Luật Đất đai 2024

Thông tư 03/2026/TT-BNNMT quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành

Số hiệu 03/2026/TT-BNNMT
Cơ quan ban hành Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Ngày ban hành 13/01/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Lĩnh vực khác
Loại văn bản Thông tư
Người ký Phùng Đức Tiến
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2026/TT-BNNMT

Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

Căn cứ Luật Thú y 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 2025;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y,

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết khoản 3 Điều 53, khoản 2 Điều 55, khoản 2 Điều 56, khoản 2 Điều 57 và Điều 58 Luật Thú y (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường) về:

a) Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch, miễn kiểm dịch; Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam; Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản;

b) Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh; xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; kiểm dịch động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; kiểm dịch sản phẩm động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm; vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản.

2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Động vật thủy sản sử dụng làm giống là động vật thủy sản sử dụng để sản xuất giống, làm giống để nuôi thương phẩm, làm cảnh, giải trí hoặc sử dụng với mục đích khác.

2. Động vật thủy sản thương phẩm là động vật thủy sản còn sống sử dụng làm thực phẩm; làm nguyên liệu chế biến thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản hoặc sử dụng với mục đích khác, trừ mục đích làm giống.

3. Nơi cách ly kiểm dịch động vật thủy sản là nơi lưu giữ động vật thủy sản trong thời gian quy định để thực hiện việc kiểm dịch.

4. Nơi cách ly kiểm dịch sản phẩm động vật thủy sản là kho chứa hàng, phương tiện chứa đựng để bảo quản sản phẩm động vật thủy sản trong thời gian quy định để thực hiện việc kiểm dịch.

5. Mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu là các sản phẩm động vật thủy sản cùng loại, cùng tên, nhãn hàng hóa, cơ sở sản xuất hàng hóa, chất liệu bao bì.

6. Lô hàng sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu là toàn bộ sản phẩm động vật thủy sản của một chuyến hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu (có cùng số vận đơn hoặc hợp đồng vận chuyển nếu có). Lô hàng có thể bao gồm một mặt hàng hoặc nhiều mặt hàng.

7. Sản phẩm động vật thủy sản có nguy cơ cao là sản phẩm động vật thủy sản ở dạng sơ chế, tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh.

8. Sản phẩm động vật thủy sản có nguy cơ thấp là sản phẩm động vật thủy sản không thuộc quy định tại khoản 7 Điều này.

9. Kiểm tra lâm sàng là việc kiểm tra tình trạng sức khỏe động vật thủy sản dựa vào các hoạt động đánh giá triệu chứng bên ngoài của động vật thủy sản để phát hiện các dấu hiệu bất thường, dấu hiệu các bệnh động vật thủy sản.

10. Kiểm tra thực trạng hàng hóa là việc kiểm tra điều kiện bảo quản, quy cách bao gói, ngoại quan của sản phẩm, chủng loại, nhãn sản phẩm, thông tin chi tiết của lô hàng.

11. Người lấy mẫu kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật là công chức được bổ nhiệm ngạch công chức chuyên ngành kiểm dịch động vật hoặc người có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên chuyên ngành chăn nuôi, thú y, nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản hoặc chăn nuôi và thú y được cấp Chứng chỉ hoặc Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật do Cục Chăn nuôi và Thú y hoặc các đơn vị được Cục Chăn nuôi và Thú y ủy quyền tổ chức tập huấn.

Điều 3. Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch, miễn kiểm dịch; Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam; Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản

1. Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch, miễn kiểm dịch được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương II

KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

Mục 1. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

Điều 4. Trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật thủy sản sử dụng làm giống vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh; động vật thủy sản thương phẩm, sản phẩm động vật thủy sản xuất phát từ vùng công bố dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

1. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch

Bản đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 01 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đăng ký kiểm dịch

Trước khi vận chuyển động vật thủy sản sử dụng làm giống ra khỏi địa bàn cấp tỉnh; động vật thủy sản thương phẩm, sản phẩm động vật thủy sản xuất phát từ vùng công bố dịch ra khỏi địa bàn cấp tỉnh, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh (sau đây gọi là Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa).

Hình thức gửi hồ sơ: qua Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi hồ sơ bản chính.

3. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa tiến hành xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo cho chủ hàng thời gian, địa điểm tiến hành kiểm dịch; Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.

Điều 5. Kiểm dịch động vật thủy sản sử dụng làm giống xuất phát từ cơ sở nuôi trồng thủy sản chưa được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc chưa được giám sát dịch bệnh theo quy định hoặc từ cơ sở thu gom, kinh doanh vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

1. Việc kiểm dịch được thực hiện ngay tại nơi nuôi giữ tạm thời hoặc tại bể, ao ương dưỡng con giống của các cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở thu gom, kinh doanh.

2. Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:

a) Kiểm tra lâm sàng, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;

b) Lấy mẫu hoặc hướng dẫn, giám sát việc lấy mẫu xét nghiệm tác nhân gây bệnh theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y phương tiện vận chuyển và các vật dụng kèm theo; kiểm tra, giám sát quá trình bốc xếp động vật thủy sản lên phương tiện vận chuyển;

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 07 TS hoặc mẫu 08 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: động vật thủy sản khỏe mạnh; kết quả xét nghiệm âm tính với tác nhân gây bệnh; phương tiện vận chuyển và việc tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu;

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;

đ) Hình thức cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch: bản điện tử trong trường hợp hồ sơ được gửi qua Cổng dịch vụ công; bản giấy trong trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử hoặc fax hoặc gửi trực tiếp hoặc theo yêu cầu của chủ hàng;

e) Thông báo qua môi trường điện tử cho Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch các thông tin gồm: Số Giấy chứng nhận kiểm dịch, ngày cấp, loại hàng, số lượng hàng, tên chủ hàng, nơi hàng đến, biển kiểm soát của phương tiện.

Điều 6. Kiểm dịch động vật thủy sản sử dụng làm giống xuất phát từ cơ sở nuôi trồng thủy sản an toàn dịch bệnh hoặc được giám sát dịch bệnh vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

1. Cơ sở phải bảo đảm được công nhận an toàn dịch hoặc được giám sát dịch bệnh đối với các bệnh động vật thủy sản theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:

a) Kiểm tra lâm sàng, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;

b) Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư này;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 07 TS hoặc mẫu 08 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: động vật thủy sản khỏe mạnh; phương tiện vận chuyển và việc tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu;

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;

d) Hình thức cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 5 Thông tư này;

đ) Thông báo cho Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

Điều 7. Kiểm dịch động vật thủy sản thương phẩm xuất phát từ vùng công bố dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

1. Động vật thủy sản thương phẩm thu hoạch từ cơ sở nuôi không có dịch bệnh trong vùng công bố dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:

a) Kiểm tra lâm sàng, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;

b) Lấy mẫu hoặc hướng dẫn, giám sát việc lấy mẫu xét nghiệm tác nhân gây bệnh đối với động vật thủy sản thương phẩm cảm nhiễm với bệnh được công bố dịch theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư này;

d) Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 5 Thông tư này;

đ) Thông báo cho Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

2. Động vật thủy sản thu hoạch từ cơ sở nuôi có bệnh đang công bố dịch phải được chế biến (xử lý nhiệt hoặc tùy từng loại bệnh có thể áp dụng biện pháp xử lý khác bảo đảm không để lây lan dịch bệnh) trước khi đưa ra khỏi vùng công bố dịch. Việc kiểm dịch thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Điều 8. Kiểm dịch sản phẩm động vật thủy sản xuất phát từ vùng công bố dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

1. Việc kiểm dịch được thực hiện ngay tại cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm động vật thủy sản.

2. Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:

a) Kiểm tra thực trạng hàng hóa, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;

b) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về sơ chế, chế biến thủy sản;

c) Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y; thực hiện hoặc giám sát chủ hàng thực hiện việc vệ sinh, khử trùng tiêu độc phương tiện vận chuyển và các vật dụng kèm theo trước khi xếp hàng lên phương tiện vận chuyển;

d) Kiểm tra, giám sát quá trình bốc xếp sản phẩm động vật thủy sản lên phương tiện vận chuyển; niêm phong phương tiện vận chuyển; thực hiện hoặc giám sát chủ hàng thực hiện việc vệ sinh, khử trùng tiêu độc nơi tập trung, bốc xếp hàng;

đ) Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 5 Thông tư này;

e) Thông báo cho Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

Mục 2. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN XUẤT KHẨU

Điều 9. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu dùng làm thực phẩm

Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản dùng làm thực phẩm xuất khẩu vào quốc gia, vùng lãnh thổ có yêu cầu kiểm dịch được thực hiện đồng thời khi kiểm tra, cấp Chứng thư về chất lượng, an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về thẩm định, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu.

Điều 10. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu không dùng làm thực phẩm

1. Hồ sơ kiểm dịch

a) Đơn khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu 03 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản thể hiện yêu cầu nội dung vệ sinh thú y của nước nhập khẩu hoặc chủ hàng (nếu có);

c) Bản chụp có xác nhận của doanh nghiệp Giấy phép xuất khẩu thủy sản do Cơ quan có thẩm quyền cấp đối với các loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện theo quy định của pháp luật thủy sản;

d) Mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch của Cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu (nếu có).

2. Đăng ký kiểm dịch

a) Trước khi xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật thủy sản không dùng làm thực phẩm, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng hoặc Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh được Cục Chăn nuôi và Thú y ủy quyền (sau đây gọi là Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu);

b) Hình thức gửi hồ sơ: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi hồ sơ bản chính.

3. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu tiến hành xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo cho chủ hàng thời gian, địa điểm tiến hành kiểm dịch. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.

4. Nội dung kiểm dịch

Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện như sau:

a) Kiểm tra lâm sàng đối với động vật thủy sản, kiểm tra thực trạng hàng hóa đối với sản phẩm động vật thủy sản, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;

b) Thực hiện theo các nội dung yêu cầu vệ sinh thú y của nước nhập khẩu hoặc chủ hàng (nếu có).

5. Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch:

a) Đối với lô hàng phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu theo mẫu 09 TS theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Đối với lô hàng không phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu theo mẫu 09 TS theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Hình thức cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch: bản điện tử trong trường hợp hồ sơ được gửi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công; bản giấy trong trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử hoặc fax hoặc gửi trực tiếp hoặc theo yêu cầu của chủ hàng.

6. Trường hợp chủ hàng hoặc nước nhập khẩu không yêu cầu kiểm dịch, chủ hàng phải thực hiện kiểm dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Thông tư này.

7. Kiểm soát động vật, sản phẩm động vật tại cửa khẩu xuất, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện như sau:

a) Kiểm tra Giấy chứng nhận kiểm dịch;

b) Xác nhận đã kiểm tra vào Giấy chứng nhận kiểm dịch hoặc thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu theo yêu cầu của chủ hàng.

Mục 3. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN NHẬP KHẨU

Điều 11. Trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu để tiêu thụ trong nước

1. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch

a) Bản đăng ký kiểm dịch nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật thủy sản theo mẫu 02 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chụp mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu của Cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu có xác nhận của doanh nghiệp (đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản có nguồn gốc từ những quốc gia, vùng lãnh thổ chưa trao đổi, thống nhất về mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch với Việt Nam);

c) Bản chụp Giấy phép CITES có xác nhận của doanh nghiệp đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản có trong Danh mục động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc quy định của Công ước CITES;

d) Bản chụp Giấy phép nhập khẩu có xác nhận của doanh nghiệp đối với động vật thủy sản không thuộc Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của pháp luật thủy sản.

2. Đăng ký kiểm dịch

Trước khi nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật thủy sản, chủ hàng phải gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Cục Chăn nuôi và Thú y.

Hình thức gửi hồ sơ: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi hồ sơ bản chính.

3. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

a) Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, căn cứ tình hình dịch bệnh, hệ thống quản lý giám sát dịch bệnh, giám sát vệ sinh thú y của nước xuất khẩu và các thông tin khác (nếu có), Cục Chăn nuôi và Thú y gửi văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch cho chủ hàng qua thư điện tử (trường hợp chủ hàng đăng ký kiểm dịch qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp) hoặc gửi trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công (trường hợp đăng ký kiểm dịch qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công), đồng thời gửi Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu;

Trường hợp không đồng ý hướng dẫn kiểm dịch, Cục Chăn nuôi và Thú y phải trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;

b) Trường hợp động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam, quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này phải được Cục Chăn nuôi và Thú y tiến hành phân tích nguy cơ theo quy định tại Điều 43 Luật Thú y, khuyến nghị của Tổ chức Thú y thế giới (WOAH).

4. Sau khi có văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y, trước khi hàng đến cửa khẩu nhập chủ hàng phải gửi 01 bộ hồ sơ khai báo kiểm dịch đến Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu; hình thức gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, hồ sơ gồm:

a) Đơn khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu 03 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chụp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu (có xác nhận của doanh nghiệp, sau đó chủ hàng phải gửi bản gốc khi kiểm tra hàng hóa hoặc khi kiểm tra hồ sơ đối với trường hợp lô hàng chỉ kiểm tra hồ sơ) hoặc bản gốc Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu;

Trường hợp Cục Chăn nuôi và Thú y và Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu có thống nhất về chứng nhận điện tử thì sử dụng Giấy chứng nhận kiểm dịch điện tử;

c) Bản chụp vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương có xác nhận của doanh nghiệp.

5. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khai báo kiểm dịch đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu xác nhận vào Đơn khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu 03 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này và thông báo cho chủ hàng về thời gian, địa điểm để tiến hành kiểm dịch.

6. Chủ hàng có trách nhiệm bố trí địa điểm cách ly kiểm dịch động vật thủy sản nhập khẩu; Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu hướng dẫn và giám sát chủ hàng thực hiện cách ly kiểm dịch động vật thủy sản nhập khẩu.

7. Nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu để tiêu thụ trong nước thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.

Điều 12. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu để tiêu thụ trong nước

1. Đối với động vật thủy sản nhập khẩu

a) Tại cửa khẩu nhập hoặc nơi tập kết hàng hóa, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu kiểm tra lâm sàng, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;

b) Trường hợp động vật thủy sản khỏe mạnh, không có dấu hiệu mắc bệnh, hồ sơ kiểm dịch nhập khẩu đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận vận chuyển động vật thủy sản nhập khẩu về nơi cách ly kiểm dịch theo mẫu 10 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

Chủ hàng phải chịu trách nhiệm trong việc vận chuyển, bảo quản hàng hóa về nơi cách ly kiểm dịch;

Hình thức cấp Giấy chứng nhận vận chuyển động vật thủy sản nhập khẩu về nơi cách ly kiểm dịch: bản điện tử trong trường hợp hồ sơ được gửi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công; bản giấy trong trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử hoặc fax hoặc gửi trực tiếp hoặc theo yêu cầu của chủ hàng;

c) Đối với động vật thủy sản sử dụng làm giống: lấy mẫu xét nghiệm các tác nhân gây bệnh theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Đối với động vật thủy sản thương phẩm: chỉ lấy mẫu xét nghiệm các tác nhân gây bệnh nếu phát hiện động vật có dấu hiệu mắc bệnh được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

đ) Trường hợp động vật thủy sản chưa lấy mẫu tại cửa khẩu nhập thì cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện lấy mẫu kiểm dịch tại nơi cách ly kiểm dịch;

e) Thời gian nuôi cách ly kiểm dịch: không quá 10 ngày đối với động vật thủy sản làm giống, không quá 03 ngày đối với động vật thủy sản thương phẩm kể từ ngày cách ly kiểm dịch; trường hợp kéo dài hơn thời gian nêu trên thì Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thông báo đến chủ hàng bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Đối với sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu

a) Tại cửa khẩu nhập hoặc nơi tập kết hàng hóa, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu kiểm tra thực trạng hàng hóa, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;

b) Trường hợp đáp ứng yêu cầu, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu lấy mẫu xét nghiệm các chỉ tiêu theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này và cấp Giấy chứng nhận vận chuyển theo mẫu 10 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này để chủ hàng vận chuyển về kho bảo quản theo đề nghị của chủ hàng (kho phải bảo đảm điều kiện bảo quản hàng hóa). Việc cấp Giấy chứng nhận vận chuyển về nơi cách ly kiểm dịch được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Chủ hàng phải chịu trách nhiệm trong việc vận chuyển, bảo quản hàng hóa.

Trường hợp sản phẩm động vật thủy sản không thể lấy mẫu tại cửa khẩu hoặc tại nơi tập kết hàng hóa thì Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện lấy mẫu kiểm dịch tại kho bảo quản.

Riêng đối với sản phẩm động vật thủy sản đông lạnh phải được lưu giữ tại cửa khẩu nhập đến khi có kết quả kiểm dịch đạt yêu cầu.

3. Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu

a) Đối với lô hàng sản phẩm động vật thủy sản phải lấy mẫu kiểm tra: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu theo mẫu 11 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đối với sản phẩm thủy sản đạt yêu cầu. Trường hợp kéo dài hơn 05 ngày làm việc thì Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thông báo đến chủ hàng bằng văn bản và nêu rõ lý do;

b) Đối với lô hàng sản phẩm động vật thủy sản không phải lấy mẫu kiểm tra nhưng phải kiểm tra hồ sơ khai báo và thực trạng hàng hoá: Trường hợp kết quả kiểm tra hồ sơ và thực trạng hàng hoá đạt yêu cầu, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm kiểm tra thực trạng hàng hoá, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu theo mẫu 11 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đối với sản phẩm thuỷ sản đạt yêu cầu;

c) Đối với lô hàng sản phẩm động vật thủy sản không phải lấy mẫu kiểm tra, chỉ kiểm tra hồ sơ khai báo: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu theo mẫu 11 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này sau khi kiểm tra hồ sơ kiểm dịch nhập khẩu đạt yêu cầu;

d) Đối với động vật thủy sản giống: ngay sau khi có kết quả xét nghiệm bệnh đạt yêu cầu, động vật thủy sản giống khỏe mạnh, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu mẫu 11 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

đ) Đối với động vật thủy sản thương phẩm: sau khi đưa về nơi cách ly kiểm dịch tối thiểu 01 ngày, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu mẫu 11 TS Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đối với động vật khỏe mạnh; trường hợp phải lấy mẫu kiểm tra thì thực hiện theo điểm a khoản này;

e) Hình thức cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch: bản điện tử trong trường hợp chủ hàng gửi hồ sơ qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công; bản giấy trong trường hợp chủ hàng gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp hoặc theo yêu cầu của chủ hàng;

g) Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thông báo cho cơ quan kiểm dịch động vật nơi đến qua môi trường điện tử các thông tin: số Giấy chứng nhận kiểm dịch, ngày cấp, số lượng hàng hóa ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch.

4. Trường hợp phát hiện lô hàng nhập khẩu có chỉ tiêu được kiểm tra, xét nghiệm không đạt yêu cầu, Cục Chăn nuôi và Thú y thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu, yêu cầu điều tra nguyên nhân, có hành động khắc phục và báo cáo cho Cục Chăn nuôi và Thú y.

Điều 13. Kiểm dịch sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và xuất bán cho doanh nghiệp chế xuất

1. Sản phẩm động vật thủy sản đã hoàn thành thủ tục kiểm dịch nhập khẩu, chưa được chế biến hoặc đóng gói lại khi xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ không phải thực hiện kiểm dịch.

2. Sản phẩm động vật thủy sản có nguồn gốc trong nước, được xuất bán cho doanh nghiệp chế xuất chỉ phải thực hiện việc kiểm dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo quy định.

Mục 4. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN TẠM NHẬP TÁI XUẤT, TẠM XUẤT TÁI NHẬP, CHUYỂN CỬA KHẨU, KHO NGOẠI QUAN, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM

Điều 14. Trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam

1. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch

a) Bản đăng ký kiểm dịch tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật thủy sản theo mẫu 04 TS (mẫu 05 TS đối với hàng nhập, xuất kho ngoại quan) quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chụp Hợp đồng thương mại có xác nhận của doanh nghiệp;

c) Bản chụp Giấy phép CITES có xác nhận của doanh nghiệp đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản có trong Danh mục động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc quy định của Công ước CITES);

d) Bản chụp Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa theo quy định có xác nhận của doanh nghiệp;

đ) Bản chụp Giấy phép quá cảnh hàng hóa theo quy định có xác nhận của doanh nghiệp (trường hợp quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật thủy sản);

e) Bản chụp Giấy phép tạm nhập tái xuất hàng hóa theo quy định có xác nhận của doanh nghiệp (trường hợp tạm nhập tái xuất động vật, sản phẩm động vật thủy sản);

g) Bản chụp Quyết định thành lập kho ngoại quan có xác nhận của doanh nghiệp, trường hợp thuê kho thì phải có Hợp đồng thuê kho ngoại quan có xác nhận của doanh nghiệp (đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập, xuất kho ngoại quan).

2. Đăng ký kiểm dịch

a) Trước khi thực hiện tạm tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật thủy sản, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Cục Chăn nuôi và Thú y. Hình thức gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này;

b) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, căn cứ tình hình dịch bệnh, hệ thống quản lý giám sát dịch bệnh, giám sát vệ sinh thú y của nước xuất khẩu và các thông tin khác (nếu có), Cục Chăn nuôi và Thú y gửi văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch cho chủ hàng qua thư điện tử (trường hợp chủ hàng đăng ký kiểm dịch qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp) hoặc gửi trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công (trường hợp đăng ký kiểm dịch qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công), đồng thời gửi Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu;

Trường hợp không đồng ý hướng dẫn kiểm dịch, Cục Chăn nuôi và Thú y phải trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.

3. Sau khi có văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y, trước khi hàng đến cửa khẩu, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ khai báo kiểm dịch đến Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu. Hình thức gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này, hồ sơ gồm:

a) Đơn khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu 03 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chụp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu (có xác nhận của doanh nghiệp, sau đó chủ hàng phải gửi bản gốc khi kiểm tra hàng hóa) hoặc bản gốc Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu;

Trường hợp Cục Chăn nuôi và Thú y và Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu có thống nhất về chứng nhận điện tử thì sử dụng Giấy chứng nhận kiểm dịch điện tử;

c) Bản chụp vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương có xác nhận của doanh nghiệp.

4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khai báo kiểm dịch đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu xác nhận vào Đơn khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu 03 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này và thông báo cho chủ hàng về thời gian, địa điểm để tiến hành kiểm dịch.

Điều 15. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm xuất tái nhập

1. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm xuất tái nhập khi tạm xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

2. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm xuất tái nhập khi tái nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 2, điểm a khoản 3, các khoản 4, 5 và 7 Điều 11 Thông tư này.

Điều 16. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.

1. Tại cửa khẩu nhập, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện:

a) Kiểm tra hồ sơ kiểm dịch, thực trạng hàng hóa;

b) Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo mẫu 12 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. Hình thức cấp giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 12 Thông tư này;

c) Niêm phong hoặc kẹp chì phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản;

d) Hướng dẫn chủ hàng và thực hiện các quy định vệ sinh thú y trong quá trình lưu giữ, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản trên lãnh thổ Việt Nam; vệ sinh, khử trùng, tiêu độc phương tiện vận chuyển và nơi bốc dỡ hàng hóa;

đ) Trong trường hợp động vật, sản phẩm động vật thủy sản được vận chuyển bằng công-ten-nơ hoặc phương tiện đóng kín khác, nếu phát hiện phương tiện vận chuyển, dấu niêm phong, kẹp chì có biểu hiện bất thường, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu yêu cầu chủ hàng mở công-ten-nơ, phương tiện vận chuyển để kiểm tra vệ sinh thú y với sự chứng kiến của cơ quan hải quan và chủ hàng.

e) Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu lưu bản chụp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu vào hồ sơ kiểm dịch; Giấy chứng nhận kiểm dịch gốc của nước xuất khẩu giao lại cho chủ hàng.

2. Chủ hàng khi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Thực hiện theo hướng dẫn của Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu trong quá trình lưu giữ, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản trên lãnh thổ Việt Nam; trường hợp cần thay đổi lộ trình vận chuyển hoặc thay đổi cửa khẩu thì phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu;

b) Không tự ý bốc dỡ hàng, tháo dỡ niêm phong, kẹp chì, trừ trường hợp cần thiết thì phải có sự chứng kiến của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y; trong trường hợp cần thay đổi phương tiện vận chuyển thì phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu;

c) Phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật phải bảo đảm không làm rơi vãi chất thải trên đường đi. Xác động vật, chất thải, chất độn, dụng cụ chứa đựng phát sinh trong quá trình vận chuyển phải được thu gom, xử lý tại địa điểm theo hướng dẫn của Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu.

3. Tại cửa khẩu xuất, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện:

a) Kiểm tra Giấy chứng nhận kiểm dịch;

b) Kiểm tra dấu niêm phong hoặc kẹp chì phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản;

c) Nếu hàng hóa đúng với Giấy chứng nhận kiểm dịch được cấp tại cửa khẩu nhập thì xác nhận để chủ hàng làm thủ tục xuất hàng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

4. Không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam trong các trường hợp sau đây:

a) Động vật, sản phẩm động vật đã đi qua quốc gia, vùng lãnh thổ đang có dịch bệnh động vật mẫn cảm với loài động vật đó;

b) Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu không hợp lệ;

c) Động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh nguy hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam.

5. Trường hợp thay đổi cửa khẩu xuất khi lô hàng đã đến cửa khẩu xuất, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu dự kiến tái xuất ban đầu xác nhận về việc đồng ý chuyển sang cửa khẩu khác nếu cửa khẩu tái xuất đã được Cục Chăn nuôi và Thú y chấp thuận trong văn bản hướng dẫn kiểm dịch.

Điều 17. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập, xuất kho ngoại quan

1. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập vào kho ngoại quan như sau:

a) Thực hiện theo các điểm a, c, d và đ khoản 1 Điều 16 Thông tư này;

b) Cấp Giấy chứng nhận vận chuyển theo mẫu 10 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này để chủ hàng vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản từ cửa khẩu nhập về kho ngoại quan. Hình thức cấp giấy được thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 12 Thông tư này;

c) Tại kho ngoại quan, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu phối hợp với cơ quan hải quan giám sát việc chủ hàng nhập hàng vào kho ngoại quan.

2. Trước khi xuất hàng ra khỏi kho ngoại quan, chủ hàng gửi hồ sơ kiểm dịch theo quy định sau:

a) Đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu để tiêu thụ trong nước, hồ sơ theo quy định tại Điều 11 Thông tư này;

b) Đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản tái xuất khẩu, gửi theo mẫu 03 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đến Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu;

c) Hình thức gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này.

3. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất ra khỏi kho ngoại quan như sau:

a) Thực hiện kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại Điều 12 Thông tư này đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu để tiêu thụ trong nước;

b) Thực hiện kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại Điều 16 Thông tư này đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản gửi kho ngoại quan để tái xuất khẩu, Giấy chứng nhận kiểm dịch cấp theo mẫu 12 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Trường hợp lô hàng được xuất ra khỏi kho ngoại quan từng phần, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu trừ lùi số lượng hàng trên Giấy chứng nhận kiểm dịch gốc của nước xuất khẩu, lưu bản chụp vào hồ sơ kiểm dịch. Giấy chứng nhận kiểm dịch gốc của nước xuất khẩu sẽ được Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thu lại và lưu vào hồ sơ của lần xuất hàng cuối cùng của lô hàng trong trường hợp xuất kho ngoại quan để tiêu thụ trong nước hoặc giao lại cho chủ hàng trong trường hợp hàng tái xuất khẩu.

