BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 1644/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 17
tháng 7 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 47/NQ-CP NGÀY
15/4/2024 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ ĐẾN NĂM 2030 THỰC
HIỆN KẾT LUẬN SỐ 57-KL/TW NGÀY 15/6/2023 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TRONG TÌNH HÌNH MỚI
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP
ngày 20/4/2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 15/4/2024 của Chính phủ về Chương
trình hành động của Chính phủ đến năm 2030 thực hiện Kết luận số 57-KL/TW ngày 15/6/2023 của Bộ Chính trị về tiếp
tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thông tin đối ngoại trong tình hình
mới;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày
15/4/2024 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ đến năm 2030 thực
hiện Kết luận số 57-KL/TW ngày 15/6/2023 của Bộ Chính trị về tiếp tục nâng cao
chất lượng, hiệu quả công tác thông tin đối ngoại trong tình hình mới.
Điều 2. Các đơn vị thuộc Bộ
Tài chính có trách nhiệm quán triệt nội dung Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày
15/4/2024 của Chính phủ, tổ chức thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ được giao
trong Kế hoạch triển khai của Bộ Tài chính.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng (để b/c);
- Các đơn vị thuộc Bộ (để t/h);
- Các cơ quan báo chí thuộc Bộ (để t/h);
- Lưu: VT, VP (3b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 47/NQ-CP NGÀY 15/4/2024 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG
TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ ĐẾN NĂM 2030 THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 57-KL/TW NGÀY
15/6/2023 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TRONG TÌNH HÌNH MỚI
(Kèm theo Quyết định số 1644/QĐ-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài
chính)
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
Triển khai Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 15/4/2024 của Chính phủ về
Chương trình hành động của Chính phủ đến năm 2030 thực hiện Kết luận số 57-KL/TW ngày 15/6/2023 của Bộ Chính trị về tiếp
tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thông tin đối ngoại trong tình hình
mới với các mục tiêu, yêu cầu có liên quan đến Bộ Tài chính như sau:
1. Thống nhất trong triển khai công tác thông tin đối
ngoại trong giai đoạn mới, nhận thức rõ về vai trò, vị trí của công tác thông
tin đối ngoại là bộ phận quan trọng của công tác chính trị, tư tưởng và công
tác đối ngoại của Đảng, ngoại giao nhà nước, đối ngoại nhân dân. Gắn việc triển
khai công tác thông tin đối ngoại với các mục tiêu chiến lược, nhiệm vụ phát
triển đất nước tại Nghị quyết XIII của Đảng, trong đó chú trọng các mục tiêu và
giải pháp để góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu tới năm 2025, năm 2030
và tầm nhìn đến năm 2045.
2. Tăng cường tính chủ động, phối hợp trong công
tác thông tin đối ngoại giữa các đơn vị trong Bộ Tài chính; phát huy vai trò chủ
trì quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính - ngân sách nhà nước về thông tin
đối ngoại để tăng cường hiệu lực, hiệu quả của công tác thông tin đối ngoại; đảm
bảo gắn kết chặt chẽ giữa thông tin đối ngoại trong lĩnh vực tài chính - ngân
sách nhà nước và các lĩnh vực khác, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả của
công tác xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện các chính sách về tài chính
- ngân sách nhà nước.
3. Nhiệm vụ và giải pháp về công tác thông tin đối
ngoại cần hướng tới cách làm mới, sáng tạo. Sử dụng hiệu quả không gian mạng để
làm thông tin đối ngoại, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số để đổi mới
cách làm thông tin đối ngoại, tạo hiệu quả đột phá.
4. Góp phần thúc đẩy gia tăng thứ hạng quốc gia tại
các bảng xếp hạng có uy tín trên thế giới, phù hợp với lợi ích của Việt Nam nhằm
củng cố, nâng cao uy tín, vị thế, hình ảnh Việt Nam trên thế giới.
5. Đảm bảo gắn kết chặt chẽ giữa thông tin đối nội
và thông tin đối ngoại.
