SỬA ĐỔI PHỤ LỤC 25A BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 46/2012/TT-BGTVT NGÀY 07/11/2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Xem nội dung VB
...
16. Sửa đổi một số Phụ lục của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT như sau:
Sửa đổi ...phụ lục 25a bằng ...phụ lục 4 tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này."
...
PHỤ LỤC 4 SỬA ĐỔI PHỤ LỤC 25A BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 46/2012/TT-BGTVT NGÀY 07/11/2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Xem nội dung VB
PHỤ LỤC 25a MẪU QUYẾT ĐỊNH TỔ CHỨC KỲ SÁT HẠCH LÁI XE
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ Lục này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 2. Bãi bỏ một số điều, khoản, phụ lục của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
1. Bãi bỏ khoản 3 Điều 8.
Xem nội dung VB
1. Bãi bỏ khoản 3 Điều 8.
Xem nội dung VB
Điều 8. Điều kiện đối với người học lái xe
...
3. Người học lái xe hạng A2 phải thuộc đối tượng quy định của Thủ tướng Chính phủ.
...
3. Người học lái xe hạng A2 phải thuộc đối tượng quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 2. Bãi bỏ một số điều, khoản, phụ lục của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
2. Bãi bỏ khoản 5 Điều 12.
Xem nội dung VB
...
2. Bãi bỏ khoản 5 Điều 12.
Xem nội dung VB
Điều 12. Sở Giao thông vận tải
...
5. Kiểm tra tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn và đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp mới, cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô hoặc điều chỉnh hạng và tăng lưu lượng đào tạo lái xe ô tô trên 20% cho các cơ sở đào tạo.
...
5. Kiểm tra tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn và đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp mới, cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô hoặc điều chỉnh hạng và tăng lưu lượng đào tạo lái xe ô tô trên 20% cho các cơ sở đào tạo.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 2. Bãi bỏ một số điều, khoản, phụ lục của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
3. Bãi bỏ Điều 18.
Xem nội dung VB
...
3. Bãi bỏ Điều 18.
Xem nội dung VB
Điều 18. Thủ tục điều chỉnh lưu lượng đào tạo đến 20%
1. Hồ sơ do cơ sở đào tạo lập thành 01 bộ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm các thành phần nêu tại các điểm a, d, đ khoản 2 Điều 16 của Thông tư này.
2. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ điều chỉnh theo quy định, Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản điều chỉnh lưu lượng đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 của Thông tư này.
3. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Giao thông vận tải có văn bản điều chỉnh lưu lượng đào tạo lái xe cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không điều chỉnh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1. Hồ sơ do cơ sở đào tạo lập thành 01 bộ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm các thành phần nêu tại các điểm a, d, đ khoản 2 Điều 16 của Thông tư này.
2. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ điều chỉnh theo quy định, Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản điều chỉnh lưu lượng đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 của Thông tư này.
3. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Giao thông vận tải có văn bản điều chỉnh lưu lượng đào tạo lái xe cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không điều chỉnh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Phụ Lục này này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 2. Bãi bỏ một số điều, khoản, phụ lục của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
4. Bãi bỏ phụ lục 18....
Xem nội dung VB
...
4. Bãi bỏ phụ lục 18....
Xem nội dung VB
PHỤ LỤC 18 MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA XÉT TĂNG LƯU LƯỢNG ĐÀO TẠO LÁI XE
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ Lục này này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Phụ Lục này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 2 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 2. Bãi bỏ một số điều, khoản, phụ lục của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
4. Bãi bỏ ...phụ lục 19.
Xem nội dung VB
...
4. Bãi bỏ ...phụ lục 19.
Xem nội dung VB
PHỤ LỤC 19 MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA ĐIỀU CHỈNH LƯU LƯỢNG ĐÀO TẠO LÁI XE
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ Lục này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 2 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 48/2014/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/12/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:
"Điều 29. Thời hạn của giấy phép lái xe
1. Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 không có thời hạn.
2. Giấy phép lái xe hạng B1 cấp cho người lái xe có thời hạn đến đủ 55 tuổi đối với nữ và đến đủ 60 tuổi đối với nam; trong trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.
3. Giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.
4. Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp."
Xem nội dung VB
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:
"Điều 29. Thời hạn của giấy phép lái xe
1. Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 không có thời hạn.
2. Giấy phép lái xe hạng B1 cấp cho người lái xe có thời hạn đến đủ 55 tuổi đối với nữ và đến đủ 60 tuổi đối với nam; trong trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.
3. Giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.
4. Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp."
Xem nội dung VB
Điều 29. Thời hạn của giấy phép lái xe
1. Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 không có thời hạn.
2. Giấy phép lái xe hạng A4, B1, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.
3. Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.
1. Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 không có thời hạn.
2. Giấy phép lái xe hạng A4, B1, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.
3. Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 48/2014/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/12/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 48/2014/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/12/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 49 như sau:
"5. Người nước ngoài hoặc người Việt Nam cư trú ở nước ngoài có nhu cầu lái xe ở Việt Nam thực hiện như sau:
a) Nếu có giấy phép lái xe quốc gia phải làm thủ tục đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam;
b) Nếu có giấy phép lái xe quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp, còn thời hạn sử dụng thì được lái loại xe quy định đã ghi trong giấy phép lái xe mà không phải đổi sang giấy phép lái xe Việt Nam;
Nội dung giấy phép lái xe quốc tế theo quy định tại Phụ lục 32 của Thông tư này;
c) Trường hợp điều ước quốc tế về giấy phép lái xe mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó."
Xem nội dung VB
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 49 như sau:
"5. Người nước ngoài hoặc người Việt Nam cư trú ở nước ngoài có nhu cầu lái xe ở Việt Nam thực hiện như sau:
a) Nếu có giấy phép lái xe quốc gia phải làm thủ tục đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam;
b) Nếu có giấy phép lái xe quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp, còn thời hạn sử dụng thì được lái loại xe quy định đã ghi trong giấy phép lái xe mà không phải đổi sang giấy phép lái xe Việt Nam;
Nội dung giấy phép lái xe quốc tế theo quy định tại Phụ lục 32 của Thông tư này;
c) Trường hợp điều ước quốc tế về giấy phép lái xe mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó."
Xem nội dung VB
Điều 49. Sử dụng và quản lý giấy phép lái xe
...
5. Người nước ngoài hoặc người Việt Nam cư trú ở nước ngoài có giấy phép lái xe nước ngoài, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam phải làm thủ tục đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế về giấy phép lái xe mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
...
5. Người nước ngoài hoặc người Việt Nam cư trú ở nước ngoài có giấy phép lái xe nước ngoài, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam phải làm thủ tục đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế về giấy phép lái xe mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 48/2014/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/12/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 48/2014/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/12/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
3. Sửa đổi khoản 2, ... Điều 50 như sau:
"2. Thực hiện xác minh
a) Việc xác minh giấy phép lái xe phải thực hiện ngay qua điện thoại hoặc thư điện tử hoặc Fax và sau đó gửi bằng văn bản;
b) Sau khi có kết quả xác minh giấy phép lái xe, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải cập nhật bổ sung thông tin về giấy phép lái xe vào hệ cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc. Trường hợp phát hiện giấy phép lái xe đã cấp không hợp lệ, cơ quan trực tiếp cấp, đổi giấy phép lái xe có trách nhiệm: ra quyết định thu hồi; phối hợp với Tổng cục Đường bộ Việt Nam xử lý, cập nhật vi phạm trên hệ cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc; thông báo trên Trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải và Trang thông tin điện tử quản lý giấy phép lái xe để không công nhận tính hợp pháp của giấy phép lái xe đã cấp; xử lý vi phạm theo quy định tại khoản 9 Điều 49 của Thông tư này.
Xem nội dung VB
...
3. Sửa đổi khoản 2, ... Điều 50 như sau:
"2. Thực hiện xác minh
a) Việc xác minh giấy phép lái xe phải thực hiện ngay qua điện thoại hoặc thư điện tử hoặc Fax và sau đó gửi bằng văn bản;
b) Sau khi có kết quả xác minh giấy phép lái xe, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải cập nhật bổ sung thông tin về giấy phép lái xe vào hệ cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc. Trường hợp phát hiện giấy phép lái xe đã cấp không hợp lệ, cơ quan trực tiếp cấp, đổi giấy phép lái xe có trách nhiệm: ra quyết định thu hồi; phối hợp với Tổng cục Đường bộ Việt Nam xử lý, cập nhật vi phạm trên hệ cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc; thông báo trên Trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải và Trang thông tin điện tử quản lý giấy phép lái xe để không công nhận tính hợp pháp của giấy phép lái xe đã cấp; xử lý vi phạm theo quy định tại khoản 9 Điều 49 của Thông tư này.
Xem nội dung VB
Điều 50. Xác minh giấy phép lái xe
...
2. Bản xác minh giấy phép lái xe cơ giới đường bộ chỉ cấp 01 lần; trường hợp cấp lại phải có sự trao đổi, thống nhất giữa cơ quan đã tiếp nhận và cơ quan xác minh; khi chưa có bản xác minh giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, thì Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải không đổi, không cấp lại và không đưa vào danh sách thí sinh được phép dự sát hạch lại để cấp giấy phép lái xe.
...
2. Bản xác minh giấy phép lái xe cơ giới đường bộ chỉ cấp 01 lần; trường hợp cấp lại phải có sự trao đổi, thống nhất giữa cơ quan đã tiếp nhận và cơ quan xác minh; khi chưa có bản xác minh giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, thì Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải không đổi, không cấp lại và không đưa vào danh sách thí sinh được phép dự sát hạch lại để cấp giấy phép lái xe.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 48/2014/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/12/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 48/2014/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/12/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
3. Sửa đổi ... khoản 3 Điều 50 như sau:
...
3. Thời hạn xác minh
a) Kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải xác minh giấy phép lái xe đã cấp;
b) Ngay khi nhận được yêu cầu xác minh, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải phải trả lời xác minh giấy phép lái xe đã cấp."
Xem nội dung VB
...
3. Sửa đổi ... khoản 3 Điều 50 như sau:
...
3. Thời hạn xác minh
a) Kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải xác minh giấy phép lái xe đã cấp;
b) Ngay khi nhận được yêu cầu xác minh, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải phải trả lời xác minh giấy phép lái xe đã cấp."
Xem nội dung VB
Điều 50. Xác minh giấy phép lái xe
...
3. Thời hạn xác minh
a) Không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (kể cả thời gian xử lý đối với giấy phép lái xe bị mất, bị tước quyền sử dụng không thời hạn theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 52 của Thông tư này), cơ quan tiếp nhận hồ sơ đổi, cấp lại giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải xác minh giấy phép lái xe đã cấp;
b) Không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu xác minh, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải phải xác minh giấy phép lái xe cơ giới đường bộ đã cấp.
...
3. Thời hạn xác minh
a) Không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (kể cả thời gian xử lý đối với giấy phép lái xe bị mất, bị tước quyền sử dụng không thời hạn theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 52 của Thông tư này), cơ quan tiếp nhận hồ sơ đổi, cấp lại giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải xác minh giấy phép lái xe đã cấp;
b) Không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu xác minh, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải phải xác minh giấy phép lái xe cơ giới đường bộ đã cấp.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 48/2014/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/12/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 48/2014/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/12/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
4. Sửa đổi khoản 8 Điều 53 như sau:
"8. Thời gian đổi giấy phép lái xe
a) Không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định;
b) Khi đổi giấy phép lái xe, cơ quan cấp giấy phép lái xe cắt góc giấy phép lái xe cũ (trừ giấy phép lái xe do nước ngoài cấp).”
Xem nội dung VB
...
4. Sửa đổi khoản 8 Điều 53 như sau:
"8. Thời gian đổi giấy phép lái xe
a) Không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định;
b) Khi đổi giấy phép lái xe, cơ quan cấp giấy phép lái xe cắt góc giấy phép lái xe cũ (trừ giấy phép lái xe do nước ngoài cấp).”
Xem nội dung VB
Điều 53. Đổi giấy phép lái xe
...
8. Thời gian đổi giấy phép lái xe:
a) Đối với giấy phép lái xe đang trực tiếp quản lý hoặc giấy phép lái xe của nước ngoài: Không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định;
b) Đối với giấy phép lái xe không trực tiếp quản lý: Không quá 25 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Khi đổi giấy phép lái xe, cơ quan cấp giấy phép lái xe cắt góc giấy phép lái xe cũ (trừ giấy phép lái xe do nước ngoài cấp).
...
8. Thời gian đổi giấy phép lái xe:
a) Đối với giấy phép lái xe đang trực tiếp quản lý hoặc giấy phép lái xe của nước ngoài: Không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định;
b) Đối với giấy phép lái xe không trực tiếp quản lý: Không quá 25 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Khi đổi giấy phép lái xe, cơ quan cấp giấy phép lái xe cắt góc giấy phép lái xe cũ (trừ giấy phép lái xe do nước ngoài cấp).
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 48/2014/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/12/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 87/2014/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/02/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 54 của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ như sau:
“3. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp chuyển đổi giấy phép lái xe bằng giấy bìa sang giấy phép lái xe bằng vật liệu PET. đối với các đối tượng sau:
a) Người có giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3;
b) Người có giấy phép lái xe hạng A4, giấy phép lái xe ô tô còn thời hạn sử dụng trên 03 (ba) tháng”.
Xem nội dung VB
“3. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp chuyển đổi giấy phép lái xe bằng giấy bìa sang giấy phép lái xe bằng vật liệu PET. đối với các đối tượng sau:
a) Người có giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3;
b) Người có giấy phép lái xe hạng A4, giấy phép lái xe ô tô còn thời hạn sử dụng trên 03 (ba) tháng”.
Xem nội dung VB
Điều 54. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp
Hồ sơ do người lái xe lập 01 bộ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, gồm:
...
3. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.
Hồ sơ do người lái xe lập 01 bộ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, gồm:
...
3. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 87/2014/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/02/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 30/2015/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/09/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
1. Sửa đổi điểm b khoản 12 Điều 5 như sau:
"b) Thuộc sở hữu của cơ sở đào tạo lái xe. Có thể sử dụng xe hợp đồng thời hạn từ 01 năm trở lên với số lượng không vượt quá 30% số xe sở hữu cùng hạng tương ứng của cơ sở đào tạo; đối với xe tập lái hạng FC có thể sử dụng xe hợp đồng với thời hạn và số lượng phù hợp với nhu cầu đào tạo."
Xem nội dung VB
1. Sửa đổi điểm b khoản 12 Điều 5 như sau:
"b) Thuộc sở hữu của cơ sở đào tạo lái xe. Có thể sử dụng xe hợp đồng thời hạn từ 01 năm trở lên với số lượng không vượt quá 30% số xe sở hữu cùng hạng tương ứng của cơ sở đào tạo; đối với xe tập lái hạng FC có thể sử dụng xe hợp đồng với thời hạn và số lượng phù hợp với nhu cầu đào tạo."
Xem nội dung VB
Điều 5. Tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe
...
12. Xe tập lái
...
b) Thuộc sở hữu của cơ sở đào tạo lái xe. Có thể sử dụng xe hợp đồng thời hạn từ 01 năm trở lên với số lượng không vượt quá 30% số xe sở hữu cùng hạng tương ứng của cơ sở đào tạo;
...
12. Xe tập lái
...
b) Thuộc sở hữu của cơ sở đào tạo lái xe. Có thể sử dụng xe hợp đồng thời hạn từ 01 năm trở lên với số lượng không vượt quá 30% số xe sở hữu cùng hạng tương ứng của cơ sở đào tạo;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 30/2015/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/09/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 30/2015/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/09/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
2. Sửa đổi khoản 2 Điều 8 như sau:
"2. Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khoẻ, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định."
Xem nội dung VB
...
2. Sửa đổi khoản 2 Điều 8 như sau:
"2. Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khoẻ, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định."
Xem nội dung VB
Điều 8. Điều kiện đối với người học lái xe
...
2. Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khoẻ, trình độ văn hóa theo quy định.
...
2. Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khoẻ, trình độ văn hóa theo quy định.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 30/2015/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/09/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 30/2015/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/09/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
3. Sửa đổi khoản 4 Điều 8 như sau:
"4. Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn như sau:
a) B1 lên B2: thời gian hành nghề 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;
b) B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, D, E lên hạng F tương ứng: thời gian hành nghề 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;
c) C, D, E lên FC: thời gian hành nghề 01 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;
d) B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.”
Xem nội dung VB
...
3. Sửa đổi khoản 4 Điều 8 như sau:
"4. Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn như sau:
a) B1 lên B2: thời gian hành nghề 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;
b) B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, D, E lên hạng F tương ứng: thời gian hành nghề 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;
c) C, D, E lên FC: thời gian hành nghề 01 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;
d) B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.”
Xem nội dung VB
Điều 8. Điều kiện đối với người học lái xe
...
4. Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn như sau:
a) B1 lên B2: thời gian hành nghề 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;
b) B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng: thời gian hành nghề 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;
c) B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.
...
4. Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn như sau:
a) B1 lên B2: thời gian hành nghề 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;
b) B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng: thời gian hành nghề 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;
c) B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 30/2015/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/09/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 30/2015/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/09/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
4. Sửa đổi khoản 1 Điều 26 như sau:
"1. Thời gian đào tạo
a) Hạng B1 lên B2: 94 giờ (lý thuyết: 44, thực hành lái xe: 50);
b) Hạng B2 lên C: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144);
c) Hạng C lên D: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144);
d) Hạng D lên E: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144);
đ) Hạng B2 lên D: 336 giờ (lý thuyết: 56, thực hành lái xe: 280);
e) Hạng C lên E: 336 giờ (lý thuyết: 56, thực hành lái xe: 280);
g) Hạng B2, D, E lên F tương ứng: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144);
h) Hạng C, D, E lên FC: 272 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 224)."
Xem nội dung VB
...
4. Sửa đổi khoản 1 Điều 26 như sau:
"1. Thời gian đào tạo
a) Hạng B1 lên B2: 94 giờ (lý thuyết: 44, thực hành lái xe: 50);
b) Hạng B2 lên C: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144);
c) Hạng C lên D: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144);
d) Hạng D lên E: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144);
đ) Hạng B2 lên D: 336 giờ (lý thuyết: 56, thực hành lái xe: 280);
e) Hạng C lên E: 336 giờ (lý thuyết: 56, thực hành lái xe: 280);
g) Hạng B2, D, E lên F tương ứng: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144);
h) Hạng C, D, E lên FC: 272 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 224)."
Xem nội dung VB
Điều 26. Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe
1. Thời gian đào tạo
a) Hạng B1 lên B2: 94 giờ (lý thuyết: 44, thực hành lái xe: 50);
b) Hạng B2 lên C: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144)
c) Hạng C lên D: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144)
d) Hạng D lên E: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144)
đ) Hạng B2 lên D: 336 giờ (lý thuyết: 56, thực hành lái xe: 280);
e) Hạng C lên E: 336 giờ (lý thuyết: 56, thực hành lái xe: 280);
g) Hạng B2, C, D, E lên F tương ứng: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144).
1. Thời gian đào tạo
a) Hạng B1 lên B2: 94 giờ (lý thuyết: 44, thực hành lái xe: 50);
b) Hạng B2 lên C: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144)
c) Hạng C lên D: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144)
d) Hạng D lên E: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144)
đ) Hạng B2 lên D: 336 giờ (lý thuyết: 56, thực hành lái xe: 280);
e) Hạng C lên E: 336 giờ (lý thuyết: 56, thực hành lái xe: 280);
g) Hạng B2, C, D, E lên F tương ứng: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144).
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 30/2015/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/09/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 30/2015/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/09/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
5. Sửa đổi khoản 3 Điều 26 như sau:
"3. Chương trình và phân bổ thời gian đào tạo
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VB
...
5. Sửa đổi khoản 3 Điều 26 như sau:
"3. Chương trình và phân bổ thời gian đào tạo
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VB
Điều 26. Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe
...
3. Chương trình và phân bổ thời gian đào tạo
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
...
3. Chương trình và phân bổ thời gian đào tạo
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 30/2015/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/09/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 30/2015/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/09/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
6. Sửa đổi khoản 4 Điều 27 như sau:
"4. Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe
...
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VB
...
6. Sửa đổi khoản 4 Điều 27 như sau:
"4. Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe
...
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VB
Điều 27. Nội dung và phân bổ chi tiết các môn học
...
4. Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
...
4. Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 30/2015/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/09/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 30/2015/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/09/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
7. Sửa đổi khoản 2 Điều 34 như sau:
"2. Đầu tư xe cơ giới dùng để sát hạch lái xe đảm bảo điều kiện sau:
a) Xe sát hạch lái xe trong hình thuộc tổ chức, cá nhân có Trung tâm sát hạch, phải có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện xe cơ giới đường bộ còn giá trị sử dụng và giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực. Đối với xe sát hạch lái xe trong hình hạng FC có thể sử dụng xe hợp đồng với thời hạn và số lượng phù hợp với nhu cầu sát hạch.
b) Xe dùng để sát hạch lái xe trên đường phải đảm bảo các điều kiện tham gia giao thông theo quy định của Luật Giao thông đường bộ; có hệ thống phanh phụ bố trí bên ghế ngồi của sát hạch viên, kết cấu chắc chắn, thuận tiện, an toàn, bảo đảm hiệu quả phanh trong quá trình sử dụng; có gắn 02 biển “XE SÁT HẠCH” được chế tạo và lắp đặt theo quy cách quy định tại điểm i khoản 12 Điều 5 của Thông tư này. Đối với xe dùng để sát hạch lái xe trên đường hạng FC có thể sử dụng xe hợp đồng với thời hạn và số lượng phù hợp với nhu cầu sát hạch."
Xem nội dung VB
...
7. Sửa đổi khoản 2 Điều 34 như sau:
"2. Đầu tư xe cơ giới dùng để sát hạch lái xe đảm bảo điều kiện sau:
a) Xe sát hạch lái xe trong hình thuộc tổ chức, cá nhân có Trung tâm sát hạch, phải có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện xe cơ giới đường bộ còn giá trị sử dụng và giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực. Đối với xe sát hạch lái xe trong hình hạng FC có thể sử dụng xe hợp đồng với thời hạn và số lượng phù hợp với nhu cầu sát hạch.
b) Xe dùng để sát hạch lái xe trên đường phải đảm bảo các điều kiện tham gia giao thông theo quy định của Luật Giao thông đường bộ; có hệ thống phanh phụ bố trí bên ghế ngồi của sát hạch viên, kết cấu chắc chắn, thuận tiện, an toàn, bảo đảm hiệu quả phanh trong quá trình sử dụng; có gắn 02 biển “XE SÁT HẠCH” được chế tạo và lắp đặt theo quy cách quy định tại điểm i khoản 12 Điều 5 của Thông tư này. Đối với xe dùng để sát hạch lái xe trên đường hạng FC có thể sử dụng xe hợp đồng với thời hạn và số lượng phù hợp với nhu cầu sát hạch."
Xem nội dung VB
Điều 34. Trách nhiệm của trung tâm sát hạch lái xe
...
2. Đầu tư xe cơ giới dùng để sát hạch lái xe đảm bảo điều kiện sau:
a) Xe sát hạch lái xe trong hình thuộc tổ chức, cá nhân có Trung tâm sát hạch, phải có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện xe cơ giới đường bộ còn giá trị sử dụng và giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực;
b) Xe dùng để sát hạch lái xe trên đường phải đảm bảo các điều kiện tham gia giao thông theo quy định của Luật Giao thông đường bộ; có hệ thống phanh phụ bố trí bên ghế ngồi của sát hạch viên, kết cấu chắc chắn, thuận tiện, an toàn, bảo đảm hiệu quả phanh trong quá trình sử dụng; có gắn 02 biển “XE SÁT HẠCH” được chế tạo và lắp đặt theo quy cách quy định tại điểm i khoản 12 Điều 5 của Thông tư này.
