Luật Đất đai 2024

Quyết định 333-CTHĐBT năm 1991 về việc tổ chức, quản lý các hoạt động điều tra địa chất, thăm dò, khai thác mỏ, chế tác và buôn bán đá quý do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Số hiệu 333-CTHĐBT
Cơ quan ban hành Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành 23/10/1991
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường
Loại văn bản Quyết định
Người ký Võ Văn Kiệt
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 333-CTHĐBT

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 1991

 

QUYẾT ĐỊNH

SỐ 333-CTHĐBT NGÀY 23 THÁNG 10 NĂM 1991 CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG VỀ VIỆC TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT, THĂM DÒ - KHAI THÁC MỎ, CHẾ TÁC VÀ BUÔN BÁN ĐÁ QUÝ

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Căn cứ Luật doanh nghiệp tư nhân và Luật Công ty;
Căn cứ Pháp lệnh về tài nguyên khoáng sản ngày 28 tháng 7 năm 1989, Pháp lệnh Ngân hàng ngày 23 tháng 5 năm 1990;
Xét yêu cầu phát triển sản xuất - kinh doanh đá quý;

QUYẾT ĐỊNH

I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Đá quý nói trong Quyết định này bao gồm các loại: kim cương, rubi, sapia, emơrôt và những đá quý tự nhiên khác có giá trị tương đương.

Điều 2: Tài nguyên đá quý, không phân biệt quy mô tập trung lớn hay nhỏ, là khoáng sản chính hoặc khoáng sản đi kèm với các khoáng sản khác, ở trên mặt hay ở sâu trong lòng đất, đã được hoặc chưa được điều tra thăm dò địa chất, đang hoặc chưa được khai thác trong phạm vi cả nước, đều là tài nguyên quý thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý.

Mọi hoạt động điều tra địa chất, thăm dò và khai thác mỏ, chế tác, buôn bán, xuất nhập khẩu đá quý đều phải tuân theo pháp luật, các quy định tại Quyết định này và chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Điều 3: Bộ Công nghiệp nặng thống nhất quản lý Nhà nước công tác điều tra địa chất, thăm dò, khai thác mỏ, bảo vệ tài nguyên đá quý, bảo vệ môi trường có liên quan đến khai thác đá quý, bảo vệ lợi ích chính đáng cho những người khai thác đá quý hợp pháp.

Ngân hàng Nhà nước thống nhất quản lý Nhà nước các hoạt động chế tác, buôn bán, xuất nhập khẩu đá quý, tổ chức và quản lý thị trường đá quý ở trong nước và quản lý việc xuất nhập khẩu đá quý (dưới đây gọi tắt là thị trường đá quý có tổ chức); bảo đảm trật tự thị trường và bảo vệ lợi ích chính đáng cho những người chế tác, buôn bán đá quý hợp pháp.

Bộ Tài chính trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thẩm quyền của Bộ hoặc liên Bộ các quy định cụ thể về các loại thuế, lệ phí, chế độ kế toán tài chính về nghĩa vụ và quyền lợi liên quan đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh đá quý phù hợp với các quy định tại Quyết định này.

Bộ Nội vụ ban hành và kiểm tra, giám sát việc thi hành các quy chế về bảo đảm an ninh kinh tế và trật tự, an toàn xã hội trong các hoạt động điều tra địa chất và sản xuất - kinh doanh đá quý, phối hợp với các địa phương, các ngành có liên quan tổ chức và chỉ đạo thực hiện các quy chế đó.

Các bộ, các cơ quan Nhà nước khác có liên quan phối hợp với các cơ quan nói trên ban hành các quy định theo chức năng quản lý của mình và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định đó.

Điều 4: Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện chức năng quản lý hành chính Nhà nước theo địa bàn lãnh thổ, có trách nhiệm giám sát việc thi hành pháp luật và xử lý theo pháp luật các hoạt động trái phép trong điều tra địa chất, thăm dò - khai thác mỏ, chế tác và buôn bán đá quý theo các quy định tại Quyết định này; giáo dục, vận động nhân dân thực hiện quyền và nghĩa vụ bảo vệ tài nguyên đá quý, bảo vệ môi trường, bảo đảm trật tự an ninh.

Điều 5: Các tổ chức kinh tế và công dân Việt Nam có năng lực pháp lý, đủ những điều kiện về tài chính, nghề nghiệp và khả năng kinh doanh theo các quy định của Bộ Công nghiệp nặng và Ngân hàng Nhà nước muốn khai thác, chế tác, buôn bán đá quý phải làm đủ thủ tục để được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề.

Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cũng như bảo hộ quyền lợi hợp pháp của các tổ chức và cá nhân đã được Nhà nước cho phép khai thác, chế tác, buôn bán đá quý.

II- CÔNG TÁC ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT, ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ PHÂN HẠNG MỎ ĐÁ QUÝ

Điều 6: Cục Địa chất Việt Nam thuộc Bộ Công nghiệp nặng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các công tác điều tra địa chất, đánh giá tiềm năng và đá quý trong phạm vi cả nước bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo kế hoạch do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng giao.

Các tổ chức địa chất được giao thực hiện nhiệm vụ nói trên không được kết hợp tổ chức sản xuất kinh doanh đá quý.

Các tài liệu về địa chất và tài nguyên đá quý được quản lý và sử dụng theo chế độ tài liệu Mật của Nhà nước.

Điều 7: Theo kết quả điều tra địa chất nói tại Điều 6, Bộ Công nghiệp nặng phân hạng triển vọng các mỏ đá quý. Những mỏ có triển vọng lớn thì phân lô - đấu thầu. Những mỏ có triển vọng thấp hơn thì định giá - bán khoán.

Tiêu chuẩn phân hạng mỏ do Bộ Công nghiệp nặng quyết định.

Mức giá chuẩn để đấu thầu, mức giá cụ thể bán khoán do Bộ Công nghiệp nặng cùng Bộ Tài chính quyết định.

Quy chế đấu thầu, tổ chức và điều hành đấu thầu do Bộ Công nghiệp nặng chủ trì với sự tham gia của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, cơ quan Trọng tài Kinh tế và Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi có mỏ.

III- KHAI THÁC ĐÁ QUÝ

Điều 8: Các doanh nghiệp đá quý (tổ chức hoặc cá nhân) nói tại Điều 5 Quyết định này đều có quyền dự thầu hoặc mua khoán mỏ đá quý để tiến hành khai thác.