6. Tăng cường năng lực cho đội ngũ thực hiện nhiệm
vụ thông tin đối ngoại; đảm bảo các hoạt động thông tin đối ngoại được triển
khai chủ động, hiệu quả, đúng định hướng.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Công tác quán triệt, tuyên truyền, phổ biến
thông tin và triển khai thực hiện Nghị quyết
a) Phổ biến, quán triệt nội dung của Kết luận số 57-KL/TW của Bộ Chính trị đến toàn thể cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động tại Bộ Tài chính. Coi công tác thông tin đối
ngoại là một bộ phận quan trọng của công tác chính trị, tư tưởng và công tác đối
ngoại của Đảng, ngoại giao nhà nước, đối ngoại nhân dân.
Giáo dục, bồi dưỡng, truyền cảm hứng về lòng yêu nước,
tự tôn dân tộc, ý thức trách nhiệm của cán bộ công chức, viên chức, người lao động
tại Bộ Tài chính, tạo động lực thúc đẩy sức mạnh nội sinh để góp phần phát triển
đất nước.
Chú trọng thông tin về hệ giá trị quốc gia, hệ giá
trị văn hóa con người Việt Nam trong thời kỳ phát triển và hội nhập quốc tế,
các tư tưởng cao đẹp của dân tộc Việt Nam, lý luận, thực tiễn về chủ nghĩa xã hội
và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, vai trò của Đảng, tính ưu việt
của chế độ, coi việc bảo vệ đảng, nhà nước là bảo vệ hình ảnh, uy tín của đất
nước.
b) Xây dựng chương trình, kế hoạch thông tin đối
ngoại tại Bộ Tài chính để triển khai thực hiện nhằm tạo sự đồng bộ, thống nhất
trong nhận thức và cách làm, gắn với trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị.
c) Tuyên truyền các chính sách, pháp luật vô thông
tin đối ngoại
2. Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan, tổ
chức trong hệ thống chính trị; nâng cao trách nhiệm quản lý nhà nước, hoàn thiện
cơ chế, chính sách về thông tin đối ngoại
a) Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá tình
hình kinh tế - xã hội Việt Nam tới các tổ chức xếp hạng tín nhiệm nhằm cải thiện
và thúc đẩy tăng xếp hạng tín nhiệm quốc gia.
b) Thúc đẩy các hoạt động chuyển đổi số trong đó
phát triển Chính phủ số, kinh tế số, tài chính số nhằm mục tiêu phát triển đất
nước. Nghiên cứu, xây dựng và triển khai cơ sở dữ liệu về thông tin đối ngoại của
Bộ Tài chính, nhằm phục vụ yêu cầu nhiệm vụ thông tin đối ngoại.
c) Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị thuộc
Bộ trong việc triển khai công tác thông tin đối ngoại trên cơ sở phân vai, phân
công nhiệm vụ rõ ràng, tránh chồng chéo, đảm bảo triển khai công tác thông tin
đối ngoại một cách tổng thể, nhất quán, hiệu quả.
d) Triển khai hiệu quả cơ chế phối hợp cung cấp
thông tin cho báo chí, nhất là trước các sự việc nhạy cảm, phức tạp, mới nảy
sinh, với tinh thần làm tốt công tác truyền thông chính sách, không né tránh
trước những vấn đề tồn tại, nhạy cảm.
e) Thực hiện kịp thời công tác thi đua khen thưởng
để khuyến khích, nhân rộng các cách làm hay, ghi nhận đóng góp đối với cá nhân,
tập thể trong công tác thông tin đối ngoại của Bộ Tài chính.
3. Đổi mới tư duy, nội dung, phương thức, cách làm
thông tin đối ngoại.
a) Tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư tài chính tại
nước ngoài nhằm quảng bá hình ảnh Việt Nam ra thế giới, thu hút vốn đầu tư trực
tiếp và gián tiếp nước ngoài; tổ chức các hoạt động hợp tác tài chính quốc tế
trong và ngoài nước, tổ chức các đoàn trao đổi song phương và đa phương.
b) Tạo sự chuyển biến căn bản trong tư duy về công
tác thông tin đối ngoại trong giai đoạn mới; nhận thức sâu sắc mối quan hệ chặt
chẽ giữa thông tin đối ngoại và thông tin đối nội; đối ngoại đảng, ngoại giao nhà
nước và đối ngoại nhân dân; gắn thông tin đối ngoại với nhiệm vụ chính trị, coi
không gian mạng như một không gian mới để làm thông tin đối ngoại.