...
2. Đầu tư xe cơ giới dùng để sát hạch lái xe đảm bảo điều kiện sau:
a) Xe sát hạch lái xe trong hình thuộc tổ chức, cá nhân có Trung tâm sát hạch, phải có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện xe cơ giới đường bộ còn giá trị sử dụng và giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực;
b) Xe dùng để sát hạch lái xe trên đường phải đảm bảo các điều kiện tham gia giao thông theo quy định của Luật Giao thông đường bộ; có hệ thống phanh phụ bố trí bên ghế ngồi của sát hạch viên, kết cấu chắc chắn, thuận tiện, an toàn, bảo đảm hiệu quả phanh trong quá trình sử dụng; có gắn 02 biển “XE SÁT HẠCH” được chế tạo và lắp đặt theo quy cách quy định tại điểm i khoản 12 Điều 5 của Thông tư này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 30/2015/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/09/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
11. Bổ sung khoản 9 Điều 46 như sau:
"9. Công khai lịch, địa điểm tổ chức các kỳ sát hạch lái xe của tháng sau trước ngày 15 của tháng trước trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Đường bộ Việt Nam."
Xem nội dung VB
...
11. Bổ sung khoản 9 Điều 46 như sau:
"9. Công khai lịch, địa điểm tổ chức các kỳ sát hạch lái xe của tháng sau trước ngày 15 của tháng trước trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Đường bộ Việt Nam."
Xem nội dung VB
Điều 46. Nhiệm vụ của ban quản lý sát hạch cấp Tổng cục
1. Nghiên cứu xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về sát hạch, cấp giấy phép lái xe để Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam trình cấp có thẩm quyền ban hành; tham mưu cho Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam trong việc chỉ đạo tổ chức thực hiện trong phạm vi cả nước.
2. Nghiên cứu hệ thống biểu mẫu, sổ sách quản lý nghiệp vụ và các ấn chỉ chuyên ngành phục vụ quản lý công tác sát hạch, cấp giấy phép lái xe, trình cấp có thẩm quyền ký ban hành áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước.
3. Kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ các trung tâm sát hạch lái xe, bảo đảm độ chính xác của các thiết bị chấm điểm tự động theo quy định, trường hợp cần thiết có thể tạm dừng để khắc phục; kiểm tra các kỳ sát hạch tại trung tâm sát hạch, xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xử lý các vi phạm theo quy định hiện hành.
4. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin vào nghiệp vụ tổ chức, quản lý công tác sát hạch cấp giấy phép lái xe; thiết lập hệ thống mạng thông tin kết nối ban quản lý sát hạch cấp Tổng cục với các trung tâm sát hạch, ban quản lý sát hạch cấp Sở và các cơ sở đào tạo lái xe.
5. Tham mưu cho Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam
a) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ để các địa phương xây dựng trung tâm sát hạch lái xe;
b) Chỉ đạo về nghiệp vụ, hướng dẫn và kiểm tra, giám sát hoạt động, kiểm chuẩn phương tiện, trang thiết bị, cơ sở vật chất của các trung tâm sát hạch lái xe theo quy định;
c) Hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ đối với ban quản lý sát hạch cấp Sở;
d) Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, chỉ đạo, tổ chức tập huấn, cấp thẻ sát hạch viên cho đội ngũ sát hạch viên trong cả nước và lưu trữ hồ sơ sát hạch viên theo quy định; trực tiếp quản lý đội ngũ sát hạch viên thuộc ban quản lý sát hạch cấp Tổng cục;
đ) Tổ chức sát hạch, cấp giấy phép lái xe đối với học viên học tại các cơ sở đào tạo lái xe được Bộ Giao thông vận tải giao.
6. Tiếp nhận, xử lý thông tin đổi giấy phép lái xe do Sở Giao thông vận tải chuyển đến; tổ chức cấp, đổi giấy phép lái xe cho các đối tượng:
a) Người lái xe thuộc các cơ quan Trung ương của Đảng, Nhà nước, đoàn thể và các tổ chức quốc tế, ngoại giao có trụ sở cơ quan tại Hà Nội;
b) Người lái xe do Tổng cục Đường bộ Việt Nam quản lý.
7. Cập nhật các vi phạm của người lái xe vào Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc do cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính cung cấp.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến sát hạch, cấp giấy phép lái xe do Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam giao.
1. Nghiên cứu xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về sát hạch, cấp giấy phép lái xe để Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam trình cấp có thẩm quyền ban hành; tham mưu cho Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam trong việc chỉ đạo tổ chức thực hiện trong phạm vi cả nước.
2. Nghiên cứu hệ thống biểu mẫu, sổ sách quản lý nghiệp vụ và các ấn chỉ chuyên ngành phục vụ quản lý công tác sát hạch, cấp giấy phép lái xe, trình cấp có thẩm quyền ký ban hành áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước.
3. Kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ các trung tâm sát hạch lái xe, bảo đảm độ chính xác của các thiết bị chấm điểm tự động theo quy định, trường hợp cần thiết có thể tạm dừng để khắc phục; kiểm tra các kỳ sát hạch tại trung tâm sát hạch, xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xử lý các vi phạm theo quy định hiện hành.
4. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin vào nghiệp vụ tổ chức, quản lý công tác sát hạch cấp giấy phép lái xe; thiết lập hệ thống mạng thông tin kết nối ban quản lý sát hạch cấp Tổng cục với các trung tâm sát hạch, ban quản lý sát hạch cấp Sở và các cơ sở đào tạo lái xe.
5. Tham mưu cho Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam
a) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ để các địa phương xây dựng trung tâm sát hạch lái xe;
b) Chỉ đạo về nghiệp vụ, hướng dẫn và kiểm tra, giám sát hoạt động, kiểm chuẩn phương tiện, trang thiết bị, cơ sở vật chất của các trung tâm sát hạch lái xe theo quy định;
c) Hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ đối với ban quản lý sát hạch cấp Sở;
d) Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, chỉ đạo, tổ chức tập huấn, cấp thẻ sát hạch viên cho đội ngũ sát hạch viên trong cả nước và lưu trữ hồ sơ sát hạch viên theo quy định; trực tiếp quản lý đội ngũ sát hạch viên thuộc ban quản lý sát hạch cấp Tổng cục;
đ) Tổ chức sát hạch, cấp giấy phép lái xe đối với học viên học tại các cơ sở đào tạo lái xe được Bộ Giao thông vận tải giao.
6. Tiếp nhận, xử lý thông tin đổi giấy phép lái xe do Sở Giao thông vận tải chuyển đến; tổ chức cấp, đổi giấy phép lái xe cho các đối tượng:
a) Người lái xe thuộc các cơ quan Trung ương của Đảng, Nhà nước, đoàn thể và các tổ chức quốc tế, ngoại giao có trụ sở cơ quan tại Hà Nội;
b) Người lái xe do Tổng cục Đường bộ Việt Nam quản lý.
7. Cập nhật các vi phạm của người lái xe vào Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc do cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính cung cấp.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến sát hạch, cấp giấy phép lái xe do Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam giao.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
12. Bổ sung khoản 5 Điều 47 như sau:
"5. Công khai lịch, địa điểm tổ chức các kỳ sát hạch lái xe trong phạm vi địa phương quản lý của tháng sau trước ngày 15 của tháng trước trên Trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải."
Xem nội dung VB
...
12. Bổ sung khoản 5 Điều 47 như sau:
"5. Công khai lịch, địa điểm tổ chức các kỳ sát hạch lái xe trong phạm vi địa phương quản lý của tháng sau trước ngày 15 của tháng trước trên Trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải."
Xem nội dung VB
Điều 47. Nhiệm vụ của ban quản lý sát hạch cấp Sở
1. Tham mưu cho Giám đốc Sở Giao thông vận tải
a) Tổ chức thực hiện các quy định của Bộ Giao thông vận tải và hướng dẫn của Tổng cục Đường bộ Việt Nam về nghiệp vụ sát hạch, cấp giấy phép lái xe;
b) Xây dựng kế hoạch về nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng và trực tiếp quản lý, lưu trữ hồ sơ của đội ngũ sát hạch viên thuộc ban quản lý sát hạch cấp Sở;
c) Chỉ đạo xây dựng, quản lý hoạt động của trung tâm sát hạch thuộc địa phương;
d) Triển khai nối mạng thông tin với trung tâm sát hạch, các cơ sở đào tạo tại địa phương và với Tổng cục Đường bộ Việt Nam;
đ) Tổ chức các kỳ sát hạch đối với học viên học tại các cơ sở đào tạo lái xe do Sở quản lý; trường hợp việc sát hạch được tổ chức tại trung tâm sát hạch không thuộc quyền quản lý trực tiếp thì ban quản lý sát hạch cấp Sở lựa chọn để có kế hoạch tổ chức sát hạch phù hợp;
e) Tổ chức cấp lại giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng, bị mất, bị tước quyền sử dụng không thời hạn cho người có giấy phép lái xe do Sở giao thông vận tải đang quản lý.
2. Tiếp nhận, xử lý thông tin đổi giấy phép lái xe do Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải khác chuyển đến; tổ chức cấp mới và đổi giấy phép lái xe cho người lái xe có nhu cầu.
3. Cập nhật các vi phạm của người lái xe vào Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc do cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính cung cấp.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến sát hạch, cấp giấy phép lái xe do Giám đốc Sở Giao thông vận tải giao.
1. Tham mưu cho Giám đốc Sở Giao thông vận tải
a) Tổ chức thực hiện các quy định của Bộ Giao thông vận tải và hướng dẫn của Tổng cục Đường bộ Việt Nam về nghiệp vụ sát hạch, cấp giấy phép lái xe;
b) Xây dựng kế hoạch về nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng và trực tiếp quản lý, lưu trữ hồ sơ của đội ngũ sát hạch viên thuộc ban quản lý sát hạch cấp Sở;
c) Chỉ đạo xây dựng, quản lý hoạt động của trung tâm sát hạch thuộc địa phương;
d) Triển khai nối mạng thông tin với trung tâm sát hạch, các cơ sở đào tạo tại địa phương và với Tổng cục Đường bộ Việt Nam;
đ) Tổ chức các kỳ sát hạch đối với học viên học tại các cơ sở đào tạo lái xe do Sở quản lý; trường hợp việc sát hạch được tổ chức tại trung tâm sát hạch không thuộc quyền quản lý trực tiếp thì ban quản lý sát hạch cấp Sở lựa chọn để có kế hoạch tổ chức sát hạch phù hợp;
e) Tổ chức cấp lại giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng, bị mất, bị tước quyền sử dụng không thời hạn cho người có giấy phép lái xe do Sở giao thông vận tải đang quản lý.
2. Tiếp nhận, xử lý thông tin đổi giấy phép lái xe do Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải khác chuyển đến; tổ chức cấp mới và đổi giấy phép lái xe cho người lái xe có nhu cầu.
3. Cập nhật các vi phạm của người lái xe vào Cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc do cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính cung cấp.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến sát hạch, cấp giấy phép lái xe do Giám đốc Sở Giao thông vận tải giao.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 38/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Thông tư này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 48/2014/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/12/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
...
5. Bổ sung Phụ lục 32 vào Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC BỔ SUNG PHỤ LỤC 32 BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 46/2012/TT-BGTVT NGÀY 07/11/2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Xem nội dung VB
...
5. Bổ sung Phụ lục 32 vào Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC BỔ SUNG PHỤ LỤC 32 BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 46/2012/TT-BGTVT NGÀY 07/11/2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Xem nội dung VB
THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
Thông tư này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 48/2014/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/12/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Về sát hạch lý thuyết lái xe hạng A1, A2 quy định tại Khoản này được hướng dẫn bởi Mục I Công văn 894/TCĐBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 13/02/2014)
Thực hiện khoản 5 Điều 37 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy trình sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A1, A2 tại Trung tâm sát hạch hoặc sân sát hạch lái xe có đủ điều kiện như sau:
I - SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
A. Thực hiện sát hạch bằng phương pháp trắc nghiệm trên giấy để cấp giấy phép lái xe hạng A1
1. Chuẩn bị: Mỗi phòng sát hạch có 02 sát hạch viên làm nhiệm vụ
a) Sát hạch viên tiếp nhận bộ đề sát hạch, đáp án sát hạch
b) Sát hạch viên gọi thí sinh theo danh sách, kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe (đối với trường hợp được miễn sát hạch lý thuyết), bố trí chỗ ngồi, phát đề sát hạch cho thí sinh (mỗi đợt sát hạch bố trí 20 thí sinh), ký tên vào bài sát hạch lý thuyết (bài sát hạch lý thuyết theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo);
c) Thí sinh nhận đề sát hạch.
2. Thực hiện sát hạch:
a) Thí sinh ghi số đề sát hạch, số báo danh vào bài sát hạch lý thuyết;
b) Sát hạch viên phát lệnh sát hạch, công bố thời gian bắt đầu, kết thúc sát hạch lý thuyết;
c) Thí sinh làm bài sát hạch
Thời gian làm bài: 15 phút
- Mỗi câu hỏi trong đề sát hạch có từ 02 đến 04 ý trả lời và có từ 01 đến 02 ý đúng; nếu trả lời thiếu ý đúng được coi là trả lời sai;
- Ý trả lời của thí sinh chỉ được đánh dấu bằng dấu nhân (x) trong ô tương ứng; những trường hợp đánh dấu nhân vào 03 ô trở lên trên một cột hoặc tẩy xoá đều bị coi là trả lời sai; không được dùng bút có mực màu đỏ hoặc bút chì để đánh dấu trả lời câu hỏi sát hạch;
d) Hai sát hạch viên giám sát quá trình sát hạch và không để người không có nhiệm vụ vào phòng sát hạch lý thuyết;
đ) Công nhận kết quả:
- Sát hạch viên sử dụng đáp án sát hạch để chấm điểm, ký tên vào bài sát hạch lý thuyết để công nhận kết quả sát hạch của thí sinh;
- Thang điểm: 20
- Điểm đạt: từ 16 điểm trở lên.
e) Hai sát hạch viên ký tên và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và bài sát hạch lý thuyết của thí sinh.
B. Thực hiện sát hạch bằng phương pháp trắc nghiệm trên máy vi tính để cấp giấy phép lái xe hạng A1, A2
1. Chuẩn bị: Mỗi phòng sát hạch có 02 sát hạch viên làm nhiệm vụ
a) Sát hạch viên tiếp nhận và điều hành hệ thống máy tính;
b) Sát hạch viên gọi thí sinh theo danh sách, kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe (đối với trường hợp được miễn sát hạch lý thuyết), sắp xếp máy tính cho thí sinh, ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lý thuyết của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận máy tính.
2. Thực hiện sát hạch:
a) Thí sinh nhập hạng xe sát hạch, khóa sát hạch, số báo danh;
b) Sát hạch viên kiểm tra, đối chiếu tên, ảnh của thí sinh trên màn hình với danh sách sát hạch, hồ sơ thí sinh và phát lệnh bắt đầu sát hạch;
c) Thí sinh làm bài sát hạch
Thời gian làm bài: 15 phút
Mỗi câu hỏi trong đề sát hạch có từ 02 đến 04 ý trả lời và có từ 01 đến 02 ý đúng nếu trả lời thiếu ý đúng được coi là trả lời sai;
d) Khi hoàn thành bài sát hạch hoặc hết thời gian quy định, tất cả các câu trả lời của thí sinh (kể cả các câu hỏi chưa trả lời hết) được máy tự động chấm điểm và lưu lại trong máy chủ ;
đ) Hai sát hạch viên giám sát quá trình sát hạch, theo dõi sự làm việc của hệ thống máy tính và không để người không có nhiệm vụ vào phòng sát hạch lý thuyết;
e) Công nhận kết quả:
- Thang điểm: 20
- Điểm đạt yêu cầu đối với hạng A1: từ 16 điểm trở lên;
- Điểm đạt yêu cầu đối với hạng A2: từ 18 điểm trở lên;
- Sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và bài sát hạch được in ra.
Xem nội dung VB
I - SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
A. Thực hiện sát hạch bằng phương pháp trắc nghiệm trên giấy để cấp giấy phép lái xe hạng A1
1. Chuẩn bị: Mỗi phòng sát hạch có 02 sát hạch viên làm nhiệm vụ
a) Sát hạch viên tiếp nhận bộ đề sát hạch, đáp án sát hạch
b) Sát hạch viên gọi thí sinh theo danh sách, kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe (đối với trường hợp được miễn sát hạch lý thuyết), bố trí chỗ ngồi, phát đề sát hạch cho thí sinh (mỗi đợt sát hạch bố trí 20 thí sinh), ký tên vào bài sát hạch lý thuyết (bài sát hạch lý thuyết theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo);
c) Thí sinh nhận đề sát hạch.
2. Thực hiện sát hạch:
a) Thí sinh ghi số đề sát hạch, số báo danh vào bài sát hạch lý thuyết;
b) Sát hạch viên phát lệnh sát hạch, công bố thời gian bắt đầu, kết thúc sát hạch lý thuyết;
c) Thí sinh làm bài sát hạch
Thời gian làm bài: 15 phút
- Mỗi câu hỏi trong đề sát hạch có từ 02 đến 04 ý trả lời và có từ 01 đến 02 ý đúng; nếu trả lời thiếu ý đúng được coi là trả lời sai;
- Ý trả lời của thí sinh chỉ được đánh dấu bằng dấu nhân (x) trong ô tương ứng; những trường hợp đánh dấu nhân vào 03 ô trở lên trên một cột hoặc tẩy xoá đều bị coi là trả lời sai; không được dùng bút có mực màu đỏ hoặc bút chì để đánh dấu trả lời câu hỏi sát hạch;
d) Hai sát hạch viên giám sát quá trình sát hạch và không để người không có nhiệm vụ vào phòng sát hạch lý thuyết;
đ) Công nhận kết quả:
- Sát hạch viên sử dụng đáp án sát hạch để chấm điểm, ký tên vào bài sát hạch lý thuyết để công nhận kết quả sát hạch của thí sinh;
- Thang điểm: 20
- Điểm đạt: từ 16 điểm trở lên.
e) Hai sát hạch viên ký tên và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và bài sát hạch lý thuyết của thí sinh.
B. Thực hiện sát hạch bằng phương pháp trắc nghiệm trên máy vi tính để cấp giấy phép lái xe hạng A1, A2
1. Chuẩn bị: Mỗi phòng sát hạch có 02 sát hạch viên làm nhiệm vụ
a) Sát hạch viên tiếp nhận và điều hành hệ thống máy tính;
b) Sát hạch viên gọi thí sinh theo danh sách, kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe (đối với trường hợp được miễn sát hạch lý thuyết), sắp xếp máy tính cho thí sinh, ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lý thuyết của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận máy tính.
2. Thực hiện sát hạch:
a) Thí sinh nhập hạng xe sát hạch, khóa sát hạch, số báo danh;
b) Sát hạch viên kiểm tra, đối chiếu tên, ảnh của thí sinh trên màn hình với danh sách sát hạch, hồ sơ thí sinh và phát lệnh bắt đầu sát hạch;
c) Thí sinh làm bài sát hạch
Thời gian làm bài: 15 phút
Mỗi câu hỏi trong đề sát hạch có từ 02 đến 04 ý trả lời và có từ 01 đến 02 ý đúng nếu trả lời thiếu ý đúng được coi là trả lời sai;
d) Khi hoàn thành bài sát hạch hoặc hết thời gian quy định, tất cả các câu trả lời của thí sinh (kể cả các câu hỏi chưa trả lời hết) được máy tự động chấm điểm và lưu lại trong máy chủ ;
đ) Hai sát hạch viên giám sát quá trình sát hạch, theo dõi sự làm việc của hệ thống máy tính và không để người không có nhiệm vụ vào phòng sát hạch lý thuyết;
e) Công nhận kết quả:
- Thang điểm: 20
- Điểm đạt yêu cầu đối với hạng A1: từ 16 điểm trở lên;
- Điểm đạt yêu cầu đối với hạng A2: từ 18 điểm trở lên;
- Sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và bài sát hạch được in ra.
Xem nội dung VB
Điều 37. Nội dung và quy trình sát hạch lái xe
...
3. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe:
a) Sát hạch lý thuyết: Đề sát hạch gồm các câu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật giao thông đường bộ, kỹ thuật lái xe, ngoài ra còn có nội dung liên quan như: cấu tạo và sửa chữa thông thường, nghiệp vụ vận tải (đối với giấy phép lái xe hạng A3, A4); cấu tạo và sửa chữa thông thường, đạo đức người lái xe (đối với giấy phép lái xe ô tô hạng B1); cấu tạo và sửa chữa thông thường, nghiệp vụ vận tải, đạo đức người lái xe (đối với giấy phép lái xe ô tô từ hạng B2 trở lên);
Người dự sát hạch lái xe hạng A1 có giấy phép lái xe ô tô do ngành Giao thông vận tải cấp được miễn sát hạch lý thuyết.
...
3. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe:
a) Sát hạch lý thuyết: Đề sát hạch gồm các câu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật giao thông đường bộ, kỹ thuật lái xe, ngoài ra còn có nội dung liên quan như: cấu tạo và sửa chữa thông thường, nghiệp vụ vận tải (đối với giấy phép lái xe hạng A3, A4); cấu tạo và sửa chữa thông thường, đạo đức người lái xe (đối với giấy phép lái xe ô tô hạng B1); cấu tạo và sửa chữa thông thường, nghiệp vụ vận tải, đạo đức người lái xe (đối với giấy phép lái xe ô tô từ hạng B2 trở lên);
Người dự sát hạch lái xe hạng A1 có giấy phép lái xe ô tô do ngành Giao thông vận tải cấp được miễn sát hạch lý thuyết.
Về sát hạch lý thuyết lái xe hạng FB2, FD và FE quy định tại Khoản này được hướng dẫn bởi Mục I Công văn 898/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Thực hiện khoản 5 Điều 37 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy trình sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng FB2, FD và FE tại Trung tâm sát hạch lái xe có đủ điều kiện như sau:
I - SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
1. Chuẩn bị: Mỗi phòng sát hạch có 02 sát hạch viên làm nhiệm vụ
a) Sát hạch viên tiếp nhận và điều hành hệ thống máy tính;
b) Sát hạch viên gọi thí sinh theo danh sách, kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, sắp xếp máy tính cho thí sinh, ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lý thuyết của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận máy tính.
2. Thực hiện sát hạch:
a) Thí sinh nhập hạng xe sát hạch, khóa sát hạch, số báo danh;
b) Sát hạch viên kiểm tra, đối chiếu tên, ảnh của thí sinh trên màn hình với danh sách sát hạch, hồ sơ thí sinh và phát lệnh bắt đầu sát hạch;
c) Thí sinh làm bài sát hạch
Thời gian làm bài: 20 phút
Mỗi câu hỏi trong đề sát hạch có từ 02 đến 04 ý trả lời và có từ 01 đến 02 ý đúng nếu trả lời thiếu ý đúng được coi là trả lời sai;
d) Khi hoàn thành bài sát hạch hoặc hết thời gian quy định, tất cả các câu trả lời của thí sinh (kể cả các câu hỏi chưa trả lời hết) được máy tự động chấm điểm và lưu lại trong máy chủ ;
đ) Hai sát hạch viên giám sát quá trình sát hạch, theo dõi sự làm việc của hệ thống máy tính và không để người không có nhiệm vụ vào phòng sát hạch lý thuyết;
e) Công nhận kết quả:
- Thang điểm: 30
- Điểm đạt từ 28 điểm trở lên;
- Sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và bài sát hạch được in ra.
Xem nội dung VB
I - SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
1. Chuẩn bị: Mỗi phòng sát hạch có 02 sát hạch viên làm nhiệm vụ
a) Sát hạch viên tiếp nhận và điều hành hệ thống máy tính;
b) Sát hạch viên gọi thí sinh theo danh sách, kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, sắp xếp máy tính cho thí sinh, ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lý thuyết của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận máy tính.