Doanh nghiệp trúng thầu được mua khoán, sau khi làm xong thủ tục tài chính, được Bộ Công nghiệp nặng cấp ngay giấy phép sử dụng tài nguyên.

Doanh nghiệp chỉ được bắt đầu khai thác mỏ sau khi đã được cấp giấy phép sử dụng tài nguyên.

Điều 8: Các tổ chức và cá nhân nước ngoài không được dự thầu và mua khoán mỏ đá quý để khai thác đá quý, không được tham gia các hoạt động điều tra địa chất, thăm dò và khai thác đá quý dưới bất cứ hình thức nào.

IV- GIA CÔNG, CHẾ TÁC VÀ BUÔN BÁN ĐÁ QUÝ

Điều 10: Mọi tổ chức kinh tế và cá nhân có đủ điều kiện hành nghề gia công, chế tác, buôn bán đá quý theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép kinh doanh đều có thể chế tác, làm đồ trang sức có gắn đá quý và buôn bán đá quý.

Nguồn đá quý nguyên liệu để gia công, chế tác phải là nguồn hợp pháp (do tự khai thác, mua tại thị trường đá quý có tổ chức, nhận gia công, chế tác cho các tổ chức, cá nhân khác có nguồn đá quý nguyên liệu hợp pháp).

Điều 11- Các tổ chức kinh tế và cá nhân nước ngoài được phép đầu tư vào lĩnh vực gia công, chế tác buôn bán đá quý dưới các hình thức theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 12- Các tổ chức kinh tế và cá nhân được phép hành nghề khai thác, gia công, chế tác, buôn bán đá quý, được phép mua bán đá quý trong nước hoặc tham gia xuất khẩu đá quý ra nước ngoài tại những nơi nhất định do Ngân hàng Nhà nước tổ chức; việc mua bán ngoài những nơi đó đều bị coi là buôn bán đá quý bất hợp pháp.

Điều 13: Tại những nơi mua bán, xuất khẩu đá quý do Ngân hàng Nhà nước tổ chức, người mua bán có quyền lợi và nghĩa vụ:

- Tự định đoạt giá cả thông qua cơ chế đấu giá.

- Được chuyên viên thẩm định của Ngân hàng Nhà nước xem xét, cho ý kiến thẩm định nếu có yêu cầu.

- Nộp lệ phí vào cửa và các chi phí dịch vụ khác, nếu có.

- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.

- Làm các thủ tục vay mượn tín dụng Ngân hàng.

- Được cấp giấy phép chứng nhận quyền sở hữu đá quý vừa được mua.

- Được nhận giấy phép đưa đá quý ra nước ngoài khi mua đá quý tại nơi Ngân hàng Nhà nước tổ chức việc mua bán đá quý để xuất khẩu.

Điều 14: Việc xuất nhập khẩu đá quý và mở cửa hàng kinh doanh đá quý ở nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước thống nhất quản lý.

Các tổ chức sản xuất - kinh doanh đá quý nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước đều được xem xét để cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp đá quý và mở cửa hàng đá quý ở nước ngoài.

Các tổ chức không có giấy phép và các cá nhân muốn tham gia xuất nhập khẩu đá quý và tham gia bán đá quý ở nước ngoài phải uỷ thác cho các tổ chức có giấy phép.

Điều 15: Ngân hàng Nhà nước ban hành quy chế tổ chức quản lý những nơi mua bán, xuất nhập khẩu đá quý và mở cửa hàng đá quý ở nước ngoài; xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện, phối hợp với các ngành, các địa phương có liên quan tổ chức thực hiện từng bước, có trọng điểm kế hoạch đó, tổ chức các dịch vụ về tiền tệ phục vụ cho các hoạt động thăm dò, khai thác, chế tác và buôn bán đá quý.

V- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.

Các tổ chức, cá nhân tiến hành điều tra địa chất, thăm dò - khai thác, chế tác buôn bán, xuất nhập khẩu đá quý trái với những quy định tại Quyết định này thì tuỳ theo mức độ nặng hay nhẹ phải chịu xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật. Trong mọi trường hợp, số đá quý khai thác, mua bán, xuất nhập khẩu bất hợp pháp đều bị tịch thu; người vi phạm có thể còn bị phạt tiền đến ba lần giá trị của số đá quý bị tịch thu.

Điều 17: Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày ký Quyết định này, Bộ trưởng các Bộ: Công nghiệp nặng, Tài chính, Nội vụ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác có liên quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng có trách nhiệm trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành hoặc theo thẩm quyền của mình ban hành các quy chế và văn bản hướng dẫn thực hiện.

Trong vòng 60 ngày kể từ ngày ký Quyết định này, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan kể trên phải rà xét lại các tổ chức và cá nhân đang khai thác, chế tác, buôn bán đá quý không có giấy phép, hướng dẫn họ làm các thủ tục cần thiết để xem xét cấp giấy phép; giúp đỡ các cá nhân đang khai thác, chế tác, buôn bán đá quý không đủ những điều kiện quy định trong Quyết định này và các văn bản kèm theo, lập ra các tổ chức tự nguyện hội đủ điều kiện để được xem xét cấp giấy phép tiếp tục hoạt động kinh doanh.

Sau thời hạn đó phải đình chỉ hoạt động của các tổ chức và cá nhân khai thác, chế tác buôn bán đá quý bất hợp pháp.

 

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

 

21
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Quyết định 333-CTHĐBT năm 1991 về việc tổ chức, quản lý các hoạt động điều tra địa chất, thăm dò, khai thác mỏ, chế tác và buôn bán đá quý do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành
Tải văn bản gốc Quyết định 333-CTHĐBT năm 1991 về việc tổ chức, quản lý các hoạt động điều tra địa chất, thăm dò, khai thác mỏ, chế tác và buôn bán đá quý do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Quyết định 333-CTHĐBT năm 1991 về việc tổ chức, quản lý các hoạt động điều tra địa chất, thăm dò, khai thác mỏ, chế tác và buôn bán đá quý do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành
Số hiệu: 333-CTHĐBT
Loại văn bản: Quyết định
Lĩnh vực, ngành: Tài nguyên - Môi trường
Nơi ban hành: Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày ban hành: 23/10/1991
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Quy chế tạm thời về đấu thầu khai thác tài nguyên đá quý được ban hành kèm theo Quyết định 48-CNNG/KH năm 1992 có hiệu lực từ ngày 08/02/1992
Căn cứ quyết định số 333-CT ngày 23 tháng 10 năm 1991của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc tổ chức, quản lý các hoạt động điều tra địa chất, thăm dò-khai thác mỏ, chế tác và buôn bán đá quí;
...
Điều 1: Nay ban hành "Quy chế tạm thời về đấu thầu khai thác tài nguyên đá quý" để áp dụng thí điểm trong việc tổ chức đấu thầu khai thác lô đất chứa đá quý thuộc xí nghiệp đá quý II của tỉnh Nghệ An do Bộ Công nghiệp nặng và UBND tỉnh Nghệ an phối hợp doanh định.