c) Thay đổi cách làm về truyền thông quảng bá hình ảnh
Việt Nam ra thế giới theo cách thế giới muốn biết về Việt Nam, dựa trên nội
dung truyền thông thống nhất để thế giới dễ nhận diện hình ảnh Việt Nam; tăng
cường sử dụng không gian mạng, nhất là trên các nền tảng số, mạng xã hội để quảng
bá hình ảnh ngành Tài chính.
d) Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
trong công tác thông tin đối ngoại để thay đổi cách làm thông tin đối ngoại.
e) Tạo điều kiện cho các phóng viên thường trú nước
ngoài ở Việt Nam, phóng viên nước ngoài vào tác nghiệp nhằm tăng cường truyền
thông quảng bá các chính sách, hoạt động của ngành Tài chính.
4. Đẩy mạnh đấu tranh phản bác thông tin sai trái,
tiêu cực ảnh hưởng đến hình ảnh quốc gia.
a) Chủ động cung cấp thông tin kịp thời, chính
thông cho báo chí trong nước, báo chí nước ngoài và nền tảng số trong và ngoài
nước; Đổi mới công tác đấu tranh, phản bác các quan điểm sai trái và thông tin
sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của ngành Tài chính theo hướng tăng cường
các thông tin tích cực.
b) Xây dựng lực lượng phản ứng nhanh trên không
gian mạng; đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống mạng phục vụ công tác thông tin,
tuyên truyền trên không gian mạng của Bộ Tài chính.
c) Giáo dục, nâng cao nhận thức của cán bộ công chức,
viên chức, người lao động nói chung và đội ngũ làm công tác thông tin đối ngoại
nói riêng trong việc nhận diện, đấu tranh, phản bác với các âm mưu, thủ đoạn của
các thế lực thù địch, đối tượng phản động, cơ hội chính trị; ngăn chặn thông
tin xấu độc, xuyên tạc, kích động trái với quan điểm, đường lối chủ trương của
Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
5. Tăng cường nguồn lực cho công tác thông tin đối
ngoại.
a) Nghiên cứu, bổ sung mục lục ngân sách nhà nước
cho công tác thông tin đối ngoại
b) Bố trí ít nhất 01 vị trí việc làm chuyên trách về
công tác thông tin đối ngoại tại cơ quan Bộ.
c) Xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng;
Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ, cập nhật kiến
thức về thông tin đối ngoại, ngoại ngữ cho cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức,
đội ngũ phóng viên, biên tập viên làm công tác thông tin đối ngoại.
III. PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI NHIỆM
VỤ
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Theo chức năng, nhiệm vụ và các công việc được
giao trong Kế hoạch này, yêu cầu các đơn vị chủ động tổ chức thực hiện nghiêm
túc, có hiệu quả; định kỳ hàng năm hoặc theo giai đoạn đánh giá tình hình gửi
báo cáo để Văn phòng Bộ tổng hợp, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Văn phòng Bộ tham mưu Lãnh đạo Bộ chỉ đạo, định
hướng các hoạt động thông tin đối ngoại; phối hợp với các đơn vị trong quá
trình triển khai, thực hiện, giám sát đối với công tác thông tin đối ngoại tại
Bộ Tài chính.
3. Các đơn vị thuộc Bộ chủ động bố trí kinh phí
trong dự toán giao hàng năm để thực hiện nhiệm vụ thông tin đối ngoại./.
