Thứ 2, Ngày 28/10/2024

Quyết định 560/QĐ-UBND năm 2008 điều chỉnh đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây cối hoa màu và tài sản khác trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Số hiệu 560/QĐ-UBND
Ngày ban hành 19/02/2008
Ngày có hiệu lực 19/02/2008
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Quảng Nam
Người ký Nguyễn Đức Hòa
Lĩnh vực Bất động sản,Xây dựng - Đô thị

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 560/QĐ-UBND

Tam Kỳ, ngày 19 tháng 02 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC, CÂY CỐI HOA MÀU VÀ CÁC TÀI SẢN KHÁC TRÊN ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 55/2006/QĐ-UB ngày 15/12/2006 của UBND tỉnh Quảng Nam về bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND ngày 28/6/2007 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 55/2006/QĐ-UB ngày 15/12/2006;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 57/TTr-STC ngày 31/01/2008;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây cối hoa màu và các tài sản khác trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, chi tiết kèm theo 02 bản phụ lục như sau:

- Phụ lục số 1: Đơn giá bồi thường về nhà, vật kiến trúc và tài sản khác.

- Phụ lục số 2: Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây cối, hoa màu.

* Thời gian áp dụng: kể từ ngày 01/3/2008.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và bãi bỏ các phụ lục số 01, số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 55/2006/QĐ-UB ngày 15/12/2006 của UBND tỉnh Quảng Nam.

Sở Tài chính (Thường trực Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng tỉnh) chịu trách nhiệm hướng dẫn áp dụng và xử lý đối với các phương án thực hiện dở dang trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai, Giám đốc các Sở Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- VPCP (b/c);
- Bộ TC, Bộ TN & MT (b/c);
- TVTU, TTHĐND, TTUBND tỉnh (b/c);
- UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể tỉnh;
-VPTU, VPHĐND tỉnh, VP Đoàn Đại biểu Quốc hội Quảng Nam;
- CPVP;
- Lưu VT, KTN, NC, TH, KTTH (Thanh).
(
D:\HUUTHANHdocuments\Quyet dinh\
dieu chinh don gia boi thuong theo QD55
.doc)

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Hải

 

PHỤ LỤC SỐ 01:

A/ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỔ TRỢ NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC VÀ CÁC TÀI SẢN KHÁC
(Kèm theo Quyết định số 560/QĐ-UBND ngày 19/02/2008 của UBND tỉnh Quảng Nam)

TT

Tên công trình

ĐVT

Đơn giá

Ghi chú

I

Nhà ở (kể cả công trình phụ trong nhà)

 

 

 

1

Nhà trệt, móng đá, tường xây 110, kể cả mặt trước 220, mái ngói, nền xi măng.

đ/m2XD

 

 

- Ô tơ > 4m

-

715.000

 

- Ô tơ > 3,5m - 4m

-

660.000

 

- Ô tơ > 3m – 3,5m

-

605.000

 

- Ô tơ > 2,5m - 3m

-

560.000

 

- Ô tơ > 2m - 2,5m

-

505.000

 

- Ô tơ ≤ 2m

-

400.000

2

Nhà trệt, tường xây 110, kể cả mặt trước 220, mái ngói, nền xi măng, hiên đúc sê nô, có trụ bê tông cốt thép (BTCT).

đ/m2XD

 

 

- Ô tơ ≥ 3,5m

 

785.000

 

- Ô tơ < 3,5m

-

670.000

3

Nhà rường, khung gỗ (chạm, tiện) tường xây, mái ngói xưa.

đ/m2XD

725.000

4

Nhà trệt, móng đá, khung, dầm, giằng, trụ BTCT, hiên đúc, mái ngói, nền xi măng, tường xây 110 kể cả mặt trước 220.

đ/m2XD

 

 

- Ô tơ ≥ 3,5m

-

850.000

 

- Ô tơ < 3,5m

-

750.000

5

Nhà trệt, móng đá, khung, dầm, giằng, trụ BTCT mái đúc, nền xi măng, tường 110 kể cả mặt trước 220.