Điều 2: Các ông Vụ trưởng Vụ kế hoạch Bộ Công nghiệp nặng, Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên khoáng sản Nhà nước, Vụ trưởng các Vụ chức năng của Bộ Công nghiệp nặng và Thủ trưởng các đơn vị liên quan của tỉnh Nghệ An có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, tổ chức tốt việc đấu thầu để rút kinh nghiệm nhằm hoàn thiện quy chế này.

Điều 3: Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký. Mọi quy định khác với nội dung quy chế này đều không có hiệu quả pháp lý.
...
QUY CHẾ TẠM THỜI VỀ ĐẤU THẦU KHAI THÁC TÀI NGUYÊN ĐÁ QUÝ

Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1- Quy chế đấu thầu này quy định tạm thời về tổ chức và điều hành đấu thầu để thực hiện Quyết định số 333-CT ngày 23-10-1991 của Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng.

Nội dung đấu thầu trong quy định này là Nhà nước giao quyền khai thác các lô đất trong các vùng (mỏ) có triển vọng và tài nguyên đá quý và các khoáng sản đi cùng (nếu có) cho doanh nghiệp nào đóng góp tài chính nhiều hơn cho Nhà nước, có đề án khai và bảo vệ tài nguyên - môi trường tốt hơn so với doanh nghiệp khác.

Điều 2- Các doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm các doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Công ty, theo Luật doanh nghiệp tư nhân, đều có quyền tham gia đấu thầu.

Điều 3- Căn cứ kết quả đánh giá tiềm năng đá quý ở các vùng (mỏ) cụ thể, Bộ Công nghiệp nặng khoanh các lô để đấu thầu. Ban đấu thầu khai thác đá quý do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng ra quyết định thành lập, tổ chức việc đấu thầu.

Điều 4- Đặt giá "đấu thầu"
...
Chương 2 TỔ CHỨC, ĐIỀU KIỆN ĐẤU THẦU, THAM DỰ THẦU

Điều 5- Tổ chức đấu thầu theo từng đợt. Đơn vị diện tích lô đất cơ sở đấu thầu là 1 hecta (ha). Tuỳ theo điều kiện cụ thể, có thể chia nhỏ hơn hoặc gộp chung các lô.

Điều 6- Lô đất đưa ra đấu thầu phải xác định các thông số chủ yếu sau:
...
Điều 7- các doanh nghiệp xin đăng ký dự thầu phải có các hồ sơ sau đây gửi ban đấu thầu:
...
Điều 8- Sau khi đơn dự thầu được chấp nhận và doanh nghiệp dự thầu phải nộp lệ phí dự thầu theo quy định, nộp lệ phí nghiên cứu tài liệu về địa chất, địa hình, địa mạo ở lô đất xin dự thầu để soạn thảo đề án khai thác.
...
Chương 3 TRÁCH NHIỆM, QUYỀN LỢI CỦA DOANH NGHIỆP TRÚNG THẦU

Điều 9- Doanh nghiệp trúng thầu trong thời hạn 10 ngày sau khi được thông báo trúng thầu có trách nhiệm nộp vào ngân sách Nhà nước số tiền phải nộp lần đầu theo phiếu bỏ thầu. Số còn lại phải nộp đầy đủ và đúng thời hạn ghi trong quyết định trúng thầu.

Điều 10- Sau khi nộp xong khoản tiền phải nộp vào ngân sách, doanh nghiệp được cấp giấy phép khai thác theo văn bản"Quy định về thủ tục và cho phép khai thác tài nguyên đá quý" do Bộ Công nghiệp nặng ban hành cùng với quy chế này, được cấp quyền sử dụng đất đai.

Điều 11- Doanh nghiệp phải làm đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước về thuế theo luật định đối với sản phẩm đá quý thô khai thác, và các sản phẩm khác thu hồi được. (trừ thuế tài nguyên khoáng sản và tiền thuê đất).

Điều 12- Doanh nghiệp có quyền chủ động tổ chức sản xuất khai thác và chịu sự kiểm tra của Nhà nước theo các quy định ở điều 3, điều 4 của Quyết định 333-CT ngày 23-10-1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và các quy định hiện hành

Điều 13- Trường hợp có lý do chính đáng, doanh nghiệp không thể tiếp tục sản xuất, doanh nghiệp có thể đề nghị với Nhà nước xem xét để xử lý theo các hướng dẫn riêng.

Chương 4 BAN ĐẤU THẦU KHAI THÁC ĐÁ QUÝ

Điều 14- Ban đấu thầu khai thác đá quý gồm đại diện có thẩm quyền của Bộ Công nghiệp nặng, Bộ Tài chính, Trọng tài kinh tế Nhà nước, Bộ Nội vụ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh nơi có mỏ đá quý. Bộ Công nghiệp nặng là cơ quan chủ trì, Ban có thể mời một số chuyên gia kinh tế, kỹ thuật làm tư vấn.
...
Chương 5 TIÊU CHUẨN XÉT CHỌN VÀ TỔ CHỨC XÉT CHỌN DOANH NGHIỆP TRÚNG THẦU

Điều 15- Tiêu chuẩn xét chọn doanh nghiệp trúng thầu.
...
Điều 16- Tổ chức xét chọn doanh nghiệp trúng thầu:
...
Điều 17- Khi xét chọn xong doanh nghiệp trúng thầu, trong thời hạn 3 ngày, Ban đấu thầu phải ra quyết định trúng thầu và thông báo kết quả trúng thầu cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để doanh nghiệp trúng thầu làm tiếp các thủ tục pháp lý cho việc chuẩn bị khai thác.

Chương 6 CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC

Điều 18- Giấy phép khai thác cấp cho doanh nghiệp trúng thầu sẽ bị thu hồi nếu doanh nghiệp vi phạm một trong các điểm quy định trong điều 24 "Pháp lệnh về tài nguyên khoáng sản".