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG CÁC ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ, PHỐI HỢP TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 47/NQ-CP NGÀY 15/4/2024 VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA
CHÍNH PHỦ ĐẾN NĂM 2030 THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 57-KL/TW NGÀY 15/6/2023 CỦA BỘ
CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI
TRONG TÌNH HÌNH MỚI
(Kèm theo Quyết định số 1644/QĐ-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài
chính)
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
Đơn vị thuộc Bộ
Tài chính chủ trì
|
Đơn vị thuộc Bộ
Tài chính phối hợp
|
1
|
Quán triệt, phổ biến thông
tin và triển khai thực hiện Nghị quyết
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Phổ biến, quán triệt nội dung Nghị quyết 47/NQ-CP
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
|
2024
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
1.2
|
Phổ biến, quán triệt nội dung Kết luận số 57-KL/TW
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
|
2024
|
Văn phòng Đảng ủy
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
1.3
|
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp
luật về thông tin đối ngoại
|
Bộ Thông tin truyền
thông; các bộ, ngành, địa phương
|
|
Hằng năm
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
2
|
Hoàn thiện cơ chế,
chính sách về thông tin đối ngoại, tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ
quan, tổ chức trong hệ thống chính trị; nâng cao trách nhiệm quản lý nhà nước
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổng kết, đánh giá Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07/9/2015 của Chính phủ về
quản lý hoạt động thông tin đối ngoại
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
2024
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
2.2
|
Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07/9/2015 của Chính phủ về
quản lý hoạt động thông tin đối ngoại
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
2025- 2026
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
2.3
|
Sửa đổi, bổ sung Luật
Báo chí 2016, quy định một số nội dung quản lý thúc đẩy hiệu quả hoạt động
thông tin đối ngoại
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
2024- 2026
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ;
các cơ quan báo chí ngành Tài chính
|
2.4
|
Nghiên cứu xây dựng mô hình Văn phòng thông tin đối
ngoại quốc gia
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Văn phòng Chính phủ;
Các bộ, ngành, địa phương
|
2024
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
2.5
|
Triển khai thực hiện Chỉ thị số 07/CT- TTg ngày 21/3/2023 của Thủ tướng Chính
phủ về việc tăng cường công tác truyền thông chính sách
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Các bộ, ngành, địa
phương; các cơ quan báo chí
|
Hằng năm
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Các cơ quan báo
chí ngành Tài chính
|
2.6
|
Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủ
quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài
|
Bộ Ngoại giao
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
2024- 2026
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ;
các cơ quan báo chí ngành Tài chính
|
2.7
|
Xây dựng cơ chế hợp tác, thúc đẩy báo chí, xuất bản
Việt Nam với các cơ quan, tổ chức báo chí, xuất bản nước ngoài
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Bộ Ngoại giao; các
bộ, ngành, địa phương
|
2024- 2025
|
Các cơ quan báo
chí ngành Tài chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
2.8
|
Đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục sự nghiệp công
trong lĩnh vực thông tin đối ngoại
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Bộ Tài chính; các
cơ quan báo chí
|
2024- 2025
|
Vụ Tài chính hành
chính sự nghiệp
|
Các cơ quan báo
chí ngành Tài chính
|
2.9
|
Tổ chức kiểm tra, đánh giá hiệu quả công tác
thông tin đối ngoại ở trong và ngoài nước; các đề án, dự án trọng điểm của
thông tin đối ngoại
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hằng năm
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
2.10
|
Giám sát, kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời
các hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động thông tin đối ngoại
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hằng năm
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
2.11
|
Xây dựng Quy chế phối hợp giữa các ban, bộ, ngành
trong công tác thông tin đối ngoại
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Đến năm 2030
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
3
|
Đổi mới tư duy, nội
dung, phương thức thông tin đối ngoại
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Đề án phát triển 01 cổng/trang thông tin điện tử
đối ngoại quốc gia trở thành nền tảng quảng bá hình ảnh quốc gia
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
2024
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ;
các báo chí ngành Tài chính
|
3.2
|
Xây dựng Chiến lược/Chương trình truyền thông quảng
bá hình ảnh Việt Nam ra nước ngoài; xây dựng bộ nhận diện thương hiệu, hình ảnh
quốc gia; Đề án quảng bá hình ảnh Việt Nam ra nước ngoài trên các nền tảng số,
mạng xã hội trong nước và nước ngoài; qua các sự kiện, diễn đàn xuất bản sách
quốc tế.