Điều 18. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu mang theo người, gửi qua đường bưu điện

1. Trước khi xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật thủy sản mang theo người, gửi qua đường bưu điện; chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch xuất khẩu theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

2. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này và thực hiện kiểm dịch như sau:

a) Đối với động vật thuỷ sản: Kiểm tra lâm sàng, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch, lấy mẫu xét nghiệm theo yêu cầu của chủ hàng hoặc nước nhập khẩu;

b) Đối với sản phẩm động vật thuỷ sản: Kiểm tra thực trạng hàng hóa, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch, lấy mẫu xét nghiệm theo yêu cầu của chủ hàng hoặc nước nhập khẩu;

c) Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này;

d) Hướng dẫn chủ hàng thực hiện nhốt giữ thuỷ sản, bao gói sản phẩm thuỷ sản theo quy định, niêm phong hoặc đánh dấu hàng gửi; xử lý đối với động vật, sản phẩm động vật thuỷ sản không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y để xuất khẩu.

Điều 19. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu mang theo người, gửi qua đường bưu điện

1. Khi nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật thuỷ sản không vì mục đích kinh doanh, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ khai báo kiểm dịch nhập khẩu theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư này đến Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu.

2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ khai báo hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện kiểm dịch như sau:

a) Kiểm tra hồ sơ kiểm dịch, Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu; đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;

b) Kiểm tra điều kiện nuôi nhốt động vật thuỷ sản; bao gói, bảo quản sản phẩm động vật thuỷ sản;

c) Trường hợp phát hiện loài thủy sản không có trong Danh mục các loài thủy sản nhập khẩu thông thường, động vật thủy sản mắc bệnh, sản phẩm động vật thủy sản có biểu hiện biến chất thì tiêu huỷ hoặc trả về nước xuất khẩu;

d) Sau khi kiểm tra, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: động vật thủy sản khỏe mạnh, được nuôi giữ theo quy định; sản phẩm động vật thủy sản được bao gói, bảo quản theo quy định.

Mục 5. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN THAM GIA HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM, THI ĐẤU THỂ THAO, BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT; VẬN CHUYỂN MẪU BỆNH PHẨM THỦY SẢN

Điều 20. Kiểm dịch động vật thuỷ sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật

1. Kiểm dịch động vật thủy sản vận chuyển trong nước để tham gia hội chợ, triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, thi đấu thể thao thực hiện theo quy định tại Điều 4, khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

2. Kiểm dịch động vật thuỷ sản xuất khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, thi đấu thể thao thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

3. Kiểm dịch động vật thủy sản nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, thi đấu thể thao thực hiện theo quy định tại khoản 2, điểm a khoản 3, các khoản 4, 5 và 7 Điều 11; các điểm a, b, d và e khoản 1 và điểm d khoản 3 Điều 12 Thông tư này.

4. Khi kết thúc hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật trường hợp chủ hàng có nhu cầu xuất khẩu động vật thủy sản, việc kiểm dịch thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

5. Trong thời gian tham gia và khi kết thúc hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, chủ hàng phải thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc khu vực tập trung động vật, sản phẩm động vật theo hướng dẫn của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương.

Điều 21. Vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản

1. Khi có yêu cầu nhận mẫu bệnh phẩm thủy sản từ nước ngoài gửi về Việt Nam hoặc gửi mẫu bệnh phẩm thủy sản từ Việt Nam ra nước ngoài, chủ hàng phải gửi 01 đơn đăng ký gửi/nhận mẫu bệnh phẩm theo mẫu 06 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đến Cục Chăn nuôi và Thú y.

Hình thức gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này.

2. Tiếp nhận hồ sơ

a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cục Chăn nuôi và Thú y kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ;

b) Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, Cục Chăn nuôi và Thú y xem xét tính đầy đủ, hợp lệ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung.

3. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đăng ký gửi/nhận mẫu bệnh phẩm hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y có trách nhiệm trả lời chủ hàng bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận gửi qua thư điện tử (trường hợp chủ hàng đăng ký kiểm dịch qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp) hoặc gửi trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (trường hợp đăng ký kiểm dịch qua Cổng thông tin một cửa quốc gia), đồng thời gửi Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu;

Trường hợp không đồng ý phải trả lời cho chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.

4. Trước khi gửi/nhận mẫu bệnh phẩm, chủ hàng gửi Đơn theo mẫu 03 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đến Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu. Hình thức gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này.

5. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện như sau:

a) Kiểm tra văn bản chấp thuận của Cục Chăn nuôi và Thú y và các giấy tờ khác có liên quan; tình trạng bao gói, bảo quản mẫu bệnh phẩm;

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi bắt đầu thực hiện việc kiểm tra mẫu bệnh phẩm, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận vận chuyển đối với mẫu bệnh phẩm theo mẫu 14 TS hoặc mẫu 15 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đối với lô mẫu bệnh phẩm có hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y: được bao gói, bảo quản, vận chuyển theo quy định.

Hình thức cấp Giấy chứng nhận vận chuyển: bản điện tử qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Công dịch vụ công trong trường hợp chủ hàng gửi hồ sơ qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công và bản giấy trong trường hợp chủ hàng gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp hoặc theo yêu cầu của chủ hàng.

Số lượng Giấy chứng nhận vận chuyển cấp: 02 bản (01 bản lưu tại Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu, 01 bản gửi chủ hàng).

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

1. Trách nhiệm của Cục Chăn nuôi và Thú y

a) Chủ trì tổ chức thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 59 Luật Thú y;

b) Hướng dẫn các Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng, Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh tổ chức thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản theo quy định tại Thông tư này;

c) Hướng dẫn in, sử dụng mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản theo quy định tại Thông tư này;

d) Hướng dẫn về tiêu chuẩn, tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về kiểm dịch, cấp thẻ kiểm dịch viên động vật;

đ) Định kỳ, đột xuất kiểm tra đối với Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa, kiểm dịch viên được ủy quyền trong việc kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm của Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh được ủy quyền

a) Thực hiện việc kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định;

b) Báo cáo Cục Chăn nuôi và Thú y theo tháng, quý, năm hoặc đột xuất thông tin về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; kiểm dịch động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản.

3. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh

a) Tổ chức thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản lưu thông trong nước theo quy định tại Thông tư này và hướng dẫn của Cục Chăn nuôi và Thú y;

b) Ủy quyền cho kiểm dịch viên động vật thực hiện việc kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo đúng quy định của pháp luật;

c) Chịu trách nhiệm về việc ủy quyền và thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với người được ủy quyền;

d) Thông báo cho các cơ quan, ban ngành liên quan danh sách người được ủy quyền thực hiện việc kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản;

đ) Báo cáo Cục Chăn nuôi và Thú y theo tháng, quý, năm hoặc đột xuất thông tin về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.

4. Trách nhiệm của chủ hàng

a) Chấp hành các quy định của Thông tư này, quy định của pháp luật thú y và pháp luật khác có liên quan trong việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản;

b) Thanh toán các chi phí kiểm dịch, xét nghiệm; các khoản chi phí thực tế cho việc xử lý, tiêu hủy lô hàng không đạt yêu cầu (nếu có) theo quy định hiện hành;

c) Đối với trường hợp gửi hồ sơ giấy, thành phần hồ sơ có yêu cầu bản chụp, thì bản chụp chỉ cần có ký, đóng dấu xác nhận của chủ hàng;

d) Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của hồ sơ đăng ký, khai báo kiểm dịch;

đ) Bố trí địa điểm cách ly kiểm dịch động vật thủy sản nhập khẩu đảm bảo các yêu cầu theo quy định;

e) Bố trí kho đảm bảo yêu cầu bảo quản hàng hóa.

Điều 23. Điều khoản chuyển tiếp

1. Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật đã nộp cho Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này.

2. Giấy chứng nhận kiểm dịch đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được sử dụng đến hết ngày có giá trị sử dụng ghi trên Giấy chứng nhận kiểm dịch.

3. Các loại mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển trong nước theo quy định tại Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 36/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018, Thông tư số 06/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/7/2022 và Thông tư số 09/2025/TT-BNNPTNT ngày 19/6/2025) đã được in ấn được phép sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026.

Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 01 năm 2026.

2. Thông tư này thay thế các Thông tư sau:

a) Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản;

b) Thông tư số 36/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT;

c) Thông tư số 06/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản.

3. Bãi bỏ Điều 23 Thông tư số 09/2025/TT-BNNPTNT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Chăn nuôi và Thú y) để xem xét, sửa đổi bổ sung./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC- Bộ Tư pháp;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố;
- Công báo Chính phủ; Cổng TTĐT: Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;
- Các đơn vị trực thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y;
- Các cơ quan quản lý chuyên ngành Thú y cấp tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, CNTY.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phùng Đức Tiến

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN THUỘC DIỆN PHẢI KIỂM DỊCH, MIỄN KIỂM DỊCH
(Ban hành kèm theo Thông tư số …../2026/TT-BNNMT ngày…..tháng…..năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

A - Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch

I. Động vật thủy sản

1. Cá: Các loài cá có vẩy, cá da trơn và các loài cá khác.

2. Giáp xác: Tôm, cua, ghẹ và các loài giáp xác sống dưới nước khác.

3. Thân mềm: Mực, bạch tuộc, ốc, trai, nghêu (ngao), sò, hầu và các loài thân mềm sống dưới nước khác.

4. Động vật lưỡng cư: Ếch, nhái và các loài lưỡng cư khác.

5. Bò sát: Rùa, ba ba, đồi mồi, cá sấu, và các loài bò sát sống dưới nước hoặc bò sát lưỡng cư khác.

6. Xoang tràng: Sứa, thủy tức, san hô.

7. Da gai: Hải sâm, cầu gai.

8. Hải miên.

9. Động vật có vú sống dưới nước: Cá voi, hải cẩu, rái cá và các loài động vật có vú khác sống dưới nước.

10. Các loài động vật thủy sản khác.

11. Các đối tượng động vật thủy sản khác thuộc diện phải kiểm dịch theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc theo quy định của các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

II. Sản phẩm động vật thủy sản

1. Sản phẩm động vật thủy sản (bao gồm cả phôi, trứng, tinh dịch và ấu trùng của các loài thủy sản) ở dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh.

2. Các đối tượng sản phẩm động vật thủy sản khác thuộc diện phải kiểm dịch theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc theo quy định của các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

B - Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản miễn kiểm dịch

1. Động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu thuộc diện ngoại giao.

2. Sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu làm nguyên liệu để gia công xuất khẩu, sản xuất xuất khẩu.

3. Sản phẩm động vật thủy sản làm hàng mẫu thử nghiệm.

4. Sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu để trưng bày hội chợ, triển lãm.

5. Sản phẩm động vật thủy sản làm thực phẩm xuất khẩu bị triệu hồi hoặc trả về.

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN THUỘC DIỆN PHẢI PHÂN TÍCH NGUY CƠ
(Ban hành kèm theo Thông tư số …../2026/TT-BNNMT ngày…..tháng…..năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

1. Động vật thủy sản làm giống (bao gồm cả trứng, phôi, tinh trùng và ấu trùng của chúng) và động vật thủy sản thương phẩm còn sống.

2. Sản phẩm động vật thủy sản ở dạng tươi sống, đông lạnh, ướp lạnh.

3. Các loại động vật, sản phẩm động vật thủy sản quy định tại mục 1, 2 của Phụ lục này được phân tích nguy cơ trong các trường hợp:

a) Có nguồn gốc từ quốc gia, vùng lãnh thổ lần đầu nhập khẩu vào Việt Nam hoặc có nguy cơ cao về dịch bệnh động vật thủy sản;

b) Phát hiện nhiễm đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản của Việt Nam;

c) Đã được nhập khẩu vào Việt Nam nhưng bị áp dụng biện pháp tạm ngừng hoặc cấm nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định để xem xét việc được nhập khẩu trở lại.

4. Các loại động vật, sản phẩm động vật thủy sản không thuộc mục 1, 2 của Phụ lục này khi có nguy cơ gây lây lan dịch bệnh động vật thủy sản.

5. Động vật, sản phẩm động vật quy định tại mục 1, 2 của Phụ lục này nhập khẩu với mục đích nghiên cứu khoa học không phải phân tích nguy cơ nhưng phải thực hiện việc kiểm dịch nhập khẩu.

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số …../2026/TT-BNNMT ngày…..tháng…..năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

A. VI SINH VẬT, KÝ SINH TRÙNG GÂY BỆNH

Đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản bao gồm các vi sinh vật, ký sinh trùng gây ra các bệnh trên động vật thủy sản dưới đây:

I. BỆNH Ở LOÀI GIÁP XÁC

TT

Tên tiếng việt/Tên tiếng Anh

Tên tác nhân gây bệnh

Loài cảm nhiễm

1.

Bệnh đốm trắng/White Spot Disease (WSD)

White spot syndrome virus (WSSV)

Tôm sú (Penaeus monodon), tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei) và các loài giáp xác khác.

2.

Hội chứng Taura/Taura Syndrome (TS)

Taura syndrome virus (TSV)

Tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei), Các loài tôm he (Penaeus setiferus, P. schmitti, P. monodon, P. chinensis, P. japonicus, P. aztecus, P. duorarum Metapenaeus ensis)

3.

Bệnh đầu vàng/Yellow Head Disease (YHD/GAD)

Yellowhead complex virus (YHCV)

Tôm sú (Penaeus monodon), tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei)

4.

Bệnh MBV/Spherical Baculovirosis

Monodon baculovirus (MBV)

Tôm sú (Panaeus monodon)

5.

Bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu/Infectious Hypodermal and Haematopoetic Necrosis (IHHN)

Infectious hypodermal and haematopoetic necrosis virus (IHHNV)

Tôm sú (Penaeus monodon), tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei)

6.

Bệnh BP (Baculovirus penaei)/ Tetrahedral Baculovirosis

Nucleopolyherdovirus (BP)

Các loài tôm he (Penaeus spp)

7.

Bệnh teo gan tụy/ Hepatopancreatic Parvovirus Disease (HPD)

Hepatopancreatic Parvovirus (HPV)

Tôm he (Penaeus spp) ở giai đoạn tôm giống

8.

Bệnh trắng đuôi/White Tail Disease (WTD)

- Macrobrachium rosenbergii Nodavirus (MrNV) - Extra small virus (XSV)

Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii)

9.

Bệnh hoại tử gan tụy/ Necrotising Hepatopancreatitis (NHP)

Vi khuẩn Proteobacteria

Tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei), Tôm xanh châu Á Thái Bình Dương (P. stylirostris), tôm sú (P.monodon) ở giai đoạn hậu ấu trùng, tôm giống và tôm trưởng thành

10.

Bệnh nấm ở tôm/Crayfish Plague

Aphanomyces astaci

Tôm càng nước ngọt (Astacus astacus; Austropotamobius pallipes; Austopotmobiss torrentium; Astacus leptodactylus; Pacifasticus leniusculus; Procambarus clarkia)

11.

Bệnh hoại tử tuyến ruột giữa do Baculovirus/Baculoviral Midgut gland Necrosis (BMN)

Baculoviral midgut gland necrosis virus (BMNV)

Tôm vua phương đông (Penaeus plebejus), Tôm Kuruma (P. japonicus), tôm trắng Trung Quốc (P. chinensis), Tôm sú (P. monodon), Tôm rằn (P. semisulcatus)

12.

Bệnh hoại tử cơ (Bệnh đục cơ)/ Infectious Myonecrosis (IMN)

Infectious Myonecrosis Virus (IMNV)

Tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei) (cảm nhiễm nhất), tôm sú (P. monodon) ở tất cả các giai đoạn sinh trưởng

13.

Bệnh phát sáng/Luminous Bacteria Disease

Vi khuẩn nhóm Luminescencet Vibrio: Vibrio harveyi

Tôm sú (Penaeus monodon), Tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei), tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) và các loài giáp xác khác.

14.

Bệnh sữa trên tôm hùm/Milky Haemolymph Disease of Spiny Lobsters (MHD-SL)

Rickettsia-like organism

Tôm hùm (Panulirus spp)

15.

Bệnh Rickettsia ở tôm he/ Rickettsial Disease of Penaeid Shimp

Rickettsia

Các loài tôm he (Penaeus spp)

16.

Bệnh run chân do Rickettsia ở cua

Rickettsia

Một số loài cua nước ngọt và cua biển

17.

Bệnh vi khuẩn dạng sợi ở giáp xác/Filamentous Bacterial Disease

Vi khuẩn dạng sợi thuộc họ Cytophagcae: Leucothrix mucor, Cytophage sp, Flexibacter sp., Thiothrix sp., Flavobacterium sp

Các loài giáp xác nuôi

18.

Hội chứng gây tử vong tôm bố mẹ/Spawner Mortality Syndrome (“Midcrop mortality Syndrome”)

Vi rút thuộc họ Parvoviridae

Tôm he các loài Penaeus monodon, P. esculentus, P. japonieus, P. merguiensis Metapenaeu sensis

19.

Bệnh còi do vi rút có nhân đa diện/Nuclear Polyhedrosis Baculovirosis (NPD)

Vi rút thuộc họ Baculoviridae: Baculovirus penaei, Monodon baculovirus

Các loài tôm he (Penaeus spp)

20.

Bệnh đen mang trên tôm sú, tôm thẻ, tôm hùm/Black Gill Disease

Do các yếu tố vô sinh hoặc do nấm Fusarrium spp

Tôm sú (Penaeus monodon), tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei), tôm hùm (Panulirus ornatus)

21.

Bệnh đỏ thân trên tôm hùm/Red Body Disease

Do vi rút chưa xác định

Tôm hùm (Panulirus ornatus)

22.

Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm nuôi (Acute Hepatopancreatic Necrosis Disease - AHPND)

Vibrio parahaemolyticus có mang gen độc lực

Tôm sú (Penaeus monodon), tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei)

23.

Vi bào tử trùng Enterocytozoon hepatopenaei (EHP)

Enterocytozoon hepatopenaei sp.nov

Tôm sú (Penaeus monodon), tôm chân trắng (Liptopenaeus vanamei)

II. BỆNH Ở LOÀI CÁ

TT

Tên tiếng việt/Tên tiếng Anh

Tên tác nhân gây bệnh

Loài cảm nhiễm

1.

Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu do EHNV/Epizootic Haematopoietic Necrosis (EHN)

Epizootic haematopoietic necrosis virus- EHNV

Cá vược vây đỏ (Perca fluvitilis), cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss), cá vược Macquarie (Macquaria australasica), cá ăn muỗi (Gambussia affinis), cá rô bạc (Bidyanus bidyanus), cá ngân hà miền núi (Galaxias olidus)

2.

Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu do IHNV/Infectious Haematopoietic Necrosis disease (IHN)

Infectious haematopoietic necrosis virus - IHNV

Các loài cá hồi (Oncorhynchus spp),cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar)

3.

Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép/Spring Viraemia of Carp (SVC)

Spring viraemia of carp virus - SVCV

Cá chép (Cyprinus carpio), cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idellus), cá mè trắng (Hypophthalmichthys molitrix), cá mè hoa (Aristichthys nobilis), cá diếc (Carassius carassius), cá vàng (C. auratus), cá tin ca (Tinca tinca), cá nheo châu Âu (Silurus glanis)

4.

Bệnh nhiễm trùng xuất huyết do vi rút/Viral Haemorrhagic Septicaemia (VHS)

Viral haemorrhagic septicaemia virus- VHSV

Các loài cá hồi (Oncorhynchus spp), cá cá hồi nâu (Salmo trutta), cá thyman (Thymallus thymallus), cá hồi trắng (Coregonus spp), cá chó (Esox lucius), cá bơn (Scophthalmus maximus), tuyết Thái Bình Dương (Gadus macrocephalus), cá trích Thái Bình Dương (Clupea pallasi), cá tuyết Đại Tây Dương (Gadus morhua), cá vược châu Âu (Dicentrarchuslabrax), cá tuyết chấm đen (Melanogrammus aeglefinus), cá tuyết đá (Rhinonemus cimbrius), cá trích cơm (Sprattus sprattus), cá trích (Clupea harengus), cá tuyết Na Uy (Trisopterus esmarkii), cá tuyết lam (Micromesistius poutassou), cá tuyết trắng (Merlangius merlangius), cá quế (Argentina sphyraena), cá bơn (Scophthalmus maximus)

5.

Bệnh do RSIV/Red seabream iridoviral disease

Red seabream iridovirus (RSIV)

Cá tráp đỏ (Pagrus major), cá mùi đen (Acanthopagrus schlegeli), cá tráp vây vàng (Acanthopagrus latus), cá tráp đỏ (Evynnis japonica), Cá thu Nhật (Seriola quinqueradiata), cá thu lớn (Seriola dumerili), cá thu (Seriola lalandi), cá háo sọc (Pseudocaranx dentex), cá ngừ miền Bắc (Thunnus thynnus), cá thu Nhật Bản (Scomberomorus niphonius), Cá sa ba (Scomber 5ormone5e), Cá Sòng Nhật Bản (Trachurus japonicus), Cá vẹt Nhật Bản (Oplegnathus fasciatus), cá trác đá (Oplegnathus punctatus), cá giò (Rachycentron canadum), cá song (Trachinotus blochii), cá Sạo xám (Parapristipoma trilineatum), cá Kẽm lang (Plectorhinchus cinctus), cá hè Trung Hoa (Lethrinus haematopterus), cá hè dài (Lethrinus nebulosus), largescale blackfish (Girella punctata), cá đá (Sebastes schlegeli), cá đỏ dạ lớn (Pseudosciaena crocea), cá Vược Nhật (Lateolabrax japonicus), Lateolabrax sp, cá vược (Lates calcarifer), cá vược đen (Micropterus salmoides), cá bơn vằn răng thưa (Paralichthys olivaceus), spotted halibut (Verasper variegatus), Cá nóc hổ (Takifugu rubripes), cá rô mo Trung Quốc (Siniperca chuatsi), cá hồng Mỹ (Sciaenops ocellatus), cá đối mục (Mugil cephalus), cá mú các loài (Epinephelus spp)

6.

Bệnh do KHV/Koi herpesvirus disease

Koi Herpesvirus (KHV)

Cá chép (Cyprinus carpio), cá chép koi (C. carpio koi)

7.

Bệnh hoại huyết cá hồi/ Infectious Salmon Anaemia (ISA)

Infectious Salmon anaemia virus (ISAV)

Các loài cá hồi (Oncorhynchus spp)

8.

Bệnh hoại tử thần kinh/Viral Nervous Necrosis/ Viral Encephalopathy and Retinopathy

Betanodavirus

Cá chẽm con (Lates calcarifer), cá vược châu Âu (Dicentrarchus labrax), cá bơn (Scophthalmus maximus), cá bơn lưỡi ngựa (Hippoglossus hippoglossus), cá vẹt Nhật Bản (Oplegnathus fasciatus), cá mú chấm đỏ (Epinepheles akaara), cá háo vằn (Pseudocaranx dentex), cá nóc hổ (Takifugu rubripes), cá bơn Nhật Bản (Paralichthys olivaceus), cá mú tảo bẹ (Epinephelus moara), cá mú chấm nâu (Epinephelus malabaricus), cá mùi đá (Oplegnathus punctatus), một số loài cá nuôi biển khác

9.

Bệnh do vi rút Oncorhynchus masou trên cá hồi/ Oncorhynchus masou Virus Disease (OMVD)

Oncorhynchus masou

Các loài cá hồi (Oncorhynchus spp)

10.

Bệnh xuất huyết do reovirus/ Grass Carp Haemorrhagic Disease (GCHD)

Reovirus

Cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella), cá trắm đen (Mylopharyngodon piceus), cá lòng tong clicker (Pseudorasbora parva), cá Mè hoa (Aristichthys nobilis), cá mè trắng (Hypophthalmichthys molitrix), cá vàng (Carassius auratus), cá chép (Cyprinus carpio).

11.

Bệnh đốm trắng nội tạng (bệnh gan thận mủ ) ở cá da trơn/Enteric Septicaemia of Catfish (ESC)

Edwardsiella ictaluri

Cá nheo (Ictalurus melas), cá trê Mỹ (Ictalurus furcatus), brown bullhead (Ictalurus nebulosus), cá trê sông (Ictalurus punctatus), glass knife fish (Eigenmannia virescens), cá hồng cam (Puntius conchonius), sind danio (Devario devario), cá tra (Pangasiushypophthalmus), cá trê trắng (Clarias batrachus), white catfish (Ictalurus cactus), yellow bullhead (Ictalurus natalis), cá ngựa vằn (Danio rerio), cá hồi Chinook (Oncorhynchus tshawytscha), cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss)

12.

Bệnh hoại tử tuyến tụy/Infectious Pancreatic Necrosis (IPN)

Infectious Pancreatic Necrosis Virus (IPNV)

Cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar), cá hồi suối (Salvelinus fontinalis), cá hồi nâu (Salmo trutta), cá ngựa vằn (Danio rerio), cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss), cá cam sọc (Seriola lalandi)

13.

Hội chứng bơi xoắn ở cá rô phi/ Spinning Tilapia Syndrome (STS)

Iridovirus

Các loài cá rô phi (Oreochoromis spp)

14.

Bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn Streptococcus/Streptococcosis

Streptococcus

Các loài cá nước ngọt và nước mặn.

15.

Bệnh vi khuẩn ở thận cá/Bacterial Kidney Disease of Fish (BKD)

Renibacterium salmoninarum

Cá thuộc họ cá hồi Salmonidae, các loài Oncorhynchus (cá hồi Thái Bình Dương và cá hồi vân)

16.

Bệnh do vi khuẩn Flexibacter ở cá/Flexibacter Disease

Flexibacter spp

Cá chình (Anguilla japonica, A. anguilla), cá Misgurnus anguillicaudatus, cá diếc (Carassius auratus), cá chép (Cyprinus carpio), cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idellus), cá rô phi (Oreochromis mosambicus), cá trê vàng (Clarias macrocephalus), cá chẽm (Lates calcarifer), cá hồng (Lutjanus spp), cá mú (Epinephelus spp)

17.

Bệnh nấm hạt Dermocystidiosis/ Dermocystidiosis-a gill disease due to Dermocystidium spp

Dermocystidium spp

Các loài cá nước ngọt và nước mặn

18.

Bệnh nấm Ichthyophonosis/ Ichthyophonosis

Ichthyophonus spp

Cá hồi, cá trích (Clupea harengus), cá vây vàng (Limanda ferruginea)

19.

Bệnh nấm mang/Gill Fungus Disease

Một số loài nấm thuộc giống Branchiomyces

Các loài cá nước ngọt

20.

Bệnh u nang bạch huyết/ Lymphocystis

Iridovirus

Có ở các bộ: Perciformes, Pleuronectifomes, Tetraodontifomes, Clupeifomes, Salmonifomes, Opidiifomes, Cyprinodontifomes

21.

Bệnh sán lá đơn chủ đẻ con/ Gyrodactylosis

Gyrodactylus salaris

Các loài cá nước ngọt và nước mặn

22.

Bệnh sán lá 16 móc/Dactylogyrosis

Dactylogyrus spp

Các loài cá nước ngọt và nước mặn

23.

Hội chứng lở loét/Epizootic Ulcerative Syndrome (EUS)

Aphanomyces invadans

Các loài cá nước ngọt và nước mặn

III. BỆNH Ở LOÀI THÂN MỀM (NHUYỄN THỂ)

TT

Tên tiếng việt/Tên tiếng Anh

Tên tác nhân gây bệnh

Loài cảm nhiễm

1.

Bệnh do virus gây chết ở Bào ngư/Abalone Viral Mortality

Putative herpesvirus

Các loài bào ngư (Haliotis spp)

2.

Bệnh do bào tử Bonamia exitiosa/ Infection with Bonamia exitiosa

Bonamia exitiosa

Ostrea chilensis Ostrea angasi

3.

Bệnh do bào tử Bonamia ostreae/Infection with Bonamia ostreae

Bonamia ostreae

Các loài hàu (Ostrea spp)

4.

Bệnh do Perkinsus olseni/ Infection with Perkinsus olseni

Perkinsus olseni

Sò, nghêu, ngao (Meretrix sp., Anadara trapezia, Austrovenus stutchburyi, Tapes decussatus, Tapes philippinarum, Pitar rostrata), hầu (Crassostrea gigas, C. ariakensis, C. sikamea, C. rivularis), trai (Pinctada margaritifera, P. martensii), bào ngư (Haliotis rubra, H. laevigata, H. scalaris, H. cyclobates), tu hài (Lutraria philipinarum)

5.