Điều 19- Mọi hành vi thông đồng, mua chuộc, hối lộ, làm lộ bí mật trong tổ chức đấu thầu bị xử lý theo pháp luật.

Điều 20- Quy chế này có hiệu lực từ ngày ký và được áp dụng để đấu thầu khai thác đá quý trong các lô đất chọn thí điểm ở Nghệ An.

Xem nội dung VB
Điều 7: Theo kết quả điều tra địa chất nói tại Điều 6, Bộ Công nghiệp nặng phân hạng triển vọng các mỏ đá quý. Những mỏ có triển vọng lớn thì phân lô - đấu thầu. Những mỏ có triển vọng thấp hơn thì định giá - bán khoán.

Tiêu chuẩn phân hạng mỏ do Bộ Công nghiệp nặng quyết định.

Mức giá chuẩn để đấu thầu, mức giá cụ thể bán khoán do Bộ Công nghiệp nặng cùng Bộ Tài chính quyết định.

Quy chế đấu thầu, tổ chức và điều hành đấu thầu do Bộ Công nghiệp nặng chủ trì với sự tham gia của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, cơ quan Trọng tài Kinh tế và Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi có mỏ.
Quy chế tạm thời về đấu thầu khai thác tài nguyên đá quý được ban hành kèm theo Quyết định 48-CNNG/KH năm 1992 có hiệu lực từ ngày 08/02/1992
Quản lý Nhà nước về kinh doanh đá quý được hướng dẫn bởi Quyết định 51-NH/QĐ năm 1992 có hiệu lực từ ngày 14/03/1992 (VB hết hiệu lực: 10/03/1994)
Căn cứ Quyết định 333/HĐBT ngày 23-10-1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức, quản lý các hoạt động điều tra địa chất thăm dò, khai thác mỏ, chế tác và buôn bán đá quý;
...
Điều 1- Nay ban hành kèm theo quyết định này "Quy chế quản lý Nhà nước về sản xuất và kinh doanh đá quý".

Điều 2- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các quy định của Ngân hàng Nhà nước liên quan đến đá quý ban hành trước đây.

Điều 3- Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ quản lý ngoại hối, Tổng giám đốc, Tổng Công ty vàng bạc đá quý Việt Nam. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Tổng giám đốc các Ngân hàng thương mại quốc doanh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

QUY CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH DOANH ĐÁ QUÝ

Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện thống nhất quản lý Nhà nước về mua, bán, gia công, chế tác, xuất nhập khẩu và mở cửa hàng đá quý ở nước ngoài đối với các loại đá: Kim cương, Rubi, Saphia, Emorot và những đá quý tự nhiên khác có giá trị tương đương, dưới dạng nguyên liệu (đá thô) hoặc đá đã chế tác. Các doanh nghiệp (tổ chức kinh tế và cá nhân) chỉ được kinh doanh đá quý khi có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp. Các giấy phép kinh doanh đá quý được cấp trước ngày ban hành quy chế này đều hết giá trị. Mọi trường hợp kinh doanh đá quý và xuất nhập khẩu đá quý không có giấy phép do Ngân hàng cấp đều là trái phép, vi phạm pháp luật, trừ trường hợp được pháp luật cho phép.

Điều 2- Nhà nước thừa nhận quyền sở hữu của người có đá quý. Việc mua, bán, trao đổi đá quý dưới dạng nguyên liệu trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều phải thực hiện tại các Trung tâm mua bán đá quy do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định. Nghiêm cấm việc mua bán, trao đổi đá quý ngoài các trung tâm.

Điều 3- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức các trung tâm mua bán đá quý nguyên liệu tại các địa phương có đá quý và các thành phố lớn. Giá mua, bán đá quý nguyên liệu cũng như đá quý đã chế tại các trung tâm nói trên là giá thị trường, có tham khảo giá Quốc tế.

Điều 4- Tất cả các doanh nghiệp được phép kinh doanh đá quý phải thực hiện nộp thuế, lệ phí (bao gồm phí kiểm định, phí cấp giấy phép, tham gia Trung tâm mua bán đá quý) các quy định về quản lý tài chính và các văn bản khác của Nhà nước.

Chương 2 ĐIỀU KIỆN VỀ KINH DOANH ĐÁ QUÝ

Điều 5- Các doanh nghiệp có đủ các điều kiện, thủ tục sau đây, được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cấp giấy phép kinh doanh đá quý (bao gồm mua bán gia công chế tác):
...
Điều 6- Các doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh đá quý do Ngân hàng cấp được:
...
Chương 3 XUẤT NHẬP KHẨU ĐÁ QUÝ

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ cấp giấy phép xuất nhập khẩu đá quý đã chế tác và đá quý dưới dạng nguyên liệu cho các tổ chức sản xuất và kinh doanh đá quý khi có đủ điều kiện, thủ tục theo quy định.
...
Điều 7- Điều kiện, thủ tục xin cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp đá quý:
...
Điều 8- Điều kiện thủ tục xin cấp giấy phép nhập khẩu đá quý:
...
Chương 4 TRUNG TÂM MUA BÁN ĐÁ QUÝ NGUYÊN LIỆU

Điều 9- Ngân hàng Nhà nước là cơ quan quản lý, tổ chức và điều hành hoạt động của Trung tâm mua bán đá quý và nguyên liệu, Trung tâm mua bán đá quý nguyên hoạt động dưới sự chỉ đạo của một Ban điều hành thuộc Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố. Các tổ chức kinh tế và cá nhân đều được tham gia Trung tâm mua bán đá quý nguyên liệu khi được Ban điều hành cấp thẻ.

Điều 10- Điều kiện để được tham gia trung tâm mua bán đá quý nguyên liệu:
...
Điều 11- Tổ chức hoạt động của Trung tâm mua bán đá quý nguyên liệu.
...
Chương 5 MỞ CỬA HÀNG BÁN ĐÁ QUÝ Ở NƯỚC NGOÀI

Điều 12: Các tổ chức kinh tế Nhà nước kinh doanh đá quý nếu có đủ các điều kiện quy định tại điều 13 dưới đây đều được Ngân hàng Nhà nước xem xét để cấp giấy phép mở cửa hàng bán đá quý ở nước ngoài (kể cả hình thức tham gia hội chợ) để tiêu thụ sản phẩm đá quý.