đ/m2XD

 

Đối với những nhà có chiều sâu chân móng > 1,6m thì dùng bảng giá thành phần công việc để tính cho phần > 1,6m.

 

- Ô tơ ≥ 3,5m

-

1.200.000

 

- Ô tơ ≥ 3m - < 3,5m

-

1.100.000

 

- Ô tơ < 3m

-

1.000.000

6

Nhà 2 tầng, móng đá, khung, dầm, giằng, trụ BTCT, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, sàn gỗ, mái ngói, hiên đúc, nền xi măng.

đ/m2SD

900.000

7

Nhà 2 tầng, móng đá, khung, dầm, giằng, trụ BTCT, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, sàn đúc, mái ngói, nền ximăng.

đ/m2SD

1.150.000

8

Nhà 2 tầng, móng đá, khung, dầm, giằng, trụ BTCT, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, sàn đúc, mái đúc, nền ximăng.

đ/m2SD

1.200.000

9

Nhà 3 tầng trở lên, móng đá, khung, dầm, giằng, trụ BTCT, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, sàn đúc, mái đúc, nền xi măng.

đ/m2SD

1.400.000

10

Nhà 3 tầng trở lên, móng đá, khung, dầm, giằng, trụ BTCT, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, sàn đúc, mái ngói, nền xi măng

đ/m2SD

1.300.000

II

Nhà có kết cấu đơn giản

 

 

 

1

Nhà trệt, sườn gỗ hoặc sắt, vách ván hoặc tôn, mái tôn (hoặc fibroXM), nền xi măng, có độ cao từ nền nhà đến đuôi mái tối thiểu là 2,6m.

đ/m2XD

320.000

 

 

- Có độ cao từ nền nhà đến đuôi mái là <2,6m

-

250.000

 

2

Nhà sàn bằng gỗ, mái tôn, tường ván

đ/m2XD

320.000

 

3

Nhà sàn bằng gỗ, phên tranh, tre, nứa lá

đ/m2XD

260.000

 

4

Nhà trệt, sườn tre hoặc các cây loại gỗ tận dụng, vách ván hoặc tôn, mái tôn (hoặc fibroXM), nền XM, có độ cao từ nền nhà đến đuôi mái tối thiểu là 2,6m

đ/m2XD

210.000

 

 

- Có độ cao từ nền nhà đến đuôi mái <2,6m

-

170.000

 

5

Nhà tranh tre, nền láng xi măng, có độ cao từ nền nhà đến đuôi mái tối thiểu là 2,6m

đ/m2XD

155.000

 

 

- Có độ cao từ nền nhà đến đuôi mái < 2,6m

-

135.000

 

6

Gác xếp gỗ (rầm gỗ làm kho chứa)

đ/m2SD

70.000

 

7

Gác lững gỗ

đ/m2SD

250.000

 

8

Gác lững đúc BTCT

đ/m2SD

520.000

 

III

Công trình phụ riêng biệt không nằm trong nhà

 

 

 

1

Tính theo kết cấu đơn giá nhà ở nhưng giá đền bù tối thiểu đối với nhà xây mái tôn, nền xi măng.

đ/m2XD

300.000

 

2

Nhà trệt, tường xây 110 hoặc 220, móng đá, mái làm bằng tấm đanh đúc, nền xi măng.

đ/m2XD

520.000

 

IV

Hầm, bể chứa xây gạch

 

 

 

1

Hầm vệ sinh có bể tự hoại (1 hầm có từ 2 đến 3 ngăn trở lên)

đ/ hầm

1.200.000

 

2

Hầm vệ sinh không có bể tự hoại

-

660.000

 

3

Bể nước ngầm sinh hoạt

-

 

 

 

- Bể có dung tích ≤ 3m3 (m3 chứa nước)

đ/m3

250.000

 

 

- Từ 3m3 trở lên thì mỗi khối được cộng thêm 150.000đ/m3

 

 

 

4

Bể chứa, hồ chứa nước xây nổi, hầm rút, hồ chứa nước thải tính theo thành phần công việc.

 

 

 

V

Chuồng chăn nuôi lợn, trâu, bò

 

 

 

1

Tường xây gạch lững cao 0,6m, mái ngói, nền xi măng (kể cả móng bó hè).