Bệnh do Marteilia refringens/ Infection with Marteilia refringens

Marteilia refringens

Hầu (Ostrea spp), vẹm (Mytilus spp)

6.

Bệnh do Perkinsus marinus/ Infection with Perkinsus marinus

Perkinsus marinus

Hầu (Crassostrea virginica, C. gigas, C. ariakensis, C. rhizophorae, C. rivularis), nghêu, ngao (Meretrix sp.), tu hài (Lutraria philipinarum)

7.

Bệnh do Xenohaliotis californiensis/Infection with Xenohaliotis californiensis

Xenohaliotis californiensis

Các loài bào ngư (Haliotis spp)

8.

Bệnh Mikrocytos/Mikrocytosis

Mikrocytos mackini, M. roughleyi

Hầu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas), hầu châu Âu (Ostrea edulis), hầu Olympia (O. conchaphila, O. lurida), hầu Mỹ (Crassostrea virginica), hầu đá Sydney (Saccostrea glomerata), Crassostrea commercialis, Saccostreacommercialis

9.

Bệnh Haplosporidum/ Haplosporidiosis

Haplosporidium costale, H. nelsoni

Hầu Mỹ (Crassostrea virginica), hầu Thái Bình Dương (C. gigas)

10.

Bệnh Marteilioides/ Marteilioidosis

Marteilioides chungmuenis, M. branchialis

Hầu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas), hầu đá Sydney (Saccostrea commercialis)

11.

Bệnh màng áo ở hầu do vi rút/ Iridovirosis (Oyster Velar Virus Disease)

Iridovirus

Ấu trùng hầu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas)

IV. BỆNH Ở ĐỘNG VẬT LƯỠNG CƯ

TT

Tên tiếng việt/Tên tiếng Anh

Tên tác nhân gây bệnh

Loài cảm nhiễm

1.

Bệnh do ranavirus/ Infection with Ranavirus

Ranavirus

Ếch (Rana spp)

2.

Bệnh do Batrachochytrium dendrobatidis/ Infection with Batrachochytrium dendrobatidis

Batrachochytrium dendrobatidis

Ếch (Rana spp)

3.

Bệnh do nấm Chytridiomyco/ Chytridiomycosis

Một số loài nấm thuộc ngành Chytridiomycota

Các loài ếch

V. BỆNH Ở LOÀI BÒ SÁT LƯỠNG CƯ

TT

Tên tiếng việt/Tên tiếng Anh

Tên tác nhân gây bệnh

Loài cảm nhiễm

1.

Bệnh đốm trắng trên ba ba/ White Spots Disease

Nấm Achlya Aeromonas hydrophila

Các loài ba ba

2.

Bệnh đậu mùa trên cá sấu/ Crocodile Pox

Parapoxvirus

Các loài cá sấu

3.

Bệnh viêm gan do Adenovirus trên cá sấu/ Adenoviral Hepatitis

Adenoviral hepatitis

Các loài cá sấu

4.

Bệnh do Mycoplasma trên cá sấu/ Mycoplasmosis

Mycoplasma sp

Các loài cá sấu

5.

Bệnh do vi khuẩn Dermatophilus trên cá sấu/ Dermatophilosis

Dermatophilus sp

Các loài cá sấu

6.

Nhiễm trùng hô hấp ở ba ba/ Respiratory infections in tortoise

E. coli, Aeromonia, hoặc các vi khuẩn gram (-) khác; Retroviruses, Herpesvirus; nấm Aspergillis Candida và các tác nhân vô sinh khác

Các loài ba ba

VI. BỆNH CHUNG CHO NHIỀU LOÀI THỦY SẢN

TT

Tên tiếng việt/Tên tiếng Anh

Tên tác nhân gây bệnh

1.

Bệnh nhiễm trùng máu do vi khuẩn Aeromonas di động

Septicemia caused by motile Aeromonas

2.

Bệnh do vi khuẩn Aeromonas không có khả năng di động

Infection with non-motile Aeromonas

3.

Bệnh do Vibriosis ở thủy sản

Infection with Vibrio

4.

Bệnh do vi khuẩn Pseudomonas

Infection with Pseudomonas

5.

Bệnh do vi khuẩn Mycobacterium

Infection with Mycobacterium

B. CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC

Các đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản khác theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc theo quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập hoặc tuỳ theo tình hình dịch bệnh động vật ở trong nước và trên thế giới.

 

PHỤ LỤC IV

CHỈ TIÊU XÉT NGHIỆM, GIÁM SÁT ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số …../2026/TT-BNNMT ngày…..tháng…..năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

A. Động vật thủy sản

I. Các bệnh ở động vật thủy sản

TT

Tên bệnh (tên tiếng Anh)

Tác nhân gây bệnh

Một số thủy sản nuôi cảm nhiễm với bệnh

Bệnh ở loài giáp xác

1.

Bệnh đốm trắng (White Spot Disease)

White spot syndrome virus (WSSV)

Tôm sú (Penaeus monodon), tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei), tôm hùm (Panulirus sp.), cua biển (Scylla serrata)

2.

Hội chứng Taura (Taura Syndrome)

Taura syndrome virus (TSV)

Tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei)

3.

Bệnh đầu vàng (Yellow Head Disease)

Yellow head virus (YHV)

Tôm sú (Penaeus monodon), tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei)

4.

Bệnh hoại tử cơ (Infectious Myonecrosis Disease)

Infectious Myonecrosis Virus (IMNV)

Tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei)

5.

Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và cơ quan biểu mô (Infectious Hypodermal and Hematopoitic Necrosis Disease)

Infectious Hypodermal and Hematopoitic Necrosis Virus (IHHNV)

Tôm sú (Penaeus monodon), tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei).

6.

Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm nuôi (Acute Hepatopancreatic Necrosis Disease - AHPND)

Vibrio parahaemolyticus có mang gen độc lực

Tôm sú (Penaeus monodon), tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei).

7.

Bệnh sữa trên tôm hùm (Lobster Milky Disease - LMD)

Rickettsia-like

Tôm hùm bông (Panulirus ornatus), tôm hùm đá (P. homarus), tôm hùm sỏi (P. stimpsoni), tôm hùm đỏ (P. longipes), tôm hùm tre (P. polyphagus), tôm hùm sen (P. versicolor).

8.

Vi bào tử trùng

Enterocytozoon hepatopenaei (EHP)

Tôm sú (Penaeus monodon), Tôm chân trắng (Liptopenaeus vanamei).

9.

Bệnh trắng đuôi

Macrobrachium rosenbergii Nodavirus (MrNV) Extra small virus (XSV)

Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii)

Bệnh ở loài cá

1.

Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép (Spring Viraemia of Carp)

Spring viraemia of carp virus - SVCV

Cá chép (Cyprinus carpio), cá chép koi (Cyprinus carpio koi), cá vàng (Carassius auratus), cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idellus)

2.

Bệnh do KHV (Koi Herpesvirus Disease)

Koi Herpesvirus (KHV)

Cá chép (Cyprinus carpio), cá chép koi (Cyprinus carpio koi)

3.

Bệnh hoại tử thần kinh (Viral Nervous Necrosis/Viral Encephalopathy and Retinopathy)

Betanodavirus

Cá song/cá mú (Epinephelus spp.), Cá vược/cá chẽm (Lates calcarifer), Cá giò/cá bớp (Rachycentron canadum)

4.

Bệnh gan thận mủ ở cá da trơn (Enteric Septicaemia of Catfish)

Edwardsiella ictaluri

Cá tra (Pangasius hypophthalmus), cá ba sa (Pangasius bocourti), cá bông lau (Pangasius krempfi).

5.

Bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn Streptococcus/Streptococcosis

Streptococcus

Cá rô phi (Oreochromis mosambicus, Oreochromis niloticus)

6.

Bệnh do virus Tilapia Lake

Tilapia Lake virus (TiLV)

Cá rô phi (Oreochromis mosambicus, Oreochromis niloticus)

Bệnh ở loài nhuyễn thể

1.

Bệnh do Perkinsus

Perkinsus marinus, P. olseni

Tu hài (Lutraria philipinarum), hàu cửa sông (Crasostrea rivularis), nghêu, ngao (Meretrix sp.)

* Ghi chú: Số lượng mẫu lấy để kiểm tra, xét nghiệm các bệnh với tỷ lệ lưu hành ước đoán là 10% theo hướng dẫn tại mục III của Phụ lục này. Mẫu để xét nghiệm đối với từng tác nhân gây bệnh của lô hàng là mẫu gộp theo nguyên tắc 5 mẫu gộp thành 01 mẫu để xét nghiệm.

II. Quy định về việc giám sát định kỳ

1. Đối với các cơ sở nuôi trồng thủy sản chưa được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc chưa được giám sát dịch bệnh theo quy định hoặc cơ sở thu gom, kinh doanh: Lấy mẫu giám sát định kỳ 02 tháng 01 lần để giám sát các chỉ tiêu bệnh theo quy định tại mục I của Phụ lục này.

Trường hợp, chủ cơ sở không thực hiện việc giám sát định kỳ thì cơ quan kiểm dịch động vật nội địa lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu theo từng lô hàng.

2. Số lượng mẫu lấy giám sát theo tỷ lệ lưu hành bệnh ước đoán là 10% theo hướng dẫn tại mục III của Phụ lục này.

3. Căn cứ vào kết quả giám sát định kỳ mầm bệnh và kiểm tra lâm sàng động vật trước khi vận chuyển động vật giống thủy sản ra khỏi địa bàn cấp tỉnh, nếu động vật khỏe mạnh không mang mầm bệnh thì cơ quan kiểm dịch động vật nội địa cấp giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển động vật thủy sản ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.

III. Bảng tính tỷ lệ lấy mẫu kiểm tra tác nhân gây bệnh đối với động vật thủy sản sống

Số con trong đàn

Tỷ lệ lưu hành dự đoán (%)

0,5

1

2

3

4

5

10

50

46

46

46

37

37

29

20

100

93

93

76

61

50

43

23

Số con trong đàn

Tỷ lệ lưu hành dự đoán (%)

0,5

1

2

3

4

5

10

250

192

156

110

75

62

49

25

500

314

223

127

88

67

54

26

1.000

448

256

136

92

69

55

27

2.500

512

279

142

95

71

56

27

5.000

562

288

145

96

71

57

27

10.000

579

292

146

96

72

29

27

100.000

594

296

147

97

72

57

27

1.000.000

596

297

147

97

72

57

27

>1.000.000

600

300

150

100

75

60

30

B. Sản phẩm động vật thủy sản

I. Chỉ tiêu xét nghiệm

TT

Tên bệnh (tên tiếng Anh)

Tác nhân gây bệnh

Loại sản phẩm được lấy từ các họ/loài động vật thủy sản (tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh)

1.

Hoại tử gan tụy cấp (Acute hepatopancreatic necrosis disease -AHPND)

Vibrio parahaemolyticus có mang gen độc lực

Họ tôm he (Litopenaeus spp., Penaeus spp.)

2.

Bệnh hoại tử gan tụy (Necrotising hepatopancreatitis-NHP)

Vi khuẩn Proteobacteria

3.

Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và cơ quan biểu mô (Infectious Hypodermal and Hematopoitic Necrosis Disease)

Infectious Hypodermal and Hematopoitic Necrosis Virus (IHHNV)

4.

Bệnh hoại tử cơ/Bệnh đục cơ (Infectious Myonecrosis Disease)

Infectious Myonecrosis Virus (IMNV)

5.

Đốm trắng (White Spot Disease)

White spot syndrome virus (WSSV)

6.

Đầu vàng (Yellow Head Disease)

Yellow head virus genotype 1(YHV1)

7.

Hội chứng Taura (Taura syndrome)

Taura syndrome virus (TSV)

8.

Bệnh sữa trên tôm hùm (Lobster Milky Disease - LMD)

Rickettsia-like

Tôm hùm (Panulirus spp.)

9.

Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép (Spring viraemia of carp)

Spring viraemia of carp virus (SVCV)

Họ cá chép (Cyprinidae)

10.

Koi herpesvirus (Koi Herpesvirus Disease)

Koi Herpesvirus (KHV)

11.

Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép (Spring viraemia of carp)

Spring viraemia of carp virus (SVCV)

Cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella)

12.

Bệnh do virus Tilapia Lake

Tilapia Lake virus (TiLV)

Cá rô phi, diêu hồng (Oreochromis mosambicus, Oreochromis niloticus)

13.

Hội chứng lở loét (Epizootic Ulcerative Syndrome - EUS)

Alphanomyces invadans

Các loài cá nước ngọt khác

14.

Bệnh hoại huyết cá hồi (Infectious salmon anaemia - ISA)

Infectious salmon anaemia virus

Các loài cá hồi (Salmo spp., Onchorynchus spp.., Salvelinus spp.)

15.

Bệnh tuyến tụy do salmonid alphavirus (Infection with salmonid alphavirus)

Alphavirus

16.

Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu do IHNV (Infectious haematopoietic necrosis disease - IHN)

Infectious haematopoietic necrosis virus (IHNV)

17.

Bệnh hoại tử thần kinh (Viral Nervous Necrosis/Viral Encephalopathy and Retinopathy)

Betanodavirus

Cá song/cá mú (Epinephelus spp.), Cá vược/cá chẽm (Lates calcarifer), Cá giò/cá bớp (Rachycentron canadum)

18.

Bệnh do Red sea bream iridovisus

Red sea bream iridovisus (RSIV)

19.

Bệnh do vi rút herpes ở bào ngư (Infection with abalone herpesvirus - AbHV)

Herpesvirus

Các loài bào ngư đa sắc (Haliotis spp.)

20.

Bệnh do Perkinsus

P. olseni, P. marinus

Hầu, nghêu, ngao

21.

Bệnh do Batrachochytrium dendrobatidis (Infection with Batrachochytrium dendrobatidis).

Batrachochytrium dendrobatidis

Các loài ếch

22.

Đốm trắng (White Spot Disease)

White spot syndrome virus (WSSV)

Các loài cua

II. Tần suất lấy mẫu, số lượng mẫu

1. Tần suất lấy mẫu:

Lấy mẫu của 03 (ba) lô hàng liên tiếp để xét nghiệm và áp dụng như sau:

a) Nếu kết quả xét nghiệm của 03 (ba) lô hàng liên tiếp đạt yêu cầu, cứ 05 (năm) lô hàng tiếp theo chỉ lấy mẫu ngẫu nhiên của 01 (một) lô hàng để xét nghiệm; trường hợp lô hàng được lựa chọn kiểm tra có kết quả xét nghiệm không đạt yêu cầu, lấy mẫu của 03 (ba) lô hàng liên tiếp để xét nghiệm;

b) Nếu kết quả xét nghiệm của 01 (một) lô hàng không đạt yêu cầu, tiếp tục lấy mẫu của 03 (ba) lô hàng liên tiếp để xét nghiệm.

2. Số lượng mẫu và mẫu xét nghiệm:

a) Lô hàng có một mặt hàng: lấy 05 (năm) mẫu và gộp thành 01 (một) mẫu để xét nghiệm các chỉ tiêu tác nhân gây bệnh theo quy định tại Mục I phần này (phần B);

b) Lô hàng có nhiều mặt hàng: lựa chọn mặt hàng có số lượng lớn hơn để lấy mẫu theo điểm a khoản này, lấy mẫu tối đa của 03 mặt hàng; trường hợp các mặt hàng của lô hàng có số lượng bằng nhau, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu lựa chọn ngẫu nhiên mặt hàng để lấy mẫu.

3. Đối với sản phẩm được lấy từ các họ/loài thủy sản không thuộc Mục I phần này (phần B), thực hiện như sau:

a) Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu kiểm tra hồ sơ kiểm dịch, thực trạng hàng hóa của 03 (ba) lô hàng liên tiếp và áp dụng như quy định tại điểm a và b khoản 1 mục này;

b) Trường hợp phát hiện lô hàng không đạt yêu cầu về ngoại quan, lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu lý hóa, vi sinh vật gây hại, tác nhân gây bệnh theo các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn tương ứng của Việt Nam, quy định quốc tế.

4. Đối với lô hàng không phải lấy mẫu xét nghiệm hoặc không phải kiểm tra thực trạng hàng hóa, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu chỉ kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đạt yêu cầu, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu (chủ hàng phải tự chịu trách nhiệm đối với hàng hóa nhập khẩu).

5. Khi phát hiện lô hàng không đạt yêu cầu, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu xử lý theo quy định và báo cáo về Cục Chăn nuôi và Thú y.

6. Việc lấy mẫu, kiểm tra theo tần suất áp dụng trên tổng số lô hàng nhập khẩu tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 trong cùng 01 năm.

C. Căn cứ vào tình hình dịch bệnh của nước xuất khẩu, Cục Chăn nuôi và Thú y quyết định chỉ tiêu bệnh cần xét nghiệm được quy định tại phần A, phần B Phụ lục này.

Trường hợp phát hiện bệnh mới chưa được quy định tại phần A, phần B Phụ lục này, Cục Chăn nuôi và Thú y báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định chỉ tiêu kiểm dịch.

D. Mẫu xét nghiệm các tác nhân gây bệnh quy định tại mục I Phần A, mục I Phần B quy định tại Phụ lục này phải được xét nghiệm tại phòng thử nghiệm thuộc hoặc trực thuộc cơ quan chăn nuôi và thú y, đã đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định của pháp luật về đánh giá sự phù hợp (lĩnh vực thử nghiệm liên quan đến các chỉ tiêu xét nghiệm bệnh động vật).

 

PHỤ LỤC V

MẪU HỒ SƠ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN VÀ QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số …../2026/TT-BNNMT ngày…..tháng…..năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

I. Mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản:

1. Giấy đăng ký kiểm dịch động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh - Mẫu 01 TS.

2. Giấy đăng ký kiểm dịch động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu - Mẫu 02 TS.

3. Đơn khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu - Mẫu 03 TS.

4. Giấy đăng ký kiểm dịch tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật thủy sản - Mẫu 04 TS.

5. Giấy đăng ký kiểm dịch nhập/xuất kho ngoại quan động vật, sản phẩm thủy sản- Mẫu 05 TS.

6. Giấy đăng ký gửi/nhận mẫu bệnh phẩm thủy sản - Mẫu 06 TS.

7. Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh - Mẫu 07 TS (Sử dụng trong trường hợp cơ quan kiểm dịch động vật không thực hiện việc ủy quyền kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản).

8. Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh - Mẫu 08 TS (Sử dụng trong trường hợp cơ quan kiểm dịch động vật thực hiện việc ủy quyền kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản).

9. Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu - Mẫu 09 TS.

10. Giấy chứng nhận vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu - Mẫu 10 TS.

11. Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu - Mẫu 11 TS.

12. Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam - Mẫu 12 TS.

13. Biên bản ghi nhận tình trạng vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật thủy sản - Mẫu 13 TS.

14. Giấy chứng nhận vận chuyển gửi mẫu bệnh phẩm thủy sản - Mẫu 14 TS.

15. Giấy chứng nhận vận chuyển nhận mẫu bệnh phẩm thủy sản - Mẫu 15 TS

16. Biên bản niêm phong, kẹp chì phương tiện vận chuyển, chứa đựng động vật, sản phẩm động vật thủy sản - Mẫu 16 TS.

17. Biên bản kiểm tra nơi cách ly kiểm dịch động vật thủy sản/sản phẩm động vật thủy sản - Mẫu 17 TS.

18. Giấy đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu - Mẫu 18 TS.

19. Biên bản kiểm tra và lấy mẫu xét nghiệm - Mẫu 19 TS.

20. Biên bản mở niêm phong phương tiện vận chuyển, chứa đựng động vật, sản phẩm động vật thủy sản - Mẫu 20 TS.

21. Quyết định xử lý vệ sinh thú y đối với động vật/sản phẩm động vật thủy sản không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y - Mẫu 21 TS.

22. Biên bản xử lý vệ sinh thú y hàng động vật, sản phẩm động vật thủy sản - Mẫu 22 TS.

II. Quản lý, sử dụng mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản:

1. Các mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản do cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y có thẩm quyền phát hành theo mẫu được in bằng mực đen trên giấy in khổ A4, ở giữa có Logo kiểm dịch động vật in chìm, màu đen nhạt, đường kính 12 cm.

2. Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh được đóng dấu “BẢN GỐC” hoặc “BẢN SAO” bằng mực dấu màu đỏ ở góc trên bên phải phía dưới chữ “Mẫu: …”. Số lượng Giấy chứng nhận kiểm dịch được phát hành như sau:

a) Bản gốc: 02 bản (01 bản lưu tại cơ quan cấp giấy, 01 bản cấp cho chủ hàng);

b) Căn cứ vào nơi giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có) để cấp tối đa 03 bản sao cho chủ hàng, mỗi nơi giao hàng chỉ cấp 01 bản sao. Tất cả các bản sao đều sử dụng dấu đỏ, chữ ký tươi.

3. Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam được đóng dấu “ORIGINAL” hoặc “COPY” bằng mực màu xanh da trời ở góc trên bên phải phía dưới chữ “Mẫu: …”. Số lượng giấy chứng nhận kiểm dịch được phát hành như sau:

a) Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu, nhập khẩu: 03 bản ORIGINAL (01 bản lưu tại cơ quan cấp giấy; 02 bản cấp cho chủ hàng, chủ hàng gửi 01 bản cho cơ quan hải quan); 01 bản COPY giao cho chủ hàng; riêng động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu có thể cấp thêm bản COPY khi chủ hàng có yêu cầu;

b) Giấy chứng nhận kiểm dịch tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam: 03 bản ORIGINAL (01 bản lưu tại cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu nhập; 02 bản cấp cho chủ hàng, chủ hàng gửi 01 bản cho cơ quan hải quan); 02 bản COPY giao cho chủ hàng (01 bản chủ hàng gửi tại cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu xuất);

c) Tất cả các bản COPY đều sử dụng dấu đỏ, chữ ký tươi.

4. Mẫu dấu “BẢN GỐC, BẢN SAO, ORIGINAL, COPY” sử dụng để đóng trên Giấy chứng nhận kiểm dịch được quy định như sau:

a) Dấu có hình chữ nhật, kích thước 1,5 cm x 4,0 cm (rộng x dài), đường viền ngoài có bề rộng 0,1 cm;

b) Bên trong khắc chữ BẢN GỐC, BẢN SAO, ORIGINAL hoặc COPY, chiều cao của chữ 01 cm, bề rộng nét chữ là 0,1 cm.

5. Giấy vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu về nơi cách ly kiểm dịch được phát hành 03 bản (01 bản lưu tại cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu nhập, 02 bản giao cho chủ hàng).

6. Mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản được sử dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

7. Các cơ quan kiểm dịch động vật chịu trách nhiệm in ấn, sử dụng và quản lý mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản theo đúng quy định hiện hành.

8. Thời hạn hiệu lực của văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch là 03 tháng kể từ ngày ban hành.

9. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản:

a) Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh, ra khỏi vùng công bố dịch: được tính theo khoảng thời gian vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản từ nơi xuất phát đến nơi đến cuối cùng;

b) Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu, xuất khẩu: Có giá trị sử dụng không quá 60 ngày;

c) Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam: được tính theo thời gian tối đa cho phép hàng hóa lưu trú trên lãnh thổ Việt Nam.

10. Riêng mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu dùng làm thực phẩm do Cơ quan thẩm quyền được giao thực hiện phát hành phù hợp với quy định hiện hành và yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu.

11. Đối với các Giấy chứng nhận kiểm dịch cấp qua Cổng dịch vụ công, Cổng thông tin Một cửa quốc gia có giá trị tương đương bản gốc.

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 
Mẫu 01 TS
ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

Số:……….ĐKKD-VCTS

Kính gửi: ..............……………......................................................

Tên tổ chức, cá nhân: ......................................................…..............................................

Địa chỉ giao dịch: ………………………………….……...………………..…...…………

Điện thoại: ………...…….….…. Fax: ……………………… E.mail: ……….…………

Số căn cước/số Hộ chiếu:…………………Ngày cấp…………..Tại…………………………

Đề nghị được kiểm dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh số hàng sau:

TT

Tên thương mại

Tên khoa học

Kích thước cá thể/Dạng sản phẩm(1)

ĐVT

Số lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

Tổng số viết bằng chữ:……………………………………………………………………

Mục đích sử dụng:………………..…………….….............................……….....…………

Quy cách đóng gói/bảo quản: ……….…………….…….. Số lượng bao gói: ...........……

Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh con giống/nuôi trồng/sơ chế, chế biến/ bảo quản; mã số (nếu có):……..……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………...…….….…. Fax: ……………………… E.mail: ……………………

Tên tổ chức, cá nhân nhận hàng: …………..…………………………………………..…..

Địa chỉ: ……....………….……...…...…………...……………...…………..….…………..

Điện thoại: ………...…….….…. Fax: ……………………… E.mail: ……….…………

Nơi đến/nơi thả nuôi cuối cùng: …………..…………………………………………….…

Nơi giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có):

1/ ………………………………………Số lượng/Trọng lượng: …….................................

2/……………………………………….Số lượng/Trọng lượng:..........................................

3/……………………………………….Số lượng/Trọng lượng:…………………………

Phương tiện vận chuyển: ...……………...…….………...…………….………...…………

Địa điểm kiểm dịch: …...……………...…….……………………...………………………

Thời gian kiểm dịch: ...……………...………….………....……….……….….…………

* Đối với sản phẩm thủy sản xuất phát từ cơ sở nuôi có bệnh đang công bố dịch đề nghị cung cấp bổ sung các thông tin sau đây:

- Thời gian thu hoạch:…………………………………………………………………

- Mục đích sử dụng động vật thủy sản mắc bệnh:..……………………………………

- Biện pháp xử lý động vật thủy sản mắc bệnh trước khi vận chuyển:…………………

………………………………………………………………………………………….

Chúng tôi cam kết chấp hành đúng pháp luật thú y./.

 

CÁN BỘ TIẾP NHẬN GIẤY ĐĂNG KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)

Đăng ký tại ................…...................

Ngày........ tháng....... năm…...….
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

- (1) Kích thước cá thể (đối với thủy sản giống)/Dạng sản phẩm đối với sản phẩm thủy sản);

- Giấy khai báo kiểm dịch được làm thành 02 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do tổ chức, cá nhân giữ (trừ trường hợp gửi hồ sơ qua Cổng dịch vụ công).

 

CÔNG TY ……..................……..

Địa chỉ: ……..............……….....…

Tel: ………............………….....…

Fax: …………..............….....……

Email: ..........................................

Số: ……………………………..…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…….., ngày …… tháng …… năm 20………

 

 
Mẫu 02 TS
ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH NHẬP KHẨU ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y

Căn cứ nhu cầu sản xuất, kinh doanh của Công ty………………………………………………., đề nghị Cục Chăn nuôi và Thú y hướng dẫn Công ty kiểm dịch nhập khẩu số hàng sau:

STT

Tên thương mại

Tên khoa học

Kích cỡ cá thể/Dạng sản phẩm(1)

Số lượng

Đơn vị tính

Tên, địa chỉ cơ sở nuôi/sản xuất giống/cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm/bảo quản động vật thủy sản tại nước xuất khẩu; mã số (nếu có)

Nước xuất khẩu

1.

 

 

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tên, địa chỉ Công ty xuất khẩu:……………………………………..............................

………………. .................................................................................................................

..........................................................................................................................................

- Cửa khẩu nhập:………………………………………………………………………

- Thời gian thực hiện:……………………..…...…….……..……………………………

- Mục đích sử dụng:…………………………………....…………………...……………

- Tên, địa chỉ nơi cách ly kiểm dịch động vật thủy sản/sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu:

.......................................................................................................................……………………

- Các giấy tờ có liên quan kèm theo:…….......……….………………………………….

Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm Pháp luật về Thú y./.

 

 

GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

- Đề nghị ghi rõ: Tên, số lượng, đơn vị tính, nước xuất khẩu, cửa khẩu nhập của từng loài động vật thủy sản/sản phẩm động vật thủy sản;

- Số lượng động vật, sản phẩm động vật có thể dự trù nhập khẩu trong 03 tháng;

- (1) Kích cỡ cá thể đối với động vật thủy sản sử dụng làm giống, dạng sản phẩm đối với sản phẩm động vật thủy sản.

 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

.................., ngày....... tháng ...... năm ……....

 
Mẫu 03 TS

ĐƠN KHAI BÁO KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT,
SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Số:…………………./KBKD-TSXNK

Kính gửi: ..............................................................................................................................

Tên tổ chức, cá nhân khai báo: ......................................................….................................

Địa chỉ: .......................................................................................….....................................

Điện thoại: ............................. Fax..............................Email .....................…......................

Số căn cước/số Hộ chiếu:………Ngày cấp……….Tại…… Đề nghị quý Cơ quan kiểm dịch:

□ Xuất khẩu □ Kho ngoại quan □ Khác (đề nghị ghi rõ)…

□ Nhập khẩu □ Quá cảnh

□ Tạm nhập tái xuất □ Chuyển cửa khẩu Chi tiết lô hàng như sau:

STT

Tên thương mại

Tên khoa học

Kích cỡ cá thể/Dạng sản phẩm(1)

Số lượng/ Trọng lượng

Đơn vị tính

Nước xuất khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

1. Cơ sở sản xuất: .....................................................................................….......................

2. Loại bao bì, quy cách đóng gói: .......................................................................................

3. Số hợp đồng hoặc số chứng từ thanh toán (L/C, TTr ...): ...............................................

4. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu/nhập khẩu: .........................................................................

5. Nước xuất khẩu/nhập khẩu: …........................................................................................

6. Nước quá cảnh (nếu có):………………………………………………………......................

7. Cửa khẩu xuất: ...............................................................................….............................

8. Cửa khẩu nhập: ..............................................................................................................

9. Phương tiện vận chuyển: .......................................................................….....................

10. Mục đích sử dụng: .........................................................................................................

11. Văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y: Số……………

..........ngày….tháng….năm…….

12. Địa điểm kiểm dịch/cách ly kiểm dịch:…........................................................................

13. Địa điểm nuôi trồng (nếu có): .............................................................…........................

14. Thời gian kiểm dịch: ..........................................................................….........................

15. Địa điểm giám sát (nếu có): ...........................................................…............................

16. Thời gian giám sát: ............................................................................…........................

17. Số bản Giấy chứng nhận kiểm dịch cần cấp: ...............................................................

18. Số, ngày vận tải đơn/hoặc hợp đồng vận chuyển:……………………………………..

Chúng tôi xin cam kết: bảo đảm nguyên trạng hàng hoá, đưa hàng về đúng địa điểm, đúng thời gian được khai báo và chỉ sử dụng hàng hóa đúng mục đích khai báo sau khi được quý Cơ quan cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch.

 

 

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT:

Đồng ý đưa hàng hoá về địa điểm: .....................................................................................

..........................................................................................…................................................

để làm thủ tục kiểm dịch vào hồi .....…... giờ, ngày …..... tháng ..…... năm ......…...

 

 

Vào sổ số .......…......, ngày ......... tháng .….... năm ..…....
CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN (nếu có):

..........................................................................................….................................................

..........................................................................................….................................................

..........................................................................................….................................................

 

 

.......…......, ngày ......... tháng .….... năm ..…....
CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU ................…...........
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

- Mẫu Đơn khai báo này được thể hiện trên 2 mặt của tờ giấy khổ A4;

- Đơn khai báo được làm thành 03 bản: 01 bản cơ quan kiểm dịch giữ, 01 bản cơ quan hải quan giữ, 01 bản tổ chức, cá nhân khai báo kiểm dịch giữ (trừ trường hợp gửi hồ sơ qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công);

-(1) Kích cỡ cá thể đối với động vật thủy sản sử dụng làm giống, dạng sản phẩm đối với sản phẩm động vật thủy sản.

 

CÔNG TY ……..................……...

Địa chỉ: ……..............……….....…

Tel: ………............………….....….

Fax: …………..............….....…….

Email: ..........................................

Số: ………/…………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…….., ngày …… tháng …… năm 20………

 

 
Mẫu 04 TS

ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH
TẠM NHẬP TÁI XUẤT, CHUYỂN CỬA KHẨU, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y

Căn cứ nhu cầu sản xuất, kinh doanh, Công ty…………………………………….. đề nghị Cục Chăn nuôi và Thú y hướng dẫn kiểm dịch số hàng sau theo hình thức:

□ Tạm nhập tái xuất                 □ Quá cảnh

□ Chuyển cửa khẩu

Chi tiết lô hàng như sau:

STT

Tên hàng

Tên khoa học

Số lượng1

Đơn vị tính

Nước xuất khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

- Từ Công ty:…………………..………................………………………....…...............

Địa chỉ: .....................…………........................................................................................

- Tên Công ty tiếp nhận (nước nhập khẩu): ..………........................................................

Địa chỉ: ..............................………...................................................................................

- Cửa khẩu nhập:………………………………………………………………………...

- Cửa khẩu xuất:…………………………………………………………………………

- Thời gian thực hiện:…………………………………………………………................

- Thời gian lưu lại trên lãnh thổ Việt Nam: ..............…………........................................

- Lộ trình trên lãnh thổ Việt Nam: ............................…………........................................

..................................…………...…………………………………………...............

- Các giấy tờ có liên quan kèm theo: ...….....…..……………………………..................

Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm Pháp luật về Thú y./.

 

 

GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

- (1) Số lượng hàng có thể dự trù để thực hiện trong 03 tháng.

 
CÔNG TY ……..................……..

Địa chỉ: ……..............……….....…

Tel: ………............………….....…

Fax: …………..............….....……

Email: .........................................

Số: ………/…………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…….., ngày …… tháng …… năm 20………

 

 
Mẫu 05 TS
ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH NHẬP/XUẤT KHO NGOẠI QUAN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y

Căn cứ nhu cầu sản xuất, kinh doanh, Công ty………………………………………… đề nghị Cục Chăn nuôi và Thú y hướng dẫn kiểm dịch số hàng sau theo hình thức xuất/nhập kho ngoại quan. Chi tiết lô hàng như sau:

STT

Tên hàng

Tên khoa học

Số lượng1

Đơn vị tính

Nước xuất khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

- Từ Công ty:…………………..………................………………………....…...............

Địa chỉ: .....................…………........................................................................................

…...............................…………...................…… ......................................................

- Cửa khẩu nhập:………………………………………………………………………...

- Tên, địa chỉ kho ngoại quan: Giấy phép số…………….ngày……./……/………,thời hạn: hoặc Hợp đồng thuê kho ngoại quan số:…………ngày……/…../….., thời hạn:…… …………………

- Mục đích nhập hàng vào kho ngoại quan:…………………………………………….

- Thời gian thực hiện:…………………………………………………………................

- Các giấy tờ có liên quan kèm theo: ...….....…..……………………………..................

..............................……………………....…………….……………………...............

Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm Pháp luật về Thú y./.

 

 

GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

- (1) Số lượng hàng có thể dự trù để thực hiện trong 03 tháng.

 
Tên tổ chức, cá nhân …………

Địa chỉ: ……..............……….....

Tel: ………............………….....…

Fax: …………..............….....……

Email: .........................................

Số: ………/…………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…….., ngày …… tháng …… năm 20………

 

 

 
Mẫu 06 TS

ĐĂNG KÝ GỬI/NHẬN MẪU BỆNH PHẨM THỦY SẢN

Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y

…… (Tên tổ chức, cá nhân)……đề nghị Cục Chăn nuôi và Thú y hướng dẫn việc gửi/nhận mẫu bệnh phẩm thủy sản, chi tiết như sau:

STT

Tên mẫu bệnh phẩm

Quy cách đóng gói

Số lượng

Đơn vị tính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

- Tên tổ chức, cá nhân gửi mẫu bệnh phẩm:…………………............................................

Địa chỉ: ……… ...................................................................................................................

............................................................................................................................................

- Tên tổ chức, cá nhân nhận mẫu bệnh phẩm:………………………………………..………

……………………………………………………………………………………………......

Địa chỉ: ……… ....................................................................................................................

….........................................................................................................................................

- Cửa khẩu nhập/xuất:……………………………………………………………………..…

- Thời gian thực hiện:…………………....…….……..………………………………..……..

- Mục đích sử dụng:………………..…………....…………………...………………...…….

- Các giấy tờ có liên quan kèm theo:…….......…..……………..….……………………..….

............................................................................................................................................

Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm Pháp luật về Thú y./.

 

 

Tổ chức cá nhân đăng ký
(Ký tên, đóng dấu)

 

 

NHỮNG YÊU CẦU KHI VẬN CHUYỂN TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM
REQUIREMENTS DURING TRANSPORT IN VIETNAM TERRITORY

1/ Chỉ được phép vận chuyển theo lộ trình: ................................................................

Allowed itinerary:

.....................................................................................................................................

2/ Nghiêm cấm vứt chất thải, xác thủy sản trong quá trình vận chuyển;

Disposal of waste and dead carcasses of aquatic animals during transport is prohibited;

3/ Phải thông báo cho cơ quan Thú y nơi gần nhất khi phát hiện thấy thủy sản có biểu hiện mắc bệnh/sản phẩm thủy sản có biểu hiện hư hỏng;

Any sign of aquatic animals disease/aquatic animal’s products decayed shall be reported to the nearest Veterinary agency authority;

4/ Thực hiện nghiêm túc các quy định của Pháp luật về thú y khi vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam.

Obey the stipulation of Veterinary ordinance during transport in Vietnamese territory.

 

Cấp tại:……………………………….

Place of issue:

Giấy có giá trị đến: ……/……/………..

Valid up to

Ngày cấp:........./......../……..................

Date of issue:

 

 

Kiểm dịch viên động vật (Ký, ghi rõ họ tên)
Animal Quarantine Officer (Signature, full name)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR (Signature, stamp, full name)

 

CHỨNG NHẬN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT CỬA KHẨU XUẤT

CERTIFICATION OF ANIMAL QUARANTINE ORGANIZATION AT THE GATE OF EXIT

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

 

 

…………….., ngày........./......../……....
Place and Date

Kiểm dịch viên động vật (Ký, ghi rõ họ tên)
Animal Quarantine Officer (Signature, full name)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR (Signature, stamp, full name)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

 

 
Mẫu 13 TS

BIÊN BẢN
GHI NHẬN TÌNH TRẠNG VỆ SINH THÚ Y CỦA ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

Số:……………./BB-VSTY

Hôm nay, vào hồi ……. giờ …… phút, ngày...........tháng..........năm …………….......

Tại địa điểm: …………………………………………….………..……………………………

Chúng tôi gồm có:

1/ Ông/bà: ......................................................................Chức vụ: ...…................................

Là cán bộ cơ quan kiểm dịch động vật: .....................................................…......................

2/ Ông/bà: là chủ hàng (hoặc người đại diện)

Địa chỉ giao dịch: ...................................................................…...........................................

Số điện thoại: ................................... Fax: .............................. Email: .................................

Trong khi tiến hành kiểm tra vệ sinh thú y lô hàng:

1/ …………………………………………Số lượng:…..………Trọng lượng: ..…...…………

2/ ………………………………………… Số lượng:…..………Trọng lượng: ..…...…………

3/ ………………………………………… Số lượng:…..………Trọng lượng: ..…...…………

Phương pháp kiểm tra vệ sinh thú y: .........….............................…………...........................

......................................................................................…....................................................

Tình trạng vệ sinh thú y của hàng: ..............................…………………….…..……..............

…………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………..

Kết luận:

……………………………………………………………………...…………………………..

...........................................................................................................…........................

………………………………………………………………………………………………….

Ý kiến của chủ hàng (hoặc người đại diện):

........................................…….….........................................................................................

.............................................................................................................................................

Biên bản được lập thành 02 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc người đại diện giữ.

 

Chủ hàng (hoặc người đại diện)
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Kiểm dịch viên động vật
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người làm chứng (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

 

 
Mẫu 16 TS
BIÊN BẢN NIÊM PHONG, KẸP CHÌ PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN, CHỨA ĐỰNG ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

Số: ………………./BB-NP

Hôm nay, vào hồi ….... giờ …... ngày…….tháng……năm………………tại………………

Chúng tôi gồm:

1/ Ông/bà: ....................................................................Chức vụ: .............…...........................

Là cán bộ cơ quan kiểm dịch động vật: .....................................................….........................

2/ Ông/bà: ....................................................................Chức vụ: .............…...........................

Là cán bộ cơ quan kiểm dịch động vật: .....................................................….........................

3/ Ông/bà: là chủ hàng (hoặc người đại diện)

Địa chỉ: ..........................................................................................…......................................

Điện thoại: ............................... Fax: ............................... Email: .....................……..............

Tiến hành niêm phong, kẹp chì phương tiện vận chuyển, chứa đựng động vật thủy sản/sản phẩm động vật thủy sản:

Loại hàng:……………………………………………………………………………………….

Số lượng:………………………………………………………………………………………..

Số giấy chứng nhận kiểm dịch:……………………….....Cấp ngày:………………………......

Cơ quan cấp: ……........................................................................................................................

Phương tiện vận chuyển:………………………………...Biển số:…………………………….

Số niêm phong, kẹp chì:………………………………………………………………………..

Biên bản này lập thành 02 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc người đại diện giữ.

 

Chủ hàng (hoặc người đại diện)
(Ký, ghi rõ họ tên)

Kiểm dịch viên động vật
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

 

 
Mẫu 17 TS

KIỂM TRA NƠI CÁCH LY KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN/SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

Số: ……./BB-KTVSTY

Hôm nay, vào hồi ….... giờ …... ngày…….tháng……năm.……. …… ……..……………

Tại cơ sở: .............................………………………………….……………................................

Địa chỉ: ..........................................................................…………..........................................

Điện thoại: ................................... Fax: ................................... Email: .…...………................

Chúng tôi gồm có:

1/ Ông/bà: ..............................................................................Chức vụ: .......….....................

Là cán bộ cơ quan kiểm dịch động vật: ...........................................................…..................

2/ Ông/bà: ................................................................................Chức vụ: ...................….......

Địa chỉ: ......................................................................…………………………………...……....

Điện thoại: .................………….............. Fax: ....………….……………….................……......

3/Ông/bà: ................................................................................Chức vụ: ......................…......

Địa chỉ: .........................................................................................………….................….......

Điện thoại: .................………….............. Fax: ....…………….…………….................……......

Đã tiến hành kiểm tra nơi cách ly kiểm dịch động vật thủy sản/sản phẩm động vật thủy sản.

Kết quả kiểm tra:

1. Địa điểm: …………………………………....................….............…...................................

2. Diện tích:…………………………………………………………………………………….

3. Thiết kế, xây dựng:…………………………………………………………………………..

4. Điều kiện trang thiết bị, dụng cụ: ………………………………...…………………………

5. Điều kiện nuôi động vật thủy sản/ bảo quản sản phẩm động vật thủy sản ……..………

…………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

6. Nước sạch sử dụng tại cơ sở: ...............……………………….....….................................

7. Nơi xử lý động vật thủy sản/ sản phẩm động vật thủy sản không đạt yêu cầu sinh thú y:

…………………...……………………………………………………………………….

8. Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải: ...………………...........................………...........

9. Điều kiện sức khỏe của người làm việc tại cơ sở: ..........................................………......

10. Đã được vệ sinh, khử trùng tiêu độc ngày ............ tháng ........năm …….......................

- Phương pháp thực hiện: ......................……………........................….................................

- Hóa chất sử dụng: ......................................................... nồng độ: ….................................

Kết luận:

........................................……………........................................................................….........

....................................……………...............................................................................………

....................................……………...............................................................................………

....................................……………...............................................................................….......

....................................……………...............................................................................….......

Kiến nghị (nếu có):

........................……............................................................................................….................

.....................................……………………….............................................................….

……………………………………………………………….…………………………..………

……………………………………………………………….…………………………..………

…………………………………………………………………………………………………...

Biên bản này lập thành 02 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do cơ sở giữ.

 

Đại diện cơ sở
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Kiểm dịch viên động vật
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

CÔNG TY ……..................……..

Địa chỉ: ……..............……….....…

Tel: ………............………….....…

Fax: …………..............….....……

Email: ..........................................

Số: ……………………………..…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

 

 
Mẫu 18 TS

ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN XUẤT KHẨU

Kính gửi: .................................................................................

Tên doanh nghiệp/chủ hàng: …………………………………………….

Địa chỉ:……………………………………………………………………

Điện thoại:…………….. Fax:…………….. Email: ……………………..

Đề nghị được xem xét, cấp đổi giấy chứng nhận kiểm dịch số , cấp ngày…..tháng….năm 20…, Cơ quan cấp:…………………………………..

…………………………………………………………………………….

Lý do: …………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………….

Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm các quy định của Pháp luật về thú y./.

 

 

GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

 

 
Mẫu 19 TS
BIÊN BẢN KIỂM TRA VÀ LẤY MẪU XÉT NGHIỆM

Số: ………………./BB-KTLM

Hôm nay, vào hồi ..……. giờ ….… phút, ngày..…......tháng.….....năm …….…...................

Tại địa điểm: …………………………………………………...……………………………….

Chúng tôi gồm có:

1/ Ông/bà: ................................................................................Chức vụ: .…........................

Đơn vị: ......................................................…........................................................................

2/ Ông/bà: ................................................................................Chức vụ: .…........................

Đơn vị: ......................................................…........................................................................

3/ Ông bà là chủ hàng (hoặc người đại diện)

Địa chỉ giao dịch: ...................................................................................…...........................

Điện thoại: ................................. Fax: ............................ Email: ..………….........................

Tiến hành kiểm tra hàng và lấy mẫu hoặc hướng dẫn, giám sát việc lấy mẫu xét nghiệm lô hàng:

Tên hàng

Quy cách đóng gói

Tổng số hàng

Mẫu hàng lấy xét nghiệm

Số lượng (1)

Khối lượng (kg)

Số lượng mẫu

Khối lượng (kg)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

Tình trạng hàng hoá: ....................……………........….........................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Thời gian dự kiến trả lời kết quả vào ngày ……… tháng …… năm …………………………

Biên bản này được lập thành 02 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc người đại diện giữ.

 

Chủ hàng (hoặc người đại diện)
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người lấy mẫu/Người giám sát lấy mẫu (2)
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Nếu hàng là động vật thủy sản thì ghi số lượng (con); nếu hàng là sản phẩm động vật thì ghi số lượng kiện, thùng, hộp.

(2) Nếu Kiểm dịch viên động vật hướng dẫn, giám sát lấy mẫu thì ký và ghi rõ họ tên của Kiểm dịch viên động vật và người trực tiếp lấy mẫu.

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

 

 
Mẫu 20 TS
BIÊN BẢN MỞ NIÊM PHONG PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN, CHỨNG ĐỰNG ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

Số:…………./BB-MNP

Hôm nay, hồi ….... giờ …... ngày ….... tháng …... năm …. ...… tại ……………

………………………………………………………………………………….…..…………...

Chúng tôi gồm:

1/ Ông/bà: ................................................................................Chức vụ: .............….......

Là cán bộ cơ quan kiểm dịch động vật: ................................................................….......

2/ Ông/bà: ................................................................................Chức vụ: .............….......

Là cán bộ cơ quan Hải quan cửa khẩu (nếu có) .............................................................

3/ Ông/bà: là chủ hàng (hoặc người đại diện)

Địa chỉ giao dịch: .............................................................................................................

Điện thoại: ...................................... Fax: ............................... Email: .....................……

Với sự chứng kiến của:

Ông/bà: ...................................................….............................Chức vụ: ...............….....

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………

Tiến hành mở niêm phong phương tiện vận chuyển, chứa đựng động vật /sản phẩm động vật để kiểm tra vệ sinh thú y.

Tình trạng vệ sinh thú y đối với lô hàng, phương tiện vận chuyển, chứa đựng:

………………………………………………………………………………………..…

………………………………………………………………………………………..…

………………………………………………………………………………………..…

………………………………………………………………………………………..…

Biên bản này lập thành 03 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do cơ quan Hải quan cửa khẩu giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc người đại diện giữ.

 

Chủ hàng (hoặc người đại diện)
(Ký, ghi rõ họ tên)

Kiểm dịch viên động vật
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Người làm chứng (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)

Đại diện Hải quan cửa khẩu
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:…………../QĐ-XLVSTY

........................., ngày........tháng.......năm …......

 

 
Mẫu 21 TS

QUYẾT ĐỊNH

Xử lý vệ sinh thú y đối với động vật/sản phẩm động vật thủy sản
Không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y

THẨM QUYỀN BAN HÀNH (1)

Căn cứ Luật Thú y 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 2025;

Căn cứ Quyết định số ……/ …..…….ngày…..tháng….năm….. của ….(2)………………. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của …….…..(3) ;

Căn cứ Biên bản ghi nhận tình trạng vệ sinh thú y hàng động vật, sản phẩm động vật thủy sản số......./BB-VSTY ngày….../..…/.........của .......................(4)…………….......

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định xử lý vệ sinh thú y đối với số hàng sau:

1/ ………………………….……… Số lượng:……………Khối lượng: …..………..

2/ ………………………….……… Số lượng:……………Khối lượng: …..………..

3/ ………………………….……… Số lượng:……………Khối lượng: …..………..

4………………………….…………Số lượng:……………Khối lượng: …..……..…..

Của Ông/Bà: là chủ hàng (hoặc người đại diện)

Địa chỉ giao dịch: ………………………….…………………………………………..

Điện thoại:...................................Fax:..............................Email: .....................................

Số căn cước/số Hộ chiếu:.................................................................................................

Cấp ngày:…../….../……..Nơi cấp: …...…………..........................................................

Số hàng trên đây không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y theo quy định như sau:

..............................................................................................…........................................

..............................................................................................…........................................

Các vật dụng (phương tiện, dụng cụ, bao bì chứa đựng, thức ăn, chất độn, chất thải) có liên quan: ..............................................................................................….................

...............................................................................................................…........................

Điều 2. Biện pháp xử lý đối với số hàng trên và các vật dụng có liên quan: .......……..

...............................................................................................................…........................

...............................................................................................................…........................

...............................................................................................................…........................

Điều 3. Địa điểm tiến hành xử lý vệ sinh thú y: .........................................……........................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

......................................................................................................................................….

Điều 4. Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý hàng: ............................…………….

...............................................................................................................…........................

...............................................................................................................…........................

.........................................................................................................................................

Điều 5. Thời gian tiến hành xử lý vệ sinh thú y đối với lô hàng: vào hồi giờ ………… ngày ……..… / ….…. / …….….….

Điều 6. Nơi xử lý hàng phải được vệ sinh, khử trùng tiêu độc theo quy định.

Điều 7. Quy định về việc sử dụng hàng sau khi đã xử lý vệ sinh thú y: ..…………........

...............................................................................................................…........................

...........................................................................................................…............................

................................................................................................................….......................

Quyết định này lập thành 03 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc người đại diện giữ, 01 bản do tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý hàng giữ.

 


Nơi nhận:
…..

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) : Thủ trưởng cơ quan ra quyết định xử lý;

(2) : Thẩm quyền ra quyết định;

(3) : Tên cơ quan ra quyết định xử lý;

(4) : Tên cơ quan kiểm dịch động vật.

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

 

 
Mẫu 22 TS

BIÊN BẢN XỬ LÝ VỆ SINH THÚ Y ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

Số ……………../BB-XLVSTY

Hôm nay, vào hồi ……. giờ ……, ngày ……. tháng …… năm ……..….

Tại địa điểm: .......................................................................................................….............

Chúng tôi gồm:

1/ Ông/Bà: ................................................................................Chức vụ: .......….................

Là cán bộ cơ quan kiểm dịch động vật: ...........................................................…................

2/ Ông/Bà: ................................................................................Chức vụ: ...................….....

Địa chỉ: ......................................................................…………………………………...……..

Điện thoại: .................………….............. Fax: ....………….……………….................……....

3/ Ông/Bà: ................................................................................Chức vụ: ......................…...

Địa chỉ: .........................................................................................………….................….....

Điện thoại: .................………….............. Fax: ....…………….…………….................……....

Căn cứ Quyết định xử lý vệ sinh thú y đối với hàng động vật, sản phẩm động vật thủy sản không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y số ................. /QĐ-XLVSTY ngày ........../ ......./ của ....................(1)........................................................…….......

Đã tiến hành xử lý vệ sinh thú y lô hàng sau:

Tên hàng: ………………………………………………………………..…………..……..……....

Số lượng: …………………………….. Khối lượng: ………………….……………..……..……..

Của Ông/Bà: là chủ hàng (người đại diện)

Địa chỉ giao dịch: ......................................................................................................…...........

Điện thoại: ...................................... Fax: ............................... Email: ......................…….......

Biện pháp xử lý đối với số hàng trên và các dụng cụ có liên quan: ..........................….........

.................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

Địa điểm tiến hành xử lý: ............…...............................................................................….......

..................................................................................................................................................

Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý hàng: ...........................................................…...................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

Thời gian tiến hành xử lý: vào hồi ...........giờ ......... phút, ngày ............ / ….... / ………….......

Nơi xử lý đã được vệ sinh, khử trùng tiêu độc theo quy định.

Phương pháp khử trùng tiêu độc: ....................................................……..………………………

Hoá chất sử dụng trong khử trùng tiêu độc: ....................................................Nồng độ: ..........

Kết quả xử lý vệ sinh thú y đối với lô hàng: ............................................…...................…........

...........................................................................................................................................….....

...........................................................................................................................................….....

Quy định về việc sử dụng hàng sau khi đã xử lý vệ sinh thú y (nếu không phải tiêu huỷ):

1/ Được phép sử dụng làm thực phẩm:

2/ Được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản:

3/ Chỉ được phép chế biến nguyên liệu cho công nghiệp:

Ý kiến của chủ hàng hoặc người đại diện: .........................................................................…

............................................................................................................................................…

...........................................................................................................................................….

...........................................................................................................................................….

...........................................................................................................................................….

..........................................................................................................................................…..

Biên bản này lập thành 03 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc người đại diện giữ, 01 bản do tổ chức, cá nhân thực hiện việc xử lý vệ sinh thú y đối với lô hàng giữ.

 

Chủ hàng (hoặc người đại diện)
(Ký, ghi rõ họ tên)

Kiểm dịch viên động vật
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý hàng
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Các cơ quan liên quan (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)

* Ghi chú: (1) Tên cơ quan kiểm dịch động vật.

 

PHỤ LỤC VI

BIỂU MẪU QUẢN LÝ, THEO DÕI ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH HOẶC ĐƯỢC GIÁM SÁT DỊCH BỆNH; CÁC CƠ SỞ THU GOM, KINH DOANH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN GIỐNG ĐÃ ĐƯỢC GIÁM SÁT DỊCH BỆNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số …../2026/TT-BNNMT ngày…..tháng…..năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Sở Nông nghiệp và Môi trường……….

Chi cục……………………………

Địa chỉ:……………………………

Điện thoại:………………………...

Email:……………………………..

1. Đối với tôm nước lợ:

STT

Tên và địa chỉ của cơ sở

Sản lượng giống thiết kế (con)

Tên bệnh

Các bệnh đã được công nhận an toàn dịch bệnh

Các bệnh đã được giám sát không có mầm bệnh

Ngày cấp

Ngày hết hạn

Thời gian thực hiện giám sát

Kết quả giám sát

 

Ví dụ :

Nguyễn Văn A

ĐC: Thôn/ấp….,.xã….., huyện……

ĐT:………………….