Điều 13: Điều kiện và thủ tục để cấp giấy phép mở cửa hàng bán đá quý ở nước ngoài:
...
Điều 14: Toàn bộ số ngoại tệ thu được do bán đá quý phải chuyển về nước theo quy định về quản lý ngoại hối hiện hành.
...
Chương 6 BÁN ĐẤU GIÁ ĐÁ QUÝ NGUYÊN LIỆU

Điều 15- Các tổ chức kinh tế và cá nhân có đá quý nguyên liệu, với chất lượng cao có thể bán thông qua hình thức đấu giá đá quý.

Điều 16- Các tổ chức kinh tế và cá nhân muốn bán đá quý thông qua hình thức đấu giá phải gửi đơn yêu cầu cho Ngân hàng Nhà nước, trong đó ghi rõ số lượng chủng loại đá cần được giám định và tổ chức bán đấu giá.

Điều 17- Sau phiên đấu giá, đối với các tổ chức và cá nhân bán đá phải nộp một khoản phí để bù đắp những chi phí đã bỏ ra.
...
Chương 7 XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 18 - Các tổ chức kinh tế và cá nhân được phép kinh doanh đá quý phải thực hiện đầy đủ các quy định của bản quy chế này và phải chịu sự quản lý, kiểm tra toàn diện của Ngân hàng Nhà nước về kinh doanh đá quý.

Điều 19 - Thẩm quyền xử phạt
...
Chương 8 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20

Xem nội dung VB
Điều 3: Bộ Công nghiệp nặng thống nhất quản lý Nhà nước công tác điều tra địa chất, thăm dò, khai thác mỏ, bảo vệ tài nguyên đá quý, bảo vệ môi trường có liên quan đến khai thác đá quý, bảo vệ lợi ích chính đáng cho những người khai thác đá quý hợp pháp.

Ngân hàng Nhà nước thống nhất quản lý Nhà nước các hoạt động chế tác, buôn bán, xuất nhập khẩu đá quý, tổ chức và quản lý thị trường đá quý ở trong nước và quản lý việc xuất nhập khẩu đá quý (dưới đây gọi tắt là thị trường đá quý có tổ chức); bảo đảm trật tự thị trường và bảo vệ lợi ích chính đáng cho những người chế tác, buôn bán đá quý hợp pháp.

Bộ Tài chính trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thẩm quyền của Bộ hoặc liên Bộ các quy định cụ thể về các loại thuế, lệ phí, chế độ kế toán tài chính về nghĩa vụ và quyền lợi liên quan đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh đá quý phù hợp với các quy định tại Quyết định này.

Bộ Nội vụ ban hành và kiểm tra, giám sát việc thi hành các quy chế về bảo đảm an ninh kinh tế và trật tự, an toàn xã hội trong các hoạt động điều tra địa chất và sản xuất - kinh doanh đá quý, phối hợp với các địa phương, các ngành có liên quan tổ chức và chỉ đạo thực hiện các quy chế đó.

Các bộ, các cơ quan Nhà nước khác có liên quan phối hợp với các cơ quan nói trên ban hành các quy định theo chức năng quản lý của mình và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định đó.
Quản lý Nhà nước về kinh doanh đá quý được hướng dẫn bởi Quyết định 51-NH/QĐ năm 1992 có hiệu lực từ ngày 14/03/1992 (VB hết hiệu lực: 10/03/1994)
Điều kiện về kinh doanh đá quý được hướng dẫn bởi Chương 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 51-NH/QĐ năm 1992 có hiệu lực từ ngày 14/03/1992 (VB hết hiệu lực: 10/03/1994)
Căn cứ Quyết định 333/HĐBT ngày 23-10-1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức, quản lý các hoạt động điều tra địa chất thăm dò, khai thác mỏ, chế tác và buôn bán đá quý;
...
QUY CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH DOANH ĐÁ QUÝ
...
Chương 2 ĐIỀU KIỆN VỀ KINH DOANH ĐÁ QUÝ

Điều 5- Các doanh nghiệp có đủ các điều kiện, thủ tục sau đây, được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cấp giấy phép kinh doanh đá quý (bao gồm mua bán gia công chế tác):

a) Có tư cách pháp nhân theo quy định trong Nghị định số 17/HĐBT ngày 17-1-1990 của Hội đồng Bộ trưởng.

b) Có vốn ban đầu tối thiểu là 2 tỷ đồng Việt Nam đối với các tổ chức kinh tế và 500 triệu đồng đối với tư nhân.

c) Có đội ngũ cán bộ, kỹ thuật và công nhân am hiểu về đá quý (biết phân biệt các loại đá, chất lượng và giá trị thương phẩm) được Cơ quan Ngân hàng Nhà nước xác nhận.

d) Có trụ sở và trang thiết bị chuyên dùng cho việc kinh doanh đá quý.

e) Có phương án sản xuất kinh doanh.

g) Có đơn gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối) theo mẫu đính kèm. Đơn phải có xác nhận của Thủ trưởng Bộ, Ngành chủ quản hoặc Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố và Giám đốc Ngân hàng Nhà nước địa phương.

Điều 6- Các doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh đá quý do Ngân hàng cấp được:

a) Đến các trung tâm mua bán đá quý do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức để mua các loại đá quý dưới dạng nguyên liệu, bán sản phẩm đá quý chế tác. Khi mua đã quý phải có hoá đơn để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đá, làm cơ sở pháp lý cho việc gia công chế tác XNK.

b) Nhận gia công chế tác theo mẫu mã của các tổ chức chuyên ngành khai thác đá quý trong nước cũng như các tổ chức nước ngoài. Việc nhập đá quý từ nước ngoài vào Việt Nam để gia công tái xuất phải tuân theo các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối về thủ tục Hải quan của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản pháp luật khác.

c) Được mở cửa hàng để kinh doanh mua bán đá quý đã chế tác.

d) Các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được liên doanh với nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh đá quý theo các quy định của Luật Đầu tư hiện hành.

Xem nội dung VB
Điều 10: Mọi tổ chức kinh tế và cá nhân có đủ điều kiện hành nghề gia công, chế tác, buôn bán đá quý theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép kinh doanh đều có thể chế tác, làm đồ trang sức có gắn đá quý và buôn bán đá quý.