đ/m2XD

200.000

 

2

Xây gạch, mái ngói, nền đất đầm chặt.

-

150.000

 

3

Che bằng gỗ, mái lợp tôn.

-

80.000

 

4

Chuồng có kết cấu đơn giản.

-

50.000

 

VI

Nhà kho

 

 

 

1

Nhà kho, khung sắt lắp ghép kiểu khung Tiệp, khung Mỹ

đ/m2XD

 

 

 

- Mái tôn, tường xây bao che 220, nền bê tông

-

505.000

 

 

- Mái tôn, tường tôn bao che, nền bê tông

-

370.000

 

 

- Phần cơi nới thêm: mái tôn, tường bao che, nền bê tông

-

250.000

 

2

Nhà kho, nhà xưởng thông thường, khung sắt hoặc gỗ, mái tôn, tường xây, nền bê tông

-

450.000

 

VII

Gara ô tô

 

 

 

1

Mái tôn, tường xây, nền bê tông

đ/m2XD

450.000

 

2

Nhà để xe mái tôn, khung sắt, nền xi măng

-

170.000

 

VIII

Vật kiến trúc

 

 

 

1

Giếng nước xây có đường kính ≤ 60cm

đ/ cái

700.000

 

 

- Giếng nước xây có đường kính > 60cm - ≤ 80cm

-

1.000.000

 

 

- Giếng nước xây có đường kính > 80cm - ≤100cm

-

1.500.000

 

 

- Giếng nước xây có đường kính >100cm

-

1.800.000

 

 

- Các mức giá trên là tính cho giếng có độ sâu ≤5m, đối với các giếng có độ sâu > 5 - 10m cộng thêm 50.000đ/m/sâu, nếu sâu trên 10m thì tính thêm 100.000đ/m/sâu.

 

 

 

2

Giếng đất.

-

200.000

 

3

Giếng đóng gắn bơm tay (có nền xi măng tối thiểu 2mx2m).

-

700.000

 

4

Giếng đóng gắn máy bơm điện.

-

500.000

 

5

HầmBioga (tối đa không quá 5.000.000đ/hầm)

đ/m3

1.000.000

 

6

Móng, trụ xây gạch và tường rào xây 110 cao 1,2m.

đ/mdài

150.000

 

 

- Cứ 10cm thấp hơn hoặc cao hơn 1,2m - 1,8m thì giảm hoặc tăng 5.000đ/md. Trường hợp xây thấp hơn 0,5m thì tính khối lượng xây thực tế.

 

 

 

 

- Từ 1,8m trở lên cứ 10cm thì tăng thêm 10.000đ/mdài

 

 

 

7

Mương thoát nước nội bộ

đ/mdài

 

 

 

- Mương bê tông sâu 0,8m, rộng 0,8m

-

100.000

 

 

- Mương bê tông sâu 0,5m, rộng 0,5m

-

80.000

 

8

Mương thuỷ lợi phục vụ nông nghiệp; đắp đất bờ ao nuôi trồng thuỷ sản (phần vượt) tính theo đơn giá XDCB tại thời điểm đền bù (bỏ nội dung quy định hỗ trợ 30.000đ/m3 tại khoản 6, Điều 10 Quyết định 55/2006/QĐ-UBND ngày 15/12/2006).

 

 

 

9

Sân bãi

 

 

 

 

- Sân đá cấp phối.

đ/m2

35.000

 

 

- Sân bê tông đá dăm.

-

45.000

 

 

- Sân gạch thẻ.

-

25.000

 

 

- Sân gạch vỡ trên láng vữa ximăng.

-

35.000

 

 

- Sân bãi đất đầm chặt.

-

15.000

 

10

Đường nội bộ

 

 

 

 

- Đường cấp phối đá dăm dày 15-20cm

đ/m2

40.000

 

 

- Đường thâm nhập nhựa dày 7-10cm

-

60.000

 

 

- Đường bê tông XM dày 10cm

-

56.000

 

 

- Đường đất đầm chặt

-

15.000

 

11

Mồ, mã

 

 

 

 

- Mộ đất không có bia

đ/cái

350.000

 

 

- Mộ đất có bia

-

400.000

 

 

- Mộ xây có nấm mộ rộng 0,65m

Trường hợp tăng, giảm 5cm thì tính tăng thêm hoặc giảm bớt 50.000đ/cm.

