Luật Đất đai 2024

Thông tư 202/2012/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu 202/2012/TT-BTC
Cơ quan ban hành Bộ Tài chính
Ngày ban hành 19/11/2012
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Kế toán - Kiểm toán
Loại văn bản Thông tư
Người ký Trần Xuân Hà
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
83
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 202/2012/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 202/2012/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 202/2012/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Số hiệu: 202/2012/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Kế toán - Kiểm toán
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trần Xuân Hà
Ngày ban hành: 19/11/2012
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 6 Thông tư 39/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2020
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 14 như sau:

“1. Gửi Báo cáo duy trì điều kiện hành nghề kiểm toán hàng năm với những nội dung sau:

a) Tên báo cáo: Báo cáo duy trì điều kiện hành nghề kiểm toán hàng năm.

b) Nội dung yêu cầu báo cáo: Kê khai việc duy trì từng điều kiện đăng ký hành nghề kiểm toán hàng năm của kiểm toán viên hành nghề, cụ thể:

- Thông tin cơ bản của kiểm toán viên hành nghề;

- Số, ngày cấp chứng chỉ kiểm toán viên;

- Số, ngày cấp, thời hạn Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán;

- Số giờ cập nhật kiến thức từ ngày 16/8 năm trước đến ngày 15/8 năm báo cáo;

- Thời hạn của hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm toán;

- Việc có thay đổi hay không trong hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian ký kết với doanh nghiệp kiểm toán trong năm so với lần gần nhất;

- Tình hình chấp hành pháp luật về kiểm toán độc lập từ ngày 16/8 năm trước đến ngày 15/8 năm báo cáo.

c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Kiểm toán viên hành nghề.

d) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán).

đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc bản sao điện tử, được gửi bằng một trong các phương thức sau:

- Gửi trực tiếp;

- Gửi qua dịch vụ bưu chính;

- Gửi qua hệ thống thư điện tử;

- Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

e) Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất là ngày 31/8 năm báo cáo.

g) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ hàng năm.

h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 16/8 năm trước đến ngày 15/8 năm báo cáo.

i) Mẫu đề cương báo cáo: Theo Phụ lục số 10/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư này.

k) Mẫu biểu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục số 10/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư này.

l) Hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo: Hàng năm, kiểm toán viên hành nghề kê khai thông tin về việc duy trì các điều kiện để hành nghề kiểm toán theo mẫu và gửi về Bộ Tài chính thông qua doanh nghiệp kiểm toán theo thời hạn quy định.”

Xem nội dung VB
Điều 14. Trách nhiệm của kiểm toán viên hành nghề

1. Chậm nhất là ngày 31/8 hàng năm, kiểm toán viên hành nghề phải gửi Báo cáo duy trì điều kiện hành nghề kiểm toán hàng năm cho Bộ Tài chính thông qua doanh nghiệp kiểm toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 10/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 6 Thông tư 39/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2020
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 6 Thông tư 39/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2020
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 15 như sau:

“3. Gửi báo cáo Tổng hợp tình hình duy trì điều kiện hành nghề kiểm toán hàng năm với những nội dung sau:

a) Tên báo cáo: Tổng hợp tình hình duy trì điều kiện hành nghề kiểm toán hàng năm.

b) Nội dung yêu cầu báo cáo: Tổng hợp thông tin duy trì về điều kiện đăng ký hành nghề kiểm toán trong năm của các kiểm toán viên hành nghề tại doanh nghiệp kiểm toán, cụ thể:

- Tình hình cập nhật kiến thức và thời hạn hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm toán của các kiểm toán viên hành nghề từ ngày 16/8 năm trước đến 15/8 năm báo cáo;

- Tình hình vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập trong thời gian từ ngày 16/8 năm trước đến 15/8 năm báo cáo.

c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Doanh nghiệp kiểm toán.

d) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán);

đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc bản sao điện tử, được gửi bằng một trong các phương thức sau:

- Gửi trực tiếp;

- Gửi qua dịch vụ bưu chính;

- Gửi qua hệ thống thư điện tử;

- Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

e) Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất là ngày 31/8 năm báo cáo.

g) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ hàng năm.

h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 16/8 năm trước đến ngày 15/8 năm báo cáo.

i) Mẫu đề cương báo cáo: Theo Phụ lục số 11/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư này.

k) Mẫu biểu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục số 11/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư này.

l) Hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo: Doanh nghiệp kiểm toán lập báo cáo Tổng hợp tình hình duy trì điều kiện hành nghề kiểm toán hàng năm từ Báo cáo duy trì điều kiện hành nghề kiểm toán hàng năm của các kiểm toán viên đang hành nghề tại đơn vị theo mẫu. Doanh nghiệp kiểm toán gửi báo cáo Tổng hợp tình hình duy trì điều kiện hành nghề kiểm toán hàng năm kèm theo Báo cáo duy trì điều kiện hành nghề kiểm toán hàng năm của từng kiểm toán viên về Bộ Tài chính theo thời hạn quy định.”

Xem nội dung VB
Điều 15. Trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm toán và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán
...
3. Có trách nhiệm tổng hợp tình hình duy trì điều kiện hành nghề kiểm toán hàng năm của các kiểm toán viên đăng ký hành nghề tại đơn vị mình theo mẫu quy định tại Phụ lục số 11/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Báo cáo duy trì điều kiện hành nghề kiểm toán hàng năm của từng kiểm toán viên gửi đến Bộ Tài chính chậm nhất là ngày 31/8 hàng năm.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 6 Thông tư 39/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2020
Cụm từ “Đăng ký hộ khẩu thường trú tại:” tại điểm 5 Phụ lục số 01/ĐKHN, điểm 4 Phụ lục số 04/ĐKHN, điểm 3 Phụ lục số 05/ĐKHN tại File này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 8 Thông tư 43/2023/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/06/2023
Điều 8. Bãi bỏ một số nội dung tại các Thông tư khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

1. Bãi bỏ cụm từ “Đăng ký hộ khẩu thường trú tại:” tại điểm 5 Phụ lục số 01/ĐKHN, điểm 4 Phụ lục số 04/ĐKHN, điểm 3 Phụ lục số 05/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán.

Xem nội dung VB
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Một số nội dung tại File này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 22/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán

1. Sửa đổi, bổ sung điểm 3 Phụ lục số 01/ĐKHN, điểm 3 Phụ lục số 02/ĐKHN, điểm 3 Phụ lục số 03/ĐKHN, điểm 3 Phụ lục số 04/ĐKHN, điểm 5 Phụ lục số 05/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC như sau: “CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số...”.

Xem nội dung VB
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Cụm từ “Đăng ký hộ khẩu thường trú tại:” tại điểm 5 Phụ lục số 01/ĐKHN, điểm 4 Phụ lục số 04/ĐKHN, điểm 3 Phụ lục số 05/ĐKHN tại File này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 8 Thông tư 43/2023/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/06/2023
Một số nội dung tại File này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 22/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Cụm từ “Đăng ký hộ khẩu thường trú tại:” tại điểm 5 Phụ lục số 01/ĐKHN, điểm 4 Phụ lục số 04/ĐKHN, điểm 3 Phụ lục số 05/ĐKHN tại File này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 8 Thông tư 43/2023/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/06/2023
Điều 8. Bãi bỏ một số nội dung tại các Thông tư khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

1. Bãi bỏ cụm từ “Đăng ký hộ khẩu thường trú tại:” tại điểm 5 Phụ lục số 01/ĐKHN, điểm 4 Phụ lục số 04/ĐKHN, điểm 3 Phụ lục số 05/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán.

Xem nội dung VB
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Một số nội dung tại File này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 22/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán

1. Sửa đổi, bổ sung điểm 3 Phụ lục số 01/ĐKHN, điểm 3 Phụ lục số 02/ĐKHN, điểm 3 Phụ lục số 03/ĐKHN, điểm 3 Phụ lục số 04/ĐKHN, điểm 5 Phụ lục số 05/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC như sau: “CMND/Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số...”.

Xem nội dung VB
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Cụm từ “Đăng ký hộ khẩu thường trú tại:” tại điểm 5 Phụ lục số 01/ĐKHN, điểm 4 Phụ lục số 04/ĐKHN, điểm 3 Phụ lục số 05/ĐKHN tại File này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 8 Thông tư 43/2023/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/06/2023
Một số nội dung tại File này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 22/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 22/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán
...
2. Bãi bỏ khoản 6 Điều 4 Thông tư số 202/2012/TT-BTC.

Xem nội dung VB
Điều 4. Hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán
...
6. Bản sao Chứng chỉ kiểm toán viên.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 22/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/01/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán

1. Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 1 Điều 8 như sau:

“i) Kiểm toán viên hành nghề bị cấm hành nghề kiểm toán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị kết án một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán, kiểm toán mà chưa được xóa án tích; bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc;”.

Xem nội dung VB
Điều 8. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết hiệu lực hoặc không còn giá trị

1. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết hiệu lực hoặc không còn giá trị trong các trường hợp sau:
...
i) Kiểm toán viên hành nghề bị phạt tù giam theo tuyên bố của Toà án;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/01/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/01/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 như sau:

“1. Bộ Tài chính cập nhật thường xuyên và công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính các thông tin sau:

a) Danh sách kiểm toán viên hành nghề tại từng doanh nghiệp kiểm toán;

b) Danh sách kiểm toán viên hành nghề không được tiếp tục hành nghề kiểm toán, gồm: kiểm toán viên hành nghề bị đình chỉ hành nghề kiểm toán; kiểm toán viên hành nghề bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán và các trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết hiệu lực hoặc không còn giá trị khác theo quy định.”.

Xem nội dung VB
Điều 11. Công khai thông tin về kiểm toán viên hành nghề

1. Bộ Tài chính cập nhật thường xuyên và công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính các thông tin sau:

a) Danh sách kiểm toán viên hành nghề tại từng doanh nghiệp kiểm toán;

b) Danh sách kiểm toán viên hành nghề bị đình chỉ hành nghề kiểm toán;

c) Danh sách kiểm toán viên hành nghề bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán;

d) Danh sách kiểm toán viên hành nghề có Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết hiệu lực hoặc không còn giá trị.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/01/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/01/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:

“1. Kiểm toán viên hành nghề bị đình chỉ hành nghề kiểm toán trong các trường hợp sau:

a) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kiểm toán độc lập hai lần trong thời gian 36 tháng liên tục;

b) Sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán đã hết hiệu lực hoặc không còn giá trị trong các hoạt động nghề nghiệp kiểm toán (nếu thời điểm phát hiện hành vi vi phạm đang là kiểm toán viên hành nghề);

c) Không chấp hành quy định của cơ quan có thẩm quyền về việc kiểm tra, thanh tra liên quan đến hoạt động kiểm toán độc lập;

d) Sử dụng thông tin có liên quan đến hồ sơ kiểm toán, khách hàng, đơn vị được kiểm toán để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

đ) Ký báo cáo kiểm toán khi không phải là kiểm toán viên hành nghề (nếu thời điểm phát hiện hành vi vi phạm đang là kiểm toán viên hành nghề);

e) Không lập hồ sơ kiểm toán đối với cuộc kiểm toán hoặc dịch vụ đảm bảo khác;

g) Thực hiện kiểm toán, ký báo cáo kiểm toán hoặc báo cáo kết quả công tác soát xét cho đơn vị có lợi ích công chúng khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng;

h) Ký báo cáo kiểm toán hoặc báo cáo kết quả công tác soát xét cho đơn vị có lợi ích công chúng khi đang bị đình chỉ hoặc hủy bỏ tư cách được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng;

i) Thực hiện kiểm toán, ký báo cáo kiểm toán cho một đơn vị có lợi ích công chúng quá 5 năm tài chính liên tục;

k) Không có đủ số giờ cập nhật kiến thức hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính;

l) Vi phạm về các trường hợp kiểm toán viên hành nghề không được thực hiện kiểm toán theo quy định tại Điều 19 Luật kiểm toán độc lập;

m) Cho tổ chức, cá nhân khác ngoài đơn vị mình đang làm việc thuê, mượn, sử dụng Chứng chỉ kiểm toán viên của mình để đăng ký hành nghề kiểm toán hoặc đăng ký hành nghề kiểm toán tại đơn vị nơi mình thực tế không làm việc theo hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian;

n) Có sai phạm nghiêm trọng về chuyên môn hoặc vi phạm nghiêm trọng chuẩn mực kiểm toán, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán.”.

Xem nội dung VB
Điều 12. Đình chỉ hành nghề kiểm toán

1. Kiểm toán viên hành nghề bị đình chỉ hành nghề kiểm toán theo quy định của pháp luật trong các trường hợp sau:

a) Có sai phạm nghiêm trọng về chuyên môn hoặc vi phạm nghiêm trọng chuẩn mực kiểm toán, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán;

b) Không chấp hành quy định của cơ quan có thẩm quyền về việc kiểm tra, thanh tra liên quan đến hoạt động hành nghề kiểm toán;

c) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kiểm toán độc lập hai lần trong thời hạn ba mươi sáu (36) tháng liên tục;

d) Kiểm toán viên hành nghề không có đủ số giờ cập nhật kiến thức hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính;

đ) Kiểm toán viên hành nghề không thực hiện trách nhiệm của kiểm toán viên hành nghề quy định tại Điều 14 Thông tư này;

e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/01/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/01/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán
...
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 như sau:

“1. Kiểm toán viên hành nghề bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán trong các trường hợp sau:

a) Gian lận, giả mạo hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán;

b) Đăng ký hành nghề kiểm toán tại một doanh nghiệp kiểm toán nhưng thực tế không làm việc toàn thời gian theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp kiểm toán đó;

c) Làm việc cho từ hai doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam trở lên trong cùng một thời gian;

d) Góp vốn vào từ hai doanh nghiệp kiểm toán trở lên;

đ) Bị đình chỉ hành nghề kiểm toán 02 lần trong 36 tháng liên tục;

e) Bị cấm hành nghề kiểm toán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị kết án một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán, kiểm toán mà chưa được xóa án tích; bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc;

g) Bị thu hồi Chứng chỉ kiểm toán viên.”.

Xem nội dung VB
Điều 13. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán

1.Kiểm toán viên hành nghề bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán trong các trường hợp sau:

a) Gian lận, giả mạo hồ sơ đăng ký hành nghề để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán;

b) Bị đình chỉ hành nghề kiểm toán hai lần trong ba mươi sáu (36) tháng liên tục;

c) Bị kết tội bằng bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

d) Bị thu hồi Chứng chỉ kiểm toán viên;

đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/01/2025
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán được phân cấp thực hiện đình chỉ hành nghề kiểm toán theo quy định tại Điều này bởi Khoản 1 Điều 10 Thông tư 31/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/03/2026
Điều 10. Phân cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực kiểm toán

Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán được phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực kiểm toán như sau:

1. Đình chỉ hành nghề kiểm toán ... theo quy định tại ... Điều 12 Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 05/2025/TT-BTC.

Xem nội dung VB
Điều 12. Đình chỉ hành nghề kiểm toán

1. Kiểm toán viên hành nghề bị đình chỉ hành nghề kiểm toán theo quy định của pháp luật trong các trường hợp sau:

a) Có sai phạm nghiêm trọng về chuyên môn hoặc vi phạm nghiêm trọng chuẩn mực kiểm toán, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán;

b) Không chấp hành quy định của cơ quan có thẩm quyền về việc kiểm tra, thanh tra liên quan đến hoạt động hành nghề kiểm toán;

c) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kiểm toán độc lập hai lần trong thời hạn ba mươi sáu (36) tháng liên tục;

d) Kiểm toán viên hành nghề không có đủ số giờ cập nhật kiến thức hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính;

đ) Kiểm toán viên hành nghề không thực hiện trách nhiệm của kiểm toán viên hành nghề quy định tại Điều 14 Thông tư này;

e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Bộ Tài chính có thẩm quyền đình chỉ hành nghề kiểm toán và gửi quyết định cho người bị đình chỉ, doanh nghiệp kiểm toán nơi người đó đăng ký hành nghề.