 

Đốm trắng (WSV)

…/…/…

…/…/…

…/…/…

Âm tính

Đầu vàng (YHV)

 

 

 

 

Hội chứng Taura

 

 

 

 

Hoại tử dưới vỏ và cơ quan biểu mô (IHHNV)

 

 

 

 

Hoại tử gan tụy cấp (AHPND)

 

 

 

 

Hoại tử cơ (Infectious Myonecrosis Disease)

 

 

 

 

Vi bào tử trùng

 

 

 

 

2. Đối với họ cá chép:

STT

Tên và địa chỉ của cơ sở

Sản lượng giống thiết kế (con)

Tên bệnh

Các bệnh đã được công nhận an toàn dịch bệnh

Các bệnh đã được giám sát không có mầm bệnh

Ngày cấp

Ngày hết hạn

Thời gian thực hiện giám sát

Kết quả giám sát

 

 

 

Xuất huyết mùa xuân (SVC)

…/…/…

…/…/…

…/…/…

Âm tính

Bệnh do KHV (Koi Herpesvirus Disease)

 

 

 

 

3. Đối với cá tra:

STT

Tên và địa chỉ của cơ sở

Sản lượng giống thiết kế (con)

Tên bệnh

Các bệnh đã được công nhận an toàn dịch bệnh

Các bệnh đã được giám sát không có mầm bệnh

Ngày cấp

Ngày hết hạn

Thời gian thực hiện giám sát

Kết quả giám sát

 

 

 

Gan thận mủ ở cá da trơn (Enteric Septicaemia of Catfish)

…/…/…

…/…/…

…/…/…

Âm tính

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Đối với cá chẽm, cá song:

STT

Tên và địa chỉ của cơ sở

Sản lượng giống thiết kế (con)

Tên bệnh

Các bệnh đã được công nhận an toàn dịch bệnh

Các bệnh đã được giám sát không có mầm bệnh

Ngày cấp

Ngày hết hạn

Thời gian thực hiện giám sát

Kết quả giám sát

 

 

 

Hoại tử thần kinh (Viral Nervous Necrosis/Viral Encephalopathy and Retinopathy)

…/…/…

…/…/…

…/…/…

Âm tính

5. Đối với cá rô phi:

STT

Tên và địa chỉ của cơ sở

Sản lượng giống thiết kế (con)

Tên bệnh

Các bệnh đã được công nhận an toàn dịch bệnh

Các bệnh đã được giám sát không có mầm bệnh

Ngày cấp

Ngày hết hạn

Thời gian thực hiện giám sát

Kết quả giám sát

 

 

 

Bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn Streptococcus/Streptococcosis

…/…/…

…/…/…

…/…/…

Âm tính

Ghi chú:

Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa lập danh sách các cơ sở nuôi trồng thủy sản; cơ sở thu gom, kinh doanh động vật thủy sản sử dụng làm giống theo Biểu mẫu này để làm cơ sở thực hiện việc kiểm dịch vận chuyển động vật thủy sản sử dụng làm giống ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.

 

PHỤ LỤC VII

QUY TRÌNH KIỂM TRA, LẤY MẪU KIỂM DỊCH LÔ HÀNG SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THUỶ SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số   /2026/TT-BNNMT ngày   tháng   năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

I - PHẦN CHUNG

1. Giải thích từ ngữ

a) Đơn vị bao gói: là dạng bao gói độc lập dưới dạng bao, kiện, thùng, hộp, chai, lọ,... lặp lại trong một lô hàng.

b) Mẫu: là một phần đại diện cho một lô hàng.

c) Lấy mẫu: là các thao tác kỹ thuật được tiến hành trên cơ sở áp dụng những nguyên tắc, thủ tục, điều kiện kỹ thuật theo quy định để thu thập mẫu đại diện, đồng nhất cho lô hàng và phản ánh được thực trạng của lô hàng.

d) Mẫu đơn (mẫu ban đầu): là một lượng sản phẩm hoặc đơn vị bao gói được lấy riêng lẻ một cách ngẫu nhiên hoặc có chủ đích, cùng thời điểm tại một vị trí của lô hàng.

đ) Mẫu gộp (mẫu chung): Bao gồm những mẫu đơn từ cùng một lô hàng được trộn đều với nhau (sản phẩm rời hoặc bao gói) để thu được đặc tính đại diện cho lô hàng.

e) Mẫu trung bình: là một phần của mẫu gộp hoặc một số đơn vị bao gói lấy ra từ mẫu chung.

g) Mẫu phân tích (mẫu xét nghiệm): là một phần mẫu lấy ra từ mẫu trung bình dùng để phân tích các chỉ tiêu kiểm dịch, kiểm tra vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm.

h) Mẫu lưu: Là mẫu lấy ra từ mẫu trung bình hoặc mẫu gộp, trường hợp không gộp được thì lưu mẫu đơn.

2. Nguyên tắc chung

Trước khi lấy mẫu phải kiểm tra hồ sơ liên quan đến lô hàng; thực trạng hàng hoá, nếu đạt yêu cầu thì tiến hành lấy mẫu.

Để mẫu phản ánh đúng tình trạng chung của lô hàng, cần đảm bảo tính đồng nhất của lô hàng.

Việc lấy mẫu phải bảo đảm khoa học, nhanh chóng, thuận tiện; trình tự thực hiện công khai, minh bạch; bảo đảm tính ngẫu nhiên tại các vị trí khác nhau đại diện cho lô hàng.

Trường hợp không thể lấy mẫu tại cửa khẩu thì đưa sản phẩm động vật về Cơ quan kiểm dịch động vật hoặc kho của chủ hàng để lấy mẫu.

II - QUY TRÌNH THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị

Trước khi tiến hành lấy mẫu phải thống nhất thời điểm tiến hành kiểm tra, lấy mẫu với chủ hàng hoặc người đại điện.

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, biểu mẫu liên quan, dụng cụ, trang thiết bị lấy mẫu và bảo quản mẫu phù hợp.

2. Kiểm tra thực tế

2.1. Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y phương tiện vận chuyển, dụng cụ chứa đựng hàng hóa, niêm phong.

2.2. Kiểm tra thực trạng hàng hóa;

Tiến hành kiểm tra tại 5 vị trí hoặc đơn vị bao gói ngẫu nhiên ở các điểm khác nhau của lô hàng. Trường hợp lô hàng lớn (>100 tấn) kiểm tra thêm một số vị trí/đơn vị bao gói để bảo đảm đại diện cho lô hàng nhưng không quá 15 vị trí/đơn vị bao gói;

Đối với lô hàng có nhiều container: người lấy mẫu chỉ định ngẫu nhiên và tiến hành kiểm tra từ 02 đến 04 container. Trường hợp nghi ngờ có thể tiến hành kiểm tra toàn bộ lô hàng.

Xử lý kết quả kiểm tra: trường hợp kiểm tra thực trạng hàng hóa đạt yêu cầu, tiến hành lấy mẫu phân tích. Trường hợp không đạt yêu cầu, người lấy mẫu không thực hiện lấy mẫu, lập biên bản, báo cáo cơ quan kiểm tra.

3. Lấy mẫu

3.1. Số lượng, khối lượng mẫu

3.1.1. Số lượng mẫu theo quy định tại phần B phụ lục IV Thông tư này.

3.1.2. Khối lượng mẫu phân tích, mẫu lưu: tối thiểu phải bảo đảm đủ để phân tích các chỉ tiêu theo quy định và theo phương pháp phân tích của phòng thử nghiệm. Trường hợp phải gửi mẫu cho nhiều phòng thử nghiệm thì khối lượng được lấy thêm tương ứng.

Trường hợp lô hàng lớn (>100 tấn), người lấy mẫu được phép lấy tăng thêm số đơn vị bao gói/khối lượng sản phẩm để tạo mẫu trung bình (số lượng lấy thêm không lớn hơn số lượng đã lấy của lô hàng ≤ 100 tấn), bảo đảm mẫu phân tích đại diện cho lô hàng. Khối lượng mẫu trung bình hoặc mẫu ban đầu (trường hợp mẫu ban đầu tương đương là mẫu trung bình) từ 500 - 1000g (không bao gồm xương).

3.2. Lấy mẫu phân tích

3.2.1. Lấy mẫu ban đầu

a) Với lô hàng bao gói

- Lô hàng được đóng trong các bao gói thùng, kiện, hộp, túi,…: mẫu ban đầu được lấy tại ít nhất 5 đơn vị bao gói nhưng không quá ở 10 đơn vị bao gói bằng cách chọn ngẫu nhiên các sản phẩm từ các bao gói được chọn. Nếu lô hàng có không quá 10 đơn vị bao gói (pallet) thì lấy mẫu ban đầu ở tất cả các đơn vị bao gói. Trường hợp lô hàng >100 tấn, lấy ở không quá 15 đơn vị bao gói.

- Sản phẩm dạng lỏng, sệt: mẫu ban đầu được lấy tại ít nhất 5 vị trí ở các độ sâu khác nhau trong đơn vị bao gói sau khi đã khuấy đều.

b) Với lô hàng rời (chứa trong các toa xe, container, hầm tàu,…): lấy mẫu ban đầu ở ít nhất 5 vị trí khác nhau của lô hàng.

3.2.2. Lập mẫu chung

Gộp tất cả các mẫu ban đầu đã lấy được để lập mẫu chung, đại diện cho lô hàng.

3.2.3. Lập mẫu trung bình

a) Sản phẩm dạng lỏng, sệt: trộn kỹ mẫu chung và rút ra một lượng để lập mẫu trung bình;

b) Sản phẩm dạng sợi, mảnh, viên nhỏ có thể phân mẫu theo nguyên tắc ngẫu nhiên;

c) Các sản phẩm lớn có thể rút theo nguyên tắc ngẫu nhiên (cắt nhỏ nếu cần thiết);

d) Sản phẩm dạng bao gói sẵn: có thể trộn đều các bao gói, sau đó rút ngẫu nhiên các sản phẩm;

đ) Khối lượng mẫu trung bình bảo đảm đủ để phân tích các chỉ tiêu và lưu mẫu.

3.2.4. Lập mẫu phân tích

Từ mẫu trung bình chia thành 2 phần tương ứng, 1 phần là mẫu phân tích, một phần là mẫu lưu có số lượng/khối lượng mẫu như nhau. Trường hợp cần gửi nhiều phòng thử nghiệm có thể chia phần mẫu phân tích nhiều hơn. Khối lượng mẫu được lấy bảo đảm đủ để phân tích các chỉ tiêu.

3.2.5. Ghi nhãn, bao gói, niêm phong, bảo quản, vận chuyển mẫu

a) Mẫu phải được bao gói, niêm phong, ghi nhãn bảo đảm tính bảo mật và không bị nhầm lẫn;

b) Bảo quản mẫu: mẫu được bảo quản theo điều kiện phù hợp với từng dạng sản phẩm như nguyên trạng ban đầu.

3.2.6. Biên bản lấy mẫu

Biên bản lấy mẫu được lập theo mẫu 19 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này ngay sau khi lấy mẫu dưới sự chứng kiến và ký xác nhận của chủ hàng và các bên liên quan.

Các thông tin trong Biên bản lấy mẫu phải được ghi đầy đủ, chính xác, phản ánh trung thực tình trạng lô hàng như bao gói, bảo quản, ngày sản xuất, hạn sử dụng, ký hiệu phương tiện vận chuyển, chứa đựng, số niêm phong.

3.2.7. Vận chuyển, gửi mẫu

a) Mẫu phải được vận chuyển đến phòng thử nghiệm càng nhanh càng tốt bằng phương tiện vận chuyển bảo đảm không ảnh hưởng đến chất lượng mẫu;

b) Mẫu gửi phòng thử nghiệm phải kèm nhãn lấy mẫu ghi đầy đủ các thông tin theo quy định và bảo đảm không bị nhòe, rách; bảo đảm không thể lấy được mẫu ra mà không phá huỷ niêm phong. Dụng cụ chứa đựng mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải được làm kín và bảo vệ khỏi tác động của ánh sáng, nhiệt độ cao ảnh hưởng đến chất lượng mẫu.

3.2.8. Lưu mẫu, huỷ mẫu

Mẫu lưu được bảo quản ở điều kiện thích hợp với từng loại sản phẩm trong thời gian 30 ngày. Khối lượng mẫu lưu phù hợp với phương pháp thử nghiệm.

Hết thời gian lưu, mẫu lưu phải được huỷ theo quy định của pháp luật.

3.2.9. Trả mẫu

Trường hợp không thể lấy mẫu tại nơi kiểm tra mà phải đưa các đơn vị mẫu ban đầu về nơi đủ điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa để lấy mẫu thì sau khi lấy mẫu, lập biên bản trả lại mẫu thừa cho chủ hàng (Mẫu Biên bản trả lại mẫu thừa ban hành kèm theo Phụ lục này).

4. Trường hợp lô hàng có nhiều mặt hàng

Kiểm tra, lấy mẫu theo quy định tại điểm 2 mục II và điểm 3 mục II Phụ lục này đối với từng loại mặt hàng (lựa chọn tối đa không quá 03 mặt hàng để lấy mẫu)./.

 

Mẫu Biên bản trả lại mẫu thừa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BIÊN BẢN TRẢ LẠI MẪU THỪA

Số ……………/BB-TLMT

Hôm nay, vào hồi ..……. giờ ….… phút, ngày..…......tháng.….....năm …….….......................

Tại địa điểm: …………………………………………………...……………………………….

Chúng tôi gồm có:

1/ Ông/bà: ................................................................................Chức vụ: .….........................

Đại diện cơ quan kiểm dịch động vật: ......................................................….........................

2/ Ông bà là chủ hàng (hoặc người đại diện)

Địa chỉ giao dịch: ...................................................................................…............................

Điện thoại: ................................. Fax: ............................ Email: ..…………..........................

Chúng tôi, cùng thống nhất và giao nhận lại số mẫu thừa sau khi đã lấy mẫu của lô hàng để kiểm tra, xét nghiệm như sau:

STT

Tên mẫu

ĐVT

Số lượng mẫu lấy ban đầu

Số lượng mẫu để kiểm tra, xét nghiệm

Số lượng mẫu trả lại

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

Tình trạng lượng mẫu còn lại: ....................……………........…..............................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

Biên bản này được lập thành 02 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc người đại diện giữ./.

 

Chủ hàng (hoặc người đại diện)
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người trả mẫu
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 03/2026/TT-BNNMT quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 03/2026/TT-BNNMT quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành

MINISTRY OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 03/2026/TT-BNNMT

Hanoi, January 13, 2026

 

CIRCULAR

ON QUARANTINE OF AQUATIC ANIMALS AND PRODUCTS THEREOF

Pursuant to the Law on Veterinary Medicine in 2015;

Pursuant to the Law on amendments to some articles of 15 Laws in the field of agriculture and environment in 2025;

Pursuant to Decree No. 35/2025/ND-CP dated February 25, 2025 of the Government on functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Agriculture and Environment of Vietnam;

At the request of the Director General of the Department of Livestock Production and Animal Health;

The Minister of Agriculture and Environment on quarantine of aquatic animals and products thereof.

Chapter I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 1. Scope and regulated entities

1. Scope

This Circular elaborates clause 3, Article 53; clause 2, Article 55; clause 2, Article 56; clause 2, Article 57; and Article 58 of the Law on Veterinary Medicine (amended by the Law on amendments to some articles of 15 Laws in the field of agriculture and environment in 2025) regarding:

a) The list of aquatic animals and products thereof subject to quarantine, and those exempt from quarantine; The list of aquatic animals and their products that have to undergo risk analysis before being imported into Vietnam; The list of subjects of quarantine of aquatic animals and products thereof;

b) Regulations and procedures for quarantine of aquatic animals and products thereof that are transported out of provinces; export, import, temporary import for re-export, temporary export for re-import, transport of point, bonded warehouses, transit through Vietnam’s territory; quarantine of aquatic animals used as participants in fairs, exhibitions, sports competitions and artistic performances; quarantine of aquatic animal products used as participants in fairs and exhibitions; transportation of aquatic disease specimens.

2. Regulated entities

This Circular applies to authorities, organizations and individuals related to activities prescribed in clause 1 of this Article.

Article 2. Definitions

For the purposes of this Circular, the terms below shall be construed as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Commercial aquatic animals are live aquatic animals used as food; as raw materials for food processing, animal feed, aquatic feed or other purposes, excluding breeding purposes.

3. Aquatic animal quarantine sites are places where aquatic animals are kept for a period to carry out quarantine procedures.

4. Aquatic animal product quarantine sites are warehouses, containers, or means of storage used for preservation of aquatic animal products for a period to carry out quarantine procedures.

5. Exported and imported items are aquatic animal products of the same type, name, brand, production facility and packaging material.

6. Shipment of exported or imported aquatic animal products refers to the entire batch of aquatic animal products in one import or export consignment with the same bill of lading or transport contract (if any). A shipment may consist of one or multiple items.

7. High-risk aquatic animal products are aquatic animal products in the form of raw, fresh, chilled or frozen products.

8. Low-risk aquatic animal products are aquatic animal products not prescribed in clause 7 of this Article.

9. Clinical inspection is the inspection of the health status of aquatic animals based on the evaluation of external symptoms to detect abnormalities or signs of aquatic animal diseases.

10. Physical inspection of commodities is the inspection of preservation conditions, packaging standards, appearance, product types, product labels and detailed information of the shipment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 3. The list of aquatic animals and products thereof subject to quarantine, and those exempt from quarantine; The list of aquatic animals and their products that have to undergo risk analysis before being imported into Vietnam; The list of subjects of quarantine for aquatic animals and products thereof

1. The list of aquatic animals and products thereof subject to quarantine, and those exempt from quarantine is prescribed in Appendix I attached to this Circular.

2. The list of aquatic animals and their products that have to undergo risk analysis before being imported into Vietnam is prescribed in Appendix II attached to this Circular.

3. The list of subjects of quarantine for aquatic animals and products thereof is prescribed in Appendix III attached to this Circular.

Chapter II

QUARANTINE OF AQUATIC ANIMALS AND PRODUCTS THEREOF

Section 1. QUARANTINE OF AQUATIC ANIMALS AND PRODUCTS THEREOF TRANSPORTED OUT OF PROVINCE-LEVEL ADMINISTRATIVE DIVISIONS

Article 4. Procedures for quarantine of aquatic animals used for breeding upon transportation out of province-level administrative divisions; commercial aquatic animals and products thereof that originate from disease outbreak zones upon transportation out of province-level administrative divisions

1. The application for quarantine registration

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Quarantine registration

Before transporting aquatic animals used for breeding out of province-level administrative divisions; commercial aquatic animals and products thereof that originate from disease outbreak zones disease outbreak zones out of province-level administrative divisions, the owner of commodity shall submit one set of application for quarantine registration as prescribed in clause 1 of this Article to the province-level veterinary authority (hereinafter referred to as “Domestic animal health organization”).

The application shall be submitted via the Public Service Portal, by post, email, fax, or in person. In case of submission via email or fax, the owner of commodity shall provide the original application.

3. Receipt and verification of application

Within 01 working day from the receipt of the application, the Domestic animal health organization shall examine the completeness and validity of the application, and notify the owner of commodity of the time and place for quarantine. If the application is incomplete or invalid, the Domestic animal health organization shall respond to the owner of commodity in writing via the Public Service Portal or email stating the reasons.

Article 5. Quarantine of aquatic animals used for breeding originating from aquaculture facilities that are not yet recognized as disease-free or not yet under disease surveillance as prescribed by laws, or from collection and business facilities upon transportation out of province-level administrative divisions

1. The quarantine shall be conducted directly at the temporary shelter or at breeding tanks/ponds of the aquaculture facilities, collection and business facilities.

2. The Domestic animal health organization shall:

a) Conduct clinical inspections and compare the shipment information with the quarantine application;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Inspect the veterinary hygiene conditions of the transport vehicle and accompanying equipment; supervise the loading of aquatic animals onto the transport vehicle;

d) Within 03 working days from the date of quarantine, the Domestic animal health organization shall issue the Health certificate for aquatic animals and products thereof transported out of province-level administrative divisions in accordance with Form 07 TS or Form 08 TS prescribed in Appendix V attached to this Circular if the application is valid and the following veterinary hygiene requirements are satisfied: healthy aquatic animals; negative test results for pathogens; qualified transport vehicle and disinfection procedures;

If the Health certificate is not issued, the quarantine authority shall notify the owner of commodity in writing via the Public Service Portal or email stating the reasons;

dd) The Health certificate shall be issued in electronic form if the application is submitted via the Public Service Portal; paper form if the application is submitted by post, email, fax, in person or at the request of the owner of commodity;

e) Make online notification to the Domestic animal health organization at the place of arrival immediately after issuing the Health certificate of the following information: Health certificate number, issuance date, type of commodities, quantity, owner of commodity’s name, place of arrival and license plate number of the transport vehicle.

Article 6. Quarantine of aquatic animals used for breeding originating from disease-safe aquaculture facilities or facilities under disease surveillance upon transportation out of province-level administrative divisions

1. The establishment shall be recognized as disease-safe or be under disease surveillance for aquatic animal diseases as prescribed in Appendix IV attached to this Circular.

2. The Domestic animal health organization shall:

a) Conduct clinical inspections and compare the shipment information with the quarantine application;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Within 01 working days from the date of quarantine, the Domestic animal health organization shall issue the Health certificate for aquatic animals and products thereof transported out of province-level administrative divisions in accordance with Form 07 TS or Form 08 TS prescribed in Appendix V attached to this Circular if the application is valid and the following veterinary hygiene requirements are satisfied: healthy aquatic animals; qualified transport vehicle and disinfection procedures;

If the Health certificate is not issued, the quarantine authority shall notify the owner of commodity in writing via the Public Service Portal or email stating the reasons;

d) The forms of Health certificates shall comply with point dd, clause 2, Article 5 of this Circular;

dd) Notify the Domestic animal health organization at the place of arrival as prescribed in point e, clause 2, Article 5 of this Circular.

Article 7. Quarantine of commercial aquatic animals originating from disease outbreak zones upon transportation out of province-level administrative divisions

1. For commercial aquatic animals harvested from disease-free aquaculture facilities within a disease outbreak zone, the Domestic animal health organization shall:

a) Conduct clinical inspections and compare the shipment information with the quarantine application;

b) Collect samples, or provide guidelines and supervise sample collection for testing pathogens in commercial aquatic animals susceptible to the declared disease in accordance with regulations in Appendix IV attached to this Circular;

c) Comply with point c, clause 2, Article 5 of this Circular;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Notify the Domestic animal health organization at the place of arrival as prescribed in point e, clause 2, Article 5 of this Circular.

2. Aquatic animals harvested from aquaculture facilities with ongoing disease outbreaks shall be processed (heat-treated or other methods depending on the disease type to ensure no spread of the disease) before being transported out of the declared outbreak zone. The quarantine shall comply with Article 8 of this Circular.

Article 8. Quarantine of aquatic animal products originating from disease outbreak zones upon transportation out of province-level administrative divisions

1. The quarantine shall be conducted directly at facilities where aquatic animal products are pre-processed or processed.

2. The Domestic animal health organization shall:

a) Inspect the physical condition of the commodities and compare the shipment information with the quarantine application;

b) Check the compliance with regulations on pre-processing and processing of aquatic products;

c) Inspect veterinary hygiene conditions; carry out or supervise the cleaning, disinfection and decontamination of the transport vehicle and accompanying equipment of the owner of commodity before loading the commodities onto the transport vehicle;

d) Inspect and supervise the loading of aquatic animal products onto the transport vehicle; seal the transport vehicle; carry out or supervise the cleaning, disinfection and decontamination of the loading and storage areas of the owner of commodity;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Notify the Domestic animal health organization at the place of arrival as prescribed in point e, clause 2, Article 5 of this Circular.

Section 2. QUARANTINE FOR EXPORT OF AQUATIC ANIMALS AND PRODUCTS THEREOF

Article 9. Procedures and content of quarantine of aquatic animals and products thereof exported for food purposes

Procedures and content of quarantine of aquatic animals and products thereof exported for food purposes to countries or territories requiring quarantine shall be conducted simultaneously with the inspection and issuance of Certificates on quality and food safety in accordance with regulations of the Minister of Agriculture and Environment on appraisal and certification of food safety for exported aquatic products.

Article 10. Procedures and content of quarantine of aquatic animals and products thereof exported for non-food purposes

1. Quarantine application

a) The registration form for quarantine for import/export of aquatic animals and products thereof in accordance with Form 03 TS in Appendix V attached to this Circular;

b) Document showing veterinary hygiene requirements of the importing country or owner of commodity (if any);

c) Certified copy of the Aquatic export license issued by the competent authority for aquatic species exported under requirements prescribed in laws on fisheries;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Quarantine registration

a) Before exporting aquatic animals and products thereof for non-food purposes, the owner of commodity shall submit one set of application as prescribed in clause 1 of this Article to the regional Sub-Department of Livestock Production and Animal Health or the province-level veterinary authority authorized by the Department of Livestock Production and Animal Health (hereinafter referred to as “Border animal health organization”);

b) The application shall be submitted via the National Single Window Portal or Public Service Portal, by post, email, fax, or in person. In case of submission via email or fax, the owner of commodity shall provide the original application.

3. Receipt and verification of application

Within 01 working day from the receipt of the application, the Border animal health organization shall examine the completeness and validity of the application, and notify the owner of commodity of the time and place for quarantine. If the application is incomplete or invalid, the Domestic animal health organization shall respond to the owner of commodity in writing via the National Single Window Portal or email stating the reasons.

4. Inspection content

The Border animal health organization shall:

a) Conduct clinical inspection of aquatic animals and physical inspection of aquatic animal products; compare shipment information with the quarantine application;

b) Comply with veterinary hygiene requirements of the importing country or owner of commodity (if any).<0}

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) For shipments requiring sample testing: within 05 working days from the quarantine date, if the quarantine requirements are satisfied, the Border animal health organization shall issue the Health certificate for export of aquatic animals and products thereof in accordance with Form 09 TS in Appendix V attached to this Circular;

b) For shipments not requiring sample testing: within 01 working day from the quarantine date, if the quarantine requirements are satisfied, the Border animal health organization shall issue the Health certificate for export of aquatic animals and products thereof in accordance with Form 09 TS in Appendix V attached to this Circular;

c) The Health certificate shall be issued in electronic form if the application is submitted via the National Single Window Portal or Public Service Portal; paper form if the application is submitted by post, email, fax, in person or at the request of the owner of commodity;

6. In cases where the owner of commodity or importing country does not require quarantine, the owner of commodity shall conduct quarantine upon transportation out of province-level administrative divisions in accordance with Articles 4, 5, 6, 7 and 8 of this Circular.

7. For control of animals and products thereof at point of export, the Border animal health organization shall:

a) Inspect the Health certificate;

b) Confirm the inspection in the Health certificate, or issue a replacement Health certificate for export at the request of the owner of commodity.

Section 3. QUARANTINE FOR IMPORT OF AQUATIC ANIMALS AND PRODUCTS THEREOF

Article 11. Procedures for quarantine of aquatic animals and products thereof imported for domestic consumption

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The registration form for quarantine for import of aquatic animals and products thereof in accordance with Form 02 TS in Appendix V attached to this Circular;

b) Certified copy of the Health certificate for export issued by the competent authority of the exporting country and certified by the enterprise (for aquatic animals and products thereof originating from countries or territories that have not yet exchanged or agreed on the Health certificate form with Vietnam);

c) Copy of the CITES permit certified by the enterprise for aquatic animals and products thereof in the List of endangered, precious and rare wild fauna and flora species in accordance with Vietnamese laws or regulations in CITES;

d) Copy of the Import license certified by the enterprise for aquatic animals not listed in the List of aquatic species permitted for trading in Vietnam in accordance with laws on fisheries.

2. Quarantine registration

Before importing aquatic animals and products thereof, the owner of commodity shall submit one set of application for quarantine registration as prescribed in clause 1 of this Article to the Department of Livestock Production and Animal Health.