-

800.000

 

 

Trường hợp mộ có nhiều hài cốt thì hài cốt thứ hai trở đi tính thêm 150.000đ/hài cốt

 

 

 

12

Các thành phần công việc của đình, miếu

 

 

 

 

- Tranh vẽ trên tường

đ/m2

80.000

 

 

- Rồng đắp bằng mãnh chén, mãnh thuỷ tinh cao 0,2m, dài 2m, trường hợp dài hơn hoặc ngắn hơn 10cm thì cộng hoặc trừ 50.000đ/con

đ/con

1.500.000

 

 

- Kỳ lân cao 0,3m, dài 0,6m; trường hợp dài hơn hoặc ngắn hơn 10cm thì cộng hoặc trừ 20.000đ/con.

-

350.000

 

 

- Hình đắp nổi bằng xi măng có sơn màu

đ/m2

120.000

 

 

- Rồng đắp nổi trên cột mình cao 0,2m

đ/con

800.000

 

 

- Mặt nguyệt đường kính cao 20-40cm (có thủy tinh ở giữa)

đ/cái

150.000

 

13

Hỗ trợ di chuyển

 

 

 

 

- Di chuyển lắp đặt đồng hồ điện 1 pha.

đ/cái

400.000

 

 

- Di chuyển lắp đặt đồng hồ điện 3 pha

-

1.000.000

 

 

- Di chuyển lắp đặt đồng hồ nước sinh hoạt (1 đồng hồ/ hộ)

-

400.000

 

 

- Di chuyển lắp đặt điện thoại (thay đổi số mới)

-

0

 

 

- Di chuyển lắp đặt điện thoại (không thay đổi số)

-

0

 

 

- Di chuyển lắp đặt truyền hình cáp

đ/hộ

150.000

 

 

- Hỗ trợ hệ thống điện nổi: 0,5 % giá trị nhà

 

 

 

 

- Hỗ trợ hệ thống nước nổi: 0,5 % giá trị nhà

 

 

 

 

- Hỗ trợ hệ thống điện ngầm: 1,5 % giá trị nhà

 

 

 

 

- Hỗ trợ hệ thống nước ngầm: 1,5 % giá trị nhà

 

 

 

 

(Giá trị nhà bao gồm: nhà, các kết cấu trong nhà và các công trình khác)

 

 

 

14

Đối với các công trình, vật kiến trúc không quy định trong bảng phụ lục này thì căn cứ vào kiểm kê thực tế để xác định mức giá đền bù cụ thể cho hợp lý và đưa vào mục riêng khi lập phương án bồi thường.

 

 

 

I X

Ghi chú

 

 

 

1

Các nhà có cấu trúc như mục I - II nhưng thay đổi một số kết cấu thì được tính như sau:

 

 

 

 

- Mái ngói

đ/m2XD

30.000

 

 

- Mái giấy dầu hoặc bằng cao su

-

30.000

 

 

- Tường cốt ép

-

20.000

 

 

- Nền gạch thẻ

-

10.000

 

 

- Nền đất

-

40.000

 

2

Chênh lệch của nhà có tường xây 220 và xây tường 110 (các kết cấu khác giống nhau).

đ/m2XD

60.000

 

 

- Chênh lệch của nhà có tường xây 150 và xây tường 110 (các kết cấu khác giống nhau)

-

35.000

 

3

Nhà ở, làm việc lát gạch hoa

-

50.000

 

4

Nhà ở, làm việc lát gạch men

-

90.000

 

5

Nhà ở, làm việc lợp tôn kẽm

-

30.000

 

6

Nhà ở, làm việc lợp tôn Fibro

-

40.000

 

7

- Đối với nhà có tường chưa tô, trát vữa ximăng thì tính giảm giá trị phần diện tích chưa tô, trát theo đơn giá thành phần công việc.

