Luật Đất đai 2024

Thông tư 08/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 96/2020/TT-BTC hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi bởi Thông tư 68/2024/TT-BTC và Thông tư 18/2025/TT- BTC, Thông tư 120/2020/TT-BTC quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán được sửa đổi bởi Thông tư 68/2024/TT-BTC, Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định về hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi bởi Thông tư 68/2024/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu 08/2026/TT-BTC
Cơ quan ban hành Bộ Tài chính
Ngày ban hành 03/02/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Chứng khoán
Loại văn bản Thông tư
Người ký Nguyễn Đức Chi
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2026

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 96/2020/TT-BTC NGÀY 16 THÁNG 11 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 68/2024/TT-BTC VÀ THÔNG TƯ SỐ 18/2025/TT-BTC, THÔNG TƯ SỐ 120/2020/TT-BTC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH GIAO DỊCH CỔ PHIẾU NIÊM YẾT, ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH VÀ CHỨNG CHỈ QUỸ, TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP, CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM NIÊM YẾT TRÊN HỆ THỐNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 68/2024/TT-BTC, THÔNG TƯ SỐ 121/2020/TT-BTC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 68/2024/TT-BTC

Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 245/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT-BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC.

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 96/2020/TT-BTC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 68/2024/TT-BTC, THÔNG TƯ SỐ 18/2025/TT-BTC

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư số 18/2025/TT-BTC

“8. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không thanh toán tiền mua cổ phiếu cho công ty chứng khoán theo quy định tại các khoản 6, 7, 8 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC, công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức thực hiện đặt lệnh giao dịch phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức theo mẫu quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này ngay trong ngày nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền cho công ty chứng khoán theo quy định.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 33 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2, khoản 3 Điều 2 Thông tư số 18/2025/TT-BTC

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Trước ngày dự kiến thực hiện giao dịch tối thiểu 03 ngày làm việc, người nội bộ và người có liên quan phải công bố thông tin về việc dự kiến giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII hoặc Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này, ngoại trừ trường hợp công ty chứng khoán là người có liên quan của người nội bộ của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch thực hiện chuyển quyền sở hữu theo quy định tại điểm q2 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2020/TT-BTC, các điểm c, d khoản 9 Điều 16 Thông tư số 121/2020/TT-BTC.

Trường hợp công ty chứng khoán thực hiện bán cổ phiếu nhận về trên tài khoản tự doanh trên hệ thống giao dịch chứng khoán theo quy định tại khoản 9 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTCđiểm đ khoản 9 Điều 16 Thông tư 121/2020/TT-BTC, việc miễn trừ công bố thông tin được áp dụng cho giao dịch thực hiện trong vòng 04 ngày làm việc kể từ ngày cổ phiếu về tài khoản tự doanh của công ty chứng khoán quy định tại các khoản 7, 8 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC, các điểm c, d khoản 9 Điều 16 Thông tư số 121/2020/TT-BTC.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:

“8. Trường hợp công ty chứng khoán là người có liên quan của người nội bộ của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán phải công bố thông tin và báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán và thông báo cho tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch khi giá trị giao dịch trong ngày từ 50 triệu đồng trở lên hoặc giá trị giao dịch trong từng tháng từ 200 triệu đồng trở lên tính theo mệnh giá, bao gồm trường hợp chuyển quyền sở hữu ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC trong thời hạn 24 giờ kể từ các thời điểm sau đây:

a) Hoàn tất việc chuyển quyền sở hữu về tài khoản tự doanh của công ty chứng khoán theo quy định tại các khoản 7, 8 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC, các điểm c, d khoản 9 Điều 16 Thông tư số 121/2020/TT-BTC;

b) Công ty chứng khoán hoàn tất việc bán cổ phiếu theo quy định tại khoản 9 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC, điểm đ khoản 9 Điều 16 Thông tư 121/2020/TT-BTC.”.

Điều 3. Thay thế Phụ lục XVII

Thay thế Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC bằng Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 120/2020/TT-BTC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 68/2024/TT-BTC

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Nhà đầu tư tuân thủ quy định sau:

a) Nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán là thành viên giao dịch để thực hiện giao dịch chứng khoán; đối với nhà đầu tư nước ngoài không cư trú, việc đặt lệnh giao dịch chứng khoán được thực hiện thông qua tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện bằng số hiệu tài khoản lưu ký của nhà đầu tư nước ngoài hoặc do nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện bằng tài khoản giao dịch của chính mình;

b) Kể từ ngày hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm được triển khai thực hiện, nhà đầu tư phải có tài khoản ký quỹ bù trừ tại thành viên bù trừ trước khi thực hiện giao dịch chứng khoán. Việc mở tài khoản ký quỹ bù trừ của nhà đầu tư thực hiện theo pháp luật về bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.”.