Nguồn đá quý nguyên liệu để gia công, chế tác phải là nguồn hợp pháp (do tự khai thác, mua tại thị trường đá quý có tổ chức, nhận gia công, chế tác cho các tổ chức, cá nhân khác có nguồn đá quý nguyên liệu hợp pháp).
Điều kiện về kinh doanh đá quý được hướng dẫn bởi Chương 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 51-NH/QĐ năm 1992 có hiệu lực từ ngày 14/03/1992 (VB hết hiệu lực: 10/03/1994)
Quản lý Nhà nước về kinh doanh đá quý được hướng dẫn bởi Quyết định 51-NH/QĐ năm 1992 có hiệu lực từ ngày 14/03/1992 (VB hết hiệu lực: 10/03/1994)
Căn cứ Quyết định 333/HĐBT ngày 23-10-1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức, quản lý các hoạt động điều tra địa chất thăm dò, khai thác mỏ, chế tác và buôn bán đá quý;
...
Điều 1- Nay ban hành kèm theo quyết định này "Quy chế quản lý Nhà nước về sản xuất và kinh doanh đá quý".

Điều 2- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các quy định của Ngân hàng Nhà nước liên quan đến đá quý ban hành trước đây.

Điều 3- Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ quản lý ngoại hối, Tổng giám đốc, Tổng Công ty vàng bạc đá quý Việt Nam. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Tổng giám đốc các Ngân hàng thương mại quốc doanh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

QUY CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH DOANH ĐÁ QUÝ

Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện thống nhất quản lý Nhà nước về mua, bán, gia công, chế tác, xuất nhập khẩu và mở cửa hàng đá quý ở nước ngoài đối với các loại đá: Kim cương, Rubi, Saphia, Emorot và những đá quý tự nhiên khác có giá trị tương đương, dưới dạng nguyên liệu (đá thô) hoặc đá đã chế tác. Các doanh nghiệp (tổ chức kinh tế và cá nhân) chỉ được kinh doanh đá quý khi có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp. Các giấy phép kinh doanh đá quý được cấp trước ngày ban hành quy chế này đều hết giá trị. Mọi trường hợp kinh doanh đá quý và xuất nhập khẩu đá quý không có giấy phép do Ngân hàng cấp đều là trái phép, vi phạm pháp luật, trừ trường hợp được pháp luật cho phép.

Điều 2- Nhà nước thừa nhận quyền sở hữu của người có đá quý. Việc mua, bán, trao đổi đá quý dưới dạng nguyên liệu trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều phải thực hiện tại các Trung tâm mua bán đá quy do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định. Nghiêm cấm việc mua bán, trao đổi đá quý ngoài các trung tâm.

Điều 3- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức các trung tâm mua bán đá quý nguyên liệu tại các địa phương có đá quý và các thành phố lớn. Giá mua, bán đá quý nguyên liệu cũng như đá quý đã chế tại các trung tâm nói trên là giá thị trường, có tham khảo giá Quốc tế.

Điều 4- Tất cả các doanh nghiệp được phép kinh doanh đá quý phải thực hiện nộp thuế, lệ phí (bao gồm phí kiểm định, phí cấp giấy phép, tham gia Trung tâm mua bán đá quý) các quy định về quản lý tài chính và các văn bản khác của Nhà nước.

Chương 2 ĐIỀU KIỆN VỀ KINH DOANH ĐÁ QUÝ

Điều 5- Các doanh nghiệp có đủ các điều kiện, thủ tục sau đây, được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cấp giấy phép kinh doanh đá quý (bao gồm mua bán gia công chế tác):
...
Điều 6- Các doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh đá quý do Ngân hàng cấp được:
...
Chương 3 XUẤT NHẬP KHẨU ĐÁ QUÝ

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ cấp giấy phép xuất nhập khẩu đá quý đã chế tác và đá quý dưới dạng nguyên liệu cho các tổ chức sản xuất và kinh doanh đá quý khi có đủ điều kiện, thủ tục theo quy định.
...
Điều 7- Điều kiện, thủ tục xin cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp đá quý:
...
Điều 8- Điều kiện thủ tục xin cấp giấy phép nhập khẩu đá quý:
...
Chương 4 TRUNG TÂM MUA BÁN ĐÁ QUÝ NGUYÊN LIỆU

Điều 9- Ngân hàng Nhà nước là cơ quan quản lý, tổ chức và điều hành hoạt động của Trung tâm mua bán đá quý và nguyên liệu, Trung tâm mua bán đá quý nguyên hoạt động dưới sự chỉ đạo của một Ban điều hành thuộc Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố. Các tổ chức kinh tế và cá nhân đều được tham gia Trung tâm mua bán đá quý nguyên liệu khi được Ban điều hành cấp thẻ.

Điều 10- Điều kiện để được tham gia trung tâm mua bán đá quý nguyên liệu:
...
Điều 11- Tổ chức hoạt động của Trung tâm mua bán đá quý nguyên liệu.
...
Chương 5 MỞ CỬA HÀNG BÁN ĐÁ QUÝ Ở NƯỚC NGOÀI

Điều 12: Các tổ chức kinh tế Nhà nước kinh doanh đá quý nếu có đủ các điều kiện quy định tại điều 13 dưới đây đều được Ngân hàng Nhà nước xem xét để cấp giấy phép mở cửa hàng bán đá quý ở nước ngoài (kể cả hình thức tham gia hội chợ) để tiêu thụ sản phẩm đá quý.

Điều 13: Điều kiện và thủ tục để cấp giấy phép mở cửa hàng bán đá quý ở nước ngoài:
...
Điều 14: Toàn bộ số ngoại tệ thu được do bán đá quý phải chuyển về nước theo quy định về quản lý ngoại hối hiện hành.
...
Chương 6 BÁN ĐẤU GIÁ ĐÁ QUÝ NGUYÊN LIỆU

Điều 15- Các tổ chức kinh tế và cá nhân có đá quý nguyên liệu, với chất lượng cao có thể bán thông qua hình thức đấu giá đá quý.

Điều 16- Các tổ chức kinh tế và cá nhân muốn bán đá quý thông qua hình thức đấu giá phải gửi đơn yêu cầu cho Ngân hàng Nhà nước, trong đó ghi rõ số lượng chủng loại đá cần được giám định và tổ chức bán đấu giá.

Điều 17- Sau phiên đấu giá, đối với các tổ chức và cá nhân bán đá phải nộp một khoản phí để bù đắp những chi phí đã bỏ ra.
...
Chương 7 XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 18 - Các tổ chức kinh tế và cá nhân được phép kinh doanh đá quý phải thực hiện đầy đủ các quy định của bản quy chế này và phải chịu sự quản lý, kiểm tra toàn diện của Ngân hàng Nhà nước về kinh doanh đá quý.