2. Thực hiện sát hạch:
a) Thí sinh nhập hạng xe sát hạch, khóa sát hạch, số báo danh;
b) Sát hạch viên kiểm tra, đối chiếu tên, ảnh của thí sinh trên màn hình với danh sách sát hạch, hồ sơ thí sinh và phát lệnh bắt đầu sát hạch;
c) Thí sinh làm bài sát hạch
Thời gian làm bài: 20 phút
Mỗi câu hỏi trong đề sát hạch có từ 02 đến 04 ý trả lời và có từ 01 đến 02 ý đúng nếu trả lời thiếu ý đúng được coi là trả lời sai;
d) Khi hoàn thành bài sát hạch hoặc hết thời gian quy định, tất cả các câu trả lời của thí sinh (kể cả các câu hỏi chưa trả lời hết) được máy tự động chấm điểm và lưu lại trong máy chủ ;
đ) Hai sát hạch viên giám sát quá trình sát hạch, theo dõi sự làm việc của hệ thống máy tính và không để người không có nhiệm vụ vào phòng sát hạch lý thuyết;
e) Công nhận kết quả:
- Thang điểm: 30
- Điểm đạt từ 28 điểm trở lên;
- Sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và bài sát hạch được in ra.
Xem nội dung VB
Điều 37. Nội dung và quy trình sát hạch lái xe
...
3. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe:
a) Sát hạch lý thuyết: Đề sát hạch gồm các câu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật giao thông đường bộ, kỹ thuật lái xe, ngoài ra còn có nội dung liên quan như: cấu tạo và sửa chữa thông thường, nghiệp vụ vận tải (đối với giấy phép lái xe hạng A3, A4); cấu tạo và sửa chữa thông thường, đạo đức người lái xe (đối với giấy phép lái xe ô tô hạng B1); cấu tạo và sửa chữa thông thường, nghiệp vụ vận tải, đạo đức người lái xe (đối với giấy phép lái xe ô tô từ hạng B2 trở lên);
Người dự sát hạch lái xe hạng A1 có giấy phép lái xe ô tô do ngành Giao thông vận tải cấp được miễn sát hạch lý thuyết.
...
3. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe:
a) Sát hạch lý thuyết: Đề sát hạch gồm các câu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật giao thông đường bộ, kỹ thuật lái xe, ngoài ra còn có nội dung liên quan như: cấu tạo và sửa chữa thông thường, nghiệp vụ vận tải (đối với giấy phép lái xe hạng A3, A4); cấu tạo và sửa chữa thông thường, đạo đức người lái xe (đối với giấy phép lái xe ô tô hạng B1); cấu tạo và sửa chữa thông thường, nghiệp vụ vận tải, đạo đức người lái xe (đối với giấy phép lái xe ô tô từ hạng B2 trở lên);
Người dự sát hạch lái xe hạng A1 có giấy phép lái xe ô tô do ngành Giao thông vận tải cấp được miễn sát hạch lý thuyết.
Về sát hạch lý thuyết lái xe hạng A3, A4 quy định tại Khoản này được hướng dẫn bởi Mục I Công văn 895/TCĐBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Thực hiện khoản 5 Điều 37 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy trình sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A3, A4 tại Trung tâm sát hạch hoặc sân sát hạch lái xe có đủ điều kiện như sau:
I - SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
1. Chuẩn bị: Mỗi phòng sát hạch có 02 sát hạch viên làm nhiệm vụ
a) Sát hạch viên tiếp nhận và điều hành hệ thống máy tính;
b) Sát hạch viên gọi thí sinh theo danh sách, kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, sắp xếp máy tính cho thí sinh, ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lý thuyết của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận máy tính.
2. Thực hiện sát hạch:
a) Thí sinh nhập hạng xe sát hạch, khóa sát hạch, số báo danh;
b) Sát hạch viên kiểm tra, đối chiếu tên, ảnh của thí sinh trên màn hình với danh sách sát hạch, hồ sơ thí sinh và phát lệnh bắt đầu sát hạch;
c) Thí sinh làm bài sát hạch
Thời gian làm bài: 15 phút
Mỗi câu hỏi trong đề sát hạch có từ 02 đến 04 ý trả lời và có từ 01 đến 02 ý đúng; nếu trả lời thiếu ý đúng được coi là trả lời sai;
d) Khi hoàn thành bài sát hạch hoặc hết thời gian quy định, tất cả các câu trả lời của thí sinh (kể cả các câu hỏi chưa trả lời hết) được máy tự động chấm điểm và lưu lại trong máy chủ ;
đ) Hai sát hạch viên giám sát quá trình sát hạch, theo dõi sự làm việc của hệ thống máy tính và không để người không có nhiệm vụ vào phòng sát hạch lý thuyết;
e) Công nhận kết quả:
- Thang điểm: 20
- Điểm đạt từ 18 điểm trở lên;
- Sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và bài sát hạch được in ra.
Xem nội dung VB
I - SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
1. Chuẩn bị: Mỗi phòng sát hạch có 02 sát hạch viên làm nhiệm vụ
a) Sát hạch viên tiếp nhận và điều hành hệ thống máy tính;
b) Sát hạch viên gọi thí sinh theo danh sách, kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, sắp xếp máy tính cho thí sinh, ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lý thuyết của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận máy tính.
2. Thực hiện sát hạch:
a) Thí sinh nhập hạng xe sát hạch, khóa sát hạch, số báo danh;
b) Sát hạch viên kiểm tra, đối chiếu tên, ảnh của thí sinh trên màn hình với danh sách sát hạch, hồ sơ thí sinh và phát lệnh bắt đầu sát hạch;
c) Thí sinh làm bài sát hạch
Thời gian làm bài: 15 phút
Mỗi câu hỏi trong đề sát hạch có từ 02 đến 04 ý trả lời và có từ 01 đến 02 ý đúng; nếu trả lời thiếu ý đúng được coi là trả lời sai;
d) Khi hoàn thành bài sát hạch hoặc hết thời gian quy định, tất cả các câu trả lời của thí sinh (kể cả các câu hỏi chưa trả lời hết) được máy tự động chấm điểm và lưu lại trong máy chủ ;
đ) Hai sát hạch viên giám sát quá trình sát hạch, theo dõi sự làm việc của hệ thống máy tính và không để người không có nhiệm vụ vào phòng sát hạch lý thuyết;
e) Công nhận kết quả:
- Thang điểm: 20
- Điểm đạt từ 18 điểm trở lên;
- Sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và bài sát hạch được in ra.
Xem nội dung VB
Điều 37. Nội dung và quy trình sát hạch lái xe
...
3. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe:
a) Sát hạch lý thuyết: Đề sát hạch gồm các câu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật giao thông đường bộ, kỹ thuật lái xe, ngoài ra còn có nội dung liên quan như: cấu tạo và sửa chữa thông thường, nghiệp vụ vận tải (đối với giấy phép lái xe hạng A3, A4); cấu tạo và sửa chữa thông thường, đạo đức người lái xe (đối với giấy phép lái xe ô tô hạng B1); cấu tạo và sửa chữa thông thường, nghiệp vụ vận tải, đạo đức người lái xe (đối với giấy phép lái xe ô tô từ hạng B2 trở lên);
Người dự sát hạch lái xe hạng A1 có giấy phép lái xe ô tô do ngành Giao thông vận tải cấp được miễn sát hạch lý thuyết.
...
3. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe:
a) Sát hạch lý thuyết: Đề sát hạch gồm các câu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật giao thông đường bộ, kỹ thuật lái xe, ngoài ra còn có nội dung liên quan như: cấu tạo và sửa chữa thông thường, nghiệp vụ vận tải (đối với giấy phép lái xe hạng A3, A4); cấu tạo và sửa chữa thông thường, đạo đức người lái xe (đối với giấy phép lái xe ô tô hạng B1); cấu tạo và sửa chữa thông thường, nghiệp vụ vận tải, đạo đức người lái xe (đối với giấy phép lái xe ô tô từ hạng B2 trở lên);
Người dự sát hạch lái xe hạng A1 có giấy phép lái xe ô tô do ngành Giao thông vận tải cấp được miễn sát hạch lý thuyết.
Về sát hạch lý thuyết lái xe hạng FC quy định tại Khoản này được hướng dẫn bởi Mục I Công văn 897/TCĐBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Thực hiện khoản 5 Điều 37 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy trình sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng FC tại Trung tâm sát hạch lái xe có đủ điều kiện như sau:
I - SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
1. Chuẩn bị: Mỗi phòng sát hạch có 02 sát hạch viên làm nhiệm vụ
a) Sát hạch viên tiếp nhận và điều hành hệ thống máy tính;
b) Sát hạch viên gọi thí sinh theo danh sách, kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, sắp xếp máy tính cho thí sinh, ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lý thuyết của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận máy tính.
2. Thực hiện sát hạch:
a) Thí sinh nhập hạng xe sát hạch, khóa sát hạch, số báo danh;
b) Sát hạch viên kiểm tra, đối chiếu tên, ảnh của thí sinh trên màn hình với danh sách sát hạch, hồ sơ thí sinh và phát lệnh bắt đầu sát hạch;
c) Thí sinh làm bài sát hạch
Thời gian làm bài: 20 phút
Mỗi câu hỏi trong đề sát hạch có từ 02 đến 04 ý trả lời và có từ 01 đến 02 ý đúng; nếu trả lời thiếu ý đúng được coi là trả lời sai;
d) Khi hoàn thành bài sát hạch hoặc hết thời gian quy định, tất cả các câu trả lời của thí sinh (kể cả các câu hỏi chưa trả lời hết) được máy tự động chấm điểm và lưu lại trong máy chủ;
đ) Hai sát hạch viên giám sát quá trình sát hạch, theo dõi sự làm việc của hệ thống máy tính và không để người không có nhiệm vụ vào phòng sát hạch lý thuyết;
e) Công nhận kết quả:
- Thang điểm: 30
- Điểm đạt từ 28 điểm trở lên;
- Sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và bài sát hạch được in ra.
Xem nội dung VB
I - SÁT HẠCH LÝ THUYẾT
1. Chuẩn bị: Mỗi phòng sát hạch có 02 sát hạch viên làm nhiệm vụ
a) Sát hạch viên tiếp nhận và điều hành hệ thống máy tính;
b) Sát hạch viên gọi thí sinh theo danh sách, kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, sắp xếp máy tính cho thí sinh, ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lý thuyết của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận máy tính.
2. Thực hiện sát hạch:
a) Thí sinh nhập hạng xe sát hạch, khóa sát hạch, số báo danh;
b) Sát hạch viên kiểm tra, đối chiếu tên, ảnh của thí sinh trên màn hình với danh sách sát hạch, hồ sơ thí sinh và phát lệnh bắt đầu sát hạch;
c) Thí sinh làm bài sát hạch
Thời gian làm bài: 20 phút
Mỗi câu hỏi trong đề sát hạch có từ 02 đến 04 ý trả lời và có từ 01 đến 02 ý đúng; nếu trả lời thiếu ý đúng được coi là trả lời sai;
d) Khi hoàn thành bài sát hạch hoặc hết thời gian quy định, tất cả các câu trả lời của thí sinh (kể cả các câu hỏi chưa trả lời hết) được máy tự động chấm điểm và lưu lại trong máy chủ;
đ) Hai sát hạch viên giám sát quá trình sát hạch, theo dõi sự làm việc của hệ thống máy tính và không để người không có nhiệm vụ vào phòng sát hạch lý thuyết;
e) Công nhận kết quả:
- Thang điểm: 30
- Điểm đạt từ 28 điểm trở lên;
- Sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và bài sát hạch được in ra.
Xem nội dung VB
Điều 37. Nội dung và quy trình sát hạch lái xe
...
3. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe:
a) Sát hạch lý thuyết: Đề sát hạch gồm các câu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật giao thông đường bộ, kỹ thuật lái xe, ngoài ra còn có nội dung liên quan như: cấu tạo và sửa chữa thông thường, nghiệp vụ vận tải (đối với giấy phép lái xe hạng A3, A4); cấu tạo và sửa chữa thông thường, đạo đức người lái xe (đối với giấy phép lái xe ô tô hạng B1); cấu tạo và sửa chữa thông thường, nghiệp vụ vận tải, đạo đức người lái xe (đối với giấy phép lái xe ô tô từ hạng B2 trở lên);
Người dự sát hạch lái xe hạng A1 có giấy phép lái xe ô tô do ngành Giao thông vận tải cấp được miễn sát hạch lý thuyết.
...
3. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe:
a) Sát hạch lý thuyết: Đề sát hạch gồm các câu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật giao thông đường bộ, kỹ thuật lái xe, ngoài ra còn có nội dung liên quan như: cấu tạo và sửa chữa thông thường, nghiệp vụ vận tải (đối với giấy phép lái xe hạng A3, A4); cấu tạo và sửa chữa thông thường, đạo đức người lái xe (đối với giấy phép lái xe ô tô hạng B1); cấu tạo và sửa chữa thông thường, nghiệp vụ vận tải, đạo đức người lái xe (đối với giấy phép lái xe ô tô từ hạng B2 trở lên);
Người dự sát hạch lái xe hạng A1 có giấy phép lái xe ô tô do ngành Giao thông vận tải cấp được miễn sát hạch lý thuyết.
Về sát hạch lý thuyết lái xe hạng A1, A2 quy định tại Khoản này được hướng dẫn bởi Mục I Công văn 894/TCĐBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 13/02/2014)
Về sát hạch lý thuyết lái xe hạng FB2, FD và FE quy định tại Khoản này được hướng dẫn bởi Mục I Công văn 898/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Về sát hạch lý thuyết lái xe hạng A3, A4 quy định tại Khoản này được hướng dẫn bởi Mục I Công văn 895/TCĐBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Về sát hạch lý thuyết lái xe hạng FC quy định tại Khoản này được hướng dẫn bởi Mục I Công văn 897/TCĐBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục II Công văn 894/TCĐBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 13/02/2014)
Thực hiện khoản 5 Điều 37 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy trình sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A1, A2 tại Trung tâm sát hạch hoặc sân sát hạch lái xe có đủ điều kiện như sau:
...
II - SÁT HẠCH THỰC HÀNH
1. Chuẩn bị:
a) Sát hạch viên sắp xếp xe sát hạch cho thí sinh;
b) Một sát hạch viên kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận xe sát hạch được giao và đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách;
d) Trung tâm sát hạch có người để lái xe ra khỏi bài sát hạch nếu thí sinh bị truất quyền sát hạch.
2. Thực hiện sát hạch
2.1. Sát hạch viên phát lệnh sát hạch và theo dõi quá trình sát hạch.
2.2. Thí sinh thực hiện 04 bài sát hạch
2.2.1. Trình tự và các bước thực hiện:
a) Bài sát hạch số 1: Đi qua hình số 8
(xem chi tiết hình tại Công văn 894/TCĐBVN-QLPT&NL năm 2013)
- Thi sinh dừng xe trước vạch xuất phát, chờ hiệu lệnh của sát hạch viên.
- Khi có hiệu lệnh xuất phát, điều khiển xe tiến đến cửa vào hình số 8, rẽ phải đi một vòng hình số 8.
- Tiếp tục điều khiển xe tiến qua nửa hình số 3 đến cửa ra hình số 8.
- Tiếp tục điều khiển xe đến bài sát hạch số 2
b) Bài sát hạch số 2: Đi qua vạch đường thẳng
Thí sinh điều khiển xe qua bài sát hạch tiến qua vạch đường thẳng và điều khiển xe đến bài sát hạch số 3.
(xem chi tiết hình tại Công văn 894/TCĐBVN-QLPT&NL năm 2013)
c) Bài sát hạch số 3: Đi qua đường có vạch cản
Thí sinh điều khiển xe qua bài sát hạch tiến qua đường có vạch cản và điều khiển xe đến bài sát hạch số 4.
(xem chi tiết hình tại Công văn 894/TCĐBVN-QLPT&NL năm 2013)
d) Bài sát hạch số 4: Đi qua đường gồ ghề
Thí sinh điều khiển xe qua bài sát hạch tiến qua đường gồ ghề và điều khiển xe đến vị trí kết thúc.
(xem chi tiết hình tại Công văn 894/TCĐBVN-QLPT&NL năm 2013)
2.2.2. Yêu cầu đạt được của thí sinh
a) Đi đúng trình tự bài sát hạch;
b) Bánh xe không được đè lên vạch giới hạn hình sát hạch;
c) Bánh xe không được đè lên vạch cản ;
d) Hoàn thành các bài sát hạch trong thời gian 10 phút;
đ) Xe không được chết máy trong quá trình thực hiện sát hạch.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm
a) Đi không đúng trình tự bài sát hạch, bị truất quyền sát hạch;
b) Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
c) Bánh xe đè vào vạch cản của hình sát hạch, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
d) Hai bánh xe của xe sát hạch ra ngoài hình sát hạch, bị truất quyền sát hạch;
đ) Xe sát hạch bị đổ trong quá trình sát hạch, bị truất quyền sát hạch;
e) Chạm chân xuống đất trong quá trình sát hạch, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
g) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
h) Thời gian thực hiện bài sát hạch quá 10 phút, cứ quá 01 phút bị trừ 05 điểm;
k) Không hoàn thành bài sát hạch bị truất quyền sát hạch.
l) Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.
2.3. Hai sát hạch viên theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh và Chấm điểm độc lập các lỗi vi phạm của thí sinh tại các bài sát hạch theo quy trình điểm bình quân là kết quả sát hạch của thí sinh được ghi vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh (biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo).
2.4. Công nhận kết quả:
- Thời gian thực hiện bài sát hạch: 10 phút;
- Thang điểm: 100 điểm;
- Điểm đạt: Từ 80 điểm trở lên;
2.5. Hai sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình.
Xem nội dung VB
...
II - SÁT HẠCH THỰC HÀNH
1. Chuẩn bị:
a) Sát hạch viên sắp xếp xe sát hạch cho thí sinh;
b) Một sát hạch viên kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận xe sát hạch được giao và đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách;
d) Trung tâm sát hạch có người để lái xe ra khỏi bài sát hạch nếu thí sinh bị truất quyền sát hạch.
2. Thực hiện sát hạch
2.1. Sát hạch viên phát lệnh sát hạch và theo dõi quá trình sát hạch.
2.2. Thí sinh thực hiện 04 bài sát hạch
2.2.1. Trình tự và các bước thực hiện:
a) Bài sát hạch số 1: Đi qua hình số 8
(xem chi tiết hình tại Công văn 894/TCĐBVN-QLPT&NL năm 2013)
- Thi sinh dừng xe trước vạch xuất phát, chờ hiệu lệnh của sát hạch viên.
- Khi có hiệu lệnh xuất phát, điều khiển xe tiến đến cửa vào hình số 8, rẽ phải đi một vòng hình số 8.
- Tiếp tục điều khiển xe tiến qua nửa hình số 3 đến cửa ra hình số 8.
- Tiếp tục điều khiển xe đến bài sát hạch số 2
b) Bài sát hạch số 2: Đi qua vạch đường thẳng
Thí sinh điều khiển xe qua bài sát hạch tiến qua vạch đường thẳng và điều khiển xe đến bài sát hạch số 3.
(xem chi tiết hình tại Công văn 894/TCĐBVN-QLPT&NL năm 2013)
c) Bài sát hạch số 3: Đi qua đường có vạch cản
Thí sinh điều khiển xe qua bài sát hạch tiến qua đường có vạch cản và điều khiển xe đến bài sát hạch số 4.
(xem chi tiết hình tại Công văn 894/TCĐBVN-QLPT&NL năm 2013)
d) Bài sát hạch số 4: Đi qua đường gồ ghề
Thí sinh điều khiển xe qua bài sát hạch tiến qua đường gồ ghề và điều khiển xe đến vị trí kết thúc.
(xem chi tiết hình tại Công văn 894/TCĐBVN-QLPT&NL năm 2013)
2.2.2. Yêu cầu đạt được của thí sinh
a) Đi đúng trình tự bài sát hạch;
b) Bánh xe không được đè lên vạch giới hạn hình sát hạch;
c) Bánh xe không được đè lên vạch cản ;
d) Hoàn thành các bài sát hạch trong thời gian 10 phút;
đ) Xe không được chết máy trong quá trình thực hiện sát hạch.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm
a) Đi không đúng trình tự bài sát hạch, bị truất quyền sát hạch;
b) Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
c) Bánh xe đè vào vạch cản của hình sát hạch, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
d) Hai bánh xe của xe sát hạch ra ngoài hình sát hạch, bị truất quyền sát hạch;
đ) Xe sát hạch bị đổ trong quá trình sát hạch, bị truất quyền sát hạch;
e) Chạm chân xuống đất trong quá trình sát hạch, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
g) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
h) Thời gian thực hiện bài sát hạch quá 10 phút, cứ quá 01 phút bị trừ 05 điểm;
k) Không hoàn thành bài sát hạch bị truất quyền sát hạch.
l) Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.
2.3. Hai sát hạch viên theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh và Chấm điểm độc lập các lỗi vi phạm của thí sinh tại các bài sát hạch theo quy trình điểm bình quân là kết quả sát hạch của thí sinh được ghi vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh (biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo).
2.4. Công nhận kết quả:
- Thời gian thực hiện bài sát hạch: 10 phút;
- Thang điểm: 100 điểm;
- Điểm đạt: Từ 80 điểm trở lên;
2.5. Hai sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình.
Xem nội dung VB
Điều 37. Nội dung và quy trình sát hạch lái xe
...
3. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe:
...
b) Sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng A1, A2
Người dự sát hạch phải điều khiển xe mô tô qua 04 bài sát hạch: Đi theo hình số 8, qua vạch đường thẳng, qua đường có vạch cản, qua đường gồ ghề.
...
3. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe:
...
b) Sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng A1, A2
Người dự sát hạch phải điều khiển xe mô tô qua 04 bài sát hạch: Đi theo hình số 8, qua vạch đường thẳng, qua đường có vạch cản, qua đường gồ ghề.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục II Công văn 894/TCĐBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 13/02/2014)
Quy trình xét công nhận kết quả sát hạch lái xe hạng A1, A2 được hướng dẫn bởi Mục III Công văn 894/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 13/02/2014)
Thực hiện khoản 5 Điều 37 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy trình sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A1, A2 tại Trung tâm sát hạch hoặc sân sát hạch lái xe có đủ điều kiện như sau:
...
III - XÉT CÔNG NHẬN KẾT QUẢ
1) Thí sinh đạt cả lý thuyết và thực hành thì được công nhận trúng tuyển;
2) Thí sinh không được công nhận trúng tuyển, được đăng ký với cùng một Ban quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe để sát hạch lại;
3) Thí sinh không đạt lý thuyết thì không được sát hạch thực hành;
4) Thí sinh đạt lý thuyết nhưng không đạt thực hành thì được bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết một lần trong thời gian 01 năm đối với kỳ sát hạch tiếp theo. Nếu sát hạch lại thực hành vẫn không đạt, thì phải đăng ký sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành;
5) Thí sinh dự sát hạch đã có giấy phép lái xe ôtô các hạng do ngành Giao thông vận tải cấp còn thời bạn sử dụng, được miễn sát hạch lý thuyết.
Xem nội dung VB
...
III - XÉT CÔNG NHẬN KẾT QUẢ
1) Thí sinh đạt cả lý thuyết và thực hành thì được công nhận trúng tuyển;
2) Thí sinh không được công nhận trúng tuyển, được đăng ký với cùng một Ban quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe để sát hạch lại;
3) Thí sinh không đạt lý thuyết thì không được sát hạch thực hành;
4) Thí sinh đạt lý thuyết nhưng không đạt thực hành thì được bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết một lần trong thời gian 01 năm đối với kỳ sát hạch tiếp theo. Nếu sát hạch lại thực hành vẫn không đạt, thì phải đăng ký sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành;
5) Thí sinh dự sát hạch đã có giấy phép lái xe ôtô các hạng do ngành Giao thông vận tải cấp còn thời bạn sử dụng, được miễn sát hạch lý thuyết.