2. Sửa đổi bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Nhà đầu tư chỉ được mở 01 tài khoản ký quỹ bù trừ tại thành viên bù trừ tương ứng với mỗi tài khoản giao dịch chứng khoán, ngoại trừ một số trường hợp theo pháp luật về bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Công ty chứng khoán nước ngoài, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán nước ngoài được mở 02 tài khoản giao dịch chứng khoán tại mỗi công ty chứng khoán như sau:

a) 01 tài khoản giao dịch chứng khoán để thực hiện hoạt động giao dịch của chính công ty;

b) 01 tài khoản giao dịch chứng khoán để thực hiện hoạt động quản lý giao dịch của khách hàng của công ty.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Công ty chứng khoán chỉ được nhập lệnh vào hệ thống giao dịch chứng khoán khi nhà đầu tư đã đáp ứng yêu cầu về ký quỹ bù trừ theo quy định pháp luật về bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Công ty chứng khoán có trách nhiệm kiểm soát việc đặt lệnh tại công ty mình đối với giao dịch cùng mua, cùng bán trong cùng một đợt giao dịch khớp lệnh định kỳ của nhà đầu tư khi nhận lệnh và nhập lệnh của khách hàng vào hệ thống giao dịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Công ty chứng khoán nước ngoài, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán nước ngoài được phép sử dụng tài khoản giao dịch quy định tại điểm b khoản 7 Điều 6 Thông tư này để đặt lệnh vừa mua vừa bán cùng một mã chứng khoán trong từng đợt khớp lệnh (định kỳ hoặc liên tục) hoặc giao dịch thỏa thuận, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc lệnh mua và lệnh bán chứng khoán không phải của cùng một nhà đầu tư nước ngoài.”.

Điều 6. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 9a được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư số 68/2024/TT-BTC

“1a. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không thanh toán tiền mua cổ phiếu cho công ty chứng khoán theo quy định tại các khoản 6, 7, 8 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC, các công ty chứng khoán nơi nhận lệnh giao dịch của nhà đầu tư phải đảm bảo việc đặt lệnh mua cổ phiếu của nhà đầu tư được thực hiện như sau:

a) Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không được đặt lệnh giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh trong thời hạn 07 ngày giao dịch liên tục kể từ ngày liền kề sau ngày nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không thực hiện nghĩa vụ thanh toán giao dịch theo quy định;

b) Trong vòng 30 ngày giao dịch liên tục, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức có ngày phát sinh vi phạm nghĩa vụ thanh toán lần thứ ba đối với giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không được đặt lệnh giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh trong thời hạn 180 ngày liên tục kể từ ngày giao dịch liền kề sau ngày nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức phát sinh vi phạm nghĩa vụ thanh toán lần thứ ba;

c) Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam thông báo cho các công ty chứng khoán thành viên về việc nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức phải có đủ tiền trên tài khoản lưu ký khi đặt lệnh mua cổ phiếu trong thời gian nhà đầu tư đó không được giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền theo quy định tại các điểm a, b khoản này sau khi nhận được văn bản thông báo của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không thực hiện nghĩa vụ thanh toán giao dịch theo quy định.”.

Chương III

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 121/2020/TT-BTC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 68/2024/TT-BTC

Điều 7. Bổ sung khoản 6 Điều 2

“6. Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện là tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài được đại diện cho nhà đầu tư nước ngoài không cư trú sử dụng số hiệu tài khoản lưu ký của nhà đầu tư nước ngoài để đặt lệnh giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư nước ngoài.”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 4

“5. Có trách nhiệm ký hợp đồng với khách hàng hoặc tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng; cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin cho khách hàng, tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện.”.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 13

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Dữ liệu về tài khoản môi giới của khách hàng mở tài khoản tại công ty chứng khoán, dữ liệu về giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài sử dụng số hiệu tài khoản lưu ký để giao dịch chứng khoán thông qua tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện tại công ty chứng khoán phải được quản lý tập trung và phải lưu giữ dự phòng tại địa điểm khác.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 như sau:

“d) Nhận lệnh giao dịch với người không phải là người đứng tên tài khoản giao dịch mà không có ủy quyền của người đứng tên tài khoản bằng văn bản, trừ trường hợp nhà đầu tư nước ngoài sử dụng số hiệu tài khoản lưu ký để giao dịch chứng khoán thông qua tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện; thanh toán giao dịch với người không phải là người đứng tên tài khoản giao dịch mà không có ủy quyền của người đứng tên tài khoản bằng văn bản.”.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Công ty chứng khoán có nghĩa vụ cập nhật các thông tin thay đổi của khách hàng khi khách hàng hoặc tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện có yêu cầu.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Công ty chứng khoán phải ký hợp đồng mở tài khoản giao dịch với khách hàng trừ trường hợp quy định tại Điều 15a Thông tư này. Công ty chứng khoán phải trực tiếp thực hiện giao dịch chứng khoán cho khách hàng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động này.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Công ty chứng khoán phải theo dõi chi tiết tiền và chứng khoán của từng khách hàng, cung cấp thông tin về số dư, số phát sinh tiền và chứng khoán cho khách hàng khi khách hàng yêu cầu, trừ trường hợp khách hàng mở tài khoản lưu ký tại thành viên lưu ký không phải là thành viên giao dịch.”.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15

“1. Để thực hiện giao dịch mua, bán chứng khoán cho khách hàng, công ty chứng khoán phải làm thủ tục mở tài khoản giao dịch cho từng khách hàng trên cơ sở hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán với khách hàng, trừ trường hợp quy định tại Điều 15a Thông tư này. Khách hàng chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin nhận biết khách hàng khi mở tài khoản giao dịch chứng khoán. Hợp đồng mở tài khoản phải đáp ứng các quy định hiện hành và có các nội dung tối thiểu theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.”.

