Luật Đất đai 2024

Quyết định 01/2026/QĐ-TTg hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu 01/2026/QĐ-TTg
Cơ quan ban hành Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành 01/01/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội
Loại văn bản Quyết định
Người ký Phạm Thị Thanh Trà
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2026/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 01 tháng 01 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định chi tiết thi hành khoản 2 Điều 12; khoản 2 Điều 14; khoản 3 Điều 81; khoản 7 Điều 83; khoản 2 Điều 85; khoản 3 Điều 96 của Luật Thi đua, khen thưởng theo phân quyền tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với:

1. Các cơ quan nhà nước.

2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Chương II

THẨM QUYỀN KHEN THƯỞNG, TRÌNH KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC KINH TẾ KHÁC; HỒ SƠ, THỦ TỤC KHEN THƯỞNG ĐƠN GIẢN; TRÁCH NHIỆM CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VIỆT NAM KHI NHẬN CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI

Điều 3. Thẩm quyền khen thưởng, trình khen thưởng đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng đối với:

a) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác, các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất hoặc tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác, các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất thuộc quyền quản lý;

b) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác hoặc tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác không thuộc quyền quản lý nhưng có thành tích đóng góp cho địa phương ngoài nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Trường hợp đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác hoặc tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác không thuộc quyền quản lý phải lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản (về việc khen thưởng, hình thức khen thưởng) của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác đó.

Cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cho ý kiến.

2. Người đứng đầu bộ, ban, ngành có trách nhiệm khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng đối với:

a) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác, các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất hoặc tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác, các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất thuộc quyền quản lý;

b) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác hoặc tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác không thuộc quyền quản lý nhưng có thành tích đóng góp cho lĩnh vực quản lý thuộc bộ, ban, ngành.

Trường hợp đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác hoặc tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác không thuộc quyền quản lý bộ, ban, ngành phải lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản (về việc khen thưởng, hình thức khen thưởng) của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu doanh nghiệp thuộc quản lý của tỉnh) hoặc bộ quản lý (nếu doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác thuộc quyền quản lý của bộ).

Cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cho ý kiến.

3. Đối với doanh nghiệp, tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp khu vực Nhà nước:

a) Các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước và các doanh nghiệp cổ phần có trên 50% vốn thuộc sở hữu của Nhà nước thực hiện theo nguyên tắc: Bộ, ngành được Chính phủ giao thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với doanh nghiệp, tập thể, cá nhân của doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý;

b) Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc tổ chức được Chính phủ giao thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với doanh nghiệp, tập thể, cá nhân của doanh nghiệp do mình quyết định thành lập hoặc được giao quản lý;

c) Đơn vị thành viên của doanh nghiệp, hoạt động và thực hiện nghĩa vụ ở địa phương nơi không đóng trụ sở chính do người đứng đầu doanh nghiệp quyết định khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

4. Đối với doanh nghiệp, tập thể cá nhân thuộc doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp FDI)

a) Doanh nghiệp, tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp hoạt động tại địa phương nơi đặt trụ sở giao dịch (kể cả trong khu công nghiệp, khu chế xuất và bên ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất) do người đứng đầu doanh nghiệp khen thưởng hoặc đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở giao dịch khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng;

b) Đơn vị thành viên của doanh nghiệp, nhưng hạch toán độc lập và thực hiện nghĩa vụ ở địa phương nơi không đóng trụ sở chính, ngoài việc khen thưởng do người đứng đầu doanh nghiệp quyết định theo thẩm quyền thì người đứng đầu đơn vị thành viên thực hiện việc khen thưởng theo thẩm quyền đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đơn vị thành viên có trụ sở và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

Điều 4. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng đơn giản

1. Các trường hợp xét khen thưởng theo thủ tục đơn giản được thực hiện theo quy định tại Điều 85 của Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng;

b) Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể, hộ gia đình hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp theo Mẫu 06, 07, 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.

3. Người đứng đầu Bộ, ban, ngành, tỉnh; người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khen thưởng và đề nghị khen thưởng ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 85 của Luật Thi đua, khen thưởng.

4. Thời gian thẩm định và trình khen thưởng đối với các trường hợp đề nghị khen thưởng theo quy định tại điểm a, c, d, đ khoản 1 Điều 85 của Luật Thi đua, khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.