Xem nội dung VB
Điều 43. Công nhận kết quả sát hạch
Ban quản lý sát hạch rà soát, tổng hợp kết quả, làm văn bản để Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải ra quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch kèm theo danh sách thí sinh trúng tuyển được cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27a, 27b của Thông tư này.
Ban quản lý sát hạch rà soát, tổng hợp kết quả, làm văn bản để Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải ra quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch kèm theo danh sách thí sinh trúng tuyển được cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27a, 27b của Thông tư này.
Quy trình xét công nhận kết quả sát hạch lái xe hạng FB2, FD và FE được hướng dẫn bởi Mục III Công văn 898/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Thực hiện khoản 5 Điều 37 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy trình sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng FB2, FD và FE tại Trung tâm sát hạch lái xe có đủ điều kiện như sau:
...
III - XÉT CÔNG NHẬN KẾT QUẢ
1. Thí sinh đạt cả lý thuyết, thực hành lái xe trong hình và trên đường thì được công nhận trúng tuyển;
2. Thí sinh không được công nhận trúng tuyển, được đăng ký với cùng một Ban quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe để sát hạch lại;
3. Thí sinh không đạt lý thuyết thì không được sát hạch thực hành;
4. Thí sinh đạt lý thuyết nhưng không đạt thực hành lái xe trong hình thì được bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết một lần trong thời gian 01 năm đối với kỳ sát hạch tiếp theo. Nếu sát hạch lại thực hành lái xe trong hình vẫn không đạt, thì phải đăng ký sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.
5. Thí sinh không đạt sát hạch trong hình thì không được sát hạch trên đường;
6. Thí sinh đạt thực hành lái xe trong hình nhưng không đạt sát hạch lái xe trên đường thì được bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết, sát hạch lái xe trong hình một lần trong thời gian 01 năm đối với kỳ sát hạch tiếp theo. Nếu sát hạch lại thực hành lái xe trên đường vẫn không đạt, thì phải đăng ký sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.
Xem nội dung VB
...
III - XÉT CÔNG NHẬN KẾT QUẢ
1. Thí sinh đạt cả lý thuyết, thực hành lái xe trong hình và trên đường thì được công nhận trúng tuyển;
2. Thí sinh không được công nhận trúng tuyển, được đăng ký với cùng một Ban quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe để sát hạch lại;
3. Thí sinh không đạt lý thuyết thì không được sát hạch thực hành;
4. Thí sinh đạt lý thuyết nhưng không đạt thực hành lái xe trong hình thì được bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết một lần trong thời gian 01 năm đối với kỳ sát hạch tiếp theo. Nếu sát hạch lại thực hành lái xe trong hình vẫn không đạt, thì phải đăng ký sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.
5. Thí sinh không đạt sát hạch trong hình thì không được sát hạch trên đường;
6. Thí sinh đạt thực hành lái xe trong hình nhưng không đạt sát hạch lái xe trên đường thì được bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết, sát hạch lái xe trong hình một lần trong thời gian 01 năm đối với kỳ sát hạch tiếp theo. Nếu sát hạch lại thực hành lái xe trên đường vẫn không đạt, thì phải đăng ký sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.
Xem nội dung VB
Điều 43. Công nhận kết quả sát hạch
Ban quản lý sát hạch rà soát, tổng hợp kết quả, làm văn bản để Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải ra quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch kèm theo danh sách thí sinh trúng tuyển được cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27a, 27b của Thông tư này.
Ban quản lý sát hạch rà soát, tổng hợp kết quả, làm văn bản để Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải ra quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch kèm theo danh sách thí sinh trúng tuyển được cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27a, 27b của Thông tư này.
Quy trình xét công nhận kết quả sát hạch lái xe hạng A3, A4 được hướng dẫn bởi Mục III Công văn 895/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Thực hiện khoản 5 Điều 37 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy trình sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A3, A4 tại Trung tâm sát hạch hoặc sân sát hạch lái xe có đủ điều kiện như sau:
...
III - XÉT CÔNG NHẬN KẾT QUẢ
1. Thí sinh đạt cả lý thuyết và thực hành thì được công nhận trúng tuyển;
2. Thí sinh không được công nhận trúng tuyển, được đăng ký với cùng một Ban quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe để sát hạch lại;
3. Thí sinh không đạt lý thuyết thì không được sát hạch thực hành;
4. Thí sinh đạt lý thuyết nhưng không đạt thực hành thì được bào lưu kết quả sát hạch lý thuyết một lần trong thời gian 01 năm đối với kỳ sát hạch tiếp theo. Nếu sát hạch lại thực hành vẫn không đạt, thì phải đăng ký sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.
Xem nội dung VB
...
III - XÉT CÔNG NHẬN KẾT QUẢ
1. Thí sinh đạt cả lý thuyết và thực hành thì được công nhận trúng tuyển;
2. Thí sinh không được công nhận trúng tuyển, được đăng ký với cùng một Ban quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe để sát hạch lại;
3. Thí sinh không đạt lý thuyết thì không được sát hạch thực hành;
4. Thí sinh đạt lý thuyết nhưng không đạt thực hành thì được bào lưu kết quả sát hạch lý thuyết một lần trong thời gian 01 năm đối với kỳ sát hạch tiếp theo. Nếu sát hạch lại thực hành vẫn không đạt, thì phải đăng ký sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.
Xem nội dung VB
Điều 43. Công nhận kết quả sát hạch
Ban quản lý sát hạch rà soát, tổng hợp kết quả, làm văn bản để Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải ra quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch kèm theo danh sách thí sinh trúng tuyển được cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27a, 27b của Thông tư này.
Ban quản lý sát hạch rà soát, tổng hợp kết quả, làm văn bản để Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải ra quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch kèm theo danh sách thí sinh trúng tuyển được cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27a, 27b của Thông tư này.
Quy trình xét công nhận kết quả sát hạch lái xe hạng FC được hướng dẫn bởi Mục III Công văn 897/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Thực hiện khoản 5 Điều 37 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy trình sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng FC tại Trung tâm sát hạch lái xe có đủ điều kiện như sau:
...
III - XÉT CÔNG NHẬN KẾT QUẢ
1. Thí sinh đạt cả lý thuyết, thực hành lái xe trong hình và trên đường thì được công nhận trúng tuyển;
2. Thí sinh không được công nhận trúng tuyển, được đăng ký với cùng một Ban quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe để sát hạch lại;
3. Thí sinh không đạt lý thuyết thì không được sát hạch thực hành¬;
4. Thí sinh đạt lý thuyết nhưng không đạt thực hành lái xe trong hình thì được bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết một lần trong thời gian 01 năm đối với kỳ sát hạch tiếp theo. Nếu sát hạch lại thực hành lái xe trong hình vẫn không đạt, thì phải đăng ký sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.
5. Thí sinh không đạt sát hạch trong hình thì không được sát hạch trên đường;
6. Thí sinh đạt thực hành lái xe trong hình nhưng không đạt sát hạch lái xe trên đường thì được bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết, sát hạch lái xe trong hình một lần trong thời gian 01 năm đối với kỳ sát hạch tiếp theo. Nếu sát hạch lại thực hành lái xe trên đường vẫn không đạt, thì phải đăng ký sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.
Xem nội dung VB
...
III - XÉT CÔNG NHẬN KẾT QUẢ
1. Thí sinh đạt cả lý thuyết, thực hành lái xe trong hình và trên đường thì được công nhận trúng tuyển;
2. Thí sinh không được công nhận trúng tuyển, được đăng ký với cùng một Ban quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe để sát hạch lại;
3. Thí sinh không đạt lý thuyết thì không được sát hạch thực hành¬;
4. Thí sinh đạt lý thuyết nhưng không đạt thực hành lái xe trong hình thì được bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết một lần trong thời gian 01 năm đối với kỳ sát hạch tiếp theo. Nếu sát hạch lại thực hành lái xe trong hình vẫn không đạt, thì phải đăng ký sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.
5. Thí sinh không đạt sát hạch trong hình thì không được sát hạch trên đường;
6. Thí sinh đạt thực hành lái xe trong hình nhưng không đạt sát hạch lái xe trên đường thì được bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết, sát hạch lái xe trong hình một lần trong thời gian 01 năm đối với kỳ sát hạch tiếp theo. Nếu sát hạch lại thực hành lái xe trên đường vẫn không đạt, thì phải đăng ký sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.
Xem nội dung VB
Điều 43. Công nhận kết quả sát hạch
Ban quản lý sát hạch rà soát, tổng hợp kết quả, làm văn bản để Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải ra quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch kèm theo danh sách thí sinh trúng tuyển được cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27a, 27b của Thông tư này.
Ban quản lý sát hạch rà soát, tổng hợp kết quả, làm văn bản để Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải ra quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch kèm theo danh sách thí sinh trúng tuyển được cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27a, 27b của Thông tư này.
Quy trình xét công nhận kết quả sát hạch lái xe hạng A1, A2 được hướng dẫn bởi Mục III Công văn 894/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 13/02/2014)
Quy trình xét công nhận kết quả sát hạch lái xe hạng FB2, FD và FE được hướng dẫn bởi Mục III Công văn 898/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Quy trình xét công nhận kết quả sát hạch lái xe hạng A3, A4 được hướng dẫn bởi Mục III Công văn 895/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Quy trình xét công nhận kết quả sát hạch lái xe hạng FC được hướng dẫn bởi Mục III Công văn 897/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Quy trình xét công nhận kết quả sát hạch lái xe hạng A1, A2 được hướng dẫn bởi Mục III Công văn 894/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 13/02/2014)
Thực hiện khoản 5 Điều 37 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy trình sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A1, A2 tại Trung tâm sát hạch hoặc sân sát hạch lái xe có đủ điều kiện như sau:
...
III - XÉT CÔNG NHẬN KẾT QUẢ
1) Thí sinh đạt cả lý thuyết và thực hành thì được công nhận trúng tuyển;
2) Thí sinh không được công nhận trúng tuyển, được đăng ký với cùng một Ban quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe để sát hạch lại;
3) Thí sinh không đạt lý thuyết thì không được sát hạch thực hành;
4) Thí sinh đạt lý thuyết nhưng không đạt thực hành thì được bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết một lần trong thời gian 01 năm đối với kỳ sát hạch tiếp theo. Nếu sát hạch lại thực hành vẫn không đạt, thì phải đăng ký sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành;
5) Thí sinh dự sát hạch đã có giấy phép lái xe ôtô các hạng do ngành Giao thông vận tải cấp còn thời bạn sử dụng, được miễn sát hạch lý thuyết.
Xem nội dung VB
...
III - XÉT CÔNG NHẬN KẾT QUẢ
1) Thí sinh đạt cả lý thuyết và thực hành thì được công nhận trúng tuyển;
2) Thí sinh không được công nhận trúng tuyển, được đăng ký với cùng một Ban quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe để sát hạch lại;
3) Thí sinh không đạt lý thuyết thì không được sát hạch thực hành;
4) Thí sinh đạt lý thuyết nhưng không đạt thực hành thì được bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết một lần trong thời gian 01 năm đối với kỳ sát hạch tiếp theo. Nếu sát hạch lại thực hành vẫn không đạt, thì phải đăng ký sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành;
5) Thí sinh dự sát hạch đã có giấy phép lái xe ôtô các hạng do ngành Giao thông vận tải cấp còn thời bạn sử dụng, được miễn sát hạch lý thuyết.
Xem nội dung VB
Điều 43. Công nhận kết quả sát hạch
Ban quản lý sát hạch rà soát, tổng hợp kết quả, làm văn bản để Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải ra quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch kèm theo danh sách thí sinh trúng tuyển được cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27a, 27b của Thông tư này.
Ban quản lý sát hạch rà soát, tổng hợp kết quả, làm văn bản để Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải ra quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch kèm theo danh sách thí sinh trúng tuyển được cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27a, 27b của Thông tư này.
Quy trình xét công nhận kết quả sát hạch lái xe hạng FB2, FD và FE được hướng dẫn bởi Mục III Công văn 898/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Thực hiện khoản 5 Điều 37 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy trình sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng FB2, FD và FE tại Trung tâm sát hạch lái xe có đủ điều kiện như sau:
...
III - XÉT CÔNG NHẬN KẾT QUẢ
1. Thí sinh đạt cả lý thuyết, thực hành lái xe trong hình và trên đường thì được công nhận trúng tuyển;
2. Thí sinh không được công nhận trúng tuyển, được đăng ký với cùng một Ban quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe để sát hạch lại;
3. Thí sinh không đạt lý thuyết thì không được sát hạch thực hành;
4. Thí sinh đạt lý thuyết nhưng không đạt thực hành lái xe trong hình thì được bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết một lần trong thời gian 01 năm đối với kỳ sát hạch tiếp theo. Nếu sát hạch lại thực hành lái xe trong hình vẫn không đạt, thì phải đăng ký sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.
5. Thí sinh không đạt sát hạch trong hình thì không được sát hạch trên đường;
6. Thí sinh đạt thực hành lái xe trong hình nhưng không đạt sát hạch lái xe trên đường thì được bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết, sát hạch lái xe trong hình một lần trong thời gian 01 năm đối với kỳ sát hạch tiếp theo. Nếu sát hạch lại thực hành lái xe trên đường vẫn không đạt, thì phải đăng ký sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.
Xem nội dung VB
...
III - XÉT CÔNG NHẬN KẾT QUẢ
1. Thí sinh đạt cả lý thuyết, thực hành lái xe trong hình và trên đường thì được công nhận trúng tuyển;
2. Thí sinh không được công nhận trúng tuyển, được đăng ký với cùng một Ban quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe để sát hạch lại;
3. Thí sinh không đạt lý thuyết thì không được sát hạch thực hành;
4. Thí sinh đạt lý thuyết nhưng không đạt thực hành lái xe trong hình thì được bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết một lần trong thời gian 01 năm đối với kỳ sát hạch tiếp theo. Nếu sát hạch lại thực hành lái xe trong hình vẫn không đạt, thì phải đăng ký sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.
5. Thí sinh không đạt sát hạch trong hình thì không được sát hạch trên đường;
6. Thí sinh đạt thực hành lái xe trong hình nhưng không đạt sát hạch lái xe trên đường thì được bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết, sát hạch lái xe trong hình một lần trong thời gian 01 năm đối với kỳ sát hạch tiếp theo. Nếu sát hạch lại thực hành lái xe trên đường vẫn không đạt, thì phải đăng ký sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.
Xem nội dung VB
Điều 43. Công nhận kết quả sát hạch
Ban quản lý sát hạch rà soát, tổng hợp kết quả, làm văn bản để Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải ra quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch kèm theo danh sách thí sinh trúng tuyển được cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27a, 27b của Thông tư này.
Ban quản lý sát hạch rà soát, tổng hợp kết quả, làm văn bản để Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải ra quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch kèm theo danh sách thí sinh trúng tuyển được cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27a, 27b của Thông tư này.
Quy trình xét công nhận kết quả sát hạch lái xe hạng A3, A4 được hướng dẫn bởi Mục III Công văn 895/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Thực hiện khoản 5 Điều 37 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy trình sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A3, A4 tại Trung tâm sát hạch hoặc sân sát hạch lái xe có đủ điều kiện như sau:
...
III - XÉT CÔNG NHẬN KẾT QUẢ
1. Thí sinh đạt cả lý thuyết và thực hành thì được công nhận trúng tuyển;
2. Thí sinh không được công nhận trúng tuyển, được đăng ký với cùng một Ban quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe để sát hạch lại;
3. Thí sinh không đạt lý thuyết thì không được sát hạch thực hành;
4. Thí sinh đạt lý thuyết nhưng không đạt thực hành thì được bào lưu kết quả sát hạch lý thuyết một lần trong thời gian 01 năm đối với kỳ sát hạch tiếp theo. Nếu sát hạch lại thực hành vẫn không đạt, thì phải đăng ký sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.
Xem nội dung VB
...
III - XÉT CÔNG NHẬN KẾT QUẢ
1. Thí sinh đạt cả lý thuyết và thực hành thì được công nhận trúng tuyển;
2. Thí sinh không được công nhận trúng tuyển, được đăng ký với cùng một Ban quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe để sát hạch lại;
3. Thí sinh không đạt lý thuyết thì không được sát hạch thực hành;
4. Thí sinh đạt lý thuyết nhưng không đạt thực hành thì được bào lưu kết quả sát hạch lý thuyết một lần trong thời gian 01 năm đối với kỳ sát hạch tiếp theo. Nếu sát hạch lại thực hành vẫn không đạt, thì phải đăng ký sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.
Xem nội dung VB
Điều 43. Công nhận kết quả sát hạch
Ban quản lý sát hạch rà soát, tổng hợp kết quả, làm văn bản để Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải ra quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch kèm theo danh sách thí sinh trúng tuyển được cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27a, 27b của Thông tư này.
Ban quản lý sát hạch rà soát, tổng hợp kết quả, làm văn bản để Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải ra quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch kèm theo danh sách thí sinh trúng tuyển được cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27a, 27b của Thông tư này.
Quy trình xét công nhận kết quả sát hạch lái xe hạng FC được hướng dẫn bởi Mục III Công văn 897/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Thực hiện khoản 5 Điều 37 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy trình sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng FC tại Trung tâm sát hạch lái xe có đủ điều kiện như sau:
...
III - XÉT CÔNG NHẬN KẾT QUẢ
1. Thí sinh đạt cả lý thuyết, thực hành lái xe trong hình và trên đường thì được công nhận trúng tuyển;
2. Thí sinh không được công nhận trúng tuyển, được đăng ký với cùng một Ban quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe để sát hạch lại;
3. Thí sinh không đạt lý thuyết thì không được sát hạch thực hành¬;
4. Thí sinh đạt lý thuyết nhưng không đạt thực hành lái xe trong hình thì được bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết một lần trong thời gian 01 năm đối với kỳ sát hạch tiếp theo. Nếu sát hạch lại thực hành lái xe trong hình vẫn không đạt, thì phải đăng ký sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.
5. Thí sinh không đạt sát hạch trong hình thì không được sát hạch trên đường;
6. Thí sinh đạt thực hành lái xe trong hình nhưng không đạt sát hạch lái xe trên đường thì được bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết, sát hạch lái xe trong hình một lần trong thời gian 01 năm đối với kỳ sát hạch tiếp theo. Nếu sát hạch lại thực hành lái xe trên đường vẫn không đạt, thì phải đăng ký sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.
Xem nội dung VB
...
III - XÉT CÔNG NHẬN KẾT QUẢ
1. Thí sinh đạt cả lý thuyết, thực hành lái xe trong hình và trên đường thì được công nhận trúng tuyển;
2. Thí sinh không được công nhận trúng tuyển, được đăng ký với cùng một Ban quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe để sát hạch lại;
3. Thí sinh không đạt lý thuyết thì không được sát hạch thực hành¬;
4. Thí sinh đạt lý thuyết nhưng không đạt thực hành lái xe trong hình thì được bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết một lần trong thời gian 01 năm đối với kỳ sát hạch tiếp theo. Nếu sát hạch lại thực hành lái xe trong hình vẫn không đạt, thì phải đăng ký sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.
5. Thí sinh không đạt sát hạch trong hình thì không được sát hạch trên đường;
6. Thí sinh đạt thực hành lái xe trong hình nhưng không đạt sát hạch lái xe trên đường thì được bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết, sát hạch lái xe trong hình một lần trong thời gian 01 năm đối với kỳ sát hạch tiếp theo. Nếu sát hạch lại thực hành lái xe trên đường vẫn không đạt, thì phải đăng ký sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.
Xem nội dung VB
Điều 43. Công nhận kết quả sát hạch
Ban quản lý sát hạch rà soát, tổng hợp kết quả, làm văn bản để Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải ra quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch kèm theo danh sách thí sinh trúng tuyển được cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27a, 27b của Thông tư này.
Ban quản lý sát hạch rà soát, tổng hợp kết quả, làm văn bản để Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải ra quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch kèm theo danh sách thí sinh trúng tuyển được cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27a, 27b của Thông tư này.
Quy trình xét công nhận kết quả sát hạch lái xe hạng A1, A2 được hướng dẫn bởi Mục III Công văn 894/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 13/02/2014)
Quy trình xét công nhận kết quả sát hạch lái xe hạng FB2, FD và FE được hướng dẫn bởi Mục III Công văn 898/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Quy trình xét công nhận kết quả sát hạch lái xe hạng A3, A4 được hướng dẫn bởi Mục III Công văn 895/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Quy trình xét công nhận kết quả sát hạch lái xe hạng FC được hướng dẫn bởi Mục III Công văn 897/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục II Công văn 898/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Thực hiện khoản 5 Điều 37 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy trình sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng FB2, FD và FE tại Trung tâm sát hạch lái xe có đủ điều kiện như sau:
...
II - SÁT HẠCH THỰC HÀNH
A - Sát hạch lái xe trong hình
1. Chuẩn bị:
a) Sát hạch viên sắp xếp ô tô sát hạch cho thí sinh;
b) Một sát hạch viên kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận ô tô sát hạch được giao;
d) Trung tâm sát hạch có người để lái xe ra khỏi bài sát hạch nếu thí sinh bị truất quyền sát hạch.
2. Thực hiện sát hạch
2.1. Sát hạch viên phát lệnh sát hạch và theo dõi quá trình sát hạch.
2.2. Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trong hình
2.2.1. Trình tự và các bước thực hiện:
(xem hình)
- Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, chờ hiệu lệnh của sát hạch viên ;
- Khi có hiệu lệnh xuất phát, điều khiển xe tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng quay trở lại cho đến khi bánh xe sau của xe qua vạch kết thúc bài sát hạch.
Cọc chuẩn làm bằng ống thép, gỗ, nhựa …, cao 1,6m, đường kính tiết diện từ 20mm đến 25mm, sơn hai màu trắng và đỏ, mỗi khoảng sơn dài 0,15m.
Chân đế của cọc chuẩn làm bằng gang, sắt …., có hình vuông, hình tròn hoặc hình tam giác cân đảm bảo giữ được cọc chuẩn cứng vững.
2.2.2. Yêu cầu đạt được của thí sinh
a) Đi đúng trình tự bài sát hạch;
b) Thân xe không được chạm cọc chuẩn;
c) Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 05 phút;
d) Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
đ) Xe không được chết máy trong quá trình sát hạch;
d) Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm
a) Đi không đúng trình tự bài sát hạch, bị truất quyền sát hạch;
b) Chạm 01 cọc chuẩn nhưng không đổ, mỗi lần bị trừ 15 điểm;
c) Chạm làm đổ 01 cọc chuẩn, mỗi lần bị trừ 25 điểm;
d) Thời gian thực hiện bài sát hạch quá 05 phút, cứ quá 01 phút bị trừ 05 điểm;
đ) Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
e) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
g) Không hoàn thành bài sát hạch bị truất quyền sát hạch.
h) Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.
2.3. Hai sát hạch viên theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh và chấm điểm độc lập các lỗi vi phạm của thí sinh tại các bài sát hạch theo quy trình, điểm bình quân là kết quả sát hạch của thí sinh được ghi vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh (biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo).
