ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
43/2009/QĐ-UBND
|
Sóc Trăng,
ngày 07 tháng 12 năm 2009
|
QUYẾT ĐỊNH
V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ
CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH SÓC TRĂNG.
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày
26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP, ngày
04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV, ngày 05/8/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ hướng
dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về
lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Sóc
Trăng,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư
tỉnh Sóc Trăng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định
số 140/2005/QĐ.TCCB, ngày 25/4/2005 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức bộ máy và Quy chế tổ chức,
hoạt động của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sóc Trăng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết
định thi hành.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Sở Thông tin và Truyền thông;
- Trung tâm công báo;
- Lưu: NC, VT.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Huỳnh Thành Hiệp
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KẾ
HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH SÓC TRĂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 43/2009/QĐ-UBND, ngày 07 /12/2009 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
Chương I
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh Sóc Trăng có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, gồm: tổng hợp về quy hoạch,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế,
chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu
tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA),
nguồn viện trợ phi chính phủ; đấu thầu; đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa
phương; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập
thể, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư cách pháp nhân, có con dấu và
tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy
ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về
chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân
sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh
tế - xã hội của tỉnh; trong đó có cân đối tích lũy và tiêu dùng, cân đối vốn đầu
tư phát triển, cân đối tài chính;
b) Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách
nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm
để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành, phối hợp việc thực hiện các cân đối
chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh;
c) Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển
doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ
đối với việc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước và phát triển các doanh nghiệp nhỏ
và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn;
d) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; chương trình, biện pháp
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu
tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế
hoạch và đầu tư;
e) Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước
và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần
thiết.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định và các văn bản khác thuộc thẩm quyền
ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;
b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức
lại, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật;
c) Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân cấp.
3. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch
và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách,
quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.
4. Về quy hoạch và kế hoạch:
a) Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theo quy định;
b) Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch
được Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
c) Hướng dẫn các Sở, Ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt;
d) Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và
phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh.
5. Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố
trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn ngân
sách nhà nước do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo
ngành và lĩnh vực;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, Ban ngành
có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; giám sát đầu tư của
cộng đồng theo quy định của pháp luật;
c) Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thanh tra, giám sát, thẩm
định, thẩm tra các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp
nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc
tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn thủ
tục đầu tư theo thẩm quyền.
6. Về quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ:
a) Vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA và các
nguồn viện trợ phi chính phủ của tỉnh; hướng dẫn các Sở, Ban ngành xây dựng
danh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện
trợ phi chính phủ; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn
ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và
báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
b) Đánh giá thực hiện các chương trình dự án ODA và các nguồn
viện trợ phi chính phủ; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải
ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ có liên quan đến
nhiều Sở, Ban ngành, địa phương; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu
quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ.
7. Về quản lý đấu thầu:
a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết
quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả
lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói thầu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy
quyền;
b) Hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc
thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp báo cáo tình hình
thực hiện các dự án đấu thầu đã được phê duyệt và tình hình thực hiện công tác
đấu thầu theo quy định.
8. Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh:
a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về các đề án thành lập, sắp
xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; tổng hợp tình
hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước và tình hình phát triển
các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác;
b) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký
kinh doanh; đăng ký tạm ngừng kinh doanh; cấp mới, bổ sung, thay đổi, cấp lại
và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; phối hợp với
các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các
vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phương; thu thập,
lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
9. Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân:
a) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế, chính
sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, theo
dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế,
chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ
chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết
các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể và kinh tế tư
nhân có tính chất liên ngành;
c) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và
quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự án trợ
giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, kinh tế
tư nhân trên địa bàn tỉnh;
d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ
có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa
bàn tỉnh.
10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu
tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
11. Chịu trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về
lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư
đối với Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật;
xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và
chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.
13. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo
quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền
xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm và chống
lãng phí.
14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ
công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện
chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng,
kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
15. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của
pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất
về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế
hoạch và Đầu tư.
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy
ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ
Điều 3. Cơ cấu
lãnh đạo
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư có Giám đốc và
không quá 03 Phó Giám đốc.
2. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp
luật về toàn bộ hoạt động của Sở.
3. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc
Sở chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước
pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc
sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư theo tiêu chuẩn chuyên môn,
nghiệp vụ do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành và theo các quy định của Nhà nước về
quản lý cán bộ. Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm,
cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc,
Phó giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức
1. Văn phòng.
2. Thanh tra.
3. Phòng Đăng ký kinh doanh.
4. Phòng Tổng hợp.
5. Phòng Thẩm định.
6. Phòng Xây dựng cơ bản.
7. Trung tâm Xúc tiến đầu tư.
Các đơn vị từ khoản 1 đến khoản 6 Điều
này là đơn vị giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước;
đơn vị tại khoản 7 Điều này là đơn vị sự nghiệp.
Điều 5. Chỉ tiêu
biên chế
1. Biên chế hành chính của Sở Kế hoạch
và Đầu tư do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính của
tỉnh được Trung ương giao hàng năm.
2. Biên chế sự nghiệp Sở Kế hoạch và Đầu tư do Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và quy định của pháp luật.
3. Việc bố trí cán bộ, công chức, viên
chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu
chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định.
Chương III
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, TRÁCH NHIỆM CỦA GIÁM ĐỐC
Điều 6. Chế độ làm
việc
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư làm việc theo
chế độ Thủ trưởng.
2. Căn cứ các quy định của pháp luật và
phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư ban hành Quy
chế làm việc, chế độ thông tin báo cáo và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy
định này.
Điều 7. Trách nhiệm
1. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu
trách nhiệm trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch
và Đầu tư và những công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phân công hoặc ủy quyền; thực hành tiết kiệm, phòng, chống lãng phí và chịu
trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong cơ quan, đơn vị thuộc
quyền quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
2. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu
trách nhiệm báo cáo với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh về tổ chức và hoạt động của Sở; xin ý kiến về những vấn đề vượt
quá thẩm quyền và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh
khi có yêu cầu; phối hợp với Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện và người đứng đầu các tổ chức chính trị xã hội cấp tỉnh để
giải quyết những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở
Kế hoạch và Đầu tư theo quy định của pháp luật.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn
đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp
với Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm
quyền.