5. Gửi hồ sơ khen thưởng cấp Nhà nước:

a) Việc gửi hồ sơ khen thưởng theo thủ tục đơn giản được thực hiện theo quy định tại khoản 12 Điều 33 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP;

b) Bộ Nội vụ gửi Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và hồ sơ khen thưởng dưới dạng tệp tin điện tử đến Văn phòng Chính phủ;

c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước).

Điều 5. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức Việt Nam khi nhận Huân chương, Huy chương, danh hiệu, giải thưởng của cá nhân, tổ chức nước ngoài

1. Sử dụng hiện vật khen thưởng đúng mục đích, phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội Việt Nam.

2. Nghiêm cấm lợi dụng hình thức khen thưởng của cá nhân, tổ chức nước ngoài để thực hiện các hành vi:

a) Vi phạm pháp luật Việt Nam;

b) Tuyên truyền, xúi giục, kích động các hành vi trái với truyền thống văn hóa và lợi ích quốc gia của Việt Nam;

c) Xâm phạm an ninh quốc gia, chống phá Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT TẶNG, TRUY TẶNG HUY CHƯƠNG THANH NIÊN XUNG PHONG VẺ VANG VÀ VIỆC KHEN THƯỞNG TỔNG KẾT THÀNH TÍCH KHÁNG CHIẾN

Mục 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT TẶNG, TRUY TẶNG HUY CHƯƠNG THANH NIÊN XUNG PHONG VẺ VANG

Điều 6. Đối tượng áp dụng

1. Thanh niên xung phong có thành tích trong các cuộc kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, hoàn thành nhiệm vụ, có thời gian tham gia lực lượng thanh niên xung phong thường xuyên từ đủ 24 tháng trở lên.

2. Thanh niên xung phong hy sinh khi làm nhiệm vụ trong các cuộc kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc đã được công nhận liệt sĩ.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Thanh niên xung phong khi được xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”

1. Thanh niên xung phong được xét tặng, truy tặng "Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang" được nhận Bằng, khung, Huy chương, hộp đựng Huy chương theo quy định.

2. Thanh niên xung phong hoặc thân nhân của Thanh niên xung phong có trách nhiệm kê khai trung thực, chính xác, cung cấp đầy đủ giấy tờ, hồ sơ chứng minh quá trình công tác trong các đơn vị Thanh niên xung phong khi lập hồ sơ đề nghị khen thưởng. Cá nhân kê khai phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai và tính pháp lý của các giấy tờ, hồ sơ minh chứng.

Điều 8. Thẩm quyền xét, đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo việc thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” trên địa bàn, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, đề nghị khen thưởng.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc thẩm định hồ sơ đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” trên địa bàn, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” qua Bộ Nội vụ.

3. Bộ Nội vụ thẩm định hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”.

Điều 9. Mốc thời gian để tính khen thưởng

1. Thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp từ ngày 15 tháng 7 năm 1950 đến ngày 20 tháng 7 năm 1954.

2. Thời kỳ kháng chiến chống đế quốc Mỹ từ ngày 21 tháng 7 năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975, bao gồm:

a) Chống đế quốc Mỹ ở miền Bắc;

b) Chống đế quốc Mỹ ở miền Nam;

c) Làm nhiệm vụ giúp nước bạn Lào từ tháng 5 năm 1972 đến tháng 12 năm 1975.

3. Thời kỳ chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế:

Cá nhân trực tiếp tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu. Thời gian quy định như sau:

a) Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam từ tháng 5 năm 1975 đến ngày 07 tháng 01 năm 1979;

b) Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc từ tháng 02 năm 1979 đến ngày 31 tháng 12 năm 1988;

c) Làm nhiệm vụ giúp nước bạn Lào từ tháng 5 năm 1975 đến ngày 31 tháng 12 năm 1988;

d) Làm nhiệm vụ quốc tế ở nước bạn Cam-pu-chia từ tháng 01 năm 1979 đến ngày 31 tháng 8 năm 1989;

đ) Làm nhiệm vụ truy quét Ful-rô từ tháng 5 năm 1975 đến tháng 12 năm 1992.