2.4. Công nhận kết quả:
- Thời gian thực hiện bài sát hạch: 05 phút;
- Thang điểm: 100 điểm;
- Điểm đạt: Từ 80 điểm trở lên;
2.5. Hai sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình.
B - Sát hạch lái xe trên đường: Trên ô tô sát hạch bố trí 01 sát hạch viên
1. Chuẩn bị:
a) Sát hạch viên kiểm tra tình trạng lưu trữ hình ảnh và âm thanh của camera lắp trên ô tô sát hạch ;
b) Sát hạch viên sắp xếp ô tô sát hạch cho thí sinh, kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận ô tô sát hạch được giao;
2. Thực hiện sát hạch
2.1. Sát hạch viên ngồi cạnh thí sinh để phát lệnh sát hạch, ra các hiệu lệnh để thí sinh thực hiện, bảo hiểm tay lái, quan sát và ghi các lối vi phạm của thí sinh trong quá trình thực hiện bài sát hạch;
2.2. Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường
2.2.1. Các bước thực hiện
a) Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, khởi hành theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
b) Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường giao thông công cộng, dài tối thiểu 02km, có đủ tình huống theo quy định (đoạn đường do Sở Giao thông vận tải lựa chọn sau khi thống nhất với cơ quan quản lý giao thông có thẩm quyền và đăng ký với Tổng cục Đường bộ Việt Nam);
c) Thí sinh thực hiện các thao tác dừng xe khi có hiệu lệnh của sát hạch viên.
2.2.2. Yêu cầu đạt được
a) Bật và tắt đèn xi nhan trái khi khởi hành;
b) Nhả phanh tay trước khi khởi hành, xe không bị rung giật mạnh và lùi về phía sau quá 500mm;
c) Trong khoảng 15 m phải tăng từ số 1 lên số 3;
d) Sử dụng số phù hợp với tình trạng mặt đường;
đ) Chấp hành các quy tắc giao thông đường bộ về biển báo hiệu đường bộ, tốc độ và khoảng cách, đèn tín hiệu giao thông, vạch kẻ phân làn đường, nhường đường cho các xe ưu tiên; tránh, vượt xe khác;
e) Thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
g) Bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe;
h) Giảm hết số khi dừng xe;
k) Dừng xe đúng vị trí quy định;
l) Kéo phanh tay khi xe dừng hẳn.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm
a) Không thắt dây an toàn (đối với loại xe có trang bị dây an toàn) bị trừ 02 điểm;
b) Không bật đèn xi nhan trái trước khi khởi hành, bị trừ 02 điểm;
c) Không tắt đèn xi nhan trái khi xe đã hòa nhập vào làn đường, bị trừ 02 điểm;
d) Khởi hành xe bị rung giật mạnh, bị trừ 02 điểm;
đ) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 02 điểm;
e) Không nhả hết phanh tay khi khởi hành, bị trừ 02 điểm;
g) Trong khoảng 15m không tăng từ số 1 lên số 3, bị trừ 02 điểm;
h) Sử dụng tay số không phù hợp với tình trạng mặt đường, bị trừ 02 điểm;
k) Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
l) Thí sinh bị truất quyền sát hạch khi:
- Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
- Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn;
- Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định;
m) Không vào đúng số khi tăng hoặc giảm số, bị trừ 02 điểm;
n) Không bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
p) Không giảm hết số trước khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
q) Không kéo phanh tay khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
2.3. Sát hạch viên theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh, chấm điểm các lỗi vi phạm theo quy trình.
2.4. Công nhận kết quả:
- Thang điểm: 20 điểm;
- Điểm đạt: Tử 15 điểm trở lên;
2.5. Sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường (biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo).
Xem nội dung VB
...
II - SÁT HẠCH THỰC HÀNH
A - Sát hạch lái xe trong hình
1. Chuẩn bị:
a) Sát hạch viên sắp xếp ô tô sát hạch cho thí sinh;
b) Một sát hạch viên kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận ô tô sát hạch được giao;
d) Trung tâm sát hạch có người để lái xe ra khỏi bài sát hạch nếu thí sinh bị truất quyền sát hạch.
2. Thực hiện sát hạch
2.1. Sát hạch viên phát lệnh sát hạch và theo dõi quá trình sát hạch.
2.2. Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trong hình
2.2.1. Trình tự và các bước thực hiện:
(xem hình)
- Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, chờ hiệu lệnh của sát hạch viên ;
- Khi có hiệu lệnh xuất phát, điều khiển xe tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng quay trở lại cho đến khi bánh xe sau của xe qua vạch kết thúc bài sát hạch.
Cọc chuẩn làm bằng ống thép, gỗ, nhựa …, cao 1,6m, đường kính tiết diện từ 20mm đến 25mm, sơn hai màu trắng và đỏ, mỗi khoảng sơn dài 0,15m.
Chân đế của cọc chuẩn làm bằng gang, sắt …., có hình vuông, hình tròn hoặc hình tam giác cân đảm bảo giữ được cọc chuẩn cứng vững.
2.2.2. Yêu cầu đạt được của thí sinh
a) Đi đúng trình tự bài sát hạch;
b) Thân xe không được chạm cọc chuẩn;
c) Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 05 phút;
d) Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
đ) Xe không được chết máy trong quá trình sát hạch;
d) Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm
a) Đi không đúng trình tự bài sát hạch, bị truất quyền sát hạch;
b) Chạm 01 cọc chuẩn nhưng không đổ, mỗi lần bị trừ 15 điểm;
c) Chạm làm đổ 01 cọc chuẩn, mỗi lần bị trừ 25 điểm;
d) Thời gian thực hiện bài sát hạch quá 05 phút, cứ quá 01 phút bị trừ 05 điểm;
đ) Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
e) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
g) Không hoàn thành bài sát hạch bị truất quyền sát hạch.
h) Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.
2.3. Hai sát hạch viên theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh và chấm điểm độc lập các lỗi vi phạm của thí sinh tại các bài sát hạch theo quy trình, điểm bình quân là kết quả sát hạch của thí sinh được ghi vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh (biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo).
2.4. Công nhận kết quả:
- Thời gian thực hiện bài sát hạch: 05 phút;
- Thang điểm: 100 điểm;
- Điểm đạt: Từ 80 điểm trở lên;
2.5. Hai sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình.
B - Sát hạch lái xe trên đường: Trên ô tô sát hạch bố trí 01 sát hạch viên
1. Chuẩn bị:
a) Sát hạch viên kiểm tra tình trạng lưu trữ hình ảnh và âm thanh của camera lắp trên ô tô sát hạch ;
b) Sát hạch viên sắp xếp ô tô sát hạch cho thí sinh, kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận ô tô sát hạch được giao;
2. Thực hiện sát hạch
2.1. Sát hạch viên ngồi cạnh thí sinh để phát lệnh sát hạch, ra các hiệu lệnh để thí sinh thực hiện, bảo hiểm tay lái, quan sát và ghi các lối vi phạm của thí sinh trong quá trình thực hiện bài sát hạch;
2.2. Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường
2.2.1. Các bước thực hiện
a) Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, khởi hành theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
b) Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường giao thông công cộng, dài tối thiểu 02km, có đủ tình huống theo quy định (đoạn đường do Sở Giao thông vận tải lựa chọn sau khi thống nhất với cơ quan quản lý giao thông có thẩm quyền và đăng ký với Tổng cục Đường bộ Việt Nam);
c) Thí sinh thực hiện các thao tác dừng xe khi có hiệu lệnh của sát hạch viên.
2.2.2. Yêu cầu đạt được
a) Bật và tắt đèn xi nhan trái khi khởi hành;
b) Nhả phanh tay trước khi khởi hành, xe không bị rung giật mạnh và lùi về phía sau quá 500mm;
c) Trong khoảng 15 m phải tăng từ số 1 lên số 3;
d) Sử dụng số phù hợp với tình trạng mặt đường;
đ) Chấp hành các quy tắc giao thông đường bộ về biển báo hiệu đường bộ, tốc độ và khoảng cách, đèn tín hiệu giao thông, vạch kẻ phân làn đường, nhường đường cho các xe ưu tiên; tránh, vượt xe khác;
e) Thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
g) Bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe;
h) Giảm hết số khi dừng xe;
k) Dừng xe đúng vị trí quy định;
l) Kéo phanh tay khi xe dừng hẳn.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm
a) Không thắt dây an toàn (đối với loại xe có trang bị dây an toàn) bị trừ 02 điểm;
b) Không bật đèn xi nhan trái trước khi khởi hành, bị trừ 02 điểm;
c) Không tắt đèn xi nhan trái khi xe đã hòa nhập vào làn đường, bị trừ 02 điểm;
d) Khởi hành xe bị rung giật mạnh, bị trừ 02 điểm;
đ) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 02 điểm;
e) Không nhả hết phanh tay khi khởi hành, bị trừ 02 điểm;
g) Trong khoảng 15m không tăng từ số 1 lên số 3, bị trừ 02 điểm;
h) Sử dụng tay số không phù hợp với tình trạng mặt đường, bị trừ 02 điểm;
k) Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
l) Thí sinh bị truất quyền sát hạch khi:
- Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
- Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn;
- Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định;
m) Không vào đúng số khi tăng hoặc giảm số, bị trừ 02 điểm;
n) Không bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
p) Không giảm hết số trước khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
q) Không kéo phanh tay khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
2.3. Sát hạch viên theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh, chấm điểm các lỗi vi phạm theo quy trình.
2.4. Công nhận kết quả:
- Thang điểm: 20 điểm;
- Điểm đạt: Tử 15 điểm trở lên;
2.5. Sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường (biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo).
Xem nội dung VB
Điều 37. Nội dung và quy trình sát hạch lái xe
...
3. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe:
...
đ) Sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng FB1, FB2, FD và FE
Người dự sát hạch điều khiển xe qua bài sát hạch: Tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại.
...
3. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe:
...
đ) Sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng FB1, FB2, FD và FE
Người dự sát hạch điều khiển xe qua bài sát hạch: Tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục II Công văn 898/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục II Công văn 898/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Thực hiện khoản 5 Điều 37 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy trình sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng FB2, FD và FE tại Trung tâm sát hạch lái xe có đủ điều kiện như sau:
...
II - SÁT HẠCH THỰC HÀNH
A - Sát hạch lái xe trong hình
1. Chuẩn bị:
a) Sát hạch viên sắp xếp ô tô sát hạch cho thí sinh;
b) Một sát hạch viên kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận ô tô sát hạch được giao;
d) Trung tâm sát hạch có người để lái xe ra khỏi bài sát hạch nếu thí sinh bị truất quyền sát hạch.
2. Thực hiện sát hạch
2.1. Sát hạch viên phát lệnh sát hạch và theo dõi quá trình sát hạch.
2.2. Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trong hình
2.2.1. Trình tự và các bước thực hiện:
(xem hình)
- Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, chờ hiệu lệnh của sát hạch viên ;
- Khi có hiệu lệnh xuất phát, điều khiển xe tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng quay trở lại cho đến khi bánh xe sau của xe qua vạch kết thúc bài sát hạch.
Cọc chuẩn làm bằng ống thép, gỗ, nhựa …, cao 1,6m, đường kính tiết diện từ 20mm đến 25mm, sơn hai màu trắng và đỏ, mỗi khoảng sơn dài 0,15m.
Chân đế của cọc chuẩn làm bằng gang, sắt …., có hình vuông, hình tròn hoặc hình tam giác cân đảm bảo giữ được cọc chuẩn cứng vững.
2.2.2. Yêu cầu đạt được của thí sinh
a) Đi đúng trình tự bài sát hạch;
b) Thân xe không được chạm cọc chuẩn;
c) Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 05 phút;
d) Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
đ) Xe không được chết máy trong quá trình sát hạch;
d) Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm
a) Đi không đúng trình tự bài sát hạch, bị truất quyền sát hạch;
b) Chạm 01 cọc chuẩn nhưng không đổ, mỗi lần bị trừ 15 điểm;
c) Chạm làm đổ 01 cọc chuẩn, mỗi lần bị trừ 25 điểm;
d) Thời gian thực hiện bài sát hạch quá 05 phút, cứ quá 01 phút bị trừ 05 điểm;
đ) Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
e) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
g) Không hoàn thành bài sát hạch bị truất quyền sát hạch.
h) Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.
2.3. Hai sát hạch viên theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh và chấm điểm độc lập các lỗi vi phạm của thí sinh tại các bài sát hạch theo quy trình, điểm bình quân là kết quả sát hạch của thí sinh được ghi vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh (biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo).
2.4. Công nhận kết quả:
- Thời gian thực hiện bài sát hạch: 05 phút;
- Thang điểm: 100 điểm;
- Điểm đạt: Từ 80 điểm trở lên;
2.5. Hai sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình.
B - Sát hạch lái xe trên đường: Trên ô tô sát hạch bố trí 01 sát hạch viên
1. Chuẩn bị:
a) Sát hạch viên kiểm tra tình trạng lưu trữ hình ảnh và âm thanh của camera lắp trên ô tô sát hạch ;
b) Sát hạch viên sắp xếp ô tô sát hạch cho thí sinh, kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận ô tô sát hạch được giao;
2. Thực hiện sát hạch
2.1. Sát hạch viên ngồi cạnh thí sinh để phát lệnh sát hạch, ra các hiệu lệnh để thí sinh thực hiện, bảo hiểm tay lái, quan sát và ghi các lối vi phạm của thí sinh trong quá trình thực hiện bài sát hạch;
2.2. Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường
2.2.1. Các bước thực hiện
a) Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, khởi hành theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
b) Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường giao thông công cộng, dài tối thiểu 02km, có đủ tình huống theo quy định (đoạn đường do Sở Giao thông vận tải lựa chọn sau khi thống nhất với cơ quan quản lý giao thông có thẩm quyền và đăng ký với Tổng cục Đường bộ Việt Nam);
c) Thí sinh thực hiện các thao tác dừng xe khi có hiệu lệnh của sát hạch viên.
2.2.2. Yêu cầu đạt được
a) Bật và tắt đèn xi nhan trái khi khởi hành;
b) Nhả phanh tay trước khi khởi hành, xe không bị rung giật mạnh và lùi về phía sau quá 500mm;
c) Trong khoảng 15 m phải tăng từ số 1 lên số 3;
d) Sử dụng số phù hợp với tình trạng mặt đường;
đ) Chấp hành các quy tắc giao thông đường bộ về biển báo hiệu đường bộ, tốc độ và khoảng cách, đèn tín hiệu giao thông, vạch kẻ phân làn đường, nhường đường cho các xe ưu tiên; tránh, vượt xe khác;
e) Thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
g) Bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe;
h) Giảm hết số khi dừng xe;
k) Dừng xe đúng vị trí quy định;
l) Kéo phanh tay khi xe dừng hẳn.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm
a) Không thắt dây an toàn (đối với loại xe có trang bị dây an toàn) bị trừ 02 điểm;
b) Không bật đèn xi nhan trái trước khi khởi hành, bị trừ 02 điểm;
c) Không tắt đèn xi nhan trái khi xe đã hòa nhập vào làn đường, bị trừ 02 điểm;
d) Khởi hành xe bị rung giật mạnh, bị trừ 02 điểm;
đ) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 02 điểm;
e) Không nhả hết phanh tay khi khởi hành, bị trừ 02 điểm;
g) Trong khoảng 15m không tăng từ số 1 lên số 3, bị trừ 02 điểm;
h) Sử dụng tay số không phù hợp với tình trạng mặt đường, bị trừ 02 điểm;
k) Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
l) Thí sinh bị truất quyền sát hạch khi:
- Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
- Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn;
- Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định;
m) Không vào đúng số khi tăng hoặc giảm số, bị trừ 02 điểm;
n) Không bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
p) Không giảm hết số trước khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
q) Không kéo phanh tay khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
2.3. Sát hạch viên theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh, chấm điểm các lỗi vi phạm theo quy trình.
2.4. Công nhận kết quả:
- Thang điểm: 20 điểm;
- Điểm đạt: Tử 15 điểm trở lên;
2.5. Sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường (biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo).
Xem nội dung VB
...
II - SÁT HẠCH THỰC HÀNH
A - Sát hạch lái xe trong hình
1. Chuẩn bị:
a) Sát hạch viên sắp xếp ô tô sát hạch cho thí sinh;
b) Một sát hạch viên kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận ô tô sát hạch được giao;
d) Trung tâm sát hạch có người để lái xe ra khỏi bài sát hạch nếu thí sinh bị truất quyền sát hạch.
2. Thực hiện sát hạch
2.1. Sát hạch viên phát lệnh sát hạch và theo dõi quá trình sát hạch.
2.2. Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trong hình
2.2.1. Trình tự và các bước thực hiện:
(xem hình)
- Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, chờ hiệu lệnh của sát hạch viên ;
- Khi có hiệu lệnh xuất phát, điều khiển xe tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng quay trở lại cho đến khi bánh xe sau của xe qua vạch kết thúc bài sát hạch.
Cọc chuẩn làm bằng ống thép, gỗ, nhựa …, cao 1,6m, đường kính tiết diện từ 20mm đến 25mm, sơn hai màu trắng và đỏ, mỗi khoảng sơn dài 0,15m.
Chân đế của cọc chuẩn làm bằng gang, sắt …., có hình vuông, hình tròn hoặc hình tam giác cân đảm bảo giữ được cọc chuẩn cứng vững.
2.2.2. Yêu cầu đạt được của thí sinh
a) Đi đúng trình tự bài sát hạch;
b) Thân xe không được chạm cọc chuẩn;
c) Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 05 phút;
d) Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
đ) Xe không được chết máy trong quá trình sát hạch;
d) Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm
a) Đi không đúng trình tự bài sát hạch, bị truất quyền sát hạch;
b) Chạm 01 cọc chuẩn nhưng không đổ, mỗi lần bị trừ 15 điểm;
c) Chạm làm đổ 01 cọc chuẩn, mỗi lần bị trừ 25 điểm;
d) Thời gian thực hiện bài sát hạch quá 05 phút, cứ quá 01 phút bị trừ 05 điểm;
đ) Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
e) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
g) Không hoàn thành bài sát hạch bị truất quyền sát hạch.
h) Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.
2.3. Hai sát hạch viên theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh và chấm điểm độc lập các lỗi vi phạm của thí sinh tại các bài sát hạch theo quy trình, điểm bình quân là kết quả sát hạch của thí sinh được ghi vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh (biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo).
2.4. Công nhận kết quả:
- Thời gian thực hiện bài sát hạch: 05 phút;
- Thang điểm: 100 điểm;
- Điểm đạt: Từ 80 điểm trở lên;
2.5. Hai sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình.
B - Sát hạch lái xe trên đường: Trên ô tô sát hạch bố trí 01 sát hạch viên
1. Chuẩn bị:
a) Sát hạch viên kiểm tra tình trạng lưu trữ hình ảnh và âm thanh của camera lắp trên ô tô sát hạch ;
b) Sát hạch viên sắp xếp ô tô sát hạch cho thí sinh, kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận ô tô sát hạch được giao;
2. Thực hiện sát hạch
2.1. Sát hạch viên ngồi cạnh thí sinh để phát lệnh sát hạch, ra các hiệu lệnh để thí sinh thực hiện, bảo hiểm tay lái, quan sát và ghi các lối vi phạm của thí sinh trong quá trình thực hiện bài sát hạch;
2.2. Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường
2.2.1. Các bước thực hiện
a) Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, khởi hành theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
b) Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường giao thông công cộng, dài tối thiểu 02km, có đủ tình huống theo quy định (đoạn đường do Sở Giao thông vận tải lựa chọn sau khi thống nhất với cơ quan quản lý giao thông có thẩm quyền và đăng ký với Tổng cục Đường bộ Việt Nam);
c) Thí sinh thực hiện các thao tác dừng xe khi có hiệu lệnh của sát hạch viên.
2.2.2. Yêu cầu đạt được
a) Bật và tắt đèn xi nhan trái khi khởi hành;
b) Nhả phanh tay trước khi khởi hành, xe không bị rung giật mạnh và lùi về phía sau quá 500mm;
c) Trong khoảng 15 m phải tăng từ số 1 lên số 3;
d) Sử dụng số phù hợp với tình trạng mặt đường;
đ) Chấp hành các quy tắc giao thông đường bộ về biển báo hiệu đường bộ, tốc độ và khoảng cách, đèn tín hiệu giao thông, vạch kẻ phân làn đường, nhường đường cho các xe ưu tiên; tránh, vượt xe khác;
e) Thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
g) Bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe;
h) Giảm hết số khi dừng xe;
k) Dừng xe đúng vị trí quy định;
l) Kéo phanh tay khi xe dừng hẳn.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm
a) Không thắt dây an toàn (đối với loại xe có trang bị dây an toàn) bị trừ 02 điểm;
b) Không bật đèn xi nhan trái trước khi khởi hành, bị trừ 02 điểm;
c) Không tắt đèn xi nhan trái khi xe đã hòa nhập vào làn đường, bị trừ 02 điểm;
d) Khởi hành xe bị rung giật mạnh, bị trừ 02 điểm;
đ) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 02 điểm;
e) Không nhả hết phanh tay khi khởi hành, bị trừ 02 điểm;
g) Trong khoảng 15m không tăng từ số 1 lên số 3, bị trừ 02 điểm;
h) Sử dụng tay số không phù hợp với tình trạng mặt đường, bị trừ 02 điểm;
k) Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
l) Thí sinh bị truất quyền sát hạch khi:
- Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
- Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn;
- Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định;
m) Không vào đúng số khi tăng hoặc giảm số, bị trừ 02 điểm;
n) Không bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
p) Không giảm hết số trước khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
q) Không kéo phanh tay khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
2.3. Sát hạch viên theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh, chấm điểm các lỗi vi phạm theo quy trình.
2.4. Công nhận kết quả:
- Thang điểm: 20 điểm;
- Điểm đạt: Tử 15 điểm trở lên;
2.5. Sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường (biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo).
Xem nội dung VB
Điều 37. Nội dung và quy trình sát hạch lái xe
...
3. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe:
...
đ) Sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng FB1, FB2, FD và FE
Người dự sát hạch điều khiển xe qua bài sát hạch: Tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại.
...
3. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe:
...
đ) Sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng FB1, FB2, FD và FE
Người dự sát hạch điều khiển xe qua bài sát hạch: Tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục II Công văn 898/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục II Công văn 898/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Thực hiện khoản 5 Điều 37 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy trình sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng FB2, FD và FE tại Trung tâm sát hạch lái xe có đủ điều kiện như sau:
...
II - SÁT HẠCH THỰC HÀNH
A - Sát hạch lái xe trong hình
1. Chuẩn bị:
a) Sát hạch viên sắp xếp ô tô sát hạch cho thí sinh;
b) Một sát hạch viên kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận ô tô sát hạch được giao;
d) Trung tâm sát hạch có người để lái xe ra khỏi bài sát hạch nếu thí sinh bị truất quyền sát hạch.
2. Thực hiện sát hạch
2.1. Sát hạch viên phát lệnh sát hạch và theo dõi quá trình sát hạch.
2.2. Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trong hình
2.2.1. Trình tự và các bước thực hiện:
(xem hình)
- Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, chờ hiệu lệnh của sát hạch viên ;
- Khi có hiệu lệnh xuất phát, điều khiển xe tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng quay trở lại cho đến khi bánh xe sau của xe qua vạch kết thúc bài sát hạch.
Cọc chuẩn làm bằng ống thép, gỗ, nhựa …, cao 1,6m, đường kính tiết diện từ 20mm đến 25mm, sơn hai màu trắng và đỏ, mỗi khoảng sơn dài 0,15m.
Chân đế của cọc chuẩn làm bằng gang, sắt …., có hình vuông, hình tròn hoặc hình tam giác cân đảm bảo giữ được cọc chuẩn cứng vững.