 

 

 

8

- Nhà xây móng đá ong tính tương đương với nhà xây móng đá hộc.

 

 

 

 

B/ ĐƠN GIÁ THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC
(Kèm theo Quyết định số 560/QĐ-UBND ngày 19/02/2008 của UBND tỉnh Quảng Nam)

TT

Thành phần công việc

ĐVT

Đơn giá

Ghi chú

1

Xây móng đá hộc vữa XM M50

đ/m3

300.000

 

2

Xây móng gạch thẻ

-

520.000

 

3

Xây tường gạch thẻ

 

 

 

 

- Có chiều cao tường ≥ 4m

-

566.000

 

 

- Có chiều cao tường <4m

-

530.000

 

4

Tường xây gạch ống

 

 

 

 

- Có chiều cao tường ≥ 4m

-

385.000

 

 

- Có chiều cao tường < 4m

-

355.000

 

5

Xây trụ gạch thẻ

-

550.000

 

6

Bê tông gạch vỡ (M50)

-

160.000

 

7

Bê tông đá dăm (M50)

-

375.000

 

8

Bê tông móng

-

1.080.000

 

9

Bê tông cột

 

 

 

 

- Chiều cao ≥ 4m

-

2.080.000

 

 

- Chiều cao < 4m

-

2.050.000

 

10

Bê tông cốt thép, xà, dầm, giằng có thép

-

1.890.000

 

11

Bê tông cốt thép xà, dầm gằng không có thép

-

650.000

 

12

Bê tông cốt thép sàn, cầu thang

-

1.890.000

 

13

Bê tông cốt thép lanh tô, ô văng

-

687.000

 

14

Trát tường

 

 

 

 

- Chiều cao ≥ 4m

đ/m2

15.000

 

 

- Chiều cao <4m

-

12.000

 

15

Láng đá mài

-

90.000

 

16

Trát đá rửa

-

55.000

 

17

Láng nền sàn đánh màu

-

12.000

 

18

Sơn vôi matic

-

20.000

 

19

Sơn vôi không matic

-

8.000

 

20

Sơn gai

-

22.000

 

21

Sơn sắt các loại

-

10.000

 

22

Trần cốt ép

-

40.000

 

23

Trần corton

-

45.000

 

24

Trần tôn hạt mè

-

55.000

 

25

Trần ván ép dán giấy Trung quốc

-

80.000

 

26

Trần + gỗ trang trí

-

165.000

 

27

Ván ép bọc ximili

-

100.000

 

28

Trần + tường ván ép dán formica

-

90.000

 

29

Trần lamri nhựa

-

70.000

 

30

Trần khung nhôm thạch cao

-

90.000

 

31

Trần khung nhôm sợi thuỷ tinh cách nhiệt

-

100.000

 

32

Trần ván ép hoặc carton mỹ

-

65.000

 

33

Trần nhựa cỡ 50cm x 50cm

-

75.000

 

34

Trần xốp khung nhôm

-

65.000

 

35

Gạch men ốp, lát

-

92.000

 

36

Tường ốp bằng đá chẻ

-

30.000

 

37

Gạch đá ốp, lát

-

110.000

 

38

Chái lợp ngói

-

80.000

 

39

Chái lợp tôn fibroximăng

-

30.000

 

40

Chái giấy dầu

-

20.000

 

41

Chi phí tháo dỡ, hao hụt, vận chuyển lắp dựng lại.

 

 

 

 

- Chái tôn

đ/m2XD

20.000

 

 

- Sân lát đan bê tông có tráng xi măng

đ/m2XD

10.000

 

 

- Sân lát bê tông nhựa

đ/m2XD

10.000

 

 

- Lambri nhôm ốp tường

đ/m2

15.000

 

 

- Mái hiên nhôm di đông

đ/m2

8.000

 

 

- Kính ốp trụ, tường

đ/m2

20.000

 

 

- Hàng rào thép gai

đ/m2

7.000

 

 

- Lưới B40

đ/m2

7.000

 

 

- Hòn non bộ cảnh

đ/m3

300.000

 

[...]