Điều 10. Nguyên tắc xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”

1. Thanh niên xung phong được xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” một lần và duy nhất.

2. Thanh niên xung phong khi xét khen thưởng được cộng dồn thời gian tham gia công tác trong các mốc thời gian quy định tại Điều 9 của Quyết định này để đảm bảo đủ tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”.

3. Không xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” đối với những trường hợp sau:

a) Bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật về một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội khác bị áp dụng hình phạt tù;

b) Tham gia chống phá chế độ, Đảng, Nhà nước, đào ngũ, phản bội, chiêu hồi mà bị chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.

Điều 11. Hồ sơ đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”

1. Bản khai đề nghị xét tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”:

a) Đối với trường hợp Thanh niên xung phong tự kê khai thực hiện theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Quyết định này;

b) Đối với trường hợp Thanh niên xung phong già, yếu hoặc đã hy sinh, từ trần do đại diện thân nhân đứng tên lập bản khai theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

2. Giấy tờ minh chứng: Nếu cá nhân là Thanh niên xung phong qua các thời kỳ quy định tại Điều 9 thì phải thể hiện đơn vị tham gia thành niên xung phong và có tổng thời gian tham gia thanh niên xung phong cộng dồn đủ 24 tháng trở lên (viết tắt là: thông tin về thời gian tham gia thanh niên xung phong) hoặc nếu là liệt sĩ thì có giấy tờ chứng minh liệt sĩ khi là thanh niên xung phong.

Giấy tờ minh chứng là một hoặc một số giấy tờ sau đây đảm bảo tính pháp lý (gồm bản chính hoặc bản sao y theo quy định):

a) Lý lịch cán bộ hoặc phiếu cá nhân hoặc lý lịch đảng viên (kể cả lý lịch đảng viên của thân nhân theo quy định) có thể hiện thời gian tham gia Thanh niên xung phong khai trước thời điểm ban hành Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; riêng đối với Thanh niên xung phong cơ sở miền Nam, lý lịch khai trước năm 1995. Lý lịch đảng viên phải do cấp ủy đảng nơi đảng viên sinh hoạt xác nhận sao y bản chính;

b) Quyết định nghỉ hưu, hưởng bảo hiểm xã hội trong đó thể hiện thông tin về thời gian tham gia Thanh niên xung phong theo quy định;

c) Quyết định hưởng trợ cấp, hưởng chính sách đối với Thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc của cơ quan có thẩm quyền ban hành; trong đó, ghi rõ thông tin cá nhân về thời gian tham gia Thanh niên xung phong và mức chi trợ cấp cho cá nhân theo quy định của Nhà nước phải phù hợp với thời gian tham gia thanh niên xung phong của cá nhân trong quyết định hưởng chế độ, chính sách;

d) Quyết định hưởng chế độ một lần theo Quyết định số 176-HĐBT ngày 09 tháng 9 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng nay là Chính phủ về sắp xếp lại lao động trong các đơn vị kinh tế quốc doanh, trong đó có thông tin về thời gian tham gia thanh niên xung phong theo quy định;

đ) Giấy chứng nhận (xác nhận) thanh niên xung phong của Tổng hội Thanh niên xung phong được cấp tại thời điểm cá nhân hoàn thành nhiệm vụ.

Riêng đối với các trường hợp Giấy chứng nhận (xác nhận) hoặc Kỷ niệm chương thanh niên xung phong của Tổng hội Thanh niên xung phong, Hội Thanh niên xung phong tỉnh, thành phố cấp sau năm 1999, trong đó thể hiện thời gian tham gia thanh niên xung phong, phiên hiệu đơn vị thanh niên xung phong phải kèm theo các căn cứ để xác nhận, cấp giấy chứng nhận;

e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trở về địa phương như: Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị quản lý Thanh niên xung phong; Giấy chuyển thương, chuyển viện, phiếu sức khỏe; Giấy khen trong thời gian tham gia lực lượng Thanh niên xung phong; Giấy điều động công tác, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ… có thông tin về thời gian tham gia thanh niên xung phong;

g) Đối với trường hợp đã được khen thưởng thành tích kháng chiến cá nhân có thể nộp: Bản sao y Bằng Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bằng khen của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Quyết định số 98/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và kèm theo bản khai thành tích khi đề nghị khen thưởng thành tích kháng chiến đó. Trong bản khai đã được xét duyệt khen thưởng kháng chiến có thông tin về thời gian tham gia thanh niên xung phong;

h) Đối với liệt sĩ: Bản sao y Bằng Tổ quốc ghi công có ghi thông tin là Thanh niên xung phong. Trường hợp Bằng Tổ quốc ghi công không ghi thông tin thanh niên xung phong thì phải có giấy tờ được cấp có thẩm quyền xác nhận liệt sĩ khi hy sinh là thanh niên xung phong (trích lục hồ sơ liệt sĩ).

3. Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (01 bộ bản chính và các tệp tin điện tử của hồ sơ đề nghị khen thưởng), gồm:

a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo danh sách các trường hợp đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”;

b) Biên bản hội nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” của cấp xã;

c) Hồ sơ đề nghị của Thanh niên xung phong theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

d) Kết quả công khai các trường hợp đề nghị khen thưởng theo quy định.

4. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ (01 bộ bản chính và các tệp tin điện tử của hồ sơ đề nghị khen thưởng), gồm:

a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo danh sách các trường hợp đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”;

b) Hồ sơ đề nghị của Thanh niên xung phong theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Riêng bản khai phải có xác nhận của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp tỉnh và ghi rõ thời gian xét khen thưởng.

Điều 12. Trình tự, thủ tục xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”

1. Thanh niên xung phong hoặc thân nhân của Thanh niên xung phong lập hồ sơ đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Quyết định này và nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi Thanh niên xung phong đăng ký cư trú (đối với trường hợp còn sống) hoặc nơi cư trú của thân nhân đứng ra kê khai cư trú (đối với Thanh niên xung phong đã hy sinh, từ trần).

2. Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm:

a) Công bố công khai danh sách các trường hợp đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” trên các phương tiện thông tin truyền thông và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có) trong thời hạn 10 ngày làm việc;

b) Tổ chức hội nghị để xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”, thành phần gồm: Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện lãnh đạo và chuyên viên Phòng Văn hoá, xã hội phụ trách công tác thi đua, khen thưởng, đại diện lãnh đạo Hội (Ban Liên lạc) Cựu Thanh niên xung phong cấp xã (nếu có), đại diện Hội Cựu chiến binh cấp xã, đại diện Công an, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã;

c) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, đề nghị khen thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định. Hồ sơ đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” theo quy định khoản 3 Điều 11 Quyết định này.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng, phối hợp với Hội (Ban Liên lạc) Cựu Thanh niên xung phong cấp tỉnh (nếu có) tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” và ký xác nhận kết quả thẩm định vào Bản kê khai thành tích của cá nhân.

Trường hợp cần xác minh thì Ban (Phòng) Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ cấp tỉnh phối hợp với Công an cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh và các cơ quan liên quan thực hiện xác minh theo quy định; báo cáo kết quả xác minh được gửi kèm hồ sơ đề nghị khen thưởng;

b) Trình Thủ tướng Chính phủ (qua Bộ Nội vụ) xem xét, đề nghị khen thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định. Hồ sơ đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Quyết định này.

4. Bộ Nội vụ trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm:

a) Thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến các cơ quan liên quan (nếu có);

b) Trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”, hồ sơ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước).

5. Trường hợp hồ sơ Thanh niên xung phong thiếu căn cứ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cấp xã có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn Thanh niên xung phong hoàn thiện hồ sơ và nộp hồ sơ theo quy định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn.

6. Trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục khen thưởng, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thẩm định, xét duyệt ở cấp đó, cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho đơn vị trình khen thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen thưởng.

7. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong” cấp tỉnh, cấp xã tổ chức xác minh đối với những trường hợp có thành tích chưa rõ ràng, có đơn khiếu nại, tố cáo hoặc có dấu hiệu về việc hồ sơ đề nghị khen thưởng bị làm giả.

Điều 13. Thông báo kết quả khen thưởng và tổ chức trao tặng

1. Bộ Nội vụ có trách nhiệm gửi quyết định khen thưởng cho cấp trình khen thưởng. Trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thẩm định, thông báo kết quả thẩm định cho cấp trình khen thưởng.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi nhận được quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, chỉ đạo việc tổ chức trao tặng, đón nhận “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” cho các trường hợp được khen thưởng đảm bảo trang trọng, phù hợp với truyền thống và đối tượng cựu Thanh niên xung phong theo quy định của Nghị định số 152/2025/NĐ-CP. Đối với trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận nhận được thông báo của Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo kết quả thẩm định cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo đến cá nhân đề nghị khen thưởng.