2.2.2. Yêu cầu đạt được của thí sinh
a) Đi đúng trình tự bài sát hạch;
b) Thân xe không được chạm cọc chuẩn;
c) Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 05 phút;
d) Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
đ) Xe không được chết máy trong quá trình sát hạch;
d) Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm
a) Đi không đúng trình tự bài sát hạch, bị truất quyền sát hạch;
b) Chạm 01 cọc chuẩn nhưng không đổ, mỗi lần bị trừ 15 điểm;
c) Chạm làm đổ 01 cọc chuẩn, mỗi lần bị trừ 25 điểm;
d) Thời gian thực hiện bài sát hạch quá 05 phút, cứ quá 01 phút bị trừ 05 điểm;
đ) Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
e) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
g) Không hoàn thành bài sát hạch bị truất quyền sát hạch.
h) Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.
2.3. Hai sát hạch viên theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh và chấm điểm độc lập các lỗi vi phạm của thí sinh tại các bài sát hạch theo quy trình, điểm bình quân là kết quả sát hạch của thí sinh được ghi vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh (biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo).
2.4. Công nhận kết quả:
- Thời gian thực hiện bài sát hạch: 05 phút;
- Thang điểm: 100 điểm;
- Điểm đạt: Từ 80 điểm trở lên;
2.5. Hai sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình.
B - Sát hạch lái xe trên đường: Trên ô tô sát hạch bố trí 01 sát hạch viên
1. Chuẩn bị:
a) Sát hạch viên kiểm tra tình trạng lưu trữ hình ảnh và âm thanh của camera lắp trên ô tô sát hạch ;
b) Sát hạch viên sắp xếp ô tô sát hạch cho thí sinh, kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận ô tô sát hạch được giao;
2. Thực hiện sát hạch
2.1. Sát hạch viên ngồi cạnh thí sinh để phát lệnh sát hạch, ra các hiệu lệnh để thí sinh thực hiện, bảo hiểm tay lái, quan sát và ghi các lối vi phạm của thí sinh trong quá trình thực hiện bài sát hạch;
2.2. Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường
2.2.1. Các bước thực hiện
a) Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, khởi hành theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
b) Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường giao thông công cộng, dài tối thiểu 02km, có đủ tình huống theo quy định (đoạn đường do Sở Giao thông vận tải lựa chọn sau khi thống nhất với cơ quan quản lý giao thông có thẩm quyền và đăng ký với Tổng cục Đường bộ Việt Nam);
c) Thí sinh thực hiện các thao tác dừng xe khi có hiệu lệnh của sát hạch viên.
2.2.2. Yêu cầu đạt được
a) Bật và tắt đèn xi nhan trái khi khởi hành;
b) Nhả phanh tay trước khi khởi hành, xe không bị rung giật mạnh và lùi về phía sau quá 500mm;
c) Trong khoảng 15 m phải tăng từ số 1 lên số 3;
d) Sử dụng số phù hợp với tình trạng mặt đường;
đ) Chấp hành các quy tắc giao thông đường bộ về biển báo hiệu đường bộ, tốc độ và khoảng cách, đèn tín hiệu giao thông, vạch kẻ phân làn đường, nhường đường cho các xe ưu tiên; tránh, vượt xe khác;
e) Thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
g) Bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe;
h) Giảm hết số khi dừng xe;
k) Dừng xe đúng vị trí quy định;
l) Kéo phanh tay khi xe dừng hẳn.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm
a) Không thắt dây an toàn (đối với loại xe có trang bị dây an toàn) bị trừ 02 điểm;
b) Không bật đèn xi nhan trái trước khi khởi hành, bị trừ 02 điểm;
c) Không tắt đèn xi nhan trái khi xe đã hòa nhập vào làn đường, bị trừ 02 điểm;
d) Khởi hành xe bị rung giật mạnh, bị trừ 02 điểm;
đ) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 02 điểm;
e) Không nhả hết phanh tay khi khởi hành, bị trừ 02 điểm;
g) Trong khoảng 15m không tăng từ số 1 lên số 3, bị trừ 02 điểm;
h) Sử dụng tay số không phù hợp với tình trạng mặt đường, bị trừ 02 điểm;
k) Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
l) Thí sinh bị truất quyền sát hạch khi:
- Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
- Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn;
- Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định;
m) Không vào đúng số khi tăng hoặc giảm số, bị trừ 02 điểm;
n) Không bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
p) Không giảm hết số trước khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
q) Không kéo phanh tay khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
2.3. Sát hạch viên theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh, chấm điểm các lỗi vi phạm theo quy trình.
2.4. Công nhận kết quả:
- Thang điểm: 20 điểm;
- Điểm đạt: Tử 15 điểm trở lên;
2.5. Sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường (biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo).
Xem nội dung VB
...
II - SÁT HẠCH THỰC HÀNH
A - Sát hạch lái xe trong hình
1. Chuẩn bị:
a) Sát hạch viên sắp xếp ô tô sát hạch cho thí sinh;
b) Một sát hạch viên kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận ô tô sát hạch được giao;
d) Trung tâm sát hạch có người để lái xe ra khỏi bài sát hạch nếu thí sinh bị truất quyền sát hạch.
2. Thực hiện sát hạch
2.1. Sát hạch viên phát lệnh sát hạch và theo dõi quá trình sát hạch.
2.2. Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trong hình
2.2.1. Trình tự và các bước thực hiện:
(xem hình)
- Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, chờ hiệu lệnh của sát hạch viên ;
- Khi có hiệu lệnh xuất phát, điều khiển xe tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng quay trở lại cho đến khi bánh xe sau của xe qua vạch kết thúc bài sát hạch.
Cọc chuẩn làm bằng ống thép, gỗ, nhựa …, cao 1,6m, đường kính tiết diện từ 20mm đến 25mm, sơn hai màu trắng và đỏ, mỗi khoảng sơn dài 0,15m.
Chân đế của cọc chuẩn làm bằng gang, sắt …., có hình vuông, hình tròn hoặc hình tam giác cân đảm bảo giữ được cọc chuẩn cứng vững.
2.2.2. Yêu cầu đạt được của thí sinh
a) Đi đúng trình tự bài sát hạch;
b) Thân xe không được chạm cọc chuẩn;
c) Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 05 phút;
d) Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
đ) Xe không được chết máy trong quá trình sát hạch;
d) Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm
a) Đi không đúng trình tự bài sát hạch, bị truất quyền sát hạch;
b) Chạm 01 cọc chuẩn nhưng không đổ, mỗi lần bị trừ 15 điểm;
c) Chạm làm đổ 01 cọc chuẩn, mỗi lần bị trừ 25 điểm;
d) Thời gian thực hiện bài sát hạch quá 05 phút, cứ quá 01 phút bị trừ 05 điểm;
đ) Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
e) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
g) Không hoàn thành bài sát hạch bị truất quyền sát hạch.
h) Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.
2.3. Hai sát hạch viên theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh và chấm điểm độc lập các lỗi vi phạm của thí sinh tại các bài sát hạch theo quy trình, điểm bình quân là kết quả sát hạch của thí sinh được ghi vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh (biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo).
2.4. Công nhận kết quả:
- Thời gian thực hiện bài sát hạch: 05 phút;
- Thang điểm: 100 điểm;
- Điểm đạt: Từ 80 điểm trở lên;
2.5. Hai sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình.
B - Sát hạch lái xe trên đường: Trên ô tô sát hạch bố trí 01 sát hạch viên
1. Chuẩn bị:
a) Sát hạch viên kiểm tra tình trạng lưu trữ hình ảnh và âm thanh của camera lắp trên ô tô sát hạch ;
b) Sát hạch viên sắp xếp ô tô sát hạch cho thí sinh, kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận ô tô sát hạch được giao;
2. Thực hiện sát hạch
2.1. Sát hạch viên ngồi cạnh thí sinh để phát lệnh sát hạch, ra các hiệu lệnh để thí sinh thực hiện, bảo hiểm tay lái, quan sát và ghi các lối vi phạm của thí sinh trong quá trình thực hiện bài sát hạch;
2.2. Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường
2.2.1. Các bước thực hiện
a) Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, khởi hành theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
b) Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường giao thông công cộng, dài tối thiểu 02km, có đủ tình huống theo quy định (đoạn đường do Sở Giao thông vận tải lựa chọn sau khi thống nhất với cơ quan quản lý giao thông có thẩm quyền và đăng ký với Tổng cục Đường bộ Việt Nam);
c) Thí sinh thực hiện các thao tác dừng xe khi có hiệu lệnh của sát hạch viên.
2.2.2. Yêu cầu đạt được
a) Bật và tắt đèn xi nhan trái khi khởi hành;
b) Nhả phanh tay trước khi khởi hành, xe không bị rung giật mạnh và lùi về phía sau quá 500mm;
c) Trong khoảng 15 m phải tăng từ số 1 lên số 3;
d) Sử dụng số phù hợp với tình trạng mặt đường;
đ) Chấp hành các quy tắc giao thông đường bộ về biển báo hiệu đường bộ, tốc độ và khoảng cách, đèn tín hiệu giao thông, vạch kẻ phân làn đường, nhường đường cho các xe ưu tiên; tránh, vượt xe khác;
e) Thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
g) Bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe;
h) Giảm hết số khi dừng xe;
k) Dừng xe đúng vị trí quy định;
l) Kéo phanh tay khi xe dừng hẳn.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm
a) Không thắt dây an toàn (đối với loại xe có trang bị dây an toàn) bị trừ 02 điểm;
b) Không bật đèn xi nhan trái trước khi khởi hành, bị trừ 02 điểm;
c) Không tắt đèn xi nhan trái khi xe đã hòa nhập vào làn đường, bị trừ 02 điểm;
d) Khởi hành xe bị rung giật mạnh, bị trừ 02 điểm;
đ) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 02 điểm;
e) Không nhả hết phanh tay khi khởi hành, bị trừ 02 điểm;
g) Trong khoảng 15m không tăng từ số 1 lên số 3, bị trừ 02 điểm;
h) Sử dụng tay số không phù hợp với tình trạng mặt đường, bị trừ 02 điểm;
k) Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
l) Thí sinh bị truất quyền sát hạch khi:
- Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
- Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn;
- Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định;
m) Không vào đúng số khi tăng hoặc giảm số, bị trừ 02 điểm;
n) Không bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
p) Không giảm hết số trước khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
q) Không kéo phanh tay khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
2.3. Sát hạch viên theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh, chấm điểm các lỗi vi phạm theo quy trình.
2.4. Công nhận kết quả:
- Thang điểm: 20 điểm;
- Điểm đạt: Tử 15 điểm trở lên;
2.5. Sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường (biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo).
Xem nội dung VB
Điều 37. Nội dung và quy trình sát hạch lái xe
...
3. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe:
...
đ) Sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng FB1, FB2, FD và FE
Người dự sát hạch điều khiển xe qua bài sát hạch: Tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại.
...
3. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe:
...
đ) Sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng FB1, FB2, FD và FE
Người dự sát hạch điều khiển xe qua bài sát hạch: Tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục II Công văn 898/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục II Công văn 898/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Thực hiện khoản 5 Điều 37 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy trình sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng FB2, FD và FE tại Trung tâm sát hạch lái xe có đủ điều kiện như sau:
...
II - SÁT HẠCH THỰC HÀNH
A - Sát hạch lái xe trong hình
1. Chuẩn bị:
a) Sát hạch viên sắp xếp ô tô sát hạch cho thí sinh;
b) Một sát hạch viên kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận ô tô sát hạch được giao;
d) Trung tâm sát hạch có người để lái xe ra khỏi bài sát hạch nếu thí sinh bị truất quyền sát hạch.
2. Thực hiện sát hạch
2.1. Sát hạch viên phát lệnh sát hạch và theo dõi quá trình sát hạch.
2.2. Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trong hình
2.2.1. Trình tự và các bước thực hiện:
(xem hình)
- Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, chờ hiệu lệnh của sát hạch viên ;
- Khi có hiệu lệnh xuất phát, điều khiển xe tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng quay trở lại cho đến khi bánh xe sau của xe qua vạch kết thúc bài sát hạch.
Cọc chuẩn làm bằng ống thép, gỗ, nhựa …, cao 1,6m, đường kính tiết diện từ 20mm đến 25mm, sơn hai màu trắng và đỏ, mỗi khoảng sơn dài 0,15m.
Chân đế của cọc chuẩn làm bằng gang, sắt …., có hình vuông, hình tròn hoặc hình tam giác cân đảm bảo giữ được cọc chuẩn cứng vững.
2.2.2. Yêu cầu đạt được của thí sinh
a) Đi đúng trình tự bài sát hạch;
b) Thân xe không được chạm cọc chuẩn;
c) Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 05 phút;
d) Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
đ) Xe không được chết máy trong quá trình sát hạch;
d) Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm
a) Đi không đúng trình tự bài sát hạch, bị truất quyền sát hạch;
b) Chạm 01 cọc chuẩn nhưng không đổ, mỗi lần bị trừ 15 điểm;
c) Chạm làm đổ 01 cọc chuẩn, mỗi lần bị trừ 25 điểm;
d) Thời gian thực hiện bài sát hạch quá 05 phút, cứ quá 01 phút bị trừ 05 điểm;
đ) Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
e) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
g) Không hoàn thành bài sát hạch bị truất quyền sát hạch.
h) Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.
2.3. Hai sát hạch viên theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh và chấm điểm độc lập các lỗi vi phạm của thí sinh tại các bài sát hạch theo quy trình, điểm bình quân là kết quả sát hạch của thí sinh được ghi vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh (biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo).
2.4. Công nhận kết quả:
- Thời gian thực hiện bài sát hạch: 05 phút;
- Thang điểm: 100 điểm;
- Điểm đạt: Từ 80 điểm trở lên;
2.5. Hai sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình.
B - Sát hạch lái xe trên đường: Trên ô tô sát hạch bố trí 01 sát hạch viên
1. Chuẩn bị:
a) Sát hạch viên kiểm tra tình trạng lưu trữ hình ảnh và âm thanh của camera lắp trên ô tô sát hạch ;
b) Sát hạch viên sắp xếp ô tô sát hạch cho thí sinh, kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận ô tô sát hạch được giao;
2. Thực hiện sát hạch
2.1. Sát hạch viên ngồi cạnh thí sinh để phát lệnh sát hạch, ra các hiệu lệnh để thí sinh thực hiện, bảo hiểm tay lái, quan sát và ghi các lối vi phạm của thí sinh trong quá trình thực hiện bài sát hạch;
2.2. Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường
2.2.1. Các bước thực hiện
a) Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, khởi hành theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
b) Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường giao thông công cộng, dài tối thiểu 02km, có đủ tình huống theo quy định (đoạn đường do Sở Giao thông vận tải lựa chọn sau khi thống nhất với cơ quan quản lý giao thông có thẩm quyền và đăng ký với Tổng cục Đường bộ Việt Nam);
c) Thí sinh thực hiện các thao tác dừng xe khi có hiệu lệnh của sát hạch viên.
2.2.2. Yêu cầu đạt được
a) Bật và tắt đèn xi nhan trái khi khởi hành;
b) Nhả phanh tay trước khi khởi hành, xe không bị rung giật mạnh và lùi về phía sau quá 500mm;
c) Trong khoảng 15 m phải tăng từ số 1 lên số 3;
d) Sử dụng số phù hợp với tình trạng mặt đường;
đ) Chấp hành các quy tắc giao thông đường bộ về biển báo hiệu đường bộ, tốc độ và khoảng cách, đèn tín hiệu giao thông, vạch kẻ phân làn đường, nhường đường cho các xe ưu tiên; tránh, vượt xe khác;
e) Thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
g) Bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe;
h) Giảm hết số khi dừng xe;
k) Dừng xe đúng vị trí quy định;
l) Kéo phanh tay khi xe dừng hẳn.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm
a) Không thắt dây an toàn (đối với loại xe có trang bị dây an toàn) bị trừ 02 điểm;
b) Không bật đèn xi nhan trái trước khi khởi hành, bị trừ 02 điểm;
c) Không tắt đèn xi nhan trái khi xe đã hòa nhập vào làn đường, bị trừ 02 điểm;
d) Khởi hành xe bị rung giật mạnh, bị trừ 02 điểm;
đ) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 02 điểm;
e) Không nhả hết phanh tay khi khởi hành, bị trừ 02 điểm;
g) Trong khoảng 15m không tăng từ số 1 lên số 3, bị trừ 02 điểm;
h) Sử dụng tay số không phù hợp với tình trạng mặt đường, bị trừ 02 điểm;
k) Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
l) Thí sinh bị truất quyền sát hạch khi:
- Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
- Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn;
- Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định;
m) Không vào đúng số khi tăng hoặc giảm số, bị trừ 02 điểm;
n) Không bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
p) Không giảm hết số trước khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
q) Không kéo phanh tay khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
2.3. Sát hạch viên theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh, chấm điểm các lỗi vi phạm theo quy trình.
2.4. Công nhận kết quả:
- Thang điểm: 20 điểm;
- Điểm đạt: Tử 15 điểm trở lên;
2.5. Sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường (biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo).
Xem nội dung VB
...
II - SÁT HẠCH THỰC HÀNH
A - Sát hạch lái xe trong hình
1. Chuẩn bị:
a) Sát hạch viên sắp xếp ô tô sát hạch cho thí sinh;
b) Một sát hạch viên kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận ô tô sát hạch được giao;
d) Trung tâm sát hạch có người để lái xe ra khỏi bài sát hạch nếu thí sinh bị truất quyền sát hạch.
2. Thực hiện sát hạch
2.1. Sát hạch viên phát lệnh sát hạch và theo dõi quá trình sát hạch.
2.2. Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trong hình
2.2.1. Trình tự và các bước thực hiện:
(xem hình)
- Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, chờ hiệu lệnh của sát hạch viên ;
- Khi có hiệu lệnh xuất phát, điều khiển xe tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng quay trở lại cho đến khi bánh xe sau của xe qua vạch kết thúc bài sát hạch.
Cọc chuẩn làm bằng ống thép, gỗ, nhựa …, cao 1,6m, đường kính tiết diện từ 20mm đến 25mm, sơn hai màu trắng và đỏ, mỗi khoảng sơn dài 0,15m.
Chân đế của cọc chuẩn làm bằng gang, sắt …., có hình vuông, hình tròn hoặc hình tam giác cân đảm bảo giữ được cọc chuẩn cứng vững.
2.2.2. Yêu cầu đạt được của thí sinh
a) Đi đúng trình tự bài sát hạch;
b) Thân xe không được chạm cọc chuẩn;
c) Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 05 phút;
d) Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
đ) Xe không được chết máy trong quá trình sát hạch;
d) Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm
a) Đi không đúng trình tự bài sát hạch, bị truất quyền sát hạch;
b) Chạm 01 cọc chuẩn nhưng không đổ, mỗi lần bị trừ 15 điểm;
c) Chạm làm đổ 01 cọc chuẩn, mỗi lần bị trừ 25 điểm;
d) Thời gian thực hiện bài sát hạch quá 05 phút, cứ quá 01 phút bị trừ 05 điểm;
đ) Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
e) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
g) Không hoàn thành bài sát hạch bị truất quyền sát hạch.
h) Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.
2.3. Hai sát hạch viên theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh và chấm điểm độc lập các lỗi vi phạm của thí sinh tại các bài sát hạch theo quy trình, điểm bình quân là kết quả sát hạch của thí sinh được ghi vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh (biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo).
2.4. Công nhận kết quả:
- Thời gian thực hiện bài sát hạch: 05 phút;
- Thang điểm: 100 điểm;
- Điểm đạt: Từ 80 điểm trở lên;
2.5. Hai sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình.
B - Sát hạch lái xe trên đường: Trên ô tô sát hạch bố trí 01 sát hạch viên
1. Chuẩn bị:
a) Sát hạch viên kiểm tra tình trạng lưu trữ hình ảnh và âm thanh của camera lắp trên ô tô sát hạch ;
b) Sát hạch viên sắp xếp ô tô sát hạch cho thí sinh, kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận ô tô sát hạch được giao;
2. Thực hiện sát hạch
2.1. Sát hạch viên ngồi cạnh thí sinh để phát lệnh sát hạch, ra các hiệu lệnh để thí sinh thực hiện, bảo hiểm tay lái, quan sát và ghi các lối vi phạm của thí sinh trong quá trình thực hiện bài sát hạch;
2.2. Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường
2.2.1. Các bước thực hiện
a) Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, khởi hành theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
b) Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường giao thông công cộng, dài tối thiểu 02km, có đủ tình huống theo quy định (đoạn đường do Sở Giao thông vận tải lựa chọn sau khi thống nhất với cơ quan quản lý giao thông có thẩm quyền và đăng ký với Tổng cục Đường bộ Việt Nam);
c) Thí sinh thực hiện các thao tác dừng xe khi có hiệu lệnh của sát hạch viên.
2.2.2. Yêu cầu đạt được
a) Bật và tắt đèn xi nhan trái khi khởi hành;
b) Nhả phanh tay trước khi khởi hành, xe không bị rung giật mạnh và lùi về phía sau quá 500mm;
c) Trong khoảng 15 m phải tăng từ số 1 lên số 3;
d) Sử dụng số phù hợp với tình trạng mặt đường;
đ) Chấp hành các quy tắc giao thông đường bộ về biển báo hiệu đường bộ, tốc độ và khoảng cách, đèn tín hiệu giao thông, vạch kẻ phân làn đường, nhường đường cho các xe ưu tiên; tránh, vượt xe khác;
e) Thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
g) Bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe;
h) Giảm hết số khi dừng xe;
k) Dừng xe đúng vị trí quy định;
l) Kéo phanh tay khi xe dừng hẳn.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm
a) Không thắt dây an toàn (đối với loại xe có trang bị dây an toàn) bị trừ 02 điểm;
b) Không bật đèn xi nhan trái trước khi khởi hành, bị trừ 02 điểm;
c) Không tắt đèn xi nhan trái khi xe đã hòa nhập vào làn đường, bị trừ 02 điểm;
d) Khởi hành xe bị rung giật mạnh, bị trừ 02 điểm;
đ) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 02 điểm;
e) Không nhả hết phanh tay khi khởi hành, bị trừ 02 điểm;
g) Trong khoảng 15m không tăng từ số 1 lên số 3, bị trừ 02 điểm;
h) Sử dụng tay số không phù hợp với tình trạng mặt đường, bị trừ 02 điểm;
k) Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
l) Thí sinh bị truất quyền sát hạch khi:
- Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
- Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn;
- Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định;
m) Không vào đúng số khi tăng hoặc giảm số, bị trừ 02 điểm;
n) Không bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
p) Không giảm hết số trước khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
q) Không kéo phanh tay khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
2.3. Sát hạch viên theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh, chấm điểm các lỗi vi phạm theo quy trình.
2.4. Công nhận kết quả:
- Thang điểm: 20 điểm;
- Điểm đạt: Tử 15 điểm trở lên;
2.5. Sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường (biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo).
Xem nội dung VB
Điều 37. Nội dung và quy trình sát hạch lái xe
...
3. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe:
...
đ) Sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng FB1, FB2, FD và FE
Người dự sát hạch điều khiển xe qua bài sát hạch: Tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại.
...
3. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe:
...
đ) Sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng FB1, FB2, FD và FE
Người dự sát hạch điều khiển xe qua bài sát hạch: Tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục II Công văn 898/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục II Công văn 895/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Thực hiện khoản 5 Điều 37 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy trình sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A3, A4 tại Trung tâm sát hạch hoặc sân sát hạch lái xe có đủ điều kiện như sau:
...
II - SÁT HẠCH THỰC HÀNH
1. Chuẩn bị:
a) Sát hạch viên sắp xếp xe sát hạch cho thí sinh;
b) Một sát hạch viên kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận xe sát hạch được giao và đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách theo quy định của Luật Giao thông đường bộ;
d) Trung tâm sát hạch có người để lái xe ra khỏi bài sát hạch nếu thí sinh bị truất quyền sát hạch.