The application shall be submitted via the National Single Window Portal or Public Service Portal, by post, email, fax, or in person. In case of submission via email or fax, the owner of commodity shall provide the original application.

3. Receipt and verification of application

a) Within 04 working days from the receipt of valid application, based on the disease situation, disease surveillance system, veterinary hygiene surveillance of the exporting country, and other available information (if any), the Department of Livestock Production and Animal Health shall send a written approval and quarantine guidelines to the owner of commodity via email (if the owner of commodity registers for quarantine by post, email, fax, or in person) or via the National Single Window Portal or Public Service Portal (if the owner of commodity registers for quarantine via these portals), and notify the Border animal health organization.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) In case aquatic animals and products thereof are subject to risk analysis before being imported into Vietnam as prescribed in Appendix II attached to this Circular, the Department of Livestock Production and Animal Health shall conduct the risk analysis in accordance with Article 43 of the Law on Veterinary Medicine and recommendations of the World Organisation for Animal Health (WOAH).

4. After receiving the written approval and quarantine guidelines from the Department of Livestock Production and Animal Health and before the commodities arrive at the point of import, the owner of commodity shall submit one set of application for quarantine declaration to the Border animal health organization. The application shall be submitted in accordance with clause 2 of this Article. The application includes:

a) The registration form for quarantine for import/export of aquatic animals and products thereof in accordance with Form 03 TS in Appendix V attached to this Circular;

b) Copy of the Health certificate for export issued by the exporting country certified by the enterprise (the owner of commodity shall send the original when commodities are inspected, or when the application is reviewed in case the shipment only requires application review) or the original Health certificate of the exporting country;

In case the Department of Livestock Production and Animal Health, and the competent authority of the exporting country agree on electronic certification, the electronic Health certificate may be used;

c) Copy of the bill of lading or equivalent transport document certified by the enterprise.

5. Within 01 working day from the receipt of valid application for quarantine declaration, the Border animal health organization shall confirm in the Quarantine declaration form (Form 03 TS), and notify the owner of commodity of the time and location for quarantine inspection.

6. The owner of commodity is responsible for arranging a quarantine site for imported aquatic animals. The Border animal health organization shall provide guidelines and supervise the owner of commodity in implementing the quarantine isolation.

7. The quarantine for aquatic animals and products thereof imported for domestic consumption shall be performed in accordance with Article 12 of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. For imported aquatic animals

a) At the point of import or commodity concentration site, the Border animal health organization shall conduct clinical inspections and compare the shipment information with the quarantine application;

b) In cases where aquatic animals are healthy and show no signs of disease, and the quarantine application for import is complete and valid, the Border animal health organization shall issue a Certificate for transporting imported aquatic animals to the quarantine site in accordance with Form 10 TS in Appendix V attached to this Circular.

The consignee is responsible for the transportation and storage of the commodities at the quarantine site;

The Certificate for transporting imported aquatic animals to the quarantine site shall be issued in electronic form if the if the application is submitted via the National Single Window Portal or Public Service Portal; paper form if the application is the application is submitted by post, email, fax, in person, or at the request of the owner of commodity;

c) The sampling of aquatic animals used for breeding for pathogen testing shall comply with regulations in Appendix IV attached to this Circular;

d) The sampling of commercial aquatic animals for pathogen testing shall only be conducted if there are disease symptoms in accordance with regulations in Appendix III attached to this Circular;

dd) If samples have not been taken at the point of import, the Border animal health organization shall take samples at the quarantine site;

e)  The quarantine isolation duration shall not exceed 10 days for aquatic animals used for breeding, and not exceed 03 days for commercial aquatic animals from the date of quarantine. In case of extension of such duration, the Border animal health organization shall notify the owner of commodity in writing with reasons.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) At the point of import or commodity concentration site, the Border animal health organization shall inspect the commodities’ condition and compare the shipment information with the quarantine application;

b) If requirements are satisfied, the Border animal health organization shall take samples for testing according to the indicators prescribed in Appendix IV and issue a Transport certificate in accordance with Form 10 TS in Appendix V attached to this Circular for owner of commodity to transport commodities to the storage warehouse at the request of the owner of commodity (warehouse shall satisfy conditions for commodity preservation). The issuance of the Certificate for transporting commodities to the quarantine site shall comply with point b, clause 1 of this Article. The owner of commodity is responsible for transportation and storage.

If samples cannot be taken at the import border gate or concentration site, the Border animal health organization shall take samples at the storage warehouse;

Frozen aquatic animal products shall be stored at the point of import until the quarantine test results meet requirements.

3. Issuance of Health certificates for import:

a) For shipments of aquatic animal products requiring sample testing: within 05 working days from the quarantine date, if the quarantine requirements are satisfied, the Border animal health organization shall issue the Health certificate for import in accordance with Form 11 TS in Appendix V attached to this Circular for qualified products. In case of extension of the prescribed time limit, the Border animal health organization shall notify the owner of commodity in writing stating the reasons;

b) For shipments of aquatic animal products not requiring sample testing but requiring inspection of application and commodity condition: if the application and commodity condition satisfy requirements, within 01 working day from the commodity inspection date, the Border animal health organization shall issue the Health certificate for import in accordance with Form 11 TS in Appendix V attached to this Circular for qualified products;

c) For shipments of aquatic animal products not requiring sample testing but only requiring review of application: within 01 working day, the Border animal health organization shall issue the Health certificate for import in accordance with Form 11 TS in Appendix V attached to this Circular if the quarantine application for import is qualified;

d) For aquatic animals used for breeding: If the testing results are qualified and the animals are healthy, the Border animal health organization shall issue the Health certificate for import in accordance with Form 11 TS in Appendix V attached to this Circular;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) The Health certificate shall be issued in electronic form if the application is submitted via the National Single Window Portal or Public Service Portal; paper form if the application is submitted by post, email, fax, in person or at the request of the owner of commodity;

g) The Border animal health organization shall make online notification to the quarantine authority at the place of arrival immediately after issuing the certificate with the following details: Health certificate number, date of issuance and quantity of commodities.

4. If the imported shipment fails any testing indicators, the Department of Livestock Production and Animal Health shall notify the competent authority of the exporting country in writing, request investigation of causes, conduct remedial measures, and report to the Department of Livestock Production and Animal Health.

Article 13. On-site quarantine for export/import of aquatic animal products and sale to processing enterprises

1. Aquatic animal products that have completed import quarantine procedures and have not been processed or repackaged when being exported/imported on-site are not required to undergo quarantine.

2. Aquatic animal products originating domestically and sold to processing enterprises only need to undergo quarantine for transportation out of province-level administrative divisions in accordance with the laws.

Section 4. QUARANTINE OF AQUATIC ANIMALS AND PRODUCTS THEREOF FOR TEMPORARY IMPORT FOR RE-EXPORT, TEMPORARY EXPORT FOR RE-IMPORT, TRANSPORT OF POINT, BONDED WAREHOUSES, TRANSIT THROUGH VIETNAM’S TERRITORY

Article 14. Procedures for quarantine of aquatic animals and products thereof for temporary import for re-export, transport of point, bonded warehouses, transit through Vietnam’s territory

1. The application for quarantine registration:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Copy of the commercial contract certified by the enterprise;

c) Copy of the CITES permit certified by the enterprise for aquatic animals and products thereof in the List of endangered, precious and rare wild fauna and flora species in accordance with Vietnamese laws or regulations in CITES;

d) Copy of the business code certificate for temporary import for re-export of commodities certified by the enterprise;

dd) Copy of the commodity transit permit certified by the enterprise (for aquatic animals and products thereof transited through Vietnam’s territory);

e) Copy of the temporary import for re-export permit for commodities certified by the enterprise (for temporary import for re-export of aquatic animals and products thereof);

g) Copy of the Decision on establishment of bonded warehouses certified by the enterprise. In case of renting warehouses, a lease contract of the bonded warehouse certified by the enterprise is required (for aquatic animals and products thereof imported to/exported from bonded warehouses).

2. Quarantine registration

a) Before implementing temporary import for re-export, transport of point, bonded warehouse, or transit of aquatic animals and aquatic animal products through Vietnam’s territory, the owner of commodity shall submit one set of application for quarantine registration as prescribed in clause 1 of this Article to the Department of Livestock Production and Animal Health. The submission methods shall comply with clause 2, Article 11 of this Circular;

b) Receipt and review of the application: Within 04 working days from the receipt of valid application, based on the disease situation, disease and veterinary hygiene surveillance systems of the exporting country, and other relevant information (if any), the Department of Livestock Production and Animal Health shall send a written approval and quarantine guidelines to the owner of commodity via email (if the owner of commodity registers for quarantine by post, email, fax, or in person) or via the National Single Window Portal or Public Service Portal (if the owner of commodity registers for quarantine via these portals), and notify the Border animal health organization;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. After receiving the written approval and quarantine guidelines from the Department of Livestock Production and Animal Health and before the commodities arrive at the border gate, the owner of commodity shall submit one set of application for quarantine declaration to the Border animal health organization. The application shall be submitted in accordance with clause 2, Article 11 of this Circular. The application includes:

a) The registration form for quarantine for import/export of aquatic animals and products thereof in accordance with Form 03 TS in Appendix V attached to this Circular;

b) Copy of the Health certificate issued by the exporting country certified by the enterprise (the owner of commodity shall send the original when commodities are inspected) or the original Health certificate of the exporting country;

In case the Department of Livestock Production and Animal Health, and the competent authority of the exporting country agree on electronic certification, the electronic Health certificate may be used;

c) Copy of the bill of lading or equivalent transport document certified by the enterprise.

4. Within 01 working day from the receipt of valid application for quarantine declaration, the Border animal health organization shall confirm in the Quarantine declaration form (Form 03 TS), and notify the owner of commodity of the time and location for quarantine inspection.

Article 15. Quarantine of aquatic animals and products thereof for temporary export for re-import

1. The quarantine for aquatic animals and products thereof imported for temporary export for re-import during temporary export stage shall comply with Article 10 of this Circular.

2. The quarantine for aquatic animals and products thereof imported for temporary export for re-import during re-import stage shall comply with clause 2; point a, clause 3; clause 4; clause 5; and clause 7, Article 11 of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. At the point of import, the Border animal health organization shall:

a) Inspect the Quarantine application and the actual condition of the commodities;

b) Issue the Health certificate in accordance with Form 12 TS in Appendix V attached to this Circular, except for cases prescribed in clause 4 of this Article. The methods for certificate issuance shall comply with point e, clause 3, Article 12 of this Circular;

c) Seal or lock the transport means carrying aquatic animals or products thereof;

d) Provide guidelines to the owner of commodity and execute veterinary hygiene regulations during storage and transportation of aquatic animals and products thereof within Vietnam’s territory; disinfect and sanitize the transport means and unloading areas;

dd) In case aquatic animals and products thereof are transported in containers or other closed means, if there are signs of abnormalities on the transport means or seals/locks, the Border animal health organization shall request the owner of commodity to open the container or transport means for veterinary inspection that must be witnessed by customs authority and the owner of commodity;

e) Keep a copy of the Health certificate issued by the exporting country in the quarantine application; return the original Health certificate issued by the exporting country to the owner of commodity.

2. The owner of commodity transporting aquatic animals and products thereof for temporary import for re-export, transport of point, transit through Vietnam’s territory shall comply with the following regulations:

a) Comply with guidelines of the Border animal health organization during storage and transport of aquatic animals and products thereof within Vietnam’s territory. In case of change of transportation routes or border gates, a written approval from the Border animal health organization is required;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Transport means must ensure that no spillage of waste occurs en route. Animal carcasses, waste, bedding and containers arising during the transportation shall be collected and handled at locations in accordance with guidelines of the Border animal health organization.

3. At the point of export, the Border animal health organization shall:

a) Inspect the Health certificate;

b) Check seals or locks of the transport means carrying aquatic animals or products thereof;

c) Confirm whether the commodities correspond to the Health certificate issued at the point of import so the owner of commodity may proceed with procedures for export out of Vietnam.

4.  The Health certificate shall not be issued for temporary import for re-export, transport of point, or transit through Vietnam’s territory in any of the following cases:

a) The animals or products thereof have passed through countries or territories with outbreaks of diseases sensitive to those species;

b) The Health certificate issued by the exporting country is invalid;

c) Animals have disease or signs of disease, or their products contain dangerous pathogens as prescribed by Vietnamese laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 17. Quarantine of aquatic animals and products thereof imported to/exported from bonded warehouses

1. The Border animal health organization shall perform quarantine of aquatic animals and products thereof imported to/exported from bonded warehouses as follows:

a) Comply with points a, c, d and dd, clause 1, Article 16 of this Circular;

b) Issue the Transport certificate in accordance with Form 10 TS in Appendix V attached to this Circular for the owner of commodity to transport aquatic animals and products thereof from the point of import to the bonded warehouse. The methods for certificate issuance shall comply with point e, clause 3, Article 12 of this Circular.

c) Cooperate with the customs authority to supervise the owner of commodity’s unloading of commodities into the bonded warehouse.

2. Before exporting commodities from the bonded warehouse, the owner of commodity shall submit the quarantine application as follows:

a) For aquatic animals and products thereof imported for domestic consumption, the application shall comply with as Article 11 of this Circular;

b) For re-exported aquatic animals and products thereof, the owner of commodity shall submit the application in accordance with Form 03 TS in Appendix V attached to this Circular to the Border animal health organization;

c) The application submission shall comply clause 2, Article 11 of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Conduct quarantine and issue the Health certificate in accordance with Article 12 of this Circular for aquatic animals and products thereof imported for domestic consumption;

b) Conduct quarantine and issue the Health certificate in accordance with Article 16 of this Circular for aquatic animals and products thereof stored in bonded warehouses for re-export. The Health certificate shall comply with Form 12 TS in Appendix V attached to this Circular;

c) In case the shipment is exported from the bonded warehouse in partial lots, the Border animal health organization shall deduct the quantity on the original Health certificate issued by the exporting country, and keep a copy in the quarantine application. The original Health certificate issued by the exporting country shall be collected and kept in the application of the final export lot if the commodities are exported from the bonded warehouse for domestic consumption, or returned to the owner of commodity if the commodities are re-exported.

Article 18. Quarantine of aquatic animals and products thereof exported as personal luggage or sent by post

1. Before exporting aquatic animals or products thereof as personal luggage or sending them by post, the owner of commodity shall submit one set of application for quarantine registration for export in accordance with clauses 1 and 2, Article 10 of this Circular.

2. The Border animal health organization shall receive and handle the application in accordance with clause 3, Article 10 of this Circular and perform quarantine as follows:

a) For aquatic animals: Conduct clinical inspection, compare shipment information with quarantine application, and take samples for testing at the request of the owner of commodity or the importing country;

b) For aquatic animal products: Inspect commodities’ condition, compare shipment information with quarantine application, and take samples for testing at the request of the owner of commodity or the importing country;

c) Issue the Health certificate for export in accordance with clause 5, Article 10 of this Circular;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 19. Quarantine of aquatic animals and products thereof imported as personal luggage or sent by postal service

1. For imported aquatic animals and products thereof not intended for commercial purposes, the owner of commodity shall submit one set of application for quarantine declaration for import in accordance with clause 4, Article 11 of this Circular to the Border animal health organization.

2. Within 01 working day from the receipt of valid declaration application, the Border animal health organization shall perform quarantine as follows:

a) Review the quarantine application and Health certificate issued by the exporting country; compare shipment information with the application;

b) Inspect conditions for aquatic animal capture; packaging and preservation of aquatic animal products;

c) In cases where aquatic species are not in the List of commonly imported aquatic species, or aquatic animals are diseased, or aquatic animal products show signs of deterioration, the commodities shall be destroyed or returned to the exporting country;

d) After inspection, the Border animal health organization shall issue the Health certificate for import if the application is complete and valid, and the following veterinary hygiene requirements are satisfied: aquatic animals are healthy and captured as prescribed by laws; aquatic animal products are packaged and preserved as prescribed by laws.

Article 5. QUARANTINE OF AQUATIC ANIMALS FOR PARTICIPATION IN FAIRS, EXHIBITIONS, SPORTS COMPETITIONS, ARTISTIC PERFORMANCES; TRANSPORTATION OF SAMPLES OF AQUATIC ANIMALS

Article 20. Quarantine of aquatic animals for participation in fairs, exhibitions, sports competitions, artistic performances

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The quarantine of aquatic animals exported for participation in fairs, exhibitions, artistic performances, or sports competitions shall comply with Article 10 of this Circular.

3. The quarantine of aquatic animals imported for participation in fairs, exhibitions, artistic performances, or sports competitions shall comply with clause 2; point a, clause 3; clause 4; clause 5; clause 7 of Article 11; and points a, b, d, clause 1; point d, clause 3 of Article 12 of this Circular.

4. Upon the conclusion of fairs, exhibitions, sports competitions or artistic performances, if the owner of commodity wishes to export aquatic animals, the quarantine shall comply with Article 10 of this Circular.

5. During participation and upon completion of fairs, exhibitions, sports competitions or artistic performances, the owner of commodity shall carry out cleaning, disinfection and detoxification of the animal concentration area in accordance with guidelines of issued by the local veterinary authority.

Article 21. Transportation of samples of aquatic animals

1. When there is a request to receive samples of aquatic animals sent from abroad to Vietnam, or to send samples of aquatic animals from Vietnam abroad, the owner of commodity shall submit one registration form for sending/receiving samples in accordance with Form 06 TS in Appendix V attached to this Circular to the Department of Livestock Production and Animal Health.

The application submission shall comply clause 2, Article 11 of this Circular.

2. Receipt of application

a) In case of submission in person: The Department of Livestock Production and Animal Health shall review documents of the application and respond immediately upon submission of the applicant;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Within 04 working days from the receipt of valid registration form for sending/receiving samples, the Department of Livestock Production and Animal Health shall send a written approval or disapproval to the owner of commodity via email (if the owner of commodity registers for quarantine by post, email, fax, or in person) or via the National Single Window Portal (if the owner of commodity registers for quarantine via these portals), and notify the Border animal health organization;

In case of disapproval, the Department of Livestock Production and Animal Health shall respond to the owner of commodity in writing or via the National Single Window Portal, Public Service Portal, or email stating the reasons.

4. Before sending or receiving specimens, the owner of commodity shall submit a Quarantine declaration form in accordance with Form 03 TS in Appendix V attached to this Circular to the Border animal health organization. The methods for application submission shall comply with clause 2, Article 11 of this Circular.

5. The Border animal health organization shall:

a) Review the approval document of the Department of Livestock Production and Animal Health, and relevant documents; check the packaging and preservation status of the specimens;

b) Within 01 working day from the start of specimen inspection, the Border animal health organization shall issue a Certificate for transportation of the specimen in accordance with Form 14 TS or Form 15 TS in Appendix V attached to this Circular for lots with complete and valid application that meet veterinary hygiene requirements regarding packaging, preservation and transportation.

The Transport certificate shall be issued in electronic form via the National Single Window Portal or Public Service Portal if the application is submitted via the National Single Window Portal or Public Service Portal; paper form if the application is submitted by post, email, fax, in person or at the request of the owner of commodity;

The Transport certificate shall be made into 02 copies. 01 copy shall be kept by the Border animal health organization, and the other one shall be sent to the owner of commodity).

Chapter III

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 22. Responsibilities of organizations and individuals

1. The Department of Livestock Production and Animal Health shall:

a) Take charge of organizing the implementation in accordance with point a, clause 1; and point a, clause 2, Article 59 of the Law on Veterinary Medicine;

b) Provide guidelines for Sub-departments of Livestock Production and Animal Health, province-level veterinary authorities to organize quarantine of aquatic animals and products thereof in accordance with this Circular;

c) Provide guidelines on printing and using the application form for quarantine of aquatic animals and products thereof as prescribed in this Circular;

d) Provide guidelines on standards, organize professional training on quarantine, and issue animal quarantine officer cards;

dd) Periodically and unexpectedly inspect the quarantine activities of Domestic animal quarantine authorities and authorized quarantine officers, and the issuance of Health certificates for aquatic animals and products thereof upon transportation out of province-level administrative divisions;

e) Perform other tasks as prescribed by laws.

2. Sub-departments of Livestock Production and Animal Health, and authorized province-level veterinary authorities shall:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Report monthly, quarterly, annually, or on an ad hoc basis to the Department of Livestock Production and Animal Health on quarantine information regarding aquatic animals and products thereof for export, import, temporary import for re-export, temporary export for re-import, transport of point, bonded warehouse, transit through Vietnam’s territory; quarantine of aquatic animals for participation in fairs, exhibitions, sports competitions, artistic performances; transportation of samples of aquatic animals.

3. Province-level veterinary authorities shall:

b) Conduct quarantine of aquatic animals and products thereof circulating domestically in accordance with this Circular and guidelines of the Department of Livestock Production and Animal Health;

b) Authorize animal quarantine officers to perform quarantine, and issue Health certificates for aquatic animals and products thereof transported upon transportation out of province-level administrative divisions in accordance with the laws;

c) Be responsible for authorization, and regularly provide guidelines, inspect and supervise the quarantine and issuance of certificates performed by authorized persons;

d) Notify relevant authorities and departments of the List of persons authorized to perform quarantine and issue Health certificates for aquatic animals and products thereof;

dd) Report monthly, quarterly, annually, or on an ad hoc basis to the Department of Livestock Production and Animal Health on information regarding quarantine of aquatic animals and products thereof upon transportation out of province-level administrative divisions.

4. Responsibilities of owners of commodity

a) Comply with regulations in this Circular, laws on veterinary medicine and relevant laws regarding quarantine of aquatic animals and products thereof;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) For paper applications, if applications require copies, the copies only need to be signed and stamped by the owners of commodity;

d) Be accountable the laws for the legality and accuracy of applications for quarantine registration and declaration;

dd) Arrange isolation locations for imported aquatic animals as prescribed by laws;

e) Arrange warehouses in accordance with requirements for commodity storage.

Article 23. Transitional provision

1. Administrative applications related to quarantine of animals and products thereof submitted to authorities in charge of administrative procedure handling before the effective date of this Circular shall be processed in accordance with the laws at the time of application submission, except in cases where organizations or individuals request to apply regulations in this Circular.

2. Health certificates issued before the effective date of this Circular shall be valid until the expiry date prescribed in such certificates.

3. The forms of Health certificates for transportation of aquatic animals and products thereof within the country as prescribed in Circular No. 26/2016/TT-BNNPTNT dated June 30, 2016 of the Minister of Agriculture and Rural Development on quarantine of aquatic animals and products thereof (amended by Circular No. 36/2018/TT-BNNPTNT dated December 25, 2018, Circular No. 06/2022/TT-BNNPTNT dated July 28, 2022, and Circular No. 09/2025/TT-BNNPTNT dated June 19, 2025) that have already been printed are allowed to be used until June 30, 2026.

Article 24. Effect

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. This Circular replaces the following Circulars:

a) Circular No. 26/2016/TT-BNNPTNT dated June 30, 2016 of the Minister of Agriculture and Rural Development on quarantine of aquatic animals and products thereof;

b) Circular No. 36/2018/TT-BNNPTNT dated December 25, 2018 of the Minister of Agriculture and Rural Development on amendments to some articles of Circular No. 26/2016/TT-BNNPTNT;

c) Circular No. 06/2022/TT-BNNPTNT dated July 28, 2022 of the Minister of Agriculture and Rural Development on amendments to some articles of the Circulars regarding quarantine of aquatic animals and products thereof.

3. Article 23 of Circular No. 09/2025/TT-BNNPTNT dated September 19, 2025 of the Minister of Agriculture and Environment on decentralization and devolvement regarding state management of livestock production and animal health shall be annulled.

Organizations and individuals shall report any issues arise during the implementation to the Ministry of Agriculture and Environment (Department of Livestock Production and Animal Health) for consideration and amendment./.

 



PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Phung Duc Tien

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

APPENDIX I

A - List of aquatic animals and products thereof subject to quarantine

I. Aquatic animals

1. Fish: Species with scales, catfish, and other fish species.

2. Crustaceans: Shrimps, crabs, and other aquatic crustaceans.

3. Mollusks: Squids, octopuses, snails, clams, oysters, scallops, and other aquatic mollusks.

4. Amphibians: Frogs, toads, and other amphibian species.

5. Reptiles: Turtles, Chinese softshell turtles, hawksbill sea turtles, crocodiles, and other aquatic or amphibious reptiles.

6. Coelenterates: Jellyfish, hydra, coral.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. Sponges.

9. Aquatic mammals: Whales, seals, otters, and other aquatic mammals.

10. Other aquatic animal species.

11. Other aquatic animals subject to quarantine as required by the importing country or as prescribed in international treaties to which Vietnam is a party.

II. Aquatic animal products

1. Fresh, chilled or frozen aquatic animal products including embryos, eggs, semen and larvae of aquatic species.

2. Other aquatic animal products subject to quarantine as required by the importing country or as prescribed in international treaties to which Vietnam is a party.

B – List of quarantine of aquatic animals and products thereof eligible for exemption from quarantine

1. Aquatic animals and products thereof imported under diplomatic exemption.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Aquatic animal products used as samples for testing.

4. Imported aquatic animal products for display at fairs and exhibitions.

5. Exported aquatic animal products recalled or returned.

 

APPENDIX II

1. Aquatic animals used for breeding including eggs, embryos, sperm, and larvae, and live commercial aquatic animals.

2. Fresh, frozen and chilled aquatic animal products.

3. The aquatic animals and products prescribed in No. 1 and 2 of this Appendix shall undergo risk analysis in the following cases:

a) Originating from countries or territories importing into Vietnam for the first time or having a high risk of aquatic animal diseases;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Being imported into Vietnam but currently subject to suspension or prohibition from import as prescribe by laws for re-consideration.

4. The aquatic animals and products not prescribed in No. 1 and 2 of this Appendix when posing a risk of spreading aquatic animal diseases.

5. Aquatic animals and products prescribed in No. 1 and 2 of this Appendix imported for scientific research purposes are not required to undergo risk analysis but shall comply with quarantine procedures for import.

 

APPENDIX III

A. PATHOGENS AND PARASITES CAUSING DISEASES

Subjects of quarantine for aquatic animals and products thereof include microorganisms and parasites that cause diseases in aquatic animals as listed below:

I. DISEASES IN CRUSTACEANS

No.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Causative agent

Susceptible species

1.

White Spot Disease (WSD)

White spot syndrome virus (WSSV)

Penaeus monodon, Litopenaeus vannamei, and other crustaceans.

2.

Taura Syndrome (TS)

Taura syndrome virus (TSV)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.

Yellow Head Disease (YHD/GAD)

Yellowhead complex virus (YHCV)

Penaeus monodon, Litopenaeus vannamei

4.

Spherical Baculovirosis

Monodon baculovirus (MBV)

Panaeus monodon

5.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Infectious hypodermal and haematopoetic necrosis virus (IHHNV)

Penaeus monodon, Litopenaeus vannamei

6.

 Tetrahedral Baculovirosis

Nucleopolyherdovirus (BP)

Penaeus spp

7.

 Hepatopancreatic Parvovirus Disease (HPD)

Hepatopancreatic Parvovirus (HPV)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8.

White Tail Disease (WTD)

- Macrobrachium rosenbergii Nodavirus (MrNV) - Extra small virus (XSV)

Macrobrachium rosenbergii

9.

Necrotising Hepatopancreatitis (NHP)

Proteobacteria

Litopenaeus vannamei, P. stylirostris, P.monodon at post-larval, juvenile and adult stages

10.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Aphanomyces astaci

Astacus astacus; Austropotamobius pallipes; Austopotmobiss torrentium; Astacus leptodactylus; Pacifasticus leniusculus; Procambarus clarkia

11.

Baculoviral Midgut gland Necrosis (BMN)

Baculoviral midgut gland necrosis virus (BMNV)

Penaeus plebejus, P. japonicus, P. chinensis, P. monodon, P. semisulcatus

12.