Mục 2. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XÉT TẶNG, TRUY TẶNG “HUY CHƯƠNG THANH NIÊN XUNG PHONG VẺ VANG”; VIỆC HƯỚNG DẪN KHEN THƯỞNG TỔNG KẾT THÀNH TÍCH KHÁNG CHIẾN

Điều 14. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

1. Trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền và tổ chức triển khai thực hiện công tác xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” theo đúng quy định của pháp luật và thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực này tại địa phương.

2. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền quản lý; đồng thời thực hiện công tác thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật.

3. Công khai thủ tục hành chính, kết quả thủ tục hành chính và bảo đảm kinh phí cho việc thực hiện xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” theo quy định của pháp luật hiện hành.

4. Trách nhiệm về việc trình khen thưởng:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về thủ tục và nội dung hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gồm: Hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình, tính chính xác của thành tích và các nội dung liên quan đến thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước pháp luật về thủ tục và nội dung hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ, gồm: Hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình, tính chính xác của thành tích và các nội dung liên quan đến thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác khen thưởng

1. Bộ Nội vụ có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” và tham mưu Chính phủ tổng kết việc xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền và tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”; phối hợp với Bộ Nội vụ và các cơ quan liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện.

3. Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định về việc xét tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” đến hội viên các cấp; hướng dẫn các cấp Hội phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc hướng dẫn hội viên kê khai, lập hồ sơ, đề nghị xác nhận quá trình công tác trong các đơn vị Thanh niên xung phong làm nhiệm vụ trong các cuộc kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, tham gia xác nhận, chứng thực quá trình công tác của Thanh niên xung phong khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

4. Cơ quan báo chí, truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về khen thưởng và tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”; kịp thời phản ánh, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật về khen thưởng.

5. Cơ quan, tổ chức, đơn vị tham mưu, giúp việc về công tác thi đua, khen thưởng có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác xét, đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”; tiếp nhận, xem xét, thẩm định hồ sơ theo thẩm quyền; trình cấp có thẩm quyền quyết định việc khen thưởng.

Điều 16. Kinh phí tổ chức thực hiện việc xét tặng, truy tặng Huy chương

Kinh phí tổ chức thực hiện việc xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Điều 17. Hướng dẫn khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc

Việc khen thưởng thành tích trong các cuộc kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc đối với cá nhân, tập thể, gia đình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được tiếp tục thực hiện theo các văn bản và hệ thống pháp luật quy định về khen thưởng thành tích thời kỳ kháng chiến và bảo vệ Tổ quốc còn hiệu lực thi hành.

Chương IV

XÉT TÔN VINH VÀ TRAO TẶNG DANH HIỆU, GIẢI THƯỞNG CHO DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC KINH TẾ KHÁC

Mục 1. ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN TẮC, PHẠM VI, THỜI GIAN, THẨM QUYỀN XÉT TÔN VINH VÀ TRAO TẶNG DANH HIỆU, GIẢI THƯỞNG CHO DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC KINH TẾ KHÁC

Điều 18. Đối tượng xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng

1. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác gồm:

a) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (sau đây gọi tắt là bộ, ngành, đoàn thể trung ương);

b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).

2. Đối tượng được tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng:

a) Doanh nhân là người Việt Nam hoặc người nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật;

b) Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và tổ chức kinh tế khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 19. Nguyên tắc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng

1. Nguyên tắc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Danh hiệu, giải thưởng được tặng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác theo quy định tại Quyết định này không phải là hình thức khen thưởng được quy định trong Luật Thi đua, khen thưởng và không làm căn cứ để tính thành tích khi xét tặng các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước.

3. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác có trách nhiệm công khai Quy chế xét tặng và kết quả xét tặng danh hiệu, giải thưởng trên cổng thông tin điện tử của mình để Nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp theo dõi, giám sát.

