BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
270/2016/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 11 năm 2016
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP PHÉP THĂM
DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC; XẢ THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ HÀNH NGHỀ
KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT DO CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN
Căn cứ Luật phí
và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6
năm 2014;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm
2012;
Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài
nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng
8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng
12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép thăm dò,
khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề
khoan nước dưới đất do cơ quan trung ương thực hiện.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng,
khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề
khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển;
phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định,
theo quy định tại Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước.
2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nộp
phí; tổ chức thu phí; cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến thẩm định và thu
phí.
Điều 2. Người nộp phí và tổ chức
thu phí
1. Người nộp phí là cơ quan, tổ chức, cá nhân (bao
gồm cả hộ gia đình) đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước bao gồm: Giấy phép
thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép khai
thác sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác sử dụng nước biển; giấy phép xả
nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất.
Người nộp phí thực hiện nộp phí thẩm định khi nộp hồ
sơ đề nghị thẩm định, phí nộp trực tiếp cho tổ chức thu hoặc nộp vào tài khoản
phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước của tổ chức thu phí.
2. Cục Quản lý tài nguyên nước thuộc Bộ Tài nguyên
và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thẩm định và thu phí theo quy định tại Thông
tư này.
Điều 3. Mức thu phí
Mức thu phí thẩm định cấp phép thăm dò nước dưới đất;
cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt; cấp phép khai thác sử dụng nước dưới đất;
cấp phép khai thác sử dụng nước biển; cấp phép xả nước thải vào nguồn nước và
hành nghề khoan nước dưới đất được quy định tại Biểu mức thu ban hành kèm theo
Thông tư này.
Điều 4. Kê khai, thu, nộp phí
1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí
phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách
mở tại Kho bạc nhà nước.
2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu
được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại 3 Điều khoản
19 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013
của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013
của Chính phủ. Tổ chức thu phí thực hiện nộp phí thu được theo tỷ lệ quy định tại
Điều 5 Thông tư này vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục
ngân sách nhà nước.
Điều 5. Quản lý và sử dụng phí
1. Tổ chức thu phí phải nộp 100% tiền phí thu được
vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm định, thu
phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định
mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức thu phí thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo
quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày
23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật phí và lệ phí thì được trích để lại 50% trên tổng số tiền phí thẩm
định thực thu được để chi cho hoạt động thẩm định, thu phí và nộp 50% vào ngân
sách nhà nước, số tiền được để lại được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ
phí; trong đó, các khoản chi khác liên quan đến thẩm định, thu phí bao gồm cả:
Chi phí kiểm tra tại cơ sở và tổ chức họp hội đồng thẩm định (như chi hội nghị,
khảo sát, lấy ý kiến, nhận xét, báo cáo thẩm định); mức chi theo quy định tại
Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống
kê và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
Điều 6. Tổ chức thực hiện và điều
khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 59/2006/QĐ-BTC ngày 25 tháng 10 năm
2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước
và hành nghề khoan nước dưới đất.
2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản
lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí thẩm định không đề cập tại
Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số
120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22
tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng
các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản
sửa đổi, bổ sung, hoặc thay thế (nếu có).