Điều 12. Bổ sung Điều 15a vào sau Điều 15

“Điều 15a. Sử dụng số hiệu tài khoản lưu ký để giao dịch chứng khoán

1. Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện sử dụng số hiệu tài khoản lưu ký của nhà đầu tư nước ngoài để đặt lệnh giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư nước ngoài không cư trú tại công ty chứng khoán.

2. Công ty chứng khoán phải thực hiện nhận biết nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền.

3. Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện sử dụng số hiệu tài khoản lưu ký của nhà đầu tư nước ngoài để thực hiện giao dịch mua, bán chứng khoán cho nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng giữa tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện và công ty chứng khoán.

4. Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện có trách nhiệm cung cấp thông tin của nhà đầu tư nước ngoài, thông tin về giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài khi công ty chứng khoán, cơ quan nhà nước có yêu cầu.

5. Hợp đồng giữa công ty chứng khoán và tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau:

a) Thỏa thuận về việc nhận lệnh, đặt lệnh giao dịch chứng khoán;

b) Thỏa thuận về giá dịch vụ giao dịch chứng khoán và chi phí khác phát sinh khi thực hiện giao dịch;

c) Thỏa thuận về việc xác thực nhà đầu tư nước ngoài, xác thực tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện, xác nhận lệnh giao dịch trước khi nhập lệnh vào hệ thống giao dịch;

d) Việc cung cấp thông tin của nhà đầu tư nước ngoài, thông tin về giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài khi công ty chứng khoán, cơ quan nhà nước có yêu cầu;

đ) Việc xác nhận thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền của nhà đầu tư với công ty chứng khoán khi thực hiện giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh;

e) Thỏa thuận về nghĩa vụ thanh toán giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức trong trường hợp nhà đầu tư không có đủ tiền và các chi phí phát sinh khác (nếu có);

g) Thỏa thuận về nghĩa vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng và các bên có liên quan (nếu có).

6. Khi nhận lệnh giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài qua tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện, công ty chứng khoán, tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện phải thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Công ty chứng khoán phải có biện pháp để xác định, đối chiếu đảm bảo lệnh được nhận từ tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện mà tổ chức này là một bên của hợp đồng theo quy định tại khoản 5 Điều này; đảm bảo ghi nhận đầy đủ thông tin tại thời điểm nhận lệnh, lưu giữ bằng chứng chứng minh về việc đặt lệnh, xác nhận lệnh do tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện đặt lệnh cho nhà đầu tư nước ngoài để tra cứu khi cần thiết;

b) Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện có biện pháp đảm bảo ghi nhận đầy đủ thông tin, bằng chứng về việc đặt lệnh của nhà đầu tư nước ngoài để tra cứu khi cần thiết.”.

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 16

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Công ty chứng khoán nhận lệnh giao dịch của khách hàng hoặc tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện theo một trong các hình thức sau:

a) Nhận phiếu lệnh trực tiếp tại quầy giao dịch;

b) Nhận lệnh từ xa qua điện thoại, fax, internet, điện swift và các đường truyền khác.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Công ty chứng khoán chỉ được thực hiện lệnh giao dịch khi lệnh giao dịch có đầy đủ và chính xác các thông tin về khách hàng, phương thức, loại lệnh, ngày giao dịch, thời gian nhận lệnh, mã chứng khoán, số lượng và giá giao dịch. Lệnh giao dịch của khách hàng phải được công ty chứng khoán ghi nhận thời gian (ngày, giờ, phút) nhận lệnh tại thời điểm nhận lệnh.

Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện giao dịch qua tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện, công ty chứng khoán được thực hiện lệnh giao dịch khi lệnh giao dịch có đầy đủ và chính xác thông tin về số hiệu tài khoản lưu ký của nhà đầu tư nước ngoài, thông tin về tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện, phương thức, loại lệnh, ngày giao dịch, thời gian nhận lệnh, mã chứng khoán, số lượng và giá giao dịch. Lệnh giao dịch của khách hàng phải được công ty chứng khoán ghi nhận thời gian (ngày, giờ, phút) nhận lệnh tại thời điểm nhận lệnh.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Công ty chứng khoán phải thông báo kết quả thực hiện lệnh giao dịch cho khách hàng hoặc tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện ngay sau khi lệnh được khớp theo phương thức do khách hàng hoặc tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện và công ty chứng khoán thỏa thuận trong hợp đồng.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 3 Thông tư số 68/2024/TT-BTC như sau:

“9. Công ty chứng khoán khi nhận lệnh mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức theo quy định tại Điều 9a Thông tư số 120/2020/TT-BTC phải tuân thủ:

a) Hạn mức nhận lệnh mua cổ phiếu được xác định theo quy định tại khoản 10 Điều này;

b) Công ty chứng khoán không được nhận lệnh mua cổ phiếu của chính công ty chứng khoán, cổ phiếu của công ty mẹ của chính công ty chứng khoán, cổ phiếu của các công ty con có cùng công ty mẹ với công ty chứng khoán mà các công ty con này đang sở hữu cổ phiếu của công ty chứng khoán đó, cổ phiếu của công ty khác mà công ty chứng khoán không được sở hữu theo quy định pháp luật có liên quan, ngoại trừ trường hợp công ty chứng khoán có hợp đồng thỏa thuận với công ty chứng khoán khác về việc nhận chuyển quyền sở hữu số cổ phiếu này theo quy định tại khoản 9a Điều này;

c) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không thanh toán tiền mua cổ phiếu cho công ty chứng khoán theo quy định tại các khoản 6, 7, 8 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC đối với các cổ phiếu mà công ty chứng khoán đã nhận lệnh mua tại điểm b khoản này thì công ty chứng khoán được đề nghị Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện chuyển quyền sở hữu số cổ phiếu này, quyền phát sinh từ số cổ phiếu này (nếu có) từ tài khoản của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức về tài khoản tự doanh của công ty chứng khoán khác theo hợp đồng thỏa thuận giữa công ty chứng khoán và công ty chứng khoán khác;

d) Việc chuyển quyền sở hữu tại điểm c khoản này được thực hiện qua hệ thống chuyển quyền sở hữu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và hoàn tất trong thời gian quy định tại các khoản 7, 8 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC;

đ) Công ty chứng khoán khác được bán cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán đối với số cổ phiếu nhận về trên tài khoản tự doanh theo quy định tại các điểm c, d khoản này và thực hiện các thỏa thuận theo hợp đồng quy định tại khoản 9a Điều này.”.

5. Bổ sung khoản 9a sau khoản 9 như sau:

“9a. Hợp đồng giữa công ty chứng khoán với công ty chứng khoán khác về việc thỏa thuận nhận chuyển quyền sở hữu số cổ phiếu không được thực hiện thanh toán theo quy định tại khoản 9 Điều này bao gồm các nội dung tối thiểu sau đây:

a) Thỏa thuận về quyền và trách nhiệm của các bên khi phát sinh trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với các cổ phiếu nêu tại điểm b khoản 9 Điều này;

b) Thỏa thuận về việc bán chứng khoán được nhận chuyển quyền sở hữu từ nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; các chi phí phát sinh khi thực hiện giao dịch này;

c) Thỏa thuận về việc áp dụng các biện pháp trong trường hợp việc nhận chuyển nhượng dẫn đến vượt quá hạn mức đầu tư của công ty chứng khoán.”.

Điều 14. Bổ sung khoản 8, khoản 9 vào sau khoản 7 Điều 28 được bổ sung bởi khoản 3 Điều 3 Thông tư số 68/2024/TT-BTC

1. Bổ sung khoản 8 như sau:

“8. Trường hợp công ty chứng khoán khác thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 16 Thông tư này dẫn đến vượt quá hạn mức đầu tư quy định tại các điểm a, c, d, đ, e và g khoản 4 Điều này, công ty chứng khoán khác không được nhận lệnh mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, không được ký kết, thực hiện hợp đồng thỏa thuận nhận chuyển quyền sở hữu số cổ phiếu không được thực hiện thanh toán cho đến khi đáp ứng hạn mức đầu tư và phải áp dụng các biện pháp cần thiết trong thời hạn tối đa 01 năm để tuân thủ hạn mức đầu tư.”.

2. Bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Công ty chứng khoán khác thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 16 Thông tư này phải đảm bảo tuân thủ quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.”.

Điều 15. Thay thế Biểu II.4 Phụ lục II

Thay thế Biểu II.4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 121/2020/TT-BTC bằng Biểu II.4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2026.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật mới.

3. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, các Sở giao dịch chứng khoán, công ty chứng khoán, thành viên lưu ký, ngân hàng thanh toán và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính (Bộ Tư pháp);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Công báo;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cổng Thông tin điện tử Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Lưu: VT, UBCK (   b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Đức Chi

 

PHỤ LỤC II

MẪU BÁO CÁO CHI TIẾT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
(Kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BTC ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Biểu II.4 Số lượng tài khoản giao dịch chứng khoán, số lượng nhà đầu tư giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán

quý/6 tháng/năm

TT

Loại khách hàng

Số lượng tài khoản

Số lượng tài khoản có phát sinh giao dịch trong kỳ

Trong kỳ

Tăng/Giảm

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

I. Trong nước

 

 

 

2

1. Cá nhân

 

 

 

3

2. Tổ chức

 

 

 

4

II. Nước ngoài

 

 

 

5

1. Cá nhân

 

 

 

6

1.1. Cá nhân có tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán

 

 

 

7

1.2. Cá nhân không có tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán, thực hiện giao dịch chứng khoán qua tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện

 

 

 

8

1.3. Cá nhân có tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán, thực hiện giao dịch chứng khoán qua tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện

 

 

 

9

2. Tổ chức

 

 

 

10

2.1. Tổ chức có tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán

 

 

 

11

2.2. Tổ chức không có tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán, thực hiện giao dịch qua tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện

 

 

 

12

2.3. Tổ chức có tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán, thực hiện giao dịch chứng khoán qua tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện

 

 

 

13

Tổng (I + II)

 

 

 

Ghi chú:

- Cột (3), (4), (5), (6): Nhập theo định dạng số “Number”. Trường hợp số âm thì để trong ngoặc đơn ( ).