Infectious Myonecrosis (IMN)

Infectious Myonecrosis Virus (IMNV)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

13.

Luminous Bacteria Disease

Luminescent Vibrio bacteria group: Vibrio harveyi

Penaeus monodon, Litopenaeus vannamei, Macrobrachium rosenbergii, and other crustaceans.

14.

Milky Haemolymph Disease of Spiny Lobsters (MHD-SL)

Rickettsia-like organism

Panulirus spp

15.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Rickettsia

Penaeus spp

16.

Rickettsial Disease causing trembling legs in crabs

Rickettsia

Some species of freshwater crabs and saltwater crabs

17.

Filamentous Bacterial Disease

Filamentous bacteria of the Cytophagaceae family: Leucothrix mucor, Cytophaga sp., Flexibacter sp., Thiothrix sp., Flavobacterium sp.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

18.

Spawner Mortality Syndrome (“Midcrop mortality Syndrome”)

Viruses of the Parvoviridae family

Penaeus monodon, P. esculentus, P. japonieus, P. merguiensis and Metapenaeu sensis

19.

Nuclear Polyhedrosis Baculovirosis (NPD)

Viruses of the Baculoviridae family: Baculovirus penaei, Monodon baculovirus

Penaeus spp

20.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Caused by abiotic factors or by the fungus Fusarium spp.

Penaeus monodon, Litopenaeus vannamei, Panulirus ornatus

21.

Red Body Disease

Unknown viruses

Panulirus ornatus

22.

Acute Hepatopancreatic Necrosis Disease - AHPND

Vibrio parahaemolyticus carrying virulence genes

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

23.

Enterocytozoon hepatopenaei (EHP)

Enterocytozoon hepatopenaei sp.nov

Penaeus monodon, Liptopenaeus vanamei

II. DISEASES IN FISH

No.

Name of disease

Causative agent

Susceptible species

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Epizootic Haematopoietic Necrosis (EHN)

Epizootic haematopoietic necrosis virus- EHNV

Perca fluvitilis, Oncorhynchus mykiss, Macquaria australasica), Gambussia affinis, Bidyanus bidyanus, Galaxias olidus

2.

Infectious Haematopoietic Necrosis disease (IHN)

Infectious haematopoietic necrosis virus - IHNV

Oncorhynchus spp, Salmo salar

3.

Spring Viraemia of Carp (SVC)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Cyprinus carpio, Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys molitrix, Aristichthys nobilis, Carassius carassius, C. auratus, Tinca tinca, Silurus glanis

4.

Viral Haemorrhagic Septicaemia (VHS)

Viral haemorrhagic septicaemia virus- VHSV

Oncorhynchus spp, Salmo trutta, Thymallus thymallus, Coregonus spp, Esox lucius, Scophthalmus maximus, Gadus macrocephalus, Clupea pallasi, Gadus morhua, Dicentrarchuslabrax, Melanogrammus aeglefinus, Rhinonemus cimbrius, Sprattus sprattus, Clupea harengus, Trisopterus esmarkii, Micromesistius poutassou, Merlangius merlangius, Argentina sphyraena, Scophthalmus maximus

5.

Red seabream iridoviral disease

Red seabream iridovirus (RSIV)

Pagrus major, Acanthopagrus schlegeli, Acanthopagrus latus, Evynnis japonica, Seriola quinqueradiata, Seriola dumerili, Seriola lalandi, Pseudocaranx dentex, Thunnus thynnus, Scomberomorus niphonius, Scomber 5ormone5e, Trachurus japonicus, Oplegnathus fasciatus, Oplegnathus punctatus, Rachycentron canadum, Trachinotus blochii, Parapristipoma trilineatum, Plectorhinchus cinctus, Lethrinus haematopterus, Lethrinus nebulosus, Girella punctata, Sebastes schlegeli, Pseudosciaena crocea, Lateolabrax japonicus, Lateolabrax sp, Lates calcarifer, Micropterus salmoides, Paralichthys olivaceus, Verasper variegatus, Takifugu rubripes, Siniperca chuatsi, Sciaenops ocellatus, Mugil cephalus, Epinephelus spp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Koi herpesvirus disease

Koi Herpesvirus (KHV)

Cyprinus carpio, C. carpio koi

7.

Infectious Salmon Anaemia (ISA)

Infectious Salmon anaemia virus (ISAV)

Oncorhynchus spp

8.

Viral Encephalopathy and Retinopathy

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Lates calcarifer, Dicentrarchus labrax, Scophthalmus maximus, Hippoglossus hippoglossus, Oplegnathus fasciatus, Epinepheles akaara, Pseudocaranx dentex, Takifugu rubripes, Paralichthys olivaceus, Epinephelus moara, Epinephelus malabaricus, Oplegnathus punctatus, other sea fish for aquaculture

9.

Oncorhynchus masou Virus Disease (OMVD)

Oncorhynchus masou

Oncorhynchus spp

10.

Grass Carp Haemorrhagic Disease (GCHD)

Reovirus

Ctenopharyngodon idella, Mylopharyngodon piceus, Pseudorasbora parva, Aristichthys nobilis, Hypophthalmichthys molitrix, Carassius auratus, Cyprinus carpio

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Enteric Septicaemia of Catfish (ESC)

Edwardsiella ictaluri

Ictalurus melas, Ictalurus furcatus, Ictalurus nebulosus, Ictalurus punctatus, Eigenmannia virescens, Puntius conchonius, Devario devario, Pangasiushypophthalmus, Clarias batrachus, Ictalurus cactus, Ictalurus natalis, Danio rerio, Oncorhynchus tshawytscha, Oncorhynchus mykiss

12.

Infectious Pancreatic Necrosis (IPN)

Infectious Pancreatic Necrosis Virus (IPNV)

Salmo salar, Salvelinus fontinalis, Salmo trutta, Danio rerio, Oncorhynchus mykiss, Seriola lalandi

13.

Spinning Tilapia Syndrome (STS)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Oreochoromis spp

14.

Streptococcus/Streptococcosis

Streptococcus

Some species of freshwater and saltwater fish

15.

Bacterial Kidney Disease of Fish (BKD)

Renibacterium salmoninarum

Fish of the Salmonidae family, species of the Oncorhynchus (Pacific salmon and rainbow trout)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Flexibacter Disease

Flexibacter spp

Anguilla japonica, A. anguilla; Misgurnus anguillicaudatus; Carassius auratus; Cyprinus carpio; Ctenopharyngodon idellus; Oreochromis mosambicus; Clarias macrocephalus; Lates calcarifer; Lutjanus spp; Epinephelus spp

17.

Dermocystidiosis-a gill disease due to Dermocystidium spp

Dermocystidium spp

Some species of freshwater and saltwater fish

18.

Ichthyophonosis

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Salmon, Clupea harengus, Limanda ferruginea

19.

Gill Fungus Disease

Some fungal species of the Branchiomyces

Some species of freshwater fish

20.

Lymphocystis

Iridovirus

Species of the following ordines: Perciformes, Pleuronectifomes, Tetraodontifomes, Clupeifomes, Salmonifomes, Opidiifomes, Cyprinodontifomes

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Gyrodactylosis

 

Gyrodactylus salaris<0}

 

 

Some species of freshwater and saltwater fish

22.

Dactylogyrosis

Dactylogyrus spp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

23.

Ulcerative Syndrome (EUS)

Aphanomyces invadans

Some species of freshwater and saltwater fish

III. DISEASES IN MOLLUSKS

No.

Name of disease

Causative agent

Susceptible species

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Abalone Viral Mortality

Putative herpesvirus

Haliotis spp

2.

Infection with Bonamia exitiosa

Bonamia exitiosa

Ostrea chilensis, Ostrea angasi

3.

Infection with Bonamia ostreae

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Ostrea spp

4.

Infection with Perkinsus olseni

Perkinsus olseni

Meretrix sp., Anadara trapezia, Austrovenus stutchburyi, Tapes decussatus, Tapes philippinarum, Pitar rostrata; Crassostrea gigas, C. ariakensis, C. sikamea, C. rivularis; Pinctada margaritifera, P. martensii; Haliotis rubra, H. laevigata, H. scalaris, H. cyclobates; Lutraria philipinarum

5.

Infection with Marteilia refringens

Marteilia refringens

Ostrea spp, Mytilus spp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Infection with Perkinsus marinus

Perkinsus marinus

Crassostrea virginica, C. gigas, C. ariakensis, C. rhizophorae, C. rivularis; Meretrix sp.; Lutraria philipinarum

7.

Infection with Xenohaliotis californiensis

Xenohaliotis californiensis

Haliotis spp

8.

Mikrocytosis

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Crassostrea gigas; Ostrea edulis; O. conchaphila, O. lurida; Crassostrea virginica; Saccostrea glomerata; Crassostrea commercialis, Saccostreacommercialis

9.

Haplosporidiosis

Haplosporidium costale, H. nelsoni

Crassostrea virginica, C. gigas

10.

Marteilioidosis

Marteilioides chungmuenis, M. branchialis

Crassostrea gigas, Saccostrea commercialis

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Iridovirosis (Oyster Velar Virus Disease)

Iridovirus

Crassostrea gigas

IV. DISEASES IN AMPHIBIANS

No.

Name of disease

Causative agent

Susceptible species

1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Ranavirus

Rana spp

2.

Infection with Batrachochytrium dendrobatidis

Batrachochytrium dendrobatidis

Rana spp

3.

Chytridiomycosis

Some fungal species of the Chytridiomycota

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

V. DISEASES IN SEMIAQUATIC REPTILES

 No.

Name of disease

Causative agent

Susceptible species

1.

White Spots Disease

Achlya and Aeromonas hydrophila fungus

Softshell turtle species

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Crocodile Pox

Parapoxvirus

Crocodilia species

3.

Adenoviral Hepatitis

Adenoviral hepatitis

Crocodilia species

4.

Mycoplasmosis

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Crocodilia species

5.

Dermatophilosis

Dermatophilus sp

Crocodilia species

6.

Respiratory infections in tortoise

E. coli, Aeromonas, or other Gram-negative bacteria; Retroviruses, Herpesviruses; Aspergillus and Candida fungus; and other abiotic agents

Softshell turtle species

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 No.

Name of disease

Causative agent

1.

Bacterial septicemia caused by Motile Aeromonas

Motile Aeromonas

2.

Infection with non-motile Aeromonas

Non-motile Aeromonas

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Infection with Vibrio

Vibrio bacteria

4.

Infection with Pseudomonas

Pseudomonas bacteria

5.

Infection with Mycobacterium

Mycobacterium bacteria

B. OTHER SUBJECTS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

APPENDIX IV

A. Aquatic animals

I. Diseases in aquatic animals

 No.

Name of disease

Causative agent

Susceptible species

Diseases in crustaceans

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

White Spot Disease

White spot syndrome virus (WSSV)

Penaeus monodon, Litopenaeus vannamei, Panulirus ornatus, Scylla serrata

2.

Taura Syndrome

Taura syndrome virus (TSV)

Litopenaeus vannamei

3.

Yellow Head Disease

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Penaeus monodon, Litopenaeus vannamei

4.

Infectious Myonecrosis Disease

Infectious Myonecrosis Virus (IMNV)

Litopenaeus vannamei

5.

Infectious Hypodermal and Hematopoitic Necrosis Disease

Infectious Hypodermal and Hematopoitic Necrosis Virus (IHHNV)

Penaeus monodon, Litopenaeus vannamei

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Acute Hepatopancreatic Necrosis Disease - AHPND

Vibrio parahaemolyticus carrying virulence genes

Penaeus monodon, Litopenaeus vannamei

7.

Lobster Milky Disease - LMD

Rickettsia-like

Panulirus ornatus, P. homarus, P. stimpsoni, P. longipes, P. polyphagus, P. versicolor

8.

Microsporidia

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Penaeus monodon, Liptopenaeus vanamei

9.

White tail disease

Macrobrachium rosenbergii Nodavirus (MrNV) Extra small virus (XSV)

Macrobrachium rosenbergii

Diseases in fish

1.

Spring Viraemia of Carp

Spring viraemia of carp virus - SVCV

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2.

Koi Herpesvirus Disease

Koi Herpesvirus (KHV)

Cyprinus carpio, Cyprinus carpio koi

3.

Viral Encephalopathy and Retinopathy

Betanodavirus

Epinephelus spp., Lates calcarifer, Rachycentron canadum

4.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Edwardsiella ictaluri

Pangasius hypophthalmus, Pangasius bocourti, Pangasius krempfi

5.

Streptococcus/Streptococcosis

Streptococcus

Oreochromis mosambicus, Oreochromis niloticus

6.

Tilapia Lake virus Disease

Tilapia Lake virus (TiLV)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Diseases in mollusks

1.

Perkinsus disease

Perkinsus marinus, P. olseni

Lutraria philipinarum, Crasostrea rivularis, Meretrix sp.

* Note: The number of samples collected for inspection and testing of diseases with an estimated prevalence rate of 10% shall comply with guidelines in Section III of this Appendix. Samples for testing each causative agent in a shipment shall be pooled samples. Every 05 individual samples shall be combined into 1 pooled sample for testing.

II. Regulations on periodic surveillance

1. For aquaculture facilities not yet recognized as disease-free or not under disease surveillance as prescribed by laws, or for collection and business facilities, periodic surveillance sampling shall be conducted once every two months to monitor disease indicators as prescribed in Section I of this Appendix.

If the facility owner does not carry out periodic surveillance, the Domestic animal health organization shall collect samples to test the indicators for each shipment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Based on the results of periodic pathogen surveillance and clinical examination of animals before transporting aquatic animal used for breeding out of province-level administrative divisions, if the animals are healthy and free from pathogens, the Domestic animal health organization shall issue a Health certificate for transportation of aquatic animals out of province-level administrative divisions.

III. Table for calculating sample collection rate to test pathogens in live aquatic animals

Number of individuals in the stock

Estimated prevalence rate (%)

0,5

1

2

3

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

10

50

46

46

46

37

37

29

20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

93

93

76

61

50

43

23

Number of individuals in the stock

Estimated prevalence rate (%)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1

2

3

4

5

10

250

192

156

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

75

62

49

25

500

314

223

127

88

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

54

26

1.000

448

256

136

92

69

55

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2.500

512

279

142

95

71

56

27

5.000

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

288

145

96

71

57

27

10.000

579

292

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

96

72

29

27

100.000

594

296

147

97

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

57

27

1.000.000

596

297

147

97

72

57

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

>1.000.000

600

300

150

100

75

60

30

B. Aquatic animal products

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 No.

Name of disease

Causative agent

Types of products taken from aquatic animal families/species
(fresh, frozen, chilled)

1.

Acute hepatopancreatic necrosis disease -AHPND

Vibrio parahaemolyticus carrying virulence genes

Litopenaeus spp., Penaeus spp.

2.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Proteobacteria

3.

Infectious Hypodermal and Hematopoitic Necrosis Disease

Infectious Hypodermal and Hematopoitic Necrosis Virus (IHHNV)

4.

Infectious Myonecrosis Disease

Infectious Myonecrosis Virus (IMNV)

5.

White Spot Disease

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6.

Yellow Head Disease

Yellow head virus genotype 1(YHV1)

7.

Taura Syndrome

Taura syndrome virus (TSV)

8.

Lobster Milky Disease - LMD

Rickettsia-like

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

9.

Spring Viraemia of Carp

Spring viraemia of carp virus (SVCV)

Cyprinidae

10.

Koi Herpesvirus Disease

Koi Herpesvirus (KHV)

11.

Spring viraemia of carp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Ctenopharyngodon idella

12.

Tilapia Lake Virus Disease

Tilapia Lake virus (TiLV)

Oreochromis mosambicus, Oreochromis niloticus

13.

Epizootic Ulcerative Syndrome - EUS

Alphanomyces invadans

Other species of freshwater fish

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Infectious salmon anaemia - ISA

Infectious salmon anaemia virus

Salmo spp., Onchorynchus spp.., Salvelinus spp.

15.

Infection with salmonid alphavirus

Alphavirus

16.

Infectious haematopoietic necrosis disease - IHN

Infectious haematopoietic necrosis virus (IHNV)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Viral Encephalopathy and Retinopathy

Betanodavirus

Epinephelus spp., Lates calcarifer, Rachycentron canadum

18.

Red sea bream iridovisus disease

Red sea bream iridovisus (RSIV)

19.

Infection with abalone herpesvirus - AbHV

Herpesvirus

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

20.

Perkinsus disease

P. olseni, P. marinus

Oysters, clams

21.

Infection with Batrachochytrium dendrobatidis

Batrachochytrium dendrobatidis

Frog species

22.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

White spot syndrome virus (WSSV)

Crab species

II. Sampling frequency, sample quantity

1. Sampling frequency

Sampling shall be conducted on 03 consecutive shipments for testing and conducted as follows:

a) If test results of 03 consecutive shipments satisfy the requirements, then for every 05 subsequent shipments, only a random sample from 01 shipment shall be taken for testing. In case the selected shipment’s test results fail to satisfy the requirements, samples of 03 consecutive shipments shall be collected for testing;

b) If the test result of 01 shipment fails to satisfy the requirements, samples of 03 consecutive shipments shall collected for testing.

2. Sample quantity and testing samples:

a) For shipments containing a single item, collect 05 samples which shall be combined into 01 pooled sample for testing pathogen indicators as prescribed in Section I of Part B;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. For products collected from aquatic species/families not prescribed in Section I of Part B:

a) The Border animal health organization shall inspect quarantine applications and physical conditions of 03 consecutive shipments and apply regulations in points a and b of clause 1 of this Section;

b) In case of detecting shipments with unsatisfactory appearance, samples shall be taken to check indicators of physicochemistry, harmful microorganisms and pathogens as prescribed by corresponding regulations, standards and technical regulations of Vietnam or international regulations.

4. For shipments that are not required for sampling or physical inspection, the Border animal health organization shall only review the applications. If the applications satisfy the requirements, the Border animal health organization shall issue the Health certificate for import (the importer is fully responsible for imported commodities).

5. When shipments fail to satisfy the requirements, the Border animal health organization shall handle as prescribed by laws and report to the Department of Livestock Production and Animal Health.

6. The sampling and inspection frequency shall be applied based on the total number of imported shipments from January 1st to December 31st within the same calendar year.

C. Based on the epidemic situation in the exporting country, the Department of Livestock Production and Animal Health shall decide on the disease indicators to be tested as prescribed in Part A and Part B of this appendix.

In case of detecting new diseases not prescribed in Part A and Part B of this appendix, the Department of Livestock Production and Animal Health shall report to the Ministry of Agriculture and Environment for consideration and decision on quarantine indicators.

D. Samples of pathogens prescribed in Section I, Part A and Section I, Part B of this Appendix shall be tested at laboratories affiliated to the Department of Livestock Production and Animal Health which are registered for testing activities in accordance with laws on conformity evaluation (testing field related to animal disease testing indicators).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

APPENDIX V

I. Forms of application for quarantine of aquatic animals and products thereof:

1. Registration form for quarantine of aquatic animals and products thereof upon transportation out of province-level administrative divisions – Form 01 TS.

2. Registration form for quarantine for import of aquatic animals and products thereof – Form 02 TS

3. Declaration form for quarantine for export of aquatic animals and products thereof - Form 03 TS

4. Registration form for quarantine of aquatic animals and products thereof for temporary import for re-export, temporary export for re-import, transport of point, bonded warehouses, transit through Vietnam’s territory – Form 04 TS.

5. Registration form for quarantine of aquatic animals and products thereof imported to/exported from bonded warehouses – Form 05 TS.

6. Registration form for submission/receipt of samples of aquatic animals – Form 06 TS.

7. Health certificate for transportation of aquatic animals and products thereof out of province-level administrative divisions – Form 07 TS (Used when the Animal health organization does not authorize the quarantine and issuance of Health certificate).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

9. Health certificate for export of aquatic animals and products thereof – Form 09 TS.

10. Health certificate for transportation of imported aquatic animals and products thereof – Form 10 TS.

11. Health certificate for import of aquatic animals and products thereof – Form 11 TS.

12. Health certificate for aquatic animals and products thereof for temporary import for re-export, transport of point, transit through Vietnam’s territory – Form 12 TS.

13. Record on veterinary hygiene status of aquatic animals and products thereof – Form 13 TS.

14. Certificate for sending samples of aquatic animals  – Form 14 TS.

15. Transportation certificate for sending samples of aquatic animals  – Form 15 TS.

16. Record on sealing of transport means and containers of aquatic animals and products thereof – Form 16 TS.

17. Record on inspection of quarantine site for aquatic animals and products thereof – Form 17 TS.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

19. Record on inspection and sampling – Form 19 TS.

20. Record on unsealing of transport means and containers of aquatic animals and products thereof – Form 20 TS.

21. Decision on veterinary hygiene treatment for aquatic animals and products thereof that do not satisfy hygiene requirements – Form 21 TS.

22. Record on veterinary hygiene treatment for aquatic animals and products thereof – Form 22 TS.

1. Forms of Certificates related to quarantine of aquatic animals and products thereof issued by livestock production and animal health authorities shall be printed in black in on A4 paper that has a faint black embossed logo of the Animal health organization in the center with a diameter of 12 cm.

2. The Health certificate for transportation of aquatic animals and products thereof out of province-level administrative divisions shall be affixed with the red-ink stamp “BẢN GỐC” (“ORIGINAL”) or “BẢN SAO” (“COPY”) at the top right corner below the phrases “Form: …”. The quantity of the certificate shall comply with the following regulations:

a) The certificate shall be made into 02 copies. 01 copy shall be kept by the issuing authority, and the other one shall be sent to the owner of commodity);

b) Based on delivery points during the transportation (if any), up to 03 copies may be issued to the owner of commodity with one copy per delivery point. All copies shall bear red stamps and original signatures.

3. The Health certificate for aquatic animals and products thereof for import, export, temporary import for re-export, transport of point, bonded warehouse, transit through Vietnam's territory shall be affixed with the blue-ink stamp “ORIGINAL” or “COPY” at the top right corner below the phrases “Form: …”. The quantity of the certificate shall comply with the following regulations:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The Health certificate for temporary import for re-export, transport of point, bonded warehouse, transit through Vietnam's territory shall be made into 03 ORIGINAL copies (01 copy shall be archived at the Animal health organization at the point of import. The other copies shall be issued to the owner of commodity. One of which shall be sent to the customs authority by the owner of commodity); and 02 COPY copies which shall be sent to the owner of commodity (One of which shall be sent to the Animal health organization at the point of export);

c) All COPY copies shall bear red stamps and original signatures.

4. The stamps “BẢN GỐC”, “BẢN SAO”, “ORIGINAL”, “COPY” used in Health certificates shall be as follows:

a) The stamps are rectangular with a size of 1,5 cm (height) x 4 cm (width) and an outer border line width of 0,1 cm;

b) There is a word of “BẢN GỐC”, “BẢN SAO”, “ORIGINAL” or “COPY” inside each stamp with a letter height of 1 cm and letter stroke width of 0,1 cm.

5. The Certificate for transportation of aquatic animals and products thereof to the quarantine site shall be made into 03 copies. 01 copy shall be kept by the animal health organization at point of import, and other copies shall be sent to the owner of commodity.

6. Forms related to quarantine of aquatic animals and products thereof shall be used nationwide.

7. Animal quarantine authorities are responsible for printing, using and managing forms related to quarantine of aquatic animals and products thereof in accordance with applicable laws.

8. The validity period of written approvals and quarantine guidelines is 03 months from the date of issuance.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Health certificates for transportation of aquatic animals and products thereof out of province-level administrative divisions or disease outbreak zones shall be valid from the starting place to the place of arrival;

b) Health certificates for import/export of aquatic animals and products thereof shall be valid for no more than 60 days;

C) The validity of health certificates for aquatic animals and products thereof for temporary import for re-export, transport of point, transit through Vietnam’s territory shall comply with the time limit for commodity storage within Vietnam’s territory.

10. Health certificates for aquatic animals and products thereof exported for food purposes issued by assigned competent authorities shall comply with applicable regulations and request of competent authorities of importing countries.

11. Health certificates issued via the Public Service Portal or National Single Window Portal have the same validity as original certificates.

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No.:……….DKKD-VCTS

To: ..............……………......................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Business address: ………………………………….……...………………..…...…………

Phone number: ………...…….….…. Fax: ……………………… E-mail: ……….…………

ID card/Passport No.:………………… Date of issue:………….. Place of issue:…………………………

I/We hereby request for quarantine of the following items upon transportation out of province-level administrative divisions:

 No.

Trade name

Scientific name

Individual size/Product type(1)

Unit

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Total

 

 

Total (in words):……………………………………………………………………

Purpose of use:………………..…………….….............................……….....…………

Packaging/Storage specifications: ……….…………….…….. Number of packages: ...........……

Name and address of breeding stock production and business facilities/ farming facilities/pre-processing and processing facilities/storage facility; registration code (if any):

……………………………………………………………………………………………….

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Name of the consignee: …………..…………………………………………..…..

Address: ……....………….……...…...…………...……………...…………..….…………..

Phone number: ………...…….….…. Fax: ……………………… E-mail: ……….…………

The place of arrival/release site: …………..…………………………………………….…

Delivery points during transportation (if any):

1/ ………………………………………Quantity/Weight: …….................................

2/……………………………………….Quantity/Weight:..........................................

3/……………………………………….Quantity/Weight:…………………………

Transport means: ...……………...…….………...…………….………...…………

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Quarantine time: ...……………...………….………....……….……….….…………

*For aquatic products originating from facilities within disease outbreak zones, please provide the following information:

- Harvest time: ..................................................................

- Purpose of use of diseased aquatic animals:.…………………………………….

- Measures for handling diseased aquatic animals before transportation:…………………

………………………………………………………………………………………….

We hereby commit to comply with laws on veterinary medicine./.

 

RECIPIENT
(Signature and full name)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Date:……………….............
APPLICANT
(Signature, seal, full name)

Note:

- (1) Individual Size (for aquatic animals used for breeding)/Product Type (for aquatic products);

- The Quarantine declaration form shall be made in 02 copies. 01 copy is kept by the Animal health organization, and 01 copy is kept by the applicant (except for application submitted via the Public Service Portal).

 

NAME OF THE ENTERPRISE

Address: ……..............……….....…

Phone number: ………............………….....…

Fax: …………..............….....……

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

No. ……………………………..…

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

…….., (place of issuance), date....................................

 

To: The Department of Livestock Production and Animal Health

Based on the production and business needs of ….(name of the enterprise)…., we hereby request the Department of Livestock Production and Animal Health to provide guidelines our company on quarantine of the following imported commodities:

No.

Trade name

Scientific name

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Quantity

Unit of calculation

Name and address of breeding stock production and business facilities/ farming facilities/pre-processing and processing facilities/storage facility in the exporting country; registration code (if any)

Exporting country

1.

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

- Name and address of the exporting enterprise:……………………………………..............................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

..........................................................................................................................................

- Point of import:………………………………………………………………………

- Importing time:…………………..…...…….……..……………………………

- Purpose of use…………………………………....…………………...……………

- Name and address of the quarantine site for imported aquatic animals and products thereof:

.......................................................................................................................……………………

- Relevant documents:…….......……….…………………………………

We hereby commit to comply with laws on veterinary medicine./.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

DIRECTOR
(Signature and seal)

Note:

- Information regarding name, quantity, unit, exporting country, point of import of each aquatic animal or product shall be clearly specified;

- The estimated quantity of aquatic animals and products thereof may be imported within 03 months;

- (1) Individual size (for aquatic animals used for breeding)/Product type (for aquatic products).

.........(place of issuance), date:……………….............

DECLARATION FORM FOR QUARANTINE FOR IMPORT/EXPORT OF AQUATIC ANIMALS AND PRODUCTS THEREOF

No.:………./KBKD-TSXNK

To: ..............................................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Address: .......................................................................................….....................................

Phone number: ............................. Fax..............................Email .....................…......................