3. Trong thời gian bị đình chỉ hành nghề kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề không được tiếp tục ký báo cáo kiểm toán và báo cáo kết quả công tác soát xét. Khi hết thời gian đình chỉ hành nghề kiểm toán:

a) Kiểm toán viên hành nghề nếu bảo đảm các quy định tại Điều 3 Thông tư này và Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán đã được cấp còn thời hạn và giá trị thì được tiếp tục hành nghề kiểm toán. Bộ Tài chính sẽ bổ sung tên kiểm toán viên hành nghề vào danh sách công khai kiểm toán viên đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp kiểm toán trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời gian đình chỉ hành nghề kiểm toán;

b) Kiểm toán viên hành nghề vẫn bảo đảm các quy định tại Điều 3 Thông tư này nhưng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết thời hạn thì làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán. Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này;

c) Kiểm toán viên hành nghề có Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán còn thời hạn nhưng không còn bảo đảm các quy định tại Điều 3 Thông tư này thì không được tiếp tục hành nghề kiểm toán.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/01/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán
...
4. Bổ sung khoản 4 Điều 12 như sau:

“4. Thời gian đình chỉ hành nghề kiểm toán:

a) Đình chỉ hành nghề kiểm toán trong thời gian 06 tháng đối với kiểm toán viên hành nghề thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này;

b) Đình chỉ hành nghề kiểm toán trong thời gian 12 tháng đối với kiểm toán viên hành nghề thuộc các trường hợp quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l, điểm m khoản 1 Điều này;

c) Kiểm toán viên hành nghề thuộc trường hợp quy định tại điểm n khoản 1 Điều này bị đình chỉ hành nghề kiểm toán theo quy định của pháp luật về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán.”.

Xem nội dung VB
Điều 12. Đình chỉ hành nghề kiểm toán

1. Kiểm toán viên hành nghề bị đình chỉ hành nghề kiểm toán theo quy định của pháp luật trong các trường hợp sau:

a) Có sai phạm nghiêm trọng về chuyên môn hoặc vi phạm nghiêm trọng chuẩn mực kiểm toán, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán;

b) Không chấp hành quy định của cơ quan có thẩm quyền về việc kiểm tra, thanh tra liên quan đến hoạt động hành nghề kiểm toán;

c) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kiểm toán độc lập hai lần trong thời hạn ba mươi sáu (36) tháng liên tục;

d) Kiểm toán viên hành nghề không có đủ số giờ cập nhật kiến thức hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính;

đ) Kiểm toán viên hành nghề không thực hiện trách nhiệm của kiểm toán viên hành nghề quy định tại Điều 14 Thông tư này;

e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Bộ Tài chính có thẩm quyền đình chỉ hành nghề kiểm toán và gửi quyết định cho người bị đình chỉ, doanh nghiệp kiểm toán nơi người đó đăng ký hành nghề.

3. Trong thời gian bị đình chỉ hành nghề kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề không được tiếp tục ký báo cáo kiểm toán và báo cáo kết quả công tác soát xét. Khi hết thời gian đình chỉ hành nghề kiểm toán:

a) Kiểm toán viên hành nghề nếu bảo đảm các quy định tại Điều 3 Thông tư này và Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán đã được cấp còn thời hạn và giá trị thì được tiếp tục hành nghề kiểm toán. Bộ Tài chính sẽ bổ sung tên kiểm toán viên hành nghề vào danh sách công khai kiểm toán viên đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp kiểm toán trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời gian đình chỉ hành nghề kiểm toán;