Điều 20. Phạm vi và thời gian tổ chức

1. Phạm vi tổ chức

a) Phạm vi tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng toàn quốc là danh hiệu, giải thưởng do bộ, ngành, đoàn thể trung ương hoặc liên bộ, liên ngành, liên tỉnh tổ chức; đối tượng tham dự là doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác trong cả nước. Hoạt động tổ chức liên tỉnh phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng cấp trên trực tiếp và phải tuân thủ nghiêm ngặt quy chế tổ chức do cơ quan Trung ương ban hành;

b) Phạm vi tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cấp tỉnh là danh hiệu, giải thưởng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức; đối tượng tham dự là doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác có đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của cấp tỉnh.

2. Thời gian tổ chức

a) Thời gian tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng phạm vi toàn quốc là 03 năm một lần;

b) Thời gian tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng phạm vi cấp tỉnh là 02 năm một lần;

c) Thời gian tổ chức lần tiếp theo được tính từ khi tổ chức Lễ trao tặng danh hiệu, giải thưởng của lần tổ chức trước đó.

Điều 21. Thẩm quyền quyết định việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng

1. Thủ trưởng bộ, ngành, đoàn thể trung ương quyết định việc tổ chức tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác thuộc ngành, lĩnh vực, phạm vi quản lý.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc tổ chức tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác có đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của cấp tỉnh.

3. Chủ tịch Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam quyết định việc tổ chức tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác thuộc phạm vi, chức năng của Liên đoàn.

Mục 2. QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP; KINH PHÍ XÉT TÔN VINH VÀ TRAO TẶNG DANH HIỆU, GIẢI THƯỞNG CHO DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC KINH TẾ KHÁC

Điều 22. Quyền lợi và trách nhiệm của doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác được trao tặng danh hiệu, giải thưởng

1. Được nhận Cúp, Giấy chứng nhận và tiền thưởng (nếu có) do cơ quan, đơn vị tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng quy định và chứng nhận. Có quyền sử dụng, khai thác thương mại biểu trưng danh hiệu, giải thưởng theo quy định của Quy chế xét tặng và không được gây nhầm lẫn về bản chất, chất lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc vi phạm quy định về quảng cáo.

2. Có trách nhiệm giữ gìn và phát huy thành tích đã đạt được, không được lợi dụng danh hiệu, giải thưởng đã được tặng để có hành vi vi phạm pháp luật. Trường hợp vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của danh hiệu, giải thưởng thì cơ quan tổ chức, cơ quan có thẩm quyền quyết định việc tổ chức xét tôn vinh quy định tại Điều 21 của Quyết định này có quyền thu hồi danh hiệu, giải thưởng đã trao tặng.

Điều 23. Kinh phí tổ chức

1. Kinh phí tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Việc huy động và sử dụng các nguồn kinh phí hợp pháp khác phải tuân thủ nguyên tắc tự nguyện, không được tổ chức dưới hình thức thu phí bắt buộc đối với đối tượng tham gia xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng.

2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật và sử dụng công khai cho việc tổ chức xét tặng danh hiệu, giải thưởng.

Mục 3. ĐIỀU KIỆN THAM DỰ; HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ TỔ CHỨC XÉT TÔN VINH VÀ TRAO TẶNG DANH HIỆU, GIẢI THƯỞNG CHO DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC KINH TẾ KHÁC

Điều 24. Điều kiện tham dự của doanh nhân

1. Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện nghiêm chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức và nơi cư trú.

2. Giữ chức vụ quản lý doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác ổn định và phát triển liên tục từ 05 năm trở lên khi tham gia danh hiệu, giải thưởng của bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và từ 03 năm trở lên khi tham gia xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị). Trường hợp doanh nhân tham gia điều hành nhiều doanh nghiệp khác nhau hoặc chuyển việc thì được cộng dồn thời gian tham gia điều hành các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác để tính làm điều kiện tham gia xét danh hiệu, giải thưởng.

3. Tích cực học tập nâng cao trình độ, năng lực quản trị doanh nghiệp.

4. Có sáng kiến cải tiến, biện pháp quản lý hoặc ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số vào sản xuất, kinh doanh có hiệu quả; có nhiều đổi mới sáng tạo trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác.

5. Quan tâm đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác. Thực hiện tốt, đầy đủ các chế độ đối với người lao động theo quy định của pháp luật.

6. Tích cực tham gia các phong trào thi đua, có đóng góp, ủng hộ và thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, doanh nhân và tổ chức kinh tế khác tại địa phương; quan tâm phát triển tổ chức Đảng, Công đoàn, các tổ chức quần chúng (nếu có) trong doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác.

7. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác do doanh nhân quản lý phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật; có doanh thu; lợi nhuận, nộp ngân sách nhà nước, thu nhập người lao động ổn định (không thấp hơn mức thu nhập trung bình ngành, lĩnh vực) và có tăng trưởng dương. Các chỉ tiêu về ổn định và tăng trưởng phải được cụ thể hóa trong Quy chế xét tặng danh hiệu, giải thưởng của cơ quan, đơn vị tổ chức. Không bị khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, đình công, ngừng việc tập thể; không có tai nạn lao động chết người.

Điều 25. Điều kiện tham dự của doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác

1. Thực hiện đúng các điều kiện theo ngành, nghề đã đăng ký hoặc được cấp giấy phép đầu tư, các quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, lao động, đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường, sở hữu trí tuệ, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

2. Hoạt động sản xuất, kinh doanh mang lại lợi nhuận, nộp ngân sách nhà nước ổn định và có tăng trưởng dương. Các chỉ tiêu về lợi nhuận, nộp ngân sách, tăng trưởng phải được cụ thể hóa bằng các chỉ số định lượng trong Quy chế xét tặng danh hiệu, giải thưởng của cơ quan, đơn vị tổ chức.

3. Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số vào sản xuất, kinh doanh có hiệu quả; có nhiều đổi mới, sáng tạo trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tạo ra những giá trị đóng góp tích cực cho sự phát triển chung của xã hội, đất nước.

4. Chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính, thuế và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; tích cực đóng góp vào ngân sách nhà nước và quỹ phúc lợi xã hội.

5. Đảm bảo cho người lao động có việc làm ổn định và mức thu nhập không thấp hơn mức thu nhập trung bình ngành, lĩnh vực; thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các chính sách, pháp luật liên quan đến người lao động.

6. Thực hiện tốt công tác an sinh xã hội, tích cực tham gia hiệu quả các phong trào thi đua do bộ, ngành, địa phương hoặc trung ương phát động; tích cực phát triển tổ chức Đảng, Công đoàn, các tổ chức quần chúng (nếu có) trong doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác.

7. Không bị khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, đình công, ngừng việc tập thể; không có tai nạn lao động chết người.

Điều 26. Hồ sơ, thủ tục tổ chức phạm vi toàn quốc

1. Hồ sơ

a) Văn bản đề nghị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, ngành, đoàn thể trung ương;

b) Đề án tổ chức, trong đó có các nội dung: Tên danh hiệu, tên giải thưởng và nội dung tổ chức; mục đích, yêu cầu tổ chức; dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức (địa điểm tổ chức phải đảm bảo về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự); phạm vi và hình thức tổ chức; số lượng và cơ cấu danh hiệu, giải thưởng; thành phần Ban Tổ chức và Hội đồng xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng, trong đó quy định cụ thể về số lượng, cơ cấu, thành phần, chức năng, nhiệm vụ của Ban Tổ chức, Hội đồng xét tặng. Trưởng Ban Tổ chức và Chủ tịch Hội đồng xét tặng là lãnh đạo bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc lãnh đạo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Thành viên Hội đồng xét tặng gồm đại diện cơ quan liên quan, các chuyên gia am hiểu và có trình độ về ngành, lĩnh vực, nội dung của danh hiệu, giải thưởng; phương án tài chính, trong đó nêu rõ: Nguồn thu, nguyên tắc thu, nguyên tắc chi, nội dung chi; trách nhiệm quản lý tài chính và tổ chức thực hiện. Cam kết của đơn vị tổ chức về việc không thu kinh phí của doanh nhân, doanh nghiệp tham gia danh hiệu, giải thưởng dưới bất cứ hình thức nào;

c) Quy chế xét tặng danh hiệu, giải thưởng trong đó quy định: Ngành nghề, đối tượng tham dự, tiêu chí xét tặng (các tiêu chí phải phù hợp với tên gọi, nội dung của danh hiệu, giải thưởng và phù hợp với điều kiện quy định tại Điều 24 và Điều 25 của Quyết định này), cách thức tổ chức xét tặng danh hiệu, giải thưởng và quy định cụ thể về các trường hợp bị thu hồi danh hiệu, giải thưởng đã trao tặng.