ID card/Passport No.:………………… Date of issue:………….. Place of issue:………………………… We hereby request the Quarantine authority to carry out procedures for:

Export □ Bonded warehouse □ Other (please specify)…

Import □ Transit

Temporary import for re-export □ Transport of point

Details of the shipment:

No.

Trade name

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Individual size/Product type(1)

Quantity/Weight

Unit

Exporting country

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Total

 

 

 

1. Production facility: .....................................................................................….......................

2. Packaging type and specifications:  .......................................................................................

3. Number of the contract or payment documents (L/C, TT, etc.): ...............................................

4. Exporting/importing entity: .........................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Transit country (if any):………………………………………………………......................

7. Point of export: ...............................................................................….............................

8. Point of import: ..............................................................................................................

9. Transport means: .......................................................................….....................

10. Purpose of use: .........................................................................................................

11. Written approval and quarantine guidelines issued by the Department of Livestock Production and Animal Health: No. …………… dated…………………….

12. Quarantine site:…........................................................................

13. Farming location (if any): .............................................................…........................

14. Quarantine time: ..........................................................................….........................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

16. Surveillance time: ............................................................................…........................

17. Number of Health certificates to be issued: ...............................................................

18. Number and date of the Bill of lading/transportation contract:……………………………………..

We hereby commit to ensuring that the shipment remains intact, and delivered to the declared location on time, and that the commodities will only be used for the declared purposes after issuance of the Health certificate.

 

 

DECLARANT
(Signature, seal, full name)

 

CERTIFICATION OF ANIMAL HEALTH ORGANIZATION:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

..........................................................................................…................................................

for quarantine procedures at ………. , date………………. ………

 

 

Recorded in book No. .........., date……………….
ANIMAL HEALTH ORGANIZATION
(Signature, seal, full name)

 

CERTIFICATION OF CUSTOMS AUTHORITY (if any):

..........................................................................................….................................................

..........................................................................................….................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

.......…......, date.......................
SUB-DEPARMENT OF CUSTOMS OF …………………..
(Signature, seal, full name)

Note:

- This declaration form shall be printed on both sides of an A4 paper;

- This declaration form is made into 03 copies.. 01 copy shall be kept by the quarantine authority, 01 copy shall be kept by the customs authority, and the other one shall be kept by the declarant (except for application submitted via the National Single Window or Public Service Portal);

-(1) Individual size (for aquatic animals used for breeding)/Product type (for aquatic products).

 

NAME OF THE ENTERPRISE

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Phone number: ………............………….....….

Fax: …………..............….....…….

Email: ..........................................

No. ………/…………………

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

……..(place of issuance ), date....................................

 

REGISTRATION FOR QUARANTINE OF AQUATIC ANIMALS AND PRODUCTS THEREOF FOR TEMPORARY IMPORT FOR RE-EXPORT, TRANSPORT OF POINT, BONDED WAREHOUSE, TRANSIT THROUGH VIETNAM’S TERRITORY

To: The Department of Livestock Production and Animal Health

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

□ Temporary import for re-export                 □ Transit

□ Transport of point

Details of the shipment:

No.

Name

Scientific name

Quantity1

Unit

Exporting country

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

Total

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

- Name of the owner of commodity:…………………..………................………………………....…...............

Address: .....................…………........................................................................................

- Name of the consignee (importing country): ..………........................................................

Address: ..............................………...................................................................................

- Point of import:………………………………………………………………………

- - Point of export:………………………………………………………………………

- Implementation time:…………………..…...…….……..……………………………

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Route within Vietnam’s territory: ............................…………........................................

..................................…………...…………………………………………...............

- Relevant documents: ...….....…..……………………………..................

We hereby commit to comply with laws on veterinary medicine./.

 

 

DIRECTOR
(Signature and seal)

Note:

- (1) The estimated quantity of commodities may be imported within 03 months.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Phone number: ………............………….....…

Fax: …………..............….....……

Email: .........................................

No. ………/…………………

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

……..(place of issuance ), date....................................

 

To: The Department of Livestock Production and Animal Health

Based on the production and business needs, ….(name of the enterprise)…. hereby request the Department of Livestock Production and Animal Health to provide guidelines on quarantine of the following commodities imported to/exported from bonded warehouses: Details of the shipment:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Name

Scientific name

Quantity1

Unit

Exporting country

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

Total

 

 

 

 

- Name of the owner of commodity:…………………..………................………………………....…...............

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

…...............................…………...................…… ......................................................

- Point of import:………………………………………………………………………

- Name and address of the bonded warehouse: License No…….. dated…………, duration:…………. or The contract for lease of bonded warehouse No……..dated…………….., duration:………….. …………………

-Purpose for import to the bonded warehouse:…………………………………………….

- Implementation time:…………………..…...…….……..……………………………

- Relevant documents: ...….....…..……………………………..................

..............................……………………....…………….……………………...............

We hereby commit to comply with laws on veterinary medicine./.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

DIRECTOR
(Signature and seal)

Note:

- (1) The estimated quantity of commodities may be imported within 03 months;

Address: ……..............……….....

Phone number: ………............………….....…

Fax: …………..............….....……

Email: .........................................

No. ………/…………………

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

REGISTRATION FOR SUBMISSION/RECEIPT OF SAMPLES OF AQUATIC ANIMALS

To: The Department of Livestock Production and Animal Health

…… (Applicant)……. hereby request the Department of Livestock Production and Animal Health to provide guidelines on submission/receipt of samples of aquatic animals. To be specific:

No.

Name of specimen

Packaging specifications

Quantity

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

Total

 

 

- Name of entity submitting specimens:…………………............................................

Address: ……… ...................................................................................................................

............................................................................................................................................

Name of recipient:…………………............................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Address: ……… ....................................................................................................................

….........................................................................................................................................

- Point of import/export:………………………………………………………………………

- Implementation time:…………………..…...…….……..……………………………

- Purpose of use…………………………………....…………………...……………

- Relevant documents:…….......……….…………………………………

............................................................................................................................................

We hereby commit to comply with laws on veterinary medicine./.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

APPLICANT
(Signature, seal)

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1/ Allowed itinerary: ................................................................

2/ Disposal of waste and dead carcasses of aquatic animals during transportation is prohibited;

3/ Any sign of aquatic animals disease/decayed aquatic animal’s products shall be reported to the nearest veterinary authority;

4/ Obey the stipulation of Veterinary ordinance during transportation in Vietnam’s territory.

 

Place of issue:……………………………….

 

Valid up to: ……/……/………..

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

Animal Quarantine Officer (Signature, full name)

DIRECTOR
(Signature, stamp, full name)

 

CERTIFICATION OF ANIMAL QUARANTINE ORGANIZATION AT THE POINT OF EXPORT

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

…………….., date……………………

Animal Quarantine Officer (Signature, full name)

DIRECTOR
(Signature, stamp, full name)

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

 

 

RECORD ON VETERINARY HYGIENE STATUS OF AQUATIC ANIMALS AND PRODUCTS THEREOF

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

At ……(time)……., …………(date)……..……

At (location): …………………………………………….………..……………………………

We include:

1/ Mr./Ms.: ......................................................................Position: ...…................................

Officer of the Animal health organization at: .....................................................…......................

2/ Mr./Ms.: (owner of commodity or representative)

Business address: ...................................................................…...........................................

Phone number: ................................... Fax: .............................. Email: .................................

During the veterinary hygiene inspection of the shipment:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2/ ………………………………………… Quantity:…..………Weight: ..…...…………

3/ ………………………………………… Quantity:…..………Weight: ..…...…………

Method for veterinary hygiene inspection:  .........….............................…………...........................

......................................................................................…....................................................

Veterinary hygiene status of the shipment: ..............................…………………….…..……..............

…………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………..

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

……………………………………………………………………...…………………………..

...........................................................................................................…........................

………………………………………………………………………………………………….

Opinions of owner of commodity (or representative):

........................................…….….........................................................................................

.............................................................................................................................................

The record shall be made in 02 copies. 01 copy is kept by the Animal health organization, and 01 copy is kept by the owner of commodity or representative.

 

Owner of commodity (or representative)
(Signature, full name)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Animal Quarantine Officer (Signature, full name)

Witness (if any)
(Signature, full name)

 

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

 

 

No.:………./BB-NP

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

We include:

1/ Mr./Ms.: ......................................................................Position: .............…...........................

Officer of the Animal health organization at: .....................................................….........................

2/ Mr./Ms.: ......................................................................Position: .............…...........................

Officer of the Animal health organization at: .....................................................….........................

3/ Mr./Ms.: (owner of commodity or representative)

Address: ..........................................................................................…......................................

Phone number: ............................... Fax: ............................... Email: .....................……..............

Proceed to seal transport means and containers of aquatic animals and products thereof as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Quantity:………………………………………………………………………………………..

Health certificate No.:……………………….....issued on………………………......

Issued by: ……........................................................................................................................

Transport means:………………………………..License plate No.:…………………………….

Seal No.:………………………………………………………………………..

The record shall be made in 02 copies. 01 copy is kept by the Animal health organization, and 01 copy is kept by the owner of commodity or representative.

 

Owner of commodity (or representative)
(Signature, full name)

Animal Quarantine Officer
(Signature, full name)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

 

 

RECORD ON INSPECTION OF QUARANTINE SITE FOR AQUATIC ANIMALS AND PRODUCTS THEREOF

No.:………./BB-KTVSTY

At ……(time)……., …………(date)……..…… …… ……..……………

At (facility name): .............................………………………………….……………................................

Address: ..........................................................................…………..........................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

We include:

1/ Mr./Ms.: ......................................................................Position: .......….....................

Officer of the Animal health organization at: ...........................................................…..................

2/ Mr./Ms.: ......................................................................Position: ...................….......

Address: ......................................................................…………………………………...……....

Phone number: .................………….............. Fax: ....………….……………….................……......

3/ Mr./Ms.: ......................................................................Position: ......................…......

Address: .........................................................................................………….................….......

Phone number: .................………….............. Fax: ....…………….…………….................……......

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Inspection result:

1. Location: …………………………………....................….............…...................................

2. Area:…………………………………………………………………………………….

3. Design and construction:…………………………………………………………………………..

4. Conditions of equipment and tools: ………………………………...…………………………

5. Conditions for farming aquatic animals/storage of aquatic animal products:……..………

…………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

6. Clean water supply at the facility: ...............……………………….....….................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

…………………...……………………………………………………………………….

8. Drainage system and wastewater treatment: ...………………...........................………...........

9. Health conditions of workers at the facility: ..........................................………......

10. Sanitized and disinfected on …………………(date)……………………………..

- Method: ......................……………........................….................................

- Chemicals used: ......................................................... Concentration: ….................................

Conclusion:

........................................……………........................................................................….........

....................................……………...............................................................................………

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

....................................……………...............................................................................….......

....................................……………...............................................................................….......

- Recommendations (if any):

........................……............................................................................................….................

.....................................……………………….............................................................….

……………………………………………………………….…………………………..………

……………………………………………………………….…………………………..………

…………………………………………………………………………………………………...

The record shall be made in 02 copies. 01 copy is kept by the Animal health organization, and 01 copy is kept by the facility.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Representative of the facility
(Signature, seal, full name)

Animal Quarantine Officer
(Signature, full name)

 

NAME OF THE ENTERPRISE

Address: ……..............……….....…

Phone number: ………............………….....…

Fax: …………..............….....……

Email: ..........................................

No. ……………………………..…

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

APPLICATION FOR REPLACEMENT OF HEALTH CERTIFICATE FOR EXPORT OF AQUATIC ANIMALS AND PRODUCTS THEREOF

To: .................................................................................

Name of enterprise/owner of commodity: …………………………………………….

Address:……………………………………………………………………

Phone number: Fax:…………….. Email: ……………………..

Request for consideration for replacement of Health certificate No……………… issued on…………… by……………………………………

…………………………………………………………………………….

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

…………………………………………………………………………….

We hereby commit to comply with laws on veterinary medicine./.

 

 

DIRECTOR
(Signature and seal)

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

No.:………./BB-KTLM

At ……(time)……., …………(date)……..……

At (location): …………………………………………………...……………………………….

We include:

1/ Mr./Ms.: ......................................................................Position: .…........................

Unit: ......................................................…........................................................................

2/ Mr./Ms.: ......................................................................Position: .…........................

Unit: ......................................................…........................................................................

3/ Mr./Ms. (owner of commodity or representative):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Phone number: ................................. Fax: ............................ Email: ..………….........................

Conduct inspection of the commodities and collect samples, or provide guidelines and supervise the sampling of the following shipment:

Name

Packaging specifications

Commodities

Samples

Quantity
(1)

Weight
(kg)

Quantity

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

Total

 

 

 

 

 

Conditions of commodities: ....................……………........….........................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

.............................................................................................................................................

Expected date for result notification: ……………………………………………………………

The record shall be made in 02 copies. 01 copy is kept by the Animal health organization, and 01 copy is kept by the owner of commodity or representative.

 

Owner of commodity (or representative)
(Signature, full name)

Person collecting samples/Sampling supervisor (2)
(Signature, full name)

Note:

(1) If the goods are aquatic animals, specify the quantity of individuals. If the goods are aquatic animal products, specify the quantity of packages, boxes, or containers.

(2) If the Animal quarantine officer instructs or supervises the sampling, both the officer and the person collecting samples shall sign and provide their full names.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

 

 

No.:………./BB-MNP

At ……(time)……., …………(date)……..…… ...… at ….(location)…….

………………………………………………………………………………….…..…………...

We include:

1/ Mr./Ms.: ......................................................................Position: .............….......

Officer of the Animal health organization at: ................................................................….......

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Officer of the customs authority at …………………………. (if any)

3/ Mr./Ms.: (owner of commodity or representative)

Business address: .............................................................................................................

Phone number: ...................................... Fax: ............................... Email: .....................……

In the presence of:

Mr./Ms.: ......................................................................Position: ...............….....

Address: …………………………………………………………………………………

Proceed to unseal the transportation means/containers of animals and products thereof for veterinary hygiene inspection.

Veterinary hygiene status of the shipment, transportation means and containers:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

………………………………………………………………………………………..…

………………………………………………………………………………………..…

………………………………………………………………………………………..…

The record shall be made in 03 copies. 01 copy is kept by the Animal health organization, 01 copy is kept by the custom authority, and 01 copy is kept by the owner of commodity or representative.

 

Owner of commodity (or representative)
(Signature, full name)

Animal quarantine officer
(Signature, full name)

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Representative of customs authority
(Signature, full name)

 

NAME OF ANIMAL HEALTH ORGANIZATION

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No.:………./QD-XLVSTY

.........(place of issuance), date…………………………..

 

VETERINARY HYGIENE TREATMENT OF AQUATIC ANIMALS AND PRODUCTS THEREOF THAT DO NOT SATISFY VETERINARY HYGIENE REQUIREMENTS

Pursuant to the Law on Veterinary Medicine in 2015;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Pursuant to Decision No. ……/ …..…….dated……………. of ….(2)……………….on functions, tasks and powers of …….…..(3);

Pursuant to Record on veterinary hygiene status of aquatic animals and products thereof No......./BB-VSTY dated …………………….. of .......................(4)…………….......

Article 1. The veterinary hygiene treatment  of the following commodities:

1/ ………………………….……… Quantity:…..………Weight: …..………..

2/ ………………………….……… Quantity:…..………Weight: …..………..

3/ ………………………….……… Quantity:…..………Weight: …..………..

4/………………………….…………Quantity:……………Weight: …..……..…..

of Mr./Ms.: (owner of commodity or representative)

Business address: ………………………….…………………………………………..

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

ID card/Passport No.:.................................................................................................

Issued on:……………………………….by: …...…………..........................................................

The above-mentioned commodities do not satisfy veterinary hygiene requirements as follows:

..............................................................................................…........................................

..............................................................................................…........................................

Relevant items (vehicles, tools, packaging, feed, bedding, waste): ..............................................................................................….................

...............................................................................................................…........................

Article 2. The method for treatment of the above-mentioned commodities and relevant items: .......……..

...............................................................................................................…........................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

...............................................................................................................…........................

Article 3. The location for veterinary hygiene treatment: .........................................……........................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

......................................................................................................................................….

Article 4. Name and address of organization or individual conducting veterinary hygiene treatment: ............................…………….

...............................................................................................................…........................

...............................................................................................................…........................

.........................................................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 6. The treatment location shall be sanitized and disinfected as prescribed by laws.

Article 7. Regulations on use of commodities after veterinary hygiene treatment: ..…………........

...............................................................................................................…........................

...........................................................................................................…............................

................................................................................................................….......................

The Decision shall be made in 03 copies. 01 copy is kept by the Animal health organization, 01 copy is kept by the owner of commodity or representative, and 01 copy is kept by the organization or individual conducting veterinary hygiene treatment.

 


Recipient:
…..

DIRECTOR
(Signature, stamp, full name)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

(1) : Head of the issuing authority;

(2) : Competent issuing authority;

(3) : Authority issuing treatment decision;

(4) : Animal health organization.

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

At ……(time)……., …………(date)……..……

At (location): .......................................................................................................….............

We include:

1/ Mr./Ms.: ......................................................................Position: .......….................

Officer of the Animal health organization at: ...........................................................…................

2/ Mr./Ms.: ......................................................................Position: ...................….....

Address: ......................................................................…………………………………...……..

Phone number: .................………….............. Fax: ....………….……………….................……....

3/ Mr./Ms.: ......................................................................Position: ......................…...

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Phone number: .................………….............. Fax: ....…………….…………….................……....

Based on Decision on veterinary hygiene treatment of aquatic animals and products thereof that do not satisfy hygiene requirements No……………./QD-XLVSTY dated ................. of ....................(1)........................................................…….......

We have conducted veterinary hygiene treatment of the following shipment:

Name of commodity: ………………………………………………………………..…………..……..……....

Quantity: …………………………….. Weight: ………………….……………..……..……..

of Mr./Ms.: (owner of commodity or representative)

Business address: ......................................................................................................…...........

Phone number: ...................................... Fax: ............................... Email: ......................…….......

The method for treatment of the above-mentioned commodities and relevant items: ..........................….........

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

.................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

The location for veterinary hygiene treatment: ............…...............................................................................….......

..................................................................................................................................................

Name and address of organization or individual conducting veterinary hygiene treatment: ...........................................................…...................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The method for sanitization and disinfection: ....................................................……..………………………

Chemicals use disinfection: ......................................................... Concentration: ..........

Result: ............................................…...................…........

...........................................................................................................................................….....

...........................................................................................................................................….....

Regulations on use of commodities after veterinary hygiene treatment (in case disposal is not applied):

1/ Permitted for use as food:

2/ Permitted for use as animal feed or aquatic feed:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3/ Permitted for processing as raw materials for industry:

Opinions of the owner of commodities (or representative): .........................................................................…

............................................................................................................................................…

...........................................................................................................................................….

...........................................................................................................................................….

...........................................................................................................................................….

..........................................................................................................................................…..

The Decision shall be made in 03 copies. 01 copy is kept by the Animal health organization, 01 copy is kept by the owner of commodities or representative, and 01 copy is kept by the organization or individual conducting veterinary hygiene treatment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Owner of commodity (or representative)
(Signature, full name)

Animal quarantine officer
(Signature, full name)

 

 

Organization or individual conducting veterinary hygiene treatment
(Signature, seal, full name)

Relevant authorities (if any)
(Signature, full name)

* Note: (1) Animal health organization.

 

APPENDIX VI

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Sub-department……………………..

Address:………………………..

Phone number:………………………...

Email:……………………………..

1. Brackish water shrimp:

No.

Name and address of the facility

Designed capacity (individuals)

Name of disease

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Diseases under surveillance with no pathogens detected

Date of issue

Expiry date

Surveillance period

Surveillance result

 

Example:

Nguyen Van A

Address:…………………………..

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

White Spot Disease (WSV)

…/…/…

…/…/…

…/…/…

Negative

Yellow Head Disease (YHV)

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Taura syndrome

 

 

 

 

Infectious hypodermal and hematopoietic necrosis virus (IHHNV)

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Acute hepatopancreatic necrosis disease (AHPND)

 

 

 

 

Infectious myonecrosis disease

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Microsporidia

 

 

 

 

2. For cyprinid fish:

No.

Name and address of the facility

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Name of disease

Diseases certified as disease-free

Diseases under surveillance with no pathogens detected

Date of issue

Expiry date

Surveillance period

Surveillance result

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Spring viremia of carp (SVC)

…/…/…

…/…/…

…/…/…

Negative

Koi Herpesvirus Disease

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. For pangasius catfish:

No.

Name and address of the facility

Designed capacity (individuals)

Name of disease

Diseases certified as disease-free

Diseases under surveillance with no pathogens detected

Date of issue

Expiry date

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Surveillance result

 

 

 

Enteric Septicaemia of Catfish

…/…/…

…/…/…

…/…/…

Negative

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

4. For seabass and grouper:

No.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Designed capacity (individuals)

Name of disease

Diseases certified as disease-free

Diseases under surveillance with no pathogens detected

Date of issue

Expiry date

Surveillance period

Surveillance result

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Viral Nervous Necrosis/Viral Encephalopathy and Retinopathy

…/…/…

…/…/…

…/…/…

Negative

5. For tilapia:

No.

Name and address of the facility

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Name of disease

Diseases certified as disease-free

Diseases under surveillance with no pathogens detected

Date of issue

Expiry date

Surveillance period

Surveillance result

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Streptococcus/Streptococcosis

…/…/…

…/…/…

…/…/…

Negative

Note:

The Domestic animal health organization shall prepare a list of aquaculture facilities; and collection and business facilities of aquatic animals used for breeding using this Form as the basis for quarantine of aquatic animals used for breeding upon transportation out of province-level administrative divisions.

 

APPENDIX VII

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Sample means a portion representing a shipment.

c) Sampling means technical procedures carried out in accordance with principles, procedures and technical requirements as prescribed by laws to collect a representative and homogeneous sample that reflects the actual status of the shipment.

d) Single sample (initial sample) means a quantity of product or packaging unit taken separately at random or intentionally, at the same time and at one position of the shipment.

dd) Pooled sample includes individual samples from the same shipment combined together (either loose or packaged products) to obtain characteristics representing the shipment.

e) Average sample means a portion of the pooled sample or some packaging units taken from the pooled sample.

g) Analytical sample (test sample) means a part taken from the average sample used for analyzing indicators of quarantine, veterinary hygiene and food safety.

h) Retention sample means a sample taken from the average or pooled sample. If it is unable to collect pooled samples, the single sample shall be retained.

Before sampling, relevant documents concerning the shipment and the actual condition of commodities shall be checked. If they satisfy requirements, the sampling shall be carried out.

Homogeneity of the shipment must be guaranteed to ensure that the samples reflect the general condition of the shipment

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

If sampling at the border gate is not possible, aquatic animal products shall be taken to the Animal health organization or the warehouse of the owner of commodities for sampling.

Before sampling, agree on the time for inspection and sampling with the owner of commodities or the representative.

Prepare relevant documents, forms, sampling tools and appropriate sample storage equipment.

2.1. Inspect veterinary hygiene conditions of transport means, containers and seals.

2.2. Inspect the condition of the commodities;

Inspect at 5 random positions or packaging units at different positions of the shipment. For large shipments of over 100 tons, inspect additional positions/packaging units to ensure the representativeness but no more than 15 positions/packaging units.

For shipments with multiple containers, the person collecting samples shall randomly select and inspect 02 to 04 containers. If suspected, the entire shipment may be inspected.<0}

After inspection, if the shipment satisfies requirements, proceed with sampling for analysis. If the shipment fails to satisfy requirements, the person collecting samples shall not take samples but record and report to the competent authority.

3.1. Sample quantity and weight

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.1.2. Weight of samples for analysis and retention shall be sufficient to analyze indicators in accordance with the laws and the lab’s analysis method. If samples must be sent to multiple labs, weight of samples shall be increased accordingly.

For large shipments of over 100 tons, the person collecting samples may increase the number of packaging units/product weight for creating the average sample (not exceeding the amount taken from shipments of over 100 tons) and ensure the analytical sample representing the shipment. The average or initial sample weight (in case where the initial sample is equivalent to the average sample) shall be between 500 to 1000 g (excluding bones).

3.2. Analytical sampling

3.2.1. Initial sampling

a) For packaged shipments:

- For shipments consisting of bags, cartons, bales, boxes, etc., initial samples shall be taken from at least 05 packaging units but not exceeding 10 by randomly selecting products from the selected packages. If the shipment has less than 10 packaging units (pallets), initial samples shall be taken from all units. For shipments of over 100 tons, samples shall be taken from no more than 15 packaging units.

- For liquid or semi-solid products, initial samples shall be taken from at least 05 different depths of the packaging unit after thorough mixing.

b) For bulk shipments (in wagons, containers, ship holds, etc.), initial samples shall be taken from at least 05 different positions of the shipment.

3.2.2. Establishment of pooled sample

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.2.3. Establishment of average sample

a) For liquid or semi-solid products, mix the pooled sample thoroughly and withdraw a portion to create the average sample.

b) Fibrous, fragmented, or pelletized products may be subdivided randomly;

c) Large products may be randomly withdrawn (cut down if necessary).

d) For pre-packaged products, packages may be mixed, and products may be withdrawn randomly;

dd) Average sample weight shall be sufficient to analyze indicators and keep retention samples.

3.2.4. Establishment of analytical sample

Divide the average sample into two equal parts: one for analysis and one for retention sample. If it is necessary to send samples to many labs, the analytical sample can be divided accordingly. Sample weight shall be sufficient to analyze all indicators.

3.2.5. Labeling, packaging, sealing, storage and transport of samples

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Samples should be stored under suitable conditions to maintain their original state.

3.2.6. Sampling record

A sampling record shall be prepared immediately after sampling in accordance with Form 19 TS in Appendix V of this Circular which is witnessed and signed by the owner of commodity and relevant parties.

All information shall be fully and accurately recorded including packaging, storage conditions, production date, expiry date, transport mean and container identifiers, seal number, etc.

3.2.7. Transport and submission of samples

a) Samples shall be transported to the lab as soon as possible using means that do not degrade the quality of samples.

b) Samples sent to labs shall have intact labels with all information. Labels shall not be blurred or torn, and be sealed so samples cannot be taken without breaking seals. Containers shall protect samples from light, heat, or other factors affecting their quality.

3.2.8. Retention and disposal of samples

Retention samples are stored under suitable conditions for 30 days with quantities appropriate for testing methods.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.2.9. Returning samples

If initial samples must be taken at a facility other than the inspection site, after sampling, a Record on returning remaining samples to the owner of the commodity shall be prepared in accordance with the Form for returning remaining samples attached to this Appendix.

Inspection and sampling for each product type shall comply with point 2, Section II and point 3, Section II of this Appendix for each product type (selecting no more than 03 product types for sampling)./.

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

 

No.:………./BB-TLMT

At ……(time)……., …………(date)……..……

At (location): …………………………………………………...……………………………….

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1/ Mr./Ms.: ......................................................................Position: .….........................

Representative of the Animal health organization: ......................................................….........................

2/ Mr./Ms. (owner of commodity or representative):

Business address: ...................................................................................…............................

Phone number: ................................. Fax: ............................ Email: ..…………..........................

We hereby agree and acknowledge the handover of the remaining samples after sampling the shipment for inspection and testing as follows:

No.

Name of sample

Unit

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Quantity of samples for testing

Quantity of returned samples

Note

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

 

 

Total

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Condition of remaining samples: ....................……………........…..............................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

The record shall be made in 02 copies. 01 copy is kept by the Animal health organization, and 01 copy is kept by the owner of commodity or representative./.

 

Owner of commodity (or representative)
(Signature, full name)

Person returning samples
(Signature, full name)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 03/2026/TT-BNNMT quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Số hiệu: 03/2026/TT-BNNMT
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Lĩnh vực khác
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Người ký: Phùng Đức Tiến
Ngày ban hành: 13/01/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản