Luật Đất đai 2024

Quyết định 471/2011/QĐ-UBND về Bảng giá tối thiểu để thu lệ phí trước bạ đối với tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành

Số hiệu 471/2011/QĐ-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành 16/12/2011
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí
Loại văn bản Quyết định
Người ký Bùi Văn Hạnh
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 471/2011/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 16 tháng 12 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU ĐỂ THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI MỘT SỐ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 tháng 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 59/TTr-STC ngày 15 tháng 11 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Bảng giá tối thiểu để thu lệ phí trước bạ đối với một số tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:

1. Các tài sản được quy định giá tối thiểu gồm: nhà, công trình kiến trúc, tàu thuyền, xe ô tô, xe máy, súng săn, súng thể thao (có 05 Bảng giá đối với từng loại tài sản kèm theo).

2. Uỷ quyền cho Cục trưởng Cục Thuế tỉnh quyết định điều chỉnh giá trong trường hợp giá thị trường của tài sản có biến động tăng hoặc giảm trên 20% hoặc bổ sung đối với tài sản chưa có quy định trong các bảng giá tại khoản 1 Điều này mà có giá bán lẻ, giá thông báo của cơ sở sản xuất, lắp ráp hiện hành tại thời điểm để tính lệ phí trước bạ.

3. Trong quá trình thực hiện, cơ quan thuế có trách nhiệm phát hiện kịp thời tài sản đăng ký nộp phí trước bạ nhưng chưa quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ của tỉnh hoặc giá quy định trong bảng giá chưa phù hợp với quy định, Cục Thuế tỉnh có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Tài chính vào tháng 11 hàng năm để Sở tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012.

Giám đốc các sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh và các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Văn Hạnh

 

 

29
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Quyết định 471/2011/QĐ-UBND về Bảng giá tối thiểu để thu lệ phí trước bạ đối với tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
Tải văn bản gốc Quyết định 471/2011/QĐ-UBND về Bảng giá tối thiểu để thu lệ phí trước bạ đối với tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Quyết định 471/2011/QĐ-UBND về Bảng giá tối thiểu để thu lệ phí trước bạ đối với tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
Số hiệu: 471/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Lĩnh vực, ngành: Thuế - Phí - Lệ Phí
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
Người ký: Bùi Văn Hạnh
Ngày ban hành: 16/12/2011
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Bảng giá số III được sửa đổi theo Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 96/2013/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 12/04/2013 (VB hết hiệu lực: 01/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 471/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh ban hành Bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ đối với một số tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1:

a. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá số III và bổ sung Bảng giá số IV ban hành kèm theo Quyết định số 471/2011/QĐ-UBND theo bảng giá chi tiết kèm theo.
(Bảng kèm theo)

Xem nội dung VB
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Điểm 4, 5 Mục XV Bảng giá số III được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 96/2013/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 12/04/2013 (VB hết hiệu lực: 01/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 471/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh ban hành Bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ đối với một số tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1:
...
b. Sửa đổi, bổ sung điểm 4, 5 Mục XV, Bảng giá số III ban hành kèm theo Quyết định số 471/2011/QĐ-UBND như sau:

“4. Ô tô tải nhỏ (có trọng tải từ 1 tấn trở xuống) lắp máy Nhật Bản do Việt Nam lắp ráp;

5. Ô tô tải nhỏ (có trọng tải từ 1 tấn trở xuống) lắp máy Trung Quốc do Việt Nam lắp ráp”;

Xem nội dung VB
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Bảng giá số IV được bổ sung theo Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 96/2013/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 12/04/2013 (VB hết hiệu lực: 01/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 471/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh ban hành Bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ đối với một số tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1:

a. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá số III và bổ sung Bảng giá số IV ban hành kèm theo Quyết định số 471/2011/QĐ-UBND theo bảng giá chi tiết kèm theo.
(Bảng kèm theo)

Xem nội dung VB
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Bảng giá số III được sửa đổi theo Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 96/2013/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 12/04/2013 (VB hết hiệu lực: 01/05/2017)
Điểm 4, 5 Mục XV Bảng giá số III được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 96/2013/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 12/04/2013 (VB hết hiệu lực: 01/05/2017)
Bảng giá số IV được bổ sung theo Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 96/2013/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 12/04/2013 (VB hết hiệu lực: 01/05/2017)
Bảng giá số III được sửa đổi theo Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 96/2013/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 12/04/2013 (VB hết hiệu lực: 01/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 471/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh ban hành Bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ đối với một số tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1:

a. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá số III và bổ sung Bảng giá số IV ban hành kèm theo Quyết định số 471/2011/QĐ-UBND theo bảng giá chi tiết kèm theo.
(Bảng kèm theo)

Xem nội dung VB
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Điểm 4, 5 Mục XV Bảng giá số III được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 96/2013/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 12/04/2013 (VB hết hiệu lực: 01/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 471/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh ban hành Bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ đối với một số tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1:
...
b. Sửa đổi, bổ sung điểm 4, 5 Mục XV, Bảng giá số III ban hành kèm theo Quyết định số 471/2011/QĐ-UBND như sau:

“4. Ô tô tải nhỏ (có trọng tải từ 1 tấn trở xuống) lắp máy Nhật Bản do Việt Nam lắp ráp;

5. Ô tô tải nhỏ (có trọng tải từ 1 tấn trở xuống) lắp máy Trung Quốc do Việt Nam lắp ráp”;

Xem nội dung VB
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Bảng giá số IV được bổ sung theo Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 96/2013/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 12/04/2013 (VB hết hiệu lực: 01/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 471/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh ban hành Bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ đối với một số tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1:

a. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá số III và bổ sung Bảng giá số IV ban hành kèm theo Quyết định số 471/2011/QĐ-UBND theo bảng giá chi tiết kèm theo.
(Bảng kèm theo)

Xem nội dung VB
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Bảng giá số III được sửa đổi theo Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 96/2013/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 12/04/2013 (VB hết hiệu lực: 01/05/2017)
Điểm 4, 5 Mục XV Bảng giá số III được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 96/2013/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 12/04/2013 (VB hết hiệu lực: 01/05/2017)
Bảng giá số IV được bổ sung theo Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 96/2013/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 12/04/2013 (VB hết hiệu lực: 01/05/2017)
Bảng giá số III được sửa đổi theo Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 96/2013/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 12/04/2013 (VB hết hiệu lực: 01/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 471/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh ban hành Bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ đối với một số tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1:

a. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá số III và bổ sung Bảng giá số IV ban hành kèm theo Quyết định số 471/2011/QĐ-UBND theo bảng giá chi tiết kèm theo.
(Bảng kèm theo)

Xem nội dung VB
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Điểm 4, 5 Mục XV Bảng giá số III được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 96/2013/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 12/04/2013 (VB hết hiệu lực: 01/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 471/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh ban hành Bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ đối với một số tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1:
...
b. Sửa đổi, bổ sung điểm 4, 5 Mục XV, Bảng giá số III ban hành kèm theo Quyết định số 471/2011/QĐ-UBND như sau:

“4. Ô tô tải nhỏ (có trọng tải từ 1 tấn trở xuống) lắp máy Nhật Bản do Việt Nam lắp ráp;

5. Ô tô tải nhỏ (có trọng tải từ 1 tấn trở xuống) lắp máy Trung Quốc do Việt Nam lắp ráp”;

Xem nội dung VB
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Bảng giá số IV được bổ sung theo Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 96/2013/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 12/04/2013 (VB hết hiệu lực: 01/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 471/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh ban hành Bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ đối với một số tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1:

a. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá số III và bổ sung Bảng giá số IV ban hành kèm theo Quyết định số 471/2011/QĐ-UBND theo bảng giá chi tiết kèm theo.
(Bảng kèm theo)

Xem nội dung VB
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Bảng giá số III được sửa đổi theo Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 96/2013/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 12/04/2013 (VB hết hiệu lực: 01/05/2017)
Điểm 4, 5 Mục XV Bảng giá số III được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 96/2013/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 12/04/2013 (VB hết hiệu lực: 01/05/2017)
Bảng giá số IV được bổ sung theo Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 96/2013/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 12/04/2013 (VB hết hiệu lực: 01/05/2017)
Điều 1 được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 96/2013/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 12/04/2013 (VB hết hiệu lực: 01/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 471/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh ban hành Bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ đối với một số tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:
...
2. Bổ sung khoản 1B, Điều 1:

“1B. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản cũ đã qua sử dụng:

1B.1. Ô tô, xe máy, tàu thuyền, súng săn, súng thể thao:

Giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản mới (100%) nhân (x) tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản.

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản quy định cụ thể như sau:

- Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu: Tài sản mới: 100%, Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%.

- Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:

+ Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 85%;

+ Thời gian đã sử dụng trên 1 đến 3 năm: 70%;

+ Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50%;

+ Thời gian đã sử dụng trên 6 đến 10 năm: 30%;

+ Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%.

- Thời gian sử dụng của tài sản (sản xuất tại Việt Nam và nhập khẩu) kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi tính từ thời điểm (năm) tài sản đưa vào sử dụng; thời điểm (năm) sử dụng căn cứ vào hồ sơ tài sản kê khai tính lệ phí trước bạ theo quy định.

- Đối với tài sản mua theo phương thức đấu giá đúng quy định của pháp luật về đầu thầu, đấu giá (kể cả hàng tịch thu, hàng thanh lý) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá ghi trên hóa đơn bán hàng.

1B.2. Tài sản là nhà cửa vật kiến trúc:

a) Giá trị nhà cửa vật kiến trúc tính lệ phí trước bạ là giá trị thực tế chuyển nhượng trên thị trường tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.

Trường hợp không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá chuyển nhượng thấp hơn giá thị trường thì áp dụng giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh quy định.

b) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại tính lệ phí trước bạ kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi được quy định như sau:
(Bảng kèm theo)
...
- Thời gian sử dụng của nhà cửa vật kiến trúc được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thì theo thời điểm mua hoặc nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Ban hành Bảng giá tối thiểu để thu lệ phí trước bạ đối với một số tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:

1. Các tài sản được quy định giá tối thiểu gồm: nhà, công trình kiến trúc, tàu thuyền, xe ô tô, xe máy, súng săn, súng thể thao (có 05 Bảng giá đối với từng loại tài sản kèm theo).

2. Uỷ quyền cho Cục trưởng Cục Thuế tỉnh quyết định điều chỉnh giá trong trường hợp giá thị trường của tài sản có biến động tăng hoặc giảm trên 20% hoặc bổ sung đối với tài sản chưa có quy định trong các bảng giá tại khoản 1 Điều này mà có giá bán lẻ, giá thông báo của cơ sở sản xuất, lắp ráp hiện hành tại thời điểm để tính lệ phí trước bạ.

3. Trong quá trình thực hiện, cơ quan thuế có trách nhiệm phát hiện kịp thời tài sản đăng ký nộp phí trước bạ nhưng chưa quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ của tỉnh hoặc giá quy định trong bảng giá chưa phù hợp với quy định, Cục Thuế tỉnh có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Tài chính vào tháng 11 hàng năm để Sở tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp.
Điều 1 được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 96/2013/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 12/04/2013 (VB hết hiệu lực: 01/05/2017)
Khoản 3 Điều 1 được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 96/2013/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 12/04/2013 (VB hết hiệu lực: 01/05/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 471/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh ban hành Bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ đối với một số tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, Điều 1:

“3. Ủy quyền Giám đốc Sở Tài chính quyết định giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với tài sản chưa có trong danh mục của tỉnh ban hành hoặc điều chỉnh giá tối thiểu khi giá thị trường thay đổi trên cơ sở đề nghị của Cục Thuế.

Cục Thuế có trách nhiệm phát hiện kịp thời tài sản đăng ký nộp phí trước bạ nhưng chưa quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ của tỉnh hoặc giá quy định trong bảng giá chưa phù hợp gửi Sở Tài chính. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm xem xét quyết định hoặc có ý kiến trả lời trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Cục Thuế.

Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp các danh mục tài sản bổ sung và điều chỉnh giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ trong năm, báo cáo và đề xuất sửa đổi, bổ sung Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với tài sản (nếu có) với Chủ tịch UBND tỉnh trước ngày 30/11 hàng năm.

Xem nội dung VB
Điều 1. Ban hành Bảng giá tối thiểu để thu lệ phí trước bạ đối với một số tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:
...
3. Trong quá trình thực hiện, cơ quan thuế có trách nhiệm phát hiện kịp thời tài sản đăng ký nộp phí trước bạ nhưng chưa quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ của tỉnh hoặc giá quy định trong bảng giá chưa phù hợp với quy định, Cục Thuế tỉnh có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Tài chính vào tháng 11 hàng năm để Sở tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp.
Khoản 3 Điều 1 được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 96/2013/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 12/04/2013 (VB hết hiệu lực: 01/05/2017)