2. Thực hiện sát hạch
2.1. Sát hạch viên phát lệnh sát hạch và theo dõi quá trình sát hạch.
2.2. Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trong hình
2.2.1. Trình tự và các bước thực hiện:
(xem hình)
a) Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, chờ hiệu lệnh của sát hạch viên;
b) Khi có hiệu lệnh xuất phát, điều khiển xe tiến qua hình chữ chi cho đến khi bánh xe sau của xe qua vạch kết thúc của hình sát hạch 01 m thì dừng lại;
c) Lùi xe theo hướng ngược lại cho đến khi bánh xe trước của xe qua vạch bắt đầu của hình sát hạch.
2.2.2. Yêu cầu đạt được của thí sinh
a) Đi đúng trình tự bài sát hạch;
b) Bánh xe không được đè lên vạch giới hạn hình sát hạch;
c) Xe không được chết máy trong quá trình sát hạch;
d) Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 10 phút;
đ) Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm
a) Đi không đúng trình tự bài sát hạch, bị truất quyền sát hạch;
b) Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần bị trừ 10 điểm;
c) Bánh xe đi ra ngoài vạch giới hạn hình sát hạch, bị truất quyền sát hạch;
d) Điều khiển xe bị rung rật mạnh, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
đ) Thời gian thực hiện bài sát hạch quá 10 phút, cứ quá 01 phút bị trừ 05 điểm;
e) Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
g) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 10 điểm;
h) Không hoàn thành bài sát hạch bị truất quyền sát hạch.
k) Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.
2.3. Hai sát hạch viên theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh và chấm điểm độc lập các lỗi vi phạm của thí sinh tại các bài sát hạch theo quy trình điểm bình quân là kết quả sát hạch của thí sinh được ghi vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh (biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo).
2.4. Công nhận kết quả:
- Thời gian thực hiện bài sát hạch: 10 phút;
- Thang điểm: 100 điểm;
- Điểm đạt: Từ 80 điểm trở lên;
2.5. Hai sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình.
Xem nội dung VB
...
II - SÁT HẠCH THỰC HÀNH
1. Chuẩn bị:
a) Sát hạch viên sắp xếp xe sát hạch cho thí sinh;
b) Một sát hạch viên kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận xe sát hạch được giao và đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách theo quy định của Luật Giao thông đường bộ;
d) Trung tâm sát hạch có người để lái xe ra khỏi bài sát hạch nếu thí sinh bị truất quyền sát hạch.
2. Thực hiện sát hạch
2.1. Sát hạch viên phát lệnh sát hạch và theo dõi quá trình sát hạch.
2.2. Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trong hình
2.2.1. Trình tự và các bước thực hiện:
(xem hình)
a) Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, chờ hiệu lệnh của sát hạch viên;
b) Khi có hiệu lệnh xuất phát, điều khiển xe tiến qua hình chữ chi cho đến khi bánh xe sau của xe qua vạch kết thúc của hình sát hạch 01 m thì dừng lại;
c) Lùi xe theo hướng ngược lại cho đến khi bánh xe trước của xe qua vạch bắt đầu của hình sát hạch.
2.2.2. Yêu cầu đạt được của thí sinh
a) Đi đúng trình tự bài sát hạch;
b) Bánh xe không được đè lên vạch giới hạn hình sát hạch;
c) Xe không được chết máy trong quá trình sát hạch;
d) Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 10 phút;
đ) Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm
a) Đi không đúng trình tự bài sát hạch, bị truất quyền sát hạch;
b) Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần bị trừ 10 điểm;
c) Bánh xe đi ra ngoài vạch giới hạn hình sát hạch, bị truất quyền sát hạch;
d) Điều khiển xe bị rung rật mạnh, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
đ) Thời gian thực hiện bài sát hạch quá 10 phút, cứ quá 01 phút bị trừ 05 điểm;
e) Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
g) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 10 điểm;
h) Không hoàn thành bài sát hạch bị truất quyền sát hạch.
k) Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.
2.3. Hai sát hạch viên theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh và chấm điểm độc lập các lỗi vi phạm của thí sinh tại các bài sát hạch theo quy trình điểm bình quân là kết quả sát hạch của thí sinh được ghi vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh (biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo).
2.4. Công nhận kết quả:
- Thời gian thực hiện bài sát hạch: 10 phút;
- Thang điểm: 100 điểm;
- Điểm đạt: Từ 80 điểm trở lên;
2.5. Hai sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình.
Xem nội dung VB
Điều 37. Nội dung và quy trình sát hạch lái xe
...
3. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe:
...
c) Sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng A3, A4
Người dự sát hạch phải điều khiển xe tiến qua hình chữ chi và lùi theo hướng ngược lại.
...
3. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe:
...
c) Sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng A3, A4
Người dự sát hạch phải điều khiển xe tiến qua hình chữ chi và lùi theo hướng ngược lại.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục II Công văn 895/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục II Công văn 897/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Thực hiện khoản 5 Điều 37 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy trình sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng FC tại Trung tâm sát hạch lái xe có đủ điều kiện như sau:
...
II - SÁT HẠCH THỰC HÀNH
A - Sát hạch lái xe trong hình
1. Chuẩn bị:
a) Sát hạch viên sắp xếp ô tô sát hạch cho thí sinh;
b) Một sát hạch viên kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận ô tô sát hạch được giao;
d) Trung tâm sát hạch có người để lái xe ra khỏi bài sát hạch nếu thí sinh bị truất quyền sát hạch.
2. Thực hiện sát hạch
2.1. Sát hạch viên phát lệnh sát hạch và theo dõi quá trình sát hạch.
2.2. Thí sinh thực hiện 02 bài sát hạch lái xe trong hình
2.2.1. Trình tự và các bước thực hiện:
a) Bài sát hạch tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại
(xem hình)
- Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, chờ hiệu lệnh của sát hạch viên;
- Khi có hiệu lệnh xuất phát, điều khiển xe tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng quay trở lại cho đến khi bánh xe sau của xe qua vạch kết thúc bài sát hạch.
b) Bài sát hạch ghép xe vào nơi đỗ
(xem hình)
- Thí sinh lái xe tiến vào khoảng cách khống chế để lùi vào nơi ghép xe dọc;
- Thí sinh lùi để ghép xe vào nơi đỗ;
- Thí sinh dừng xe khi bánh xe sau nằm trên vị trí đỗ quy định;
- Thí sinh điều khiển xe qua vạch kết thúc bài sát hạch và dừng lại
Cọc chuẩn làm bằng ống thép, gỗ, nhựa …, cao 1,6m, đường kính tiết diện từ 20mm đến 25mm, sơn hai màu trắng và đỏ, mỗi khoang sơn dài 0,15m.
Chân đế của cọc chuẩn làm bằng gang, sắt …, có hình vuông, hình tròn hoặc hình tam giác cân đảm bảo giữ được cọc chuẩn cứng vững.
2.2.2. Yêu cầu đạt được của thí sinh
a) Đi đúng trình tự bài sát hạch;
b) Thân xe không được chạm cọc chuẩn;
c) Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 05 phút;
d) Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
đ) Xe không được chết máy trong quá trình sát hạch;
e) Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm
a) Đi không đúng trình tự bài sát hạch, bị truất quyền sát hạch;
b) Chạm 01 cọc chuẩn nhưng không đổ, mỗi lần bị trừ 10 điểm;
c) Chạm làm đổ 01 cọc chuẩn, mỗi lần bị trừ 15 điểm;
d) Đỗ xe không đúng vị trí quy định, bị trừ 05 điểm;
đ) Chưa ghép được xe vào nơi đỗ (Khi kết thúc bài sát hạch, còn một phần thân xe nằm ngoài khu vực ghép xe), bị truất quyền sát hạch;
e) Thời gian thực hiện bài sát hạch quá 05 phút, cứ quá 01 phút bị trừ 05 điểm;
g) Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
h) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
k) Không hoàn thành bài sát hạch bị truất quyền sát hạch.
l) Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.
2.3. Hai sát hạch viên theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh và chấm điểm độc lập các lỗi vi phạm của thí sinh tại các bài sát hạch theo quy trình, điểm bình quân là kết quả sát hạch của thí sinh được ghi vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh (biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo).
2.4. Công nhận kết quả:
- Thời gian thực hiện bài sát hạch: 05 phút;
- Thang điểm: 100 điểm;
- Điểm đạt: Từ 80 điểm trở lên;
2.5. Hai sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình.
B - Sát hạch lái xe trên đường: Trên ô tô sát hạch bố trí 01 sát hạch viên
1. Chuẩn bị:
a) Sát hạch viên kiểm tra tình trạng lưu trữ hình ảnh và âm thanh của camera lắp trên ô tô sát hạch;
b) Sát hạch viên sắp xếp ô tô sát hạch cho thí sinh, kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận ô tô sát hạch được giao;
2. Thực hiện sát hạch
2.1. Sát hạch viên ngồi cạnh thí sinh để phát lệnh sát hạch, ra các hiệu lệnh để thí sinh thực hiện, bảo hiểm tay lái, quan sát và ghi các lỗi vi phạm của thí sinh trong quá trình thực hiện bài sát hạch;
2.2. Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường
2.2.1. Các bước thực hiện
a) Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, khởi hành theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
b) Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường giao thông công cộng, dài tối thiểu 02km, có đủ tình huống theo quy định (đoạn đường do Sở Giao thông vận tải lựa chọn sau khi thống nhất với cơ quan quản lý giao thông có thẩm quyền và đăng ký với Tổng cục Đường bộ Việt Nam);
c) Thí sinh thực hiện các thao tác dừng xe khi có hiệu lệnh của sát hạch viên.
2.2.2. Yêu cầu đạt được
a) Bật và tắt đèn xi nhan trái khi khởi hành;
b) Nhả phanh tay trước khi khởi hành, xe không bị rung giật mạnh và lùi về phía sau quá 500mm;
c) Trong khoảng 15 m phải tăng từ số 1 lên số 3;
d) Sử dụng số phù hợp với tình trạng mặt đường;
đ) Chấp hành các quy tắc giao thông đường bộ về biển báo hiệu đường bộ, tốc độ và khoảng cách, đèn tín hiệu giao thông, vạch kẻ phân làn đường, nhường đường cho các xe ưu tiên; tránh, vượt xe khác;
e) Thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
g) Bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe;
h) Giảm hết số khi dừng xe;
k) Dừng xe đúng vị trí quy định;
l) Kéo phanh tay khi xe dừng hẳn.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm
a) Không thắt dây an toàn (đối với loại xe có trang bị dây an toàn) bị trừ 02 điểm;
b) Không bật đèn xi nhan trái trước khi khởi hành, bị trừ 02 điểm;
c) Không tắt đèn xi nhan trái khi xe đã hòa nhập vào làn đường, bị trừ 02 điểm;
d) Khởi hành xe bị rung giật mạnh, bị trừ 02 điểm;
đ) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 02 điểm;
e) Không nhả hết phanh tay khi khởi hành, bị trừ 02 điểm;
g) Trong khoảng 15m không tăng từ số 1 lên số 3, bị trừ 02 điểm;
h) Sử dụng tay số không phù hợp với tình trạng mặt đường, bị trừ 02 điểm;
k) Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
l) Thí sinh bị truất quyền sát hạch khi:
- Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
- Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn;
- Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định;
m) Không vào đúng số khi tăng hoặc giảm số, bị trừ 02 điểm;
n) Không bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
p) Không giảm hết số trước khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
q) Không kéo phanh tay khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
2.3. Sát hạch viên theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh, chấm điểm các lỗi vi phạm theo quy trình.
2.4. Công nhận kết quả:
- Thang điểm: 20 điểm;
- Điểm đạt: Từ 15 điểm trở lên;
2.5. Sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường (biên bản thực hành lái xe trên đường theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo).
Xem nội dung VB
...
II - SÁT HẠCH THỰC HÀNH
A - Sát hạch lái xe trong hình
1. Chuẩn bị:
a) Sát hạch viên sắp xếp ô tô sát hạch cho thí sinh;
b) Một sát hạch viên kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận ô tô sát hạch được giao;
d) Trung tâm sát hạch có người để lái xe ra khỏi bài sát hạch nếu thí sinh bị truất quyền sát hạch.
2. Thực hiện sát hạch
2.1. Sát hạch viên phát lệnh sát hạch và theo dõi quá trình sát hạch.
2.2. Thí sinh thực hiện 02 bài sát hạch lái xe trong hình
2.2.1. Trình tự và các bước thực hiện:
a) Bài sát hạch tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại
(xem hình)
- Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, chờ hiệu lệnh của sát hạch viên;
- Khi có hiệu lệnh xuất phát, điều khiển xe tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng quay trở lại cho đến khi bánh xe sau của xe qua vạch kết thúc bài sát hạch.
b) Bài sát hạch ghép xe vào nơi đỗ
(xem hình)
- Thí sinh lái xe tiến vào khoảng cách khống chế để lùi vào nơi ghép xe dọc;
- Thí sinh lùi để ghép xe vào nơi đỗ;
- Thí sinh dừng xe khi bánh xe sau nằm trên vị trí đỗ quy định;
- Thí sinh điều khiển xe qua vạch kết thúc bài sát hạch và dừng lại
Cọc chuẩn làm bằng ống thép, gỗ, nhựa …, cao 1,6m, đường kính tiết diện từ 20mm đến 25mm, sơn hai màu trắng và đỏ, mỗi khoang sơn dài 0,15m.
Chân đế của cọc chuẩn làm bằng gang, sắt …, có hình vuông, hình tròn hoặc hình tam giác cân đảm bảo giữ được cọc chuẩn cứng vững.
2.2.2. Yêu cầu đạt được của thí sinh
a) Đi đúng trình tự bài sát hạch;
b) Thân xe không được chạm cọc chuẩn;
c) Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 05 phút;
d) Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
đ) Xe không được chết máy trong quá trình sát hạch;
e) Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm
a) Đi không đúng trình tự bài sát hạch, bị truất quyền sát hạch;
b) Chạm 01 cọc chuẩn nhưng không đổ, mỗi lần bị trừ 10 điểm;
c) Chạm làm đổ 01 cọc chuẩn, mỗi lần bị trừ 15 điểm;
d) Đỗ xe không đúng vị trí quy định, bị trừ 05 điểm;
đ) Chưa ghép được xe vào nơi đỗ (Khi kết thúc bài sát hạch, còn một phần thân xe nằm ngoài khu vực ghép xe), bị truất quyền sát hạch;
e) Thời gian thực hiện bài sát hạch quá 05 phút, cứ quá 01 phút bị trừ 05 điểm;
g) Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
h) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
k) Không hoàn thành bài sát hạch bị truất quyền sát hạch.
l) Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.
2.3. Hai sát hạch viên theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh và chấm điểm độc lập các lỗi vi phạm của thí sinh tại các bài sát hạch theo quy trình, điểm bình quân là kết quả sát hạch của thí sinh được ghi vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh (biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo).
2.4. Công nhận kết quả:
- Thời gian thực hiện bài sát hạch: 05 phút;
- Thang điểm: 100 điểm;
- Điểm đạt: Từ 80 điểm trở lên;
2.5. Hai sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình.
B - Sát hạch lái xe trên đường: Trên ô tô sát hạch bố trí 01 sát hạch viên
1. Chuẩn bị:
a) Sát hạch viên kiểm tra tình trạng lưu trữ hình ảnh và âm thanh của camera lắp trên ô tô sát hạch;
b) Sát hạch viên sắp xếp ô tô sát hạch cho thí sinh, kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận ô tô sát hạch được giao;
2. Thực hiện sát hạch
2.1. Sát hạch viên ngồi cạnh thí sinh để phát lệnh sát hạch, ra các hiệu lệnh để thí sinh thực hiện, bảo hiểm tay lái, quan sát và ghi các lỗi vi phạm của thí sinh trong quá trình thực hiện bài sát hạch;
2.2. Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường
2.2.1. Các bước thực hiện
a) Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, khởi hành theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
b) Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường giao thông công cộng, dài tối thiểu 02km, có đủ tình huống theo quy định (đoạn đường do Sở Giao thông vận tải lựa chọn sau khi thống nhất với cơ quan quản lý giao thông có thẩm quyền và đăng ký với Tổng cục Đường bộ Việt Nam);
c) Thí sinh thực hiện các thao tác dừng xe khi có hiệu lệnh của sát hạch viên.
2.2.2. Yêu cầu đạt được
a) Bật và tắt đèn xi nhan trái khi khởi hành;
b) Nhả phanh tay trước khi khởi hành, xe không bị rung giật mạnh và lùi về phía sau quá 500mm;
c) Trong khoảng 15 m phải tăng từ số 1 lên số 3;
d) Sử dụng số phù hợp với tình trạng mặt đường;
đ) Chấp hành các quy tắc giao thông đường bộ về biển báo hiệu đường bộ, tốc độ và khoảng cách, đèn tín hiệu giao thông, vạch kẻ phân làn đường, nhường đường cho các xe ưu tiên; tránh, vượt xe khác;
e) Thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
g) Bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe;
h) Giảm hết số khi dừng xe;
k) Dừng xe đúng vị trí quy định;
l) Kéo phanh tay khi xe dừng hẳn.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm
a) Không thắt dây an toàn (đối với loại xe có trang bị dây an toàn) bị trừ 02 điểm;
b) Không bật đèn xi nhan trái trước khi khởi hành, bị trừ 02 điểm;
c) Không tắt đèn xi nhan trái khi xe đã hòa nhập vào làn đường, bị trừ 02 điểm;
d) Khởi hành xe bị rung giật mạnh, bị trừ 02 điểm;
đ) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 02 điểm;
e) Không nhả hết phanh tay khi khởi hành, bị trừ 02 điểm;
g) Trong khoảng 15m không tăng từ số 1 lên số 3, bị trừ 02 điểm;
h) Sử dụng tay số không phù hợp với tình trạng mặt đường, bị trừ 02 điểm;
k) Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
l) Thí sinh bị truất quyền sát hạch khi:
- Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
- Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn;
- Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định;
m) Không vào đúng số khi tăng hoặc giảm số, bị trừ 02 điểm;
n) Không bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
p) Không giảm hết số trước khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
q) Không kéo phanh tay khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
2.3. Sát hạch viên theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh, chấm điểm các lỗi vi phạm theo quy trình.
2.4. Công nhận kết quả:
- Thang điểm: 20 điểm;
- Điểm đạt: Từ 15 điểm trở lên;
2.5. Sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường (biên bản thực hành lái xe trên đường theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo).
Xem nội dung VB
Điều 37. Nội dung và quy trình sát hạch lái xe
...
3. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe:
...
e) Sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng FC
...
3. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe:
...
e) Sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng FC
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục II Công văn 897/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục II Công văn 897/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Thực hiện khoản 5 Điều 37 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy trình sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng FC tại Trung tâm sát hạch lái xe có đủ điều kiện như sau:
...
II - SÁT HẠCH THỰC HÀNH
A - Sát hạch lái xe trong hình
1. Chuẩn bị:
a) Sát hạch viên sắp xếp ô tô sát hạch cho thí sinh;
b) Một sát hạch viên kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận ô tô sát hạch được giao;
d) Trung tâm sát hạch có người để lái xe ra khỏi bài sát hạch nếu thí sinh bị truất quyền sát hạch.
2. Thực hiện sát hạch
2.1. Sát hạch viên phát lệnh sát hạch và theo dõi quá trình sát hạch.
2.2. Thí sinh thực hiện 02 bài sát hạch lái xe trong hình
2.2.1. Trình tự và các bước thực hiện:
a) Bài sát hạch tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại
(xem hình)
- Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, chờ hiệu lệnh của sát hạch viên;
- Khi có hiệu lệnh xuất phát, điều khiển xe tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng quay trở lại cho đến khi bánh xe sau của xe qua vạch kết thúc bài sát hạch.
b) Bài sát hạch ghép xe vào nơi đỗ
(xem hình)
- Thí sinh lái xe tiến vào khoảng cách khống chế để lùi vào nơi ghép xe dọc;
- Thí sinh lùi để ghép xe vào nơi đỗ;
- Thí sinh dừng xe khi bánh xe sau nằm trên vị trí đỗ quy định;
- Thí sinh điều khiển xe qua vạch kết thúc bài sát hạch và dừng lại
Cọc chuẩn làm bằng ống thép, gỗ, nhựa …, cao 1,6m, đường kính tiết diện từ 20mm đến 25mm, sơn hai màu trắng và đỏ, mỗi khoang sơn dài 0,15m.
Chân đế của cọc chuẩn làm bằng gang, sắt …, có hình vuông, hình tròn hoặc hình tam giác cân đảm bảo giữ được cọc chuẩn cứng vững.
2.2.2. Yêu cầu đạt được của thí sinh
a) Đi đúng trình tự bài sát hạch;
b) Thân xe không được chạm cọc chuẩn;
c) Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 05 phút;
d) Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
đ) Xe không được chết máy trong quá trình sát hạch;
e) Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm
a) Đi không đúng trình tự bài sát hạch, bị truất quyền sát hạch;
b) Chạm 01 cọc chuẩn nhưng không đổ, mỗi lần bị trừ 10 điểm;
c) Chạm làm đổ 01 cọc chuẩn, mỗi lần bị trừ 15 điểm;
d) Đỗ xe không đúng vị trí quy định, bị trừ 05 điểm;
đ) Chưa ghép được xe vào nơi đỗ (Khi kết thúc bài sát hạch, còn một phần thân xe nằm ngoài khu vực ghép xe), bị truất quyền sát hạch;
e) Thời gian thực hiện bài sát hạch quá 05 phút, cứ quá 01 phút bị trừ 05 điểm;
g) Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
h) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
k) Không hoàn thành bài sát hạch bị truất quyền sát hạch.
l) Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.
2.3. Hai sát hạch viên theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh và chấm điểm độc lập các lỗi vi phạm của thí sinh tại các bài sát hạch theo quy trình, điểm bình quân là kết quả sát hạch của thí sinh được ghi vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh (biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo).
2.4. Công nhận kết quả:
- Thời gian thực hiện bài sát hạch: 05 phút;
- Thang điểm: 100 điểm;
- Điểm đạt: Từ 80 điểm trở lên;
2.5. Hai sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình.
B - Sát hạch lái xe trên đường: Trên ô tô sát hạch bố trí 01 sát hạch viên
1. Chuẩn bị:
a) Sát hạch viên kiểm tra tình trạng lưu trữ hình ảnh và âm thanh của camera lắp trên ô tô sát hạch;
b) Sát hạch viên sắp xếp ô tô sát hạch cho thí sinh, kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận ô tô sát hạch được giao;
2. Thực hiện sát hạch
2.1. Sát hạch viên ngồi cạnh thí sinh để phát lệnh sát hạch, ra các hiệu lệnh để thí sinh thực hiện, bảo hiểm tay lái, quan sát và ghi các lỗi vi phạm của thí sinh trong quá trình thực hiện bài sát hạch;
2.2. Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường
2.2.1. Các bước thực hiện
a) Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, khởi hành theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
b) Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường giao thông công cộng, dài tối thiểu 02km, có đủ tình huống theo quy định (đoạn đường do Sở Giao thông vận tải lựa chọn sau khi thống nhất với cơ quan quản lý giao thông có thẩm quyền và đăng ký với Tổng cục Đường bộ Việt Nam);
c) Thí sinh thực hiện các thao tác dừng xe khi có hiệu lệnh của sát hạch viên.