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề
nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời
về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Tài chính, Cục Thuế, KBNN thành phố Hà Nội;
- Công báo;
- Website chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (CST5).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Thị Mai
|
BIỂU
MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, HÀNH
NGHỀ KHOÁN NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC
(kèm theo Thông
tư số 270/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Số TT
|
Tên công việc
|
Mức phí
(đồng/hồ sơ)
|
1
|
Thẩm định đề án thăm dò nước dưới đất
|
|
a
|
Đề án thăm
dò có lưu lượng nước từ 3.000 m3/ngày đêm đến dưới 10.000 m3/ngày
đêm
|
7.600.000
|
b
|
Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 10.000 m3/ngày
đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm
|
10.600.000
|
c
|
Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 20.000 m3/ngày
đêm đến 30.000 m3/ngày đêm
|
14.000.000
|
d
|
Đề án thăm dò có lưu lượng nước trên 30.000 m3/ngày
đêm
|
16.400.000
|
2
|
Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ
lượng nước dưới đất
|
|
a
|
Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ
3.000 m3/ngày đêm đến dưới 10.000 m3/ngày đêm
|
9.400.000
|
b
|
Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ
10.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm
|
12.000.000
|
c
|
Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ
20.000 m3/ngày đêm đến 30.000 m3/ngày đêm
|
14.400.000
|
d
|
Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước trên
30.000 m3/ngày đêm
|
17.000.000
|
3
|
Thẩm định báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới
đất
|
|
a
|
Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu
lượng nước từ 3.000 m3/ngày đêm đến dưới 10.000 m3/ngày
đêm
|
8.000.000
|
b
|
Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu
lượng nước từ 10.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày
đêm
|
11.200.000
|
c
|
Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu
lượng nước từ 20.000 m3/ngày đêm đến 30.000 m3/ngày đêm
|
15.000.000
|
d
|
Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu
lượng nước trên 30.000 m3/ngày
đêm
|
18.400.000
|
4
|
Thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước
dưới đất quy mô lớn
|
3.000.000
|
5
|
Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước
mặt
|
|
a
|
Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho: sản
xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 2 m3/giây đến dưới 10 m3/giây;
phát điện với công suất từ 2.000 kw đến dưới 10.000 kw; các mục đích khác với
lưu lượng từ 50.000 m3/ngày đêm đến dưới 100.000 m3/ngày
đêm
|
12.800.000
|
b
|
Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho: sản
xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 10 m3/giây đến 50 m3/giây;
phát điện với công suất từ 10.000 kw đến 20.000 kw; các mục đích khác với lưu
lượng từ 100.000 m3/ngày đêm đến 200.000 m3/ngày đêm
|
18.000.000
|
c
|
Đề án, báo
cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho: sản xuất nông nghiệp với lưu lượng trên
50 m3/giây; phát điện với công suất trên 20.000 kw; các mục đích
khác với lưu lượng trên 200.000 m3/ngày đêm
|
23.400.000
|
d
|
Đề án, báo cáo khai thác nước mặt với công trình
quan trọng quốc gia
|
28.800.000
|
6
|
Thẩm định đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước
biển
|
|
a
|
Đề án, báo
cáo khai thác, sử dụng nước có lưu lượng từ 100.000 m3/ngày đêm đến
dưới 500.000 m3/ngày đêm
|
12.800.000
|
b
|
Đề án, báo
cáo khai thác, sử dụng nước có lưu lượng từ 500.000 m3/ngày đêm đến
dưới 1.000.000 m3/ngày đêm
|
18.000.000
|
c
|
Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước có lưu lượng
từ 1.000.000 đến 2.000.000 m3/ngày đêm
|
23.400.000
|
d
|
Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước có lưu lượng
trên 2.000.000 m3/ngày đêm
|
28.800.000
|
7
|
Thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn
nước
|
|
a
|
Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 3.000 m3/ngày
đêm đến dưới 10.000 m3/ngày đêm
|
17.000.000
|
b
|
Đề án, báo
cáo có lưu lượng nước xả từ 10.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày
đêm
|
23.200.000
|
c
|
Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 20.000 m3/ngày
đêm đến 30.000m3/ngày đêm
|
29.200.000
|
d
|
Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả trên 30.000m3/ngày
đêm
|
35.400.000
|
8
|
Thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn
nước đối với hoạt động nuôi trồng thủy
sản
|
|
a
|
Đề án, báo
cáo có lưu lượng nước xả từ 30.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày
đêm
|
16.800.000
|
b
|
Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 50.000 m3/ngày
đêm đến dưới 100.000 m3/ngày đêm
|
21.000.000
|
c
|
Đề án, báo
cáo có lưu lượng nước xả từ 100.000 m3/ngày đêm đến 200.000 m3/ngày
đêm
|
25.200.000
|
d
|
Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả trên 200.000
m3/ngày đêm
|
30.000.000
|
9
|
Trường hợp thẩm định hồ sơ đề nghị gia hạn, điều
chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất, nước mặt; xả nước
thải vào nguồn nước
|
50% mức thu trên
|
10
|
Trường hợp thẩm định hồ sơ đề nghị gia hạn, điều
chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
|
30% mức thu trên
|
Ghi chú:
a) Tại điểm 5 và điểm 6 Biểu nêu trên: Thẩm định đề
án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển áp dụng đối với trường hợp chưa có
công trình khai thác; thẩm định báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt
áp dụng đối với trường hợp đã có công trình khai thác.
b) Tại điểm 7 và điểm 8 Biểu nêu trên: Thẩm định đề
án xả nước thải vào nguồn nước áp dụng đối với trường hợp chưa xả nước thải; thẩm
định báo cáo hiện trạng xả nước thải áp dụng đối với trường hợp đang xả nước thải
vào nguồn nước.