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
2024- 2026
|
Văn phòng Bộ; các
cơ quan báo chí ngành Tài chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
3.3
|
Thực hiện Chương trình thương hiệu quốc gia Việt
Nam
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hằng năm
|
Các cơ quan báo
chí ngành Tài chính
|
|
3.4
|
Triển khai Chiến lược phát triển các ngành công
nghiệp văn hóa đến năm 2030, Chiến lược văn hóa đối ngoại giai đoạn 2022-2026
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
2024- 2030
|
Các cơ quan báo
chí ngành Tài chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
3.5
|
Triển khai Chiến lược Ngoại giao văn hóa đến năm
2030
|
Bộ Ngoại giao
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
2024- 2030
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị thuộc Bộ;
các cơ quan báo chí ngành Tài chính
|
3.6
|
Thực hiện Đề án Ngày Tôn vinh tiếng Việt trong cộng
đồng người Việt Nam ở nước ngoài giai đoạn 2023-2030
|
Bộ Ngoại giao
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
2024- 2030
|
Vụ Hành chính sự
nghiệp
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
3.7
|
Xây dựng các Đề án tăng cường công tác thông tin
đối ngoại với các nước láng giềng (Lào, Campuchia, Trung Quốc)
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Bộ Ngoại giao và
các bộ, ngành, địa phương; Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam,
Thông tấn xã Việt Nam
|
2024- 2030
|
Vụ Tài chính hành
chính sự nghiệp
|
Vụ Hợp tác quốc tế;
các cơ quan báo chí ngành Tài chính
|
3.8
|
Thực hiện các chương trình, kế hoạch hợp tác nhằm
quảng bá thương hiệu nông sản Việt Nam tại thị trường quốc tế
|
Bộ Nông nghiệp và
phát triển nông thôn
|
Bộ Công Thương, Bộ
Ngoại giao và các bộ ngành, địa phương, các cơ quan báo chí có văn phòng đại
diện ở nước ngoài
|
Hàng năm
|
Các cơ quan báo
chí ngành Tài chính
|
|
3.9
|
Tổ chức các Hội nghị xúc tiến đầu tư tài chính tại
nước ngoài nhằm quảng bá hình ảnh Việt Nam ra thế giới, thu hút vốn đầu tư trực
tiếp và gián tiếp nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hằng năm
|
Vụ Hợp tác quốc tế,
Cục Quản lý nợ và tài chính đối ngoại, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
|
Các đơn vị thuộc Bộ;
các cơ quan báo chí ngành Tài chính
|
3.10
|
Nghiên cứu, bổ sung mục lục ngân sách nhà nước
cho thông tin đối ngoại
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
2024- 2025
|
Kho bạc Nhà nước
|
Vụ Tài chính hành
chính sự nghiệp, Vụ Ngân sách nhà nước
|
3.11
|
Xây dựng Kế hoạch tổng thể tổ chức sự kiện thông
tin đối ngoại quốc gia trong và ngoài nước
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
2024- 2025
|
Vụ Hợp tác quốc tế,
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
3.12
|
Truyền thông, quảng bá hình ảnh Việt Nam đất nước
con người, về chính sách, thị trường, tiềm năng của ngành công nghiệp công
nghệ số Việt Nam
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
2024- 2030
|
Các cơ quan báo
chí ngành Tài chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
3.13
|
Triển khai các chương trình, kế hoạch hành động về
tuyên truyền, quảng bá ASEAN
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Bộ Ngoại giao, Bộ
Công Thương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Các bộ ngành, địa phương;
các Đài Truyền hình Việt Nam, Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam
|
Hằng năm
|
Các cơ quan báo
chí ngành Tài chính
|
Vụ Hợp tác quốc tế,
các đơn vị thuộc Bộ
|
3.14
|
Xây dựng Đề án quảng bá xuất bản phẩm Việt Nam ra
nước ngoài
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
2024- 2026
|
Các cơ quan báo
chí ngành Tài chính
|
|
3.15
|
Tổ chức các sự kiện xúc tiến đầu tư thương mại,
du lịch, giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam ra nước ngoài
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
|
Hằng năm
|
Các cơ quan báo
chí ngành Tài chính
|
|
3.16
|
Quảng bá hình ảnh, tiềm năng đất nước thông qua
các lễ hội văn hóa đặc sắc ở địa phương và các hoạt động trao đổi đoàn song
phương và đa phương
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các bộ, ngành liên quan
|
Hằng năm
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
3.17
|
Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác thu
thập, phân tích, tổng hợp tình hình, cập nhật thông tin, dữ liệu về nhu cầu,
xu hướng của công chúng trong và ngoài nước, nhận thức và thái độ của cộng đồng
quốc tế trên mạng Internet để nâng cao hiệu quả thông tin đối ngoại