b) Kiểm toán viên hành nghề vẫn bảo đảm các quy định tại Điều 3 Thông tư này nhưng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết thời hạn thì làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán. Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này;

c) Kiểm toán viên hành nghề có Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán còn thời hạn nhưng không còn bảo đảm các quy định tại Điều 3 Thông tư này thì không được tiếp tục hành nghề kiểm toán.
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán được phân cấp thực hiện đình chỉ hành nghề kiểm toán theo quy định tại Điều này bởi Khoản 1 Điều 10 Thông tư 31/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/03/2026
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/01/2025
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán được phân cấp thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo quy định tại Điều này bởi Khoản 2 Điều 10 Thông tư 31/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/03/2026
Điều 10. Phân cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực kiểm toán

Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán được phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực kiểm toán như sau:
...
2. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán ... theo quy định tại ... Điều 13 Thông tư số 202/2012/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 05/2025/TT-BTC.

Xem nội dung VB
Điều 13. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán

1.Kiểm toán viên hành nghề bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán trong các trường hợp sau:

a) Gian lận, giả mạo hồ sơ đăng ký hành nghề để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán;

b) Bị đình chỉ hành nghề kiểm toán hai lần trong ba mươi sáu (36) tháng liên tục;

c) Bị kết tội bằng bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

d) Bị thu hồi Chứng chỉ kiểm toán viên;

đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Bộ Tài chính có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán và gửi quyết định cho người bị thu hồi Giấy chứng nhận, doanh nghiệp kiểm toán nơi người đó đăng ký hành nghề.

3. Người bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán không được tiếp tục ký báo cáo kiểm toán và báo cáo kết quả công tác soát xét và phải nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán cho Bộ Tài chính theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Thông tư này.

4. Người bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán không được đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán trong thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này.
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán được phân cấp thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo quy định tại Điều này bởi Khoản 2 Điều 10 Thông tư 31/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/03/2026
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán được phân cấp thực hiện công khai thông tin về kiểm toán viên hành nghề theo quy định tại Điều này bởi Điểm a Khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/03/2026
Điều 10. Phân cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực kiểm toán

Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán được phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực kiểm toán như sau:
...
3. Công khai thông tin trong lĩnh vực kiểm toán bao gồm:

a) Thông tin về kiểm toán viên hành nghề theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 202/2012/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 05/2025/TT-BTC;

Xem nội dung VB
Điều 11. Công khai thông tin về kiểm toán viên hành nghề

1. Bộ Tài chính cập nhật thường xuyên và công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính các thông tin sau:

a) Danh sách kiểm toán viên hành nghề tại từng doanh nghiệp kiểm toán;

b) Danh sách kiểm toán viên hành nghề bị đình chỉ hành nghề kiểm toán;

c) Danh sách kiểm toán viên hành nghề bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán;

d) Danh sách kiểm toán viên hành nghề có Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết hiệu lực hoặc không còn giá trị.

2. Bộ Tài chính sẽ bổ sung tên kiểm toán viên hành nghề vào danh sách công khai kiểm toán viên đăng ký hành nghề tại từng doanh nghiệp kiểm toán trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán được cấp, cấp lại, điều chỉnh hoặc sẽ xoá tên kiểm toán viên hành nghề khỏi danh sách công khai kiểm toán viên đăng ký hành nghề tại từng doanh nghiệp kiểm toán trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết hiệu lực hoặc không còn giá trị.
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán được phân cấp thực hiện công khai thông tin về kiểm toán viên hành nghề theo quy định tại Điều này bởi Điểm a Khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/03/2026
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán được phân cấp thực hiện công khai thông tin về kiểm toán viên hành nghề theo quy định tại Điều này bởi Điểm a Khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/03/2026
Điều 10. Phân cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực kiểm toán

Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán được phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực kiểm toán như sau:
...
3. Công khai thông tin trong lĩnh vực kiểm toán bao gồm:

a) Thông tin về kiểm toán viên hành nghề theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 202/2012/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 05/2025/TT-BTC;