 

PHỤ LỤC XVII

BÁO CÁO VỀ VIỆC THANH TOÁN GIAO DỊCH MUA CỔ PHIẾU KHÔNG YÊU CẦU CÓ ĐỦ TIỀN KHI ĐẶT LỆNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI LÀ TỔ CHỨC
(Kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BTC ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TÊN CÔNG TY
CHỨNG KHOÁN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../BC-

……., ngày … tháng … năm ……

 

BÁO CÁO

Về việc thanh toán giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt
lệnh của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức

Kính gửi:

- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam;
- Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Công ty chứng khoán (CTCK)……… báo cáo về việc nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không thực hiện thanh toán tiền cho CTCK trong thời hạn theo quy định tại các khoản 6, 7, 8 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC như sau:

1. Thông tin về nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức (áp dụng với nhà đầu tư đặt lệnh qua tài khoản giao dịch chứng khoán mở tại CTCK):

- Tên tổ chức:

- Quốc gia:

- Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ pháp lý tương đương), ngày cấp, nơi cấp:

- Địa chỉ trụ sở chính:

- Mã số giao dịch chứng khoán:

- Tài khoản giao dịch chứng khoán:

- Tài khoản lưu ký chứng khoán:

2. Thông tin về nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện (áp dụng với nhà đầu tư đặt lệnh theo quy định tại Điều 15a Thông tư số 121/2020/TT-BTC)

- Mã số giao dịch chứng khoán:

- Tài khoản lưu ký chứng khoán:

- Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện:

+ Tên tổ chức:

+ Quốc gia:

+ Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ pháp lý tương đương), ngày cấp, nơi cấp:

+ Địa chỉ trụ sở chính:

3. Ngày đặt lệnh giao dịch:

4. Thông tin chi tiết

TT

Mã cổ phiếu

Thông tin chi tiết

 

Tổng số lượng cổ phiếu khớp lệnh:

... (cổ phiếu)

Tổng giá trị cổ phiếu khớp lệnh:

... (triệu đồng)

Ghi chú

Phần được nhà đầu tư thanh toán

Phần được CTCK thanh toán

Phần không được thanh toán

Phần được nhà đầu tư thanh toán

Phần được CTCK thanh toán

Phần không được thanh toán

TêN CTCK khác

Chứng khoán về tài khoản tự doanh của CTCK

Chứng khoán về tài khoản tự doanh của CTCK khác

Chứng khoán về tài khoản tự doanh của CTCK

Chứng khoán về tài khoản tự doanh của CTCK khác

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số liệu tại ngày giao dịch liền kề sau ngày thanh toán theo quy định của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cho giao dịch được đặt lệnh tại ngày nêu tại mục 3.

5. Nguyên nhân nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không thực hiện nghĩa vụ thanh toán (nếu có):

 

NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
 

PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN
KIỂM SOÁT NỘI BỘ

(Ký, ghi rõ họ tên)

(TỔNG) GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 08/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 96/2020/TT-BTC hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi bởi Thông tư 68/2024/TT-BTC và Thông tư 18/2025/TT- BTC, Thông tư 120/2020/TT-BTC quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán được sửa đổi bởi Thông tư 68/2024/TT-BTC, Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định về hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi bởi Thông tư 68/2024/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 08/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 96/2020/TT-BTC hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi bởi Thông tư 68/2024/TT-BTC và Thông tư 18/2025/TT- BTC, Thông tư 120/2020/TT-BTC quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán được sửa đổi bởi Thông tư 68/2024/TT-BTC, Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định về hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi bởi Thông tư 68/2024/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

THE MINISTRY OF FINANCE OF VIETNAM
----------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 08/2026/TT-BTC

Hanoi, February 03, 2026

 

CIRCULAR

AMENDMENTS TO CIRCULAR NO. 96/2020/TT-BTC DATED NOVEMBER 16, 2020 OF THE MINISTER OF FINANCE OF VIETNAM PROVIDING GUIDELINES ON DISCLOSURE OF INFORMATION ON SECURITIES MARKET, AS AMENDED BY THE CIRCULAR NO. 68/2024/TT-BTC AND THE CIRCULAR NO. 18/2025/TT-BTC, THE CIRCULAR NO. 120/2020/TT-BTC DATED DECEMBER 31, 2020 OF THE MINISTER OF FINANCE OF VIETNAM PRESCRIBING TRADING OF LISTED AND REGISTERED SHARES, FUND CERTIFICATES, CORPORATE BONDS AND SECURED WARRANTS LISTED ON SECURITIES TRADING SYSTEMS, AS AMENDED BY THE CIRCULAR NO. 68/2024/TT-BTC, AND THE CIRCULAR NO. 121/2020/TT-BTC DATED DECEMBER 31, 2020 OF THE MINISTER OF FINANCE OF VIETNAM PRESCRIBING OPERATION OF SECURITIES COMPANIES, AS AMENDED BY THE CIRCULAR NO. 68/2024/TT-BTC

Pursuant to the Law on Securities No. 54/2019/QH14, as amended by the Law No. 56/2024/QH15;

Pursuant to the Law on Enterprises No. 59/2020/QH14, as amended by the Law No. 03/2022/QH15, and the Law No. 76/2025/QH15;

Pursuant to the Government’s Decree No. 155/2020/ND-CP dated December 31, 2020 elaborating some Articles of the Law on Securities, as amended by Decree No. 245/2025/ND-CP;