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hằng năm
|
Cục Tin học và Thống
kê tài chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
4
|
Đẩy mạnh đấu tranh phản
bác thông tin sai trái, tiêu cực ảnh hưởng đến hình ảnh quốc gia
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Triển khai Đề án truyền thông về quyền con người ở
Việt Nam; xây dựng cơ chế đối thoại với các tổ chức, cá nhân nước ngoài thiếu
thiện cảm với Việt Nam
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Bộ Công an; Bộ Ngoại
giao; Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội; các bộ, ngành, địa phương
|
2024- 2025
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
4.2
|
Thực hiện các chiến lược, đề án về bảo vệ chủ quyền
biển, đảo, bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới
|
Bộ Ngoại giao; Bộ
Quốc phòng; Bộ Công an
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông; các bộ, ngành, địa phương
|
2024- 2030
|
Tổng cục Hải quan,
Vụ I
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
4.3
|
Hình thành mạng lưới xử lý tin giả quốc gia
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
2024- 2025
|
Văn phòng Bộ
|
Cục Tin học và Thống
kê tài chính, các đơn vị thuộc Bộ; các cơ quan báo chí ngành Tài chính
|
4.4
|
Triển khai Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I:
Từ năm 2021 đến năm 2025
|
Ủy ban Dân tộc
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
2024- 2030
|
Vụ Đầu tư
|
Vụ Ngân sách nhà
nước, Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp
|
5
|
Tăng cường nguồn lực,
khuyến khích, động viên các nguồn lực xã hội cho công tác thông tin đối ngoại
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng hạ tầng số, nền tảng, cơ sở dữ liệu về
thông tin đối ngoại
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Đến năm 2030
|
Cục Tin học và Thống
kê tài chính
|
Văn phòng Bộ, các
đơn vị thuộc Bộ
|
5.2
|
Mỗi bộ, ngành, địa phương (trừ các cơ quan chuyên
trách về thông tin đối ngoại) cần bố trí ít nhất 01 vị trí việc làm chuyên
trách về thông tin đối ngoại
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông, Bộ Nội vụ
|
2024
|
Văn phòng Bộ
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
5.3
|
Cử người tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, bồi
dưỡng kiến thức, nghiệp vụ thông tin đối ngoại, ngoại ngữ cho cán bộ lãnh đạo,
quản lý, cán bộ làm công tác thông tin đối ngoại
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông, các địa phương
|
Các bộ, ngành và
cơ sở đào tạo có liên quan
|
Hằng năm
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Trường Bồi dưỡng
cán bộ Tài chính, các đơn vị thuộc Bộ
|
5.4
|
Củng cố, nâng cao hiệu quả cụm thông tin đối ngoại
ở cửa khẩu, biên giới
|
Bộ Quốc phòng
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông; các bộ, ngành, địa phương
|
2024- 2025
|
Tổng cục Hải quan
|
|
5.5
|
Triển khai Đề án nâng cao hiệu quả công tác thông
tin đối ngoại của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đến năm 2030
|
Bộ Ngoại giao
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hằng năm
|
Vụ Hành chính sự nghiệp
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
5.6
|
Xây dựng Đề án truyền thông xúc tiến đầu tư nước
ngoài vào Việt Nam
|
Bộ Kế hoạch và Đầu
tư
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
2024- 2025
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Văn phòng Bộ; các
cơ quan báo chí ngành Tài chính
|
5.7
|
Nghiên cứu, thí điểm mô hình Đại sứ quảng bá hình
ảnh quốc gia
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
2024- 2026
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Văn phòng Bộ; các
đơn vị thuộc Bộ
|
5.8
|
Thực hiện nghiêm túc, kịp thời các quy định về thi
đua khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài có
đóng góp cho công tác thông tin đối ngoại
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông; Bộ Ngoại giao; các bộ, ngành, địa phương
|
Hằng năm
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Vụ Hợp tác quốc tế,
Văn phòng Bộ; các đơn vị thuộc Bộ
|
5.9
|
Xây dựng cơ chế khuyến khích, hỗ trợ vai trò của
các doanh nghiệp, cá nhân, các KOLs trong công tác thông tin đối ngoại
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Đến năm 2030
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
|
5.10
|
Tổ chức khen thưởng trong công tác thông tin đối
ngoại
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Bộ Nội vụ; các bộ,
ngành, địa phương
|
Hằng năm
|
Văn phòng Bộ
|
Vụ Hợp tác quốc tế,
Vụ Tổ chức cán bộ; các đơn vị thuộc Bộ
|