Xem nội dung VB
Điều 11. Công khai thông tin về kiểm toán viên hành nghề

1. Bộ Tài chính cập nhật thường xuyên và công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính các thông tin sau:

a) Danh sách kiểm toán viên hành nghề tại từng doanh nghiệp kiểm toán;

b) Danh sách kiểm toán viên hành nghề bị đình chỉ hành nghề kiểm toán;

c) Danh sách kiểm toán viên hành nghề bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán;

d) Danh sách kiểm toán viên hành nghề có Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết hiệu lực hoặc không còn giá trị.

2. Bộ Tài chính sẽ bổ sung tên kiểm toán viên hành nghề vào danh sách công khai kiểm toán viên đăng ký hành nghề tại từng doanh nghiệp kiểm toán trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán được cấp, cấp lại, điều chỉnh hoặc sẽ xoá tên kiểm toán viên hành nghề khỏi danh sách công khai kiểm toán viên đăng ký hành nghề tại từng doanh nghiệp kiểm toán trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết hiệu lực hoặc không còn giá trị.
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán được phân cấp thực hiện công khai thông tin về kiểm toán viên hành nghề theo quy định tại Điều này bởi Điểm a Khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/03/2026
Mục này được hướng dẫn bởi Mục 2 Công văn 2938/BTC-CĐKT năm 2013 có hiệu lực từ ngày 06/03/2013
Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 202/2012/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán. Về hiệu lực thi hành của Thông tư quy định tại Điều 17 như sau:

“1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2013.

2. Kiểm toán viên đã đăng ký hành nghề cho năm 2013 trước ngày 01/3/2013 chỉ được ký báo cáo kiểm toán và báo cáo kết quả công tác soát xét đến hết ngày 30/6/2013.

3. Từ ngày 01/7/2013 trở đi, chỉ có các kiểm toán viên hành nghề được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo quy định tại Thông tư này mới được ký báo cáo kiểm toán và báo cáo kết quả công tác soát xét”.

Về hồ sơ đăng ký hành nghề để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
...
2- Về hồ sơ đăng ký hành nghề

- Hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012, trong đó lưu ý một số vấn đề sau:

+ Kê khai giờ cập nhật kiến thức trong Đơn đăng ký hành nghề kiểm toán

Đối với kiểm toán viên nộp hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán từ 1/3/2013 đến hết 15/8/2013 thì không phải kê khai số giờ học cập nhật kiến thức theo quy định tại điểm 9 Phụ lục số 01/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC. Bộ Tài chính sẽ căn cứ vào tài liệu do VACPA cung cấp về số giờ học cập nhật kiến thức của kiểm toán viên trong năm 2012 để xem xét, giải quyết.

+ Về Phiếu lý lịch tư pháp

Bộ Tư pháp đã có quy định về hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp tại Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27/6/2013 của Bộ Tư pháp và thủ tục cung cấp dịch vụ công (lý lịch tư pháp) trên trang web của Bộ Tư pháp, đề nghị các kiểm toán viên nghiên cứu để thực hiện theo quy định tại văn bản này.

+ Về Giấy phép lao động tại Việt Nam của KTV là người nước ngoài:

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam và Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP. Theo đó, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 46/2011/NĐ-CP và Nghị định số 34/2008/NĐ-CP, đề nghị các kiểm toán viên là người nước ngoài nghiên cứu để thực hiện theo quy định tại các văn bản này.

Bộ Tài chính đề nghị các công ty kiểm toán, kiểm toán viên căn cứ vào các quy định tại Thông tư số 202/2012/TT-BTC và hướng dẫn của Bộ Tài chính ở trên để thực hiện việc đăng ký hành nghề kiểm toán.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán (Bộ Tài chính) để kịp thời giải quyết./.

Xem nội dung VB
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KIỂM TOÁN
Mục này được hướng dẫn bởi Mục 2 Công văn 2938/BTC-CĐKT năm 2013 có hiệu lực từ ngày 06/03/2013