2.2.2. Yêu cầu đạt được
a) Bật và tắt đèn xi nhan trái khi khởi hành;
b) Nhả phanh tay trước khi khởi hành, xe không bị rung giật mạnh và lùi về phía sau quá 500mm;
c) Trong khoảng 15 m phải tăng từ số 1 lên số 3;
d) Sử dụng số phù hợp với tình trạng mặt đường;
đ) Chấp hành các quy tắc giao thông đường bộ về biển báo hiệu đường bộ, tốc độ và khoảng cách, đèn tín hiệu giao thông, vạch kẻ phân làn đường, nhường đường cho các xe ưu tiên; tránh, vượt xe khác;
e) Thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
g) Bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe;
h) Giảm hết số khi dừng xe;
k) Dừng xe đúng vị trí quy định;
l) Kéo phanh tay khi xe dừng hẳn.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm
a) Không thắt dây an toàn (đối với loại xe có trang bị dây an toàn) bị trừ 02 điểm;
b) Không bật đèn xi nhan trái trước khi khởi hành, bị trừ 02 điểm;
c) Không tắt đèn xi nhan trái khi xe đã hòa nhập vào làn đường, bị trừ 02 điểm;
d) Khởi hành xe bị rung giật mạnh, bị trừ 02 điểm;
đ) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 02 điểm;
e) Không nhả hết phanh tay khi khởi hành, bị trừ 02 điểm;
g) Trong khoảng 15m không tăng từ số 1 lên số 3, bị trừ 02 điểm;
h) Sử dụng tay số không phù hợp với tình trạng mặt đường, bị trừ 02 điểm;
k) Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
l) Thí sinh bị truất quyền sát hạch khi:
- Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
- Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn;
- Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định;
m) Không vào đúng số khi tăng hoặc giảm số, bị trừ 02 điểm;
n) Không bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
p) Không giảm hết số trước khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
q) Không kéo phanh tay khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
2.3. Sát hạch viên theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh, chấm điểm các lỗi vi phạm theo quy trình.
2.4. Công nhận kết quả:
- Thang điểm: 20 điểm;
- Điểm đạt: Từ 15 điểm trở lên;
2.5. Sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường (biên bản thực hành lái xe trên đường theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo).
Xem nội dung VB
...
II - SÁT HẠCH THỰC HÀNH
A - Sát hạch lái xe trong hình
1. Chuẩn bị:
a) Sát hạch viên sắp xếp ô tô sát hạch cho thí sinh;
b) Một sát hạch viên kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận ô tô sát hạch được giao;
d) Trung tâm sát hạch có người để lái xe ra khỏi bài sát hạch nếu thí sinh bị truất quyền sát hạch.
2. Thực hiện sát hạch
2.1. Sát hạch viên phát lệnh sát hạch và theo dõi quá trình sát hạch.
2.2. Thí sinh thực hiện 02 bài sát hạch lái xe trong hình
2.2.1. Trình tự và các bước thực hiện:
a) Bài sát hạch tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại
(xem hình)
- Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, chờ hiệu lệnh của sát hạch viên;
- Khi có hiệu lệnh xuất phát, điều khiển xe tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng quay trở lại cho đến khi bánh xe sau của xe qua vạch kết thúc bài sát hạch.
b) Bài sát hạch ghép xe vào nơi đỗ
(xem hình)
- Thí sinh lái xe tiến vào khoảng cách khống chế để lùi vào nơi ghép xe dọc;
- Thí sinh lùi để ghép xe vào nơi đỗ;
- Thí sinh dừng xe khi bánh xe sau nằm trên vị trí đỗ quy định;
- Thí sinh điều khiển xe qua vạch kết thúc bài sát hạch và dừng lại
Cọc chuẩn làm bằng ống thép, gỗ, nhựa …, cao 1,6m, đường kính tiết diện từ 20mm đến 25mm, sơn hai màu trắng và đỏ, mỗi khoang sơn dài 0,15m.
Chân đế của cọc chuẩn làm bằng gang, sắt …, có hình vuông, hình tròn hoặc hình tam giác cân đảm bảo giữ được cọc chuẩn cứng vững.
2.2.2. Yêu cầu đạt được của thí sinh
a) Đi đúng trình tự bài sát hạch;
b) Thân xe không được chạm cọc chuẩn;
c) Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 05 phút;
d) Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
đ) Xe không được chết máy trong quá trình sát hạch;
e) Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm
a) Đi không đúng trình tự bài sát hạch, bị truất quyền sát hạch;
b) Chạm 01 cọc chuẩn nhưng không đổ, mỗi lần bị trừ 10 điểm;
c) Chạm làm đổ 01 cọc chuẩn, mỗi lần bị trừ 15 điểm;
d) Đỗ xe không đúng vị trí quy định, bị trừ 05 điểm;
đ) Chưa ghép được xe vào nơi đỗ (Khi kết thúc bài sát hạch, còn một phần thân xe nằm ngoài khu vực ghép xe), bị truất quyền sát hạch;
e) Thời gian thực hiện bài sát hạch quá 05 phút, cứ quá 01 phút bị trừ 05 điểm;
g) Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
h) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
k) Không hoàn thành bài sát hạch bị truất quyền sát hạch.
l) Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.
2.3. Hai sát hạch viên theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh và chấm điểm độc lập các lỗi vi phạm của thí sinh tại các bài sát hạch theo quy trình, điểm bình quân là kết quả sát hạch của thí sinh được ghi vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh (biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo).
2.4. Công nhận kết quả:
- Thời gian thực hiện bài sát hạch: 05 phút;
- Thang điểm: 100 điểm;
- Điểm đạt: Từ 80 điểm trở lên;
2.5. Hai sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình.
B - Sát hạch lái xe trên đường: Trên ô tô sát hạch bố trí 01 sát hạch viên
1. Chuẩn bị:
a) Sát hạch viên kiểm tra tình trạng lưu trữ hình ảnh và âm thanh của camera lắp trên ô tô sát hạch;
b) Sát hạch viên sắp xếp ô tô sát hạch cho thí sinh, kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận ô tô sát hạch được giao;
2. Thực hiện sát hạch
2.1. Sát hạch viên ngồi cạnh thí sinh để phát lệnh sát hạch, ra các hiệu lệnh để thí sinh thực hiện, bảo hiểm tay lái, quan sát và ghi các lỗi vi phạm của thí sinh trong quá trình thực hiện bài sát hạch;
2.2. Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường
2.2.1. Các bước thực hiện
a) Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, khởi hành theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
b) Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường giao thông công cộng, dài tối thiểu 02km, có đủ tình huống theo quy định (đoạn đường do Sở Giao thông vận tải lựa chọn sau khi thống nhất với cơ quan quản lý giao thông có thẩm quyền và đăng ký với Tổng cục Đường bộ Việt Nam);
c) Thí sinh thực hiện các thao tác dừng xe khi có hiệu lệnh của sát hạch viên.
2.2.2. Yêu cầu đạt được
a) Bật và tắt đèn xi nhan trái khi khởi hành;
b) Nhả phanh tay trước khi khởi hành, xe không bị rung giật mạnh và lùi về phía sau quá 500mm;
c) Trong khoảng 15 m phải tăng từ số 1 lên số 3;
d) Sử dụng số phù hợp với tình trạng mặt đường;
đ) Chấp hành các quy tắc giao thông đường bộ về biển báo hiệu đường bộ, tốc độ và khoảng cách, đèn tín hiệu giao thông, vạch kẻ phân làn đường, nhường đường cho các xe ưu tiên; tránh, vượt xe khác;
e) Thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
g) Bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe;
h) Giảm hết số khi dừng xe;
k) Dừng xe đúng vị trí quy định;
l) Kéo phanh tay khi xe dừng hẳn.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm
a) Không thắt dây an toàn (đối với loại xe có trang bị dây an toàn) bị trừ 02 điểm;
b) Không bật đèn xi nhan trái trước khi khởi hành, bị trừ 02 điểm;
c) Không tắt đèn xi nhan trái khi xe đã hòa nhập vào làn đường, bị trừ 02 điểm;
d) Khởi hành xe bị rung giật mạnh, bị trừ 02 điểm;
đ) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 02 điểm;
e) Không nhả hết phanh tay khi khởi hành, bị trừ 02 điểm;
g) Trong khoảng 15m không tăng từ số 1 lên số 3, bị trừ 02 điểm;
h) Sử dụng tay số không phù hợp với tình trạng mặt đường, bị trừ 02 điểm;
k) Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
l) Thí sinh bị truất quyền sát hạch khi:
- Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
- Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn;
- Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định;
m) Không vào đúng số khi tăng hoặc giảm số, bị trừ 02 điểm;
n) Không bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
p) Không giảm hết số trước khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
q) Không kéo phanh tay khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
2.3. Sát hạch viên theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh, chấm điểm các lỗi vi phạm theo quy trình.
2.4. Công nhận kết quả:
- Thang điểm: 20 điểm;
- Điểm đạt: Từ 15 điểm trở lên;
2.5. Sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường (biên bản thực hành lái xe trên đường theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo).
Xem nội dung VB
Điều 37. Nội dung và quy trình sát hạch lái xe
...
3. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe:
...
e) Sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng FC
...
3. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe:
...
e) Sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng FC
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục II Công văn 897/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục II Công văn 897/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Thực hiện khoản 5 Điều 37 Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy trình sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng FC tại Trung tâm sát hạch lái xe có đủ điều kiện như sau:
...
II - SÁT HẠCH THỰC HÀNH
A - Sát hạch lái xe trong hình
1. Chuẩn bị:
a) Sát hạch viên sắp xếp ô tô sát hạch cho thí sinh;
b) Một sát hạch viên kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận ô tô sát hạch được giao;
d) Trung tâm sát hạch có người để lái xe ra khỏi bài sát hạch nếu thí sinh bị truất quyền sát hạch.
2. Thực hiện sát hạch
2.1. Sát hạch viên phát lệnh sát hạch và theo dõi quá trình sát hạch.
2.2. Thí sinh thực hiện 02 bài sát hạch lái xe trong hình
2.2.1. Trình tự và các bước thực hiện:
a) Bài sát hạch tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại
(xem hình)
- Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, chờ hiệu lệnh của sát hạch viên;
- Khi có hiệu lệnh xuất phát, điều khiển xe tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng quay trở lại cho đến khi bánh xe sau của xe qua vạch kết thúc bài sát hạch.
b) Bài sát hạch ghép xe vào nơi đỗ
(xem hình)
- Thí sinh lái xe tiến vào khoảng cách khống chế để lùi vào nơi ghép xe dọc;
- Thí sinh lùi để ghép xe vào nơi đỗ;
- Thí sinh dừng xe khi bánh xe sau nằm trên vị trí đỗ quy định;
- Thí sinh điều khiển xe qua vạch kết thúc bài sát hạch và dừng lại
Cọc chuẩn làm bằng ống thép, gỗ, nhựa …, cao 1,6m, đường kính tiết diện từ 20mm đến 25mm, sơn hai màu trắng và đỏ, mỗi khoang sơn dài 0,15m.
Chân đế của cọc chuẩn làm bằng gang, sắt …, có hình vuông, hình tròn hoặc hình tam giác cân đảm bảo giữ được cọc chuẩn cứng vững.
2.2.2. Yêu cầu đạt được của thí sinh
a) Đi đúng trình tự bài sát hạch;
b) Thân xe không được chạm cọc chuẩn;
c) Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 05 phút;
d) Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
đ) Xe không được chết máy trong quá trình sát hạch;
e) Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm
a) Đi không đúng trình tự bài sát hạch, bị truất quyền sát hạch;
b) Chạm 01 cọc chuẩn nhưng không đổ, mỗi lần bị trừ 10 điểm;
c) Chạm làm đổ 01 cọc chuẩn, mỗi lần bị trừ 15 điểm;
d) Đỗ xe không đúng vị trí quy định, bị trừ 05 điểm;
đ) Chưa ghép được xe vào nơi đỗ (Khi kết thúc bài sát hạch, còn một phần thân xe nằm ngoài khu vực ghép xe), bị truất quyền sát hạch;
e) Thời gian thực hiện bài sát hạch quá 05 phút, cứ quá 01 phút bị trừ 05 điểm;
g) Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
h) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
k) Không hoàn thành bài sát hạch bị truất quyền sát hạch.
l) Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.
2.3. Hai sát hạch viên theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh và chấm điểm độc lập các lỗi vi phạm của thí sinh tại các bài sát hạch theo quy trình, điểm bình quân là kết quả sát hạch của thí sinh được ghi vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh (biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo).
2.4. Công nhận kết quả:
- Thời gian thực hiện bài sát hạch: 05 phút;
- Thang điểm: 100 điểm;
- Điểm đạt: Từ 80 điểm trở lên;
2.5. Hai sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình.
B - Sát hạch lái xe trên đường: Trên ô tô sát hạch bố trí 01 sát hạch viên
1. Chuẩn bị:
a) Sát hạch viên kiểm tra tình trạng lưu trữ hình ảnh và âm thanh của camera lắp trên ô tô sát hạch;
b) Sát hạch viên sắp xếp ô tô sát hạch cho thí sinh, kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận ô tô sát hạch được giao;
2. Thực hiện sát hạch
2.1. Sát hạch viên ngồi cạnh thí sinh để phát lệnh sát hạch, ra các hiệu lệnh để thí sinh thực hiện, bảo hiểm tay lái, quan sát và ghi các lỗi vi phạm của thí sinh trong quá trình thực hiện bài sát hạch;
2.2. Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường
2.2.1. Các bước thực hiện
a) Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, khởi hành theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
b) Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường giao thông công cộng, dài tối thiểu 02km, có đủ tình huống theo quy định (đoạn đường do Sở Giao thông vận tải lựa chọn sau khi thống nhất với cơ quan quản lý giao thông có thẩm quyền và đăng ký với Tổng cục Đường bộ Việt Nam);
c) Thí sinh thực hiện các thao tác dừng xe khi có hiệu lệnh của sát hạch viên.
2.2.2. Yêu cầu đạt được
a) Bật và tắt đèn xi nhan trái khi khởi hành;
b) Nhả phanh tay trước khi khởi hành, xe không bị rung giật mạnh và lùi về phía sau quá 500mm;
c) Trong khoảng 15 m phải tăng từ số 1 lên số 3;
d) Sử dụng số phù hợp với tình trạng mặt đường;
đ) Chấp hành các quy tắc giao thông đường bộ về biển báo hiệu đường bộ, tốc độ và khoảng cách, đèn tín hiệu giao thông, vạch kẻ phân làn đường, nhường đường cho các xe ưu tiên; tránh, vượt xe khác;
e) Thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
g) Bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe;
h) Giảm hết số khi dừng xe;
k) Dừng xe đúng vị trí quy định;
l) Kéo phanh tay khi xe dừng hẳn.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm
a) Không thắt dây an toàn (đối với loại xe có trang bị dây an toàn) bị trừ 02 điểm;
b) Không bật đèn xi nhan trái trước khi khởi hành, bị trừ 02 điểm;
c) Không tắt đèn xi nhan trái khi xe đã hòa nhập vào làn đường, bị trừ 02 điểm;
d) Khởi hành xe bị rung giật mạnh, bị trừ 02 điểm;
đ) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 02 điểm;
e) Không nhả hết phanh tay khi khởi hành, bị trừ 02 điểm;
g) Trong khoảng 15m không tăng từ số 1 lên số 3, bị trừ 02 điểm;
h) Sử dụng tay số không phù hợp với tình trạng mặt đường, bị trừ 02 điểm;
k) Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
l) Thí sinh bị truất quyền sát hạch khi:
- Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
- Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn;
- Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định;
m) Không vào đúng số khi tăng hoặc giảm số, bị trừ 02 điểm;
n) Không bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
p) Không giảm hết số trước khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
q) Không kéo phanh tay khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
2.3. Sát hạch viên theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh, chấm điểm các lỗi vi phạm theo quy trình.
2.4. Công nhận kết quả:
- Thang điểm: 20 điểm;
- Điểm đạt: Từ 15 điểm trở lên;
2.5. Sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường (biên bản thực hành lái xe trên đường theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo).
Xem nội dung VB
...
II - SÁT HẠCH THỰC HÀNH
A - Sát hạch lái xe trong hình
1. Chuẩn bị:
a) Sát hạch viên sắp xếp ô tô sát hạch cho thí sinh;
b) Một sát hạch viên kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận ô tô sát hạch được giao;
d) Trung tâm sát hạch có người để lái xe ra khỏi bài sát hạch nếu thí sinh bị truất quyền sát hạch.
2. Thực hiện sát hạch
2.1. Sát hạch viên phát lệnh sát hạch và theo dõi quá trình sát hạch.
2.2. Thí sinh thực hiện 02 bài sát hạch lái xe trong hình
2.2.1. Trình tự và các bước thực hiện:
a) Bài sát hạch tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại
(xem hình)
- Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, chờ hiệu lệnh của sát hạch viên;
- Khi có hiệu lệnh xuất phát, điều khiển xe tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng quay trở lại cho đến khi bánh xe sau của xe qua vạch kết thúc bài sát hạch.
b) Bài sát hạch ghép xe vào nơi đỗ
(xem hình)
- Thí sinh lái xe tiến vào khoảng cách khống chế để lùi vào nơi ghép xe dọc;
- Thí sinh lùi để ghép xe vào nơi đỗ;
- Thí sinh dừng xe khi bánh xe sau nằm trên vị trí đỗ quy định;
- Thí sinh điều khiển xe qua vạch kết thúc bài sát hạch và dừng lại
Cọc chuẩn làm bằng ống thép, gỗ, nhựa …, cao 1,6m, đường kính tiết diện từ 20mm đến 25mm, sơn hai màu trắng và đỏ, mỗi khoang sơn dài 0,15m.
Chân đế của cọc chuẩn làm bằng gang, sắt …, có hình vuông, hình tròn hoặc hình tam giác cân đảm bảo giữ được cọc chuẩn cứng vững.
2.2.2. Yêu cầu đạt được của thí sinh
a) Đi đúng trình tự bài sát hạch;
b) Thân xe không được chạm cọc chuẩn;
c) Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 05 phút;
d) Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;
đ) Xe không được chết máy trong quá trình sát hạch;
e) Tốc độ xe chạy không quá 20 km/h.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm
a) Đi không đúng trình tự bài sát hạch, bị truất quyền sát hạch;
b) Chạm 01 cọc chuẩn nhưng không đổ, mỗi lần bị trừ 10 điểm;
c) Chạm làm đổ 01 cọc chuẩn, mỗi lần bị trừ 15 điểm;
d) Đỗ xe không đúng vị trí quy định, bị trừ 05 điểm;
đ) Chưa ghép được xe vào nơi đỗ (Khi kết thúc bài sát hạch, còn một phần thân xe nằm ngoài khu vực ghép xe), bị truất quyền sát hạch;
e) Thời gian thực hiện bài sát hạch quá 05 phút, cứ quá 01 phút bị trừ 05 điểm;
g) Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;
h) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
k) Không hoàn thành bài sát hạch bị truất quyền sát hạch.
l) Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.
2.3. Hai sát hạch viên theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh và chấm điểm độc lập các lỗi vi phạm của thí sinh tại các bài sát hạch theo quy trình, điểm bình quân là kết quả sát hạch của thí sinh được ghi vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch và biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình của thí sinh (biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo).
2.4. Công nhận kết quả:
- Thời gian thực hiện bài sát hạch: 05 phút;
- Thang điểm: 100 điểm;
- Điểm đạt: Từ 80 điểm trở lên;
2.5. Hai sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trong hình.
B - Sát hạch lái xe trên đường: Trên ô tô sát hạch bố trí 01 sát hạch viên
1. Chuẩn bị:
a) Sát hạch viên kiểm tra tình trạng lưu trữ hình ảnh và âm thanh của camera lắp trên ô tô sát hạch;
b) Sát hạch viên sắp xếp ô tô sát hạch cho thí sinh, kiểm tra nhận dạng, đối chiếu giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe với tên thí sinh, ký tên vào biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường của thí sinh;
c) Thí sinh tiếp nhận ô tô sát hạch được giao;
2. Thực hiện sát hạch
2.1. Sát hạch viên ngồi cạnh thí sinh để phát lệnh sát hạch, ra các hiệu lệnh để thí sinh thực hiện, bảo hiểm tay lái, quan sát và ghi các lỗi vi phạm của thí sinh trong quá trình thực hiện bài sát hạch;
2.2. Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường
2.2.1. Các bước thực hiện
a) Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, khởi hành theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
b) Thí sinh thực hiện bài sát hạch lái xe trên đường giao thông công cộng, dài tối thiểu 02km, có đủ tình huống theo quy định (đoạn đường do Sở Giao thông vận tải lựa chọn sau khi thống nhất với cơ quan quản lý giao thông có thẩm quyền và đăng ký với Tổng cục Đường bộ Việt Nam);
c) Thí sinh thực hiện các thao tác dừng xe khi có hiệu lệnh của sát hạch viên.
2.2.2. Yêu cầu đạt được
a) Bật và tắt đèn xi nhan trái khi khởi hành;
b) Nhả phanh tay trước khi khởi hành, xe không bị rung giật mạnh và lùi về phía sau quá 500mm;
c) Trong khoảng 15 m phải tăng từ số 1 lên số 3;
d) Sử dụng số phù hợp với tình trạng mặt đường;
đ) Chấp hành các quy tắc giao thông đường bộ về biển báo hiệu đường bộ, tốc độ và khoảng cách, đèn tín hiệu giao thông, vạch kẻ phân làn đường, nhường đường cho các xe ưu tiên; tránh, vượt xe khác;
e) Thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
g) Bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe;
h) Giảm hết số khi dừng xe;
k) Dừng xe đúng vị trí quy định;
l) Kéo phanh tay khi xe dừng hẳn.
2.2.3. Các lỗi bị trừ điểm
a) Không thắt dây an toàn (đối với loại xe có trang bị dây an toàn) bị trừ 02 điểm;
b) Không bật đèn xi nhan trái trước khi khởi hành, bị trừ 02 điểm;
c) Không tắt đèn xi nhan trái khi xe đã hòa nhập vào làn đường, bị trừ 02 điểm;
d) Khởi hành xe bị rung giật mạnh, bị trừ 02 điểm;
đ) Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 02 điểm;
e) Không nhả hết phanh tay khi khởi hành, bị trừ 02 điểm;
g) Trong khoảng 15m không tăng từ số 1 lên số 3, bị trừ 02 điểm;
h) Sử dụng tay số không phù hợp với tình trạng mặt đường, bị trừ 02 điểm;
k) Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, mỗi lần bị trừ 05 điểm;
l) Thí sinh bị truất quyền sát hạch khi:
- Không thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;
- Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn;
- Khi tăng hoặc giảm số, xe bị choạng lái quá làn đường quy định;
m) Không vào đúng số khi tăng hoặc giảm số, bị trừ 02 điểm;
n) Không bật đèn xi nhan phải trước khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
p) Không giảm hết số trước khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
q) Không kéo phanh tay khi dừng xe, bị trừ 02 điểm;
2.3. Sát hạch viên theo dõi quá trình thực hiện bài sát hạch của thí sinh, chấm điểm các lỗi vi phạm theo quy trình.
2.4. Công nhận kết quả:
- Thang điểm: 20 điểm;
- Điểm đạt: Từ 15 điểm trở lên;
2.5. Sát hạch viên ký và yêu cầu thí sinh ký xác nhận vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, biên bản sát hạch thực hành lái xe trên đường (biên bản thực hành lái xe trên đường theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo).
Xem nội dung VB
Điều 37. Nội dung và quy trình sát hạch lái xe
...
3. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe:
...
e) Sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng FC
...
3. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe:
...
e) Sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng FC
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục II Công văn 897/TCDBVN-QLPT&NL năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
BasicPro
BasicPro
BasicPro
Các nội dung sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung gốc
Nội dung sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung tham chiếu
Văn bản song ngữ
Nội dung dẫn chiếu
So sánh văn bản thay thế
Chú thích
Chọn văn bản so sánh thay thế:
Thông báo ngừng hoạt động LawNet.vn
Mọi thắc mắc, và trường hợp có nhu cầu hỗ trợ, Quý Khách vui lòng liên hệ:
Email: [email protected]
Điện thoại: Tổng đài 028 3930 3279 (Hotline 0906 229 966 hoặc 0838 229 966)
Trân trọng cám ơn sự đồng hành của Quý Khách hàng dành cho LawNet.vn trong thời gian qua và rất mong được tiếp tục phục vụ Quý Khách trên nền tảng khác của chúng tôi.
Tôi đã hiểu

