Luật Đất đai 2024

Quyết định 50/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Số hiệu 50/2015/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành 23/12/2015
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí
Loại văn bản Quyết định
Người ký Trần Ngọc Mai
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
71
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Quyết định 50/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Tải văn bản gốc Quyết định 50/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Quyết định 50/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Số hiệu: 50/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Lĩnh vực, ngành: Thuế - Phí - Lệ Phí
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
Người ký: Trần Ngọc Mai
Ngày ban hành: 23/12/2015
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Nội dung này được đính chính bởi Điều 1 Quyết định 912/QĐ-UBND năm 2016 có hiệu lực từ ngày 21/04/2016
Điều 1. Đính chính nội dung tại Điều 3 Quyết định số 50/2015/QĐ- UBND ngày 23/12/2015 của UBND tỉnh ban hành quy định mức thu, quản lý, sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước, như sau:

Tại gạch đầu dòng thứ nhất, sửa cụm từ “Quyết định số 54/2008/QĐ- UBND ngày 28/8/2008 của UBND tỉnh về việc áp dụng mức thu lệ phí và trích nộp lệ phí đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân” thành cụm từ “Quyết định số 79/2008/QĐ-UBND ngày 11/12/2008 của UBND tỉnh về việc áp dụng mức thu lệ phí và trích nộp lệ phí đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân”.

Xem nội dung VB
- Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND ngày 28/8/2008 của UBND tỉnh về việc áp dụng mức thu lệ phí và trích nộp lệ phí đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân;
Nội dung này được đính chính bởi Điều 1 Quyết định 912/QĐ-UBND năm 2016 có hiệu lực từ ngày 21/04/2016
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 1 Quyết định 42/2017/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 30/10/2017
Điều 1. Bãi bỏ Điều 15 ... Quy định mức thu, quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 23/12/2015 của UBND tỉnh.

Xem nội dung VB
Điều 15. Lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân.

1. Mức thu.

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

2. Các trường hợp không thu lệ phí, miễn thu lệ phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2008/TT-BCA-C11 ngày 27/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn một số điểm về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân và Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Trường hợp thực hiện cấp chứng minh nhân dân bằng công nghệ mới thực hiện theo Thông tư số 155/2012/TT-BTC ngày 20/9/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng minh nhân dân mới.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 1 Quyết định 42/2017/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 30/10/2017
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điều 1 Quyết định 42/2017/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 30/10/2017
Điều 1. Bãi bỏ ... điểm a, khoản 1 Điều 28 Quy định mức thu, quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 23/12/2015 của UBND tỉnh.

Xem nội dung VB
Điều 28. Về quản lý, sử dụng tiền lệ phí.

1. Mọi khoản lệ phí thu được đều thuộc ngân sách nhà nước. Tổ chức thực hiện thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Trong trường hợp ủy quyền thu thì tổ chức được ủy quyền thu lệ phí thì tỷ lệ trích nộp được quy định như sau:

a) Lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân: Đơn vị tổ chức thu lệ phí được trích lại 70% tổng số lệ phí thu được để trang trải chi phí cho công tác đăng ký, quản lý cư trú và cấp, quản lý chứng minh nhân dân, 30% số thu lệ phí còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điều 1 Quyết định 42/2017/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 30/10/2017
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 1 Quyết định 28/2018/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 15/07/2018
Điều 1. Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Bình Phước Quy định về phí trên địa bàn tỉnh (Có danh mục kèm theo).

Lý do: Không còn phù hợp với Luật Giá năm 2012, Luật Phí và lệ phí năm 2015, Luật Đấu giá tài sản năm 2016.
...
DANH MỤC CÁC QUYẾT ĐỊNH QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC QUY ĐỊNH VỀ PHÍ BỊ BÃI BỎ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 1. Phí chợ.

1. Mức thu.

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

2. Hạng chợ được phân loại theo quy định tại Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 1 Quyết định 28/2018/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 15/07/2018
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 1 Quyết định 28/2018/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 15/07/2018
Điều 1. Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Bình Phước Quy định về phí trên địa bàn tỉnh (Có danh mục kèm theo).

Lý do: Không còn phù hợp với Luật Giá năm 2012, Luật Phí và lệ phí năm 2015, Luật Đấu giá tài sản năm 2016.
...
DANH MỤC CÁC QUYẾT ĐỊNH QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC QUY ĐỊNH VỀ PHÍ BỊ BÃI BỎ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 2. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô.

1. Mức thu.

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

2. Đối với các điểm, bãi trông giữ ô tô có điều kiện trông giữ những xe ô tô có chất lượng cao, yêu cầu về điều kiện phục vụ cao hơn những điều kiện trông giữ thông thường và các điểm, bãi trông giữ xe tại các địa điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa mà khách tham quan thường có nhu cầu gửi xe nhiều giờ, thực hiện công việc trông giữ khó khăn hơn những nơi khác thì được áp dụng mức thu bằng 1,5 lần mức thu quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 1 Quyết định 28/2018/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 15/07/2018
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 1 Quyết định 28/2018/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 15/07/2018
Điều 1. Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Bình Phước Quy định về phí trên địa bàn tỉnh (Có danh mục kèm theo).

Lý do: Không còn phù hợp với Luật Giá năm 2012, Luật Phí và lệ phí năm 2015, Luật Đấu giá tài sản năm 2016.
...
DANH MỤC CÁC QUYẾT ĐỊNH QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC QUY ĐỊNH VỀ PHÍ BỊ BÃI BỎ

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều 3. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.

1. Mức thu.

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

2. Đối với trường hợp khu đo đã có bản đồ địa chính thì việc thu phí đo đạc, chỉnh lý được tính bằng 50% mức thu phí nêu trên.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 1 Quyết định 28/2018/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 15/07/2018