Pursuant to the Government’s Decree No. 29/2025/ND-CP dated February 24, 2025 defining functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance of Vietnam, as amended by the Decree No. 166/2025/ND-CP;

At the request of the Chairwoman of the State Securities Commission of Vietnam (SSC);

The Minister of Finance of Vietnam promulgates a Circular providing amendments to the Circular No. 96/2020/TT-BTC dated November 16, 2020 of the Minister of Finance of Vietnam providing guidelines on disclosure of information on securities market, as amended by the Circular No. 68/2024/TT-BTC and the Circular No. 18/2025/TT-BTC, the Circular No. 120/2020/TT-BTC dated December 31, 2020 of the Minister of Finance of Vietnam prescribing trading of listed and registered shares, fund certificates, corporate bonds and secured warrants listed on securities trading systems, as amended by the Circular No. 68/2024/TT-BTC, and the Circular No. 121/2020/TT-BTC dated December 31, 2020 of the Minister of Finance of Vietnam prescribing operation of securities companies, as amended by the Circular No. 68/2024/TT-BTC.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

AMENDMENTS TO CIRCULAR NO. 96/2020/TT-BTC, AS AMENDED BY CIRCULAR NO. 68/2024/TT-BTC, CIRCULAR NO. 18/2025/TT-BTC

Article 1. Amendment of clause 8 Article 25, as amended by clause 1 Article 2 of Circular No. 18/2025/TT-BTC

 “8. In case a foreign institutional investor fails to make payment for purchased shares to the securities company as prescribed in clauses 6, 7, 8 Article 40k of the Circular No. 119/2020/TT-BTC, the securities company where the foreign institutional investor’s trading order is placed shall, on the same day such payment obligation is not fulfilled, submit to the State Securities Commission of Vietnam (SSC), Vietnam Exchange (VNX), and Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation (VSDC) a report on such investor’s transactions which is made using the form provided in Appendix XVII enclosed herewith.”.

Article 2. Amendment of some clauses of Article 33, as amended by clauses 2, 3 Article 2 of Circular No. 18/2025/TT-BTC

1. Point a Clause 1 is amended as follows:

 “a) At least 03 working days before the planned transaction date, internal actors and their related persons shall disclose information on their planned transactions using the form in Appendix XIII or Appendix XIV enclosed herewith, except where a securities company that is a related person of an internal actor of a listed organization or a registered organization, conducts ownership transfer transactions as prescribed in point q2 clause 2 Article 6 of the Circular No. 119/2020/TT-BTC, points c, d clause 9 Article 16 of the Circular No. 121/2020/TT-BTC.

In case a securities company sells shares received on its proprietary trading account on the securities trading system as prescribed in clause 9 Article 40k of the Circular No. 119/2020/TT-BTC and point dd clause 9 Article 16 of the Circular No. 121/2020/TT-BTC, the exemption from information disclosure shall be granted to transactions conducted within 04 working days from the day on which such shares are transferred to the proprietary account of the securities company as prescribed in clauses 7, 8 Article 40k of the Circular No. 119/2020/TT-BTC, points c, d clause 9 Article 16 of the Circular No. 121/2020/TT-BTC.”.

2. Clause 8 is amended as follows:

 “8. Where a securities company is a related person of an internal actor of a listed organization or a registered organization, and the par value of transactions conducted in a day is VND 50 million or more, or in a month is VND 200 million or more, including transactions involving transfer of ownership outside the securities trading system, such securities company shall disclose information, submit reports to SSC and the Stock Exchange, and give a notice to the listed organization or registered organization using the form in Appendix XVIII enclosed with the Circular No. 96/2020/TT-BTC within 24 hours from:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) its completion of the sale of shares as prescribed in clause 9 Article 40k of the Circular No. 119/2020/TT-BTC, point d clause 9 Article 16 of the Circular No. 121/2020/TT-BTC.”.

Article 3. Replacement of Appendix XVII

Appendix XVII enclosed with the Circular No. 96/2020/TT-BTC is replaced by Appendix XVII enclosed herewith.

Chapter II

AMENDMENTS TO CIRCULAR NO.120/2020/TT-BTC, AS AMENDED BY CIRCULAR NO. 68/2024/TT-BTC

Article 4. Amendments to some clauses of Article 6

1. Clause 1 is amended as follows:

 “1. Each investor shall comply with the following provisions:

a) The investor shall open a securities trading account at a securities company that is a trading member to conduct securities transactions; for a non-resident foreign investor, securities trading orders shall be placed through a foreign securities trading organization acting as their representative using such investor’s depository account number, or shall be placed directly by such foreign investor using its own trading account;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Clause 3 is amended as follows:

 “3. An investor may only open 01 clearing margin account at a clearing member for each securities trading account, except in cases as prescribed by regulations of law on clearing and settlement for securities transactions.”.

3. Clause 7 is amended as follows:

 “7. A foreign securities company or a foreign securities investment fund management company shall be allowed to open 02 securities trading accounts at each securities company as follows:

a) 01 securities trading account shall be opened to conduct its own transactions;

b) 01 securities trading account shall be opened to manage transactions on behalf of its clients.".