Điều 19 - Thẩm quyền xử phạt
...
Chương 8 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20

Xem nội dung VB
Điều 15: Ngân hàng Nhà nước ban hành quy chế tổ chức quản lý những nơi mua bán, xuất nhập khẩu đá quý và mở cửa hàng đá quý ở nước ngoài; xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện, phối hợp với các ngành, các địa phương có liên quan tổ chức thực hiện từng bước, có trọng điểm kế hoạch đó, tổ chức các dịch vụ về tiền tệ phục vụ cho các hoạt động thăm dò, khai thác, chế tác và buôn bán đá quý.
Quản lý Nhà nước về kinh doanh đá quý được hướng dẫn bởi Quyết định 51-NH/QĐ năm 1992 có hiệu lực từ ngày 14/03/1992 (VB hết hiệu lực: 10/03/1994)
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 3 và Chương 5 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 51-NH/QĐ năm 1992 có hiệu lực từ ngày 14/03/1992 (VB hết hiệu lực: 10/03/1994)
Căn cứ Quyết định 333/HĐBT ngày 23-10-1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức, quản lý các hoạt động điều tra địa chất thăm dò, khai thác mỏ, chế tác và buôn bán đá quý;
...
QUY CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH DOANH ĐÁ QUÝ
...
Chương 3 XUẤT NHẬP KHẨU ĐÁ QUÝ

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ cấp giấy phép xuất nhập khẩu đá quý đã chế tác và đá quý dưới dạng nguyên liệu cho các tổ chức sản xuất và kinh doanh đá quý khi có đủ điều kiện, thủ tục theo quy định.
...
Điều 7- Điều kiện, thủ tục xin cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp đá quý:
...
Điều 8- Điều kiện thủ tục xin cấp giấy phép nhập khẩu đá quý:
...
Chương 5 MỞ CỬA HÀNG BÁN ĐÁ QUÝ Ở NƯỚC NGOÀI

Điều 12: Các tổ chức kinh tế Nhà nước kinh doanh đá quý nếu có đủ các điều kiện quy định tại điều 13 dưới đây đều được Ngân hàng Nhà nước xem xét để cấp giấy phép mở cửa hàng bán đá quý ở nước ngoài (kể cả hình thức tham gia hội chợ) để tiêu thụ sản phẩm đá quý.

Điều 13: Điều kiện và thủ tục để cấp giấy phép mở cửa hàng bán đá quý ở nước ngoài:
...
Điều 14: Toàn bộ số ngoại tệ thu được do bán đá quý phải chuyển về nước theo quy định về quản lý ngoại hối hiện hành.

Xem nội dung VB
Điều 14: Việc xuất nhập khẩu đá quý và mở cửa hàng kinh doanh đá quý ở nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước thống nhất quản lý.

Các tổ chức sản xuất - kinh doanh đá quý nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước đều được xem xét để cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp đá quý và mở cửa hàng đá quý ở nước ngoài.

Các tổ chức không có giấy phép và các cá nhân muốn tham gia xuất nhập khẩu đá quý và tham gia bán đá quý ở nước ngoài phải uỷ thác cho các tổ chức có giấy phép.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 3 và Chương 5 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 51-NH/QĐ năm 1992 có hiệu lực từ ngày 14/03/1992 (VB hết hiệu lực: 10/03/1994)
Trung tâm mua bán và đấu giá đá quý nguyên liệu được hướng dẫn bởi Chương 4 và Chương 6 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 51-NH/QĐ năm 1992 có hiệu lực từ ngày 14/03/1992 (VB hết hiệu lực: 10/03/1994)
Căn cứ Quyết định 333/HĐBT ngày 23-10-1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức, quản lý các hoạt động điều tra địa chất thăm dò, khai thác mỏ, chế tác và buôn bán đá quý;
...
QUY CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH DOANH ĐÁ QUÝ
...
Chương 4 TRUNG TÂM MUA BÁN ĐÁ QUÝ NGUYÊN LIỆU

Điều 9- Ngân hàng Nhà nước là cơ quan quản lý, tổ chức và điều hành hoạt động của Trung tâm mua bán đá quý và nguyên liệu, Trung tâm mua bán đá quý nguyên hoạt động dưới sự chỉ đạo của một Ban điều hành thuộc Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố. Các tổ chức kinh tế và cá nhân đều được tham gia Trung tâm mua bán đá quý nguyên liệu khi được Ban điều hành cấp thẻ.

Điều 10- Điều kiện để được tham gia trung tâm mua bán đá quý nguyên liệu:

a) Đối với người mua trong nước phải có:

- Giấy phép kinh doanh đá quý do Ngân hàng Nhà nước cấp.

- Đăng ký nơi sẽ di chuyển số đá sau khi mua.

Đối với người mua là người nước ngoài phải có.

- Tiền gửi tại các ngân hàng được phép kinh doanh ngoại tệ và xuất trình bản sao kê số dư tiền gửi.

- Giấy phép mua bán đá quý do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp.

b) Đối với người bán phải có:

- Giấy phép khai thác do Bộ Công nghiệp nặng cấp (nếu là tổ chức kinh tế).

- Chứng minh thư nhân dân (nếu là cá nhân)

- Đăng ký số lượng, chủng loại đá sẽ bán.

Các tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện quy định sẽ được Ban điều hành cấp thẻ ra vào trung tâm để mua bán đá quý nguyên liệu.

Điều 11- Tổ chức hoạt động của Trung tâm mua bán đá quý nguyên liệu.

Ngân hàng nhà nước phối hợp với Uỷ ban nhân tỉnh quy định địa điểm và tổ chức mạng lưới bảo vệ cho Trung tâm mua bán đá quý hoạt động.

Khách hàng phải xuất trình thẻ với phòng bảo vệ để vào Trung tâm mua bán đá quý nguyên liệu.

Khách hàng đến mua, bán đá quý tại Trung tâm được mở hoặc thuê quầy hàng để giao dịch.

Khi mua , bán, người mua, người bán tự định đoạt giá cả và lựa chọn bạn hàng.

Sau khi giao dịch, hai bên mua bán đá quý phải có hoá đơn, chứng từ thanh toán. Bên mua đá quý nguyên liệu phải xuất trình bảng kê kèm toàn bộ hoá đơn chứng từ cho Ban điều hành Trung tâm để được nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu đá quý làm cơ sở pháp lý cho việc gia công và chế tác XNK. Đối với người mua là người nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước sẽ cấp giấy phép mang đá quý ra nước ngoái sau khi nộp thuế xuất khẩu.

Khi có đủ điều kiện, phương tiện cần thiết, Ngân hàng Nhà nước địa phương sẽ tổ chức phân loại, giám định chất lượng, giá trị đá quý cho khách hàng tại trung tâm để mua bán thuận tiện. Trung tâm mua bán đá quý hoạt động trong tất cả các ngày làm việc. Khách hàng đến giao dịch phải tuân theo các nội quy hoạt động của Trung tâm. Nếu thành viên nào không tuân theo sẽ không được tham gia Trung tâm mua bán đá quý.
...
Chương 6 BÁN ĐẤU GIÁ ĐÁ QUÝ NGUYÊN LIỆU

Điều 15- Các tổ chức kinh tế và cá nhân có đá quý nguyên liệu, với chất lượng cao có thể bán thông qua hình thức đấu giá đá quý.

Việc bán đấu giá đá quý nguyên liệu được tổ chức từng đợt tại các trung tâm mua bán đá quý do Ngân hàng Nhà nước tổ chức.

Điều 16- Các tổ chức kinh tế và cá nhân muốn bán đá quý thông qua hình thức đấu giá phải gửi đơn yêu cầu cho Ngân hàng Nhà nước, trong đó ghi rõ số lượng chủng loại đá cần được giám định và tổ chức bán đấu giá.

Căn cứ vào đơn yêu cầu của các tổ chức kinh tế và nhân nói trên, Ngân hàng Nhà nước sẽ lập một tổ giám định để phân loại và định giá theo các tiêu chuẩn giám định quốc tế về đá quý.

Sau khi giám định xong chậm nhất là 3 ngày Ngân hàng Nhà nước sẽ thông báo cho các tổ chức , cá nhân có đá quý biết kết quả giám định. Nếu đủ tiêu chuẩn để tổ chức bán đấu giá, Ngân hàng Nhà nước công bố thời gian địa điểm..... tổ chức quảng cáo và mời các tổ chức và cá nhân kinh doanh đá quý trong và ngoài nước tham gia đấu gia.

Căn cứ vào số lượng, chất lượng đá quý và số lượng khách hàng xin tham gia đấu giá, Ngân hàng Nhà nước sẽ ấn định số lượng đá quý nguyên liệu đưa ra đấu giá từng phiên để đảm bảo việc bán đấu giá đạt hiệu quả cao nhất.

Điều 17- Sau phiên đấu giá, đối với các tổ chức và cá nhân bán đá phải nộp một khoản phí để bù đắp những chi phí đã bỏ ra.

Đối với tổ chức và cá nhân mua đá: nếu là người ngoài, Ngân hàng Nhà nước sẽ cấp giấy phép mang đá ra nước ngoài, sau khi nộp thuế xuất khẩu. Nếu là người trong nước, Ngân hàng Nhà nước sẽ cấp giấy chứng nhận mua đá.

Xem nội dung VB
Điều 10: Mọi tổ chức kinh tế và cá nhân có đủ điều kiện hành nghề gia công, chế tác, buôn bán đá quý theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép kinh doanh đều có thể chế tác, làm đồ trang sức có gắn đá quý và buôn bán đá quý.

Nguồn đá quý nguyên liệu để gia công, chế tác phải là nguồn hợp pháp (do tự khai thác, mua tại thị trường đá quý có tổ chức, nhận gia công, chế tác cho các tổ chức, cá nhân khác có nguồn đá quý nguyên liệu hợp pháp).
Trung tâm mua bán và đấu giá đá quý nguyên liệu được hướng dẫn bởi Chương 4 và Chương 6 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 51-NH/QĐ năm 1992 có hiệu lực từ ngày 14/03/1992 (VB hết hiệu lực: 10/03/1994)
Xử lý vi phạm được hướng dẫn bởi Chương 7 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 51-NH/QĐ năm 1992 có hiệu lực từ ngày 14/03/1992 (VB hết hiệu lực: 10/03/1994)
Căn cứ Quyết định 333/HĐBT ngày 23-10-1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức, quản lý các hoạt động điều tra địa chất thăm dò, khai thác mỏ, chế tác và buôn bán đá quý;
...
QUY CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH DOANH ĐÁ QUÝ
...
Chương 7 XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 18 - Các tổ chức kinh tế và cá nhân được phép kinh doanh đá quý phải thực hiện đầy đủ các quy định của bản quy chế này và phải chịu sự quản lý, kiểm tra toàn diện của Ngân hàng Nhà nước về kinh doanh đá quý.

Căn cứ điều 11, 13, 14, 15, 16 chương II trong "pháp lệnh xử phạt hành chính" các tổ chức kinh tế và cá nhân vi phạm các quy định của quy chế này, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo lý theo các hình thức sau: cảnh cáo, phạt bằng tiền, tịch thu tang vật đá quý vi phạm, thu hồi giấy phép trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 19 - Thẩm quyền xử phạt

Tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm việc xử phạt do các cơ quan Nhà nước và người có thẩm quyền quy định tại điều 17 chương III pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính thực hiện.

Trong khi chờ đợi xử lý, số đá quý tạm giữ phải nộp vào các chi cục kho bạc tỉnh, thành phố.

Tiền phạt, tang vật đá quý tịch thu nói trên sau khi đã trích chi thưởng theo chế độ quy định cho các đơn vị và cá nhân có thành tích trong việc phát hiện, bắt giữ, điều tra, số còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.

Xem nội dung VB
Điều 16: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.

Các tổ chức, cá nhân tiến hành điều tra địa chất, thăm dò - khai thác, chế tác buôn bán, xuất nhập khẩu đá quý trái với những quy định tại Quyết định này thì tuỳ theo mức độ nặng hay nhẹ phải chịu xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật. Trong mọi trường hợp, số đá quý khai thác, mua bán, xuất nhập khẩu bất hợp pháp đều bị tịch thu; người vi phạm có thể còn bị phạt tiền đến ba lần giá trị của số đá quý bị tịch thu.
Xử lý vi phạm được hướng dẫn bởi Chương 7 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 51-NH/QĐ năm 1992 có hiệu lực từ ngày 14/03/1992 (VB hết hiệu lực: 10/03/1994)