Article 5. Amendments to some clauses of Article 7

1. Point b clause 2 is amended as follows:

 “b) A securities company shall only enter trading orders into the securities trading system after the investor has fulfilled the clearing margin requirements as prescribed by the law on clearing and settlement for securities transactions.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 “5. A securities company shall be responsible for monitoring an investor’s simultaneous buy and sell orders within a given periodic order matching period when receiving and entering the investor’s orders into the securities trading system of the Stock Exchange.”.

3. Clause 6 is amended as follows:

 “6. A foreign securities company or a foreign securities investment fund management company shall be allowed to use the trading account prescribed in point b clause 7 Article 6 of this Circular to place simultaneous buy and sell orders for the same ticker symbol in each order matching session (periodic or continuous) or to execute negotiated transactions, provided that the buy and sell orders are not placed by the same foreign investor.”.

Article 6. Addition of clause 1a following clause 1 Article 9a, as added by clause 2 Article 1 of Circular No. 68/2024/TT-BTC

 “1a. In case a foreign institutional investor fails to make payment for purchased shares to a securities company as prescribed in clauses 6, 7, 8 Article 40k of the Circular No. 119/2020/TT-BTC, the securities company receiving such investor’s orders shall ensure that such investor’s placement of buy orders complies with the following provisions:

a) The foreign institutional investor shall not be allowed to place buy orders without prefunding within 07 consecutive trading days following the day immediately after such investor fails to fulfill the payment obligations as prescribed;

b) Within 30 consecutive trading days, if the foreign institutional investor commits a third violation of the payment obligations for buy orders without prefunding, such investor shall not be allowed to place buy orders without prefunding within a period of 180 consecutive trading days following the day immediately after the third violation;

c) Vietnam Exchange (VNX) shall notify its member securities companies of the foreign institutional investor required to maintain sufficient funds on its depository account when placing buy orders during the period in which the investor is not allowed to place buy orders without prefunding as prescribed in points a, b of this clause, upon receiving the written notification from Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation (VSDC) that the investor fails to fulfill the payment obligations.”.

Chapter III

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 7. Addition of Clause 6 to Article 2

 “6. Foreign securities trading organization acting as a representative is a foreign securities trading organization authorized to use depository account number of a non-resident foreign investor to place securities trading orders on behalf of that investor.”.

Article 8. Amendments to clause 5 Article 4

 “5. Enter into contracts with clients or foreign securities trading organizations acting as representatives when rendering services to clients; provide complete and truthful information for clients and foreign securities trading organizations acting as representatives.”.

Article 9. Amendments to some clauses of Article 13

1. Clause 3 is amended as follows:

 “3. Data on clients’ brokerage accounts opened at securities companies, and data on foreign investors’ securities transactions conducted using depository account numbers through foreign securities trading organizations acting as their representatives at securities companies shall be centrally managed and shall be backed up and stored at separate locations.”.

2. Point d clause 4 is amended as follows:

 “d) Receiving trading orders from persons other than the relevant trading account holders without written authorization from such account holders, except in cases a foreign investor conducts securities transactions using a depository account number to through a foreign securities trading organization acting as a representative; making payment for transactions to persons other than the relevant trading account holders without written authorization from such account holders.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Clause 2 is amended as follows:

 “2. Securities companies shall be obligated to update any changes in clients’ information upon the request of the clients or foreign securities trading organizations acting as representatives.”.

2. Clause 3 is amended as follows:

 “3. Securities companies shall enter into agreements for opening of trading accounts with their clients, except the cases specified in Article 15a of this Circular. Securities companies shall directly conduct securities transactions on behalf of their clients and shall assume legal responsibility for such transactions.”.

3. Clause 4 is amended as follows:

 “4. Securities companies shall maintain detailed records of funds and securities of each client, and shall provide clients, upon request, with information on balances and movements in their funds and securities, except where a client’s depository account is opened at a depository member that is not a trading member.”.

Article 11. Amendments to clause 1 Article 15

 “1. Before conducting securities purchase and sale transactions on behalf of its clients, a securities company shall follow procedures for opening a trading account for each client on the basis of the agreement on opening of trading account entered into with such client, except the cases specified in Article 15a of this Circular. Clients shall provide complete and accurate client identification information when opening trading accounts. A trading account opening agreement shall comply with applicable regulations of law and shall, at a minimum, include the contents specified in the form provided in Appendix III enclosed herewith.”.

Article 12. Addition of Article 15a following Article 15

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. A foreign securities trading organization acting as a representative shall use the depository account number of a non-resident foreign investor to place securities trading orders on behalf of that investor at a securities company.

2. Securities companies shall follow procedures for identification of foreign investors and foreign securities trading organizations acting as their representatives in accordance with regulations of law on anti-money laundering.

3. A foreign securities trading organization acting as a representative shall use the foreign investor’s depository account number to conduct securities purchase and sale transactions on behalf of that investor on the basis of an agreement entered into between the foreign securities trading organization acting as a representative and the relevant securities company.

4. A foreign securities trading organization acting as a representative shall provide securities companies and regulatory authorities, upon their request, with information on the relevant foreign investor and on such investor’s securities transactions.

5. An agreement entered into between a securities company and a foreign securities trading organization acting as a representative shall, at a minimum, include the following contents:

a) Agreements on the placement and receipt of securities trading orders;

b) Agreements on prices of securities trading services and other costs incurred during the conduct of transactions;

c) Agreements on identification of the foreign investor, identification of the foreign securities trading organization acting as a representative, and confirmation of trading orders before they are entered into the trading system;

d) Provision of information on the foreign investor and on such investor’s securities transactions upon request of the securities company and regulatory authorities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Agreements on the obligation of a foreign institutional investor to settle transactions in the event of insufficient funds, including any other costs incurred (if any);

g) Agreements on the rights, obligations, and responsibilities of the parties to the agreement, and other relevant parties (if any).

6. When receiving a foreign investor’s securities trading order through a foreign securities trading organization acting as a representative, the securities company and such securities trading organization acting as a representative shall adhere to the following principles:

a) The securities company shall adopt measures to verify and confirm that the trading order is received from the foreign securities trading organization acting as a representative that is a party to the agreement prescribed in clause 5 of this Article; ensure that all relevant information is accurately recorded at the time the order is received, and retain evidence of the order placement and confirmation by such foreign securities trading organization acting as a representative for reference purpose;

b) The foreign securities trading organization acting as a representative shall adopt measures to ensure that all relevant information and evidence of the foreign investor’s order placement are accurately recorded and retained for reference purpose.".

Article 13. Amendments to some clauses of Article 16

1. Clause 1 is amended as follows:

 “1. A securities company shall receive trading orders from its clients or foreign securities trading organizations acting as representatives adopting one of the following methods:

a) Receiving order forms directly at trading counters;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Clause 4 is amended as follows:

 “4. A securities company shall only execute a trading order if it contains complete and accurate information on the client, trading method, order type, trading date, time of order receipt, securities ticker symbol, quantity, and trading price. The securities company must record the exact date and time (including hours and minutes) at which a client’s trading order is received.

Where a foreign investor conducts a transaction through a foreign securities trading organization acting as their representative, the securities company shall execute the trading order only if it contains complete and accurate information on the investor's depository account number, information on the foreign securities trading organization acting as a representative, trading method, order type, trading date, time of order receipt, securities ticker symbol, quantity, and trading price. The securities company must record the exact date and time (including hours and minutes) at which a investor’s trading order is received.”.

3. Clause 7 is amended as follows:

 “7. A securities company shall notify the client, or foreign securities trading organization acting as a representative, of the results of order execution immediately after the order is matched using the method specified in the agreement entered into between the securities company and such client or foreign securities trading organization acting as a representative.”.

4. Clause 9, as amended in clause 2 Article 3 of the Circular No. 68/2024/TT-BTC, is amended as follows:

 “9. When accepting share buy orders from foreign institutional investors without prefunding as prescribed in Article 9a of the Circular No. 120/2020/TT-BTC, the securities company shall comply with the following provisions:

a) It shall comply with the limit on share buy orders as prescribed in clause 10 of this Article;

b) The securities company must refuse to accept any order to buy shares issued by the securities company itself, shares issued by its parent company, shares issued by any subsidiary that has the same parent company and holds shares of the securities company, or shares of other companies that it is prohibited from holding as prescribed by relevant laws, unless the securities company has entered into a written agreement with another securities company regarding the transfer of ownership of such shares as prescribed in clause 9a of this Article;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) The transfer of ownership specified in point c of this clause shall be carried out through the ownership transfer system of VSDC and shall be completed within the time limit prescribed in clause 7, 8 Article 40k of the Circular No. 119/2020/TT-BTC;

dd) Such another securities company may sell the shares received on its proprietary trading account as prescribed in points c, d of this clause on the securities trading system, and implement the terms and conditions of the agreement specified in clause 9a of this Article.”.

5. Clause 9a is added following clause 9 as follows:

 “9a. An agreement between the securities company and such another securities company regarding the transfer of ownership of shares for which payment has not been made as prescribed in clause 9 of this Article shall, at a minimum, include the following contents:

a) Agreements on the rights and responsibilities of the parties in the event that the foreign institutional investor fails to make payment for the shares specified in point b clause 9 of this Article;

b) Agreements on the sale of securities acquired through the transfer of ownership from the foreign institutional investor; costs incurred during the conduct of this transaction;

c) Agreements on the application of measures against the case where such transfer results in the securities company exceeding its investment limit.”.

Article 14. Addition of clause 8 and clause 9 following clause 7 Article 28, as added by clause 3 Article 3 of Circular No. 68/2024/TT-BTC

1. Clause 8 is added as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Clause 9 is added as follows:

 “9. Such another securities company that implements provisions of clause 9 Article 16 of this Circular must comply with point b clause 4 of this Article.”.

Article 15. Replacement of Template II.4 Appendix II

Template II.4 in Appendix II enclosed with the Circular No. 121/2020/TT-BTC is replaced by Template II.4 in Appendix II enclosed herewith.

Chapter IV

IMPLEMENTATION

Article 16. Implementation

1. This Circular comes into force from February 03, 2026.

2. If any legislative documents referred to in this Circular are amended or superseded, the new ones shall apply.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Duc Chi

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 08/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 96/2020/TT-BTC hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi bởi Thông tư 68/2024/TT-BTC và Thông tư 18/2025/TT- BTC, Thông tư 120/2020/TT-BTC quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán được sửa đổi bởi Thông tư 68/2024/TT-BTC, Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định về hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi bởi Thông tư 68/2024/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Số hiệu: 08/2026/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Chứng khoán
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Nguyễn Đức Chi
Ngày ban hành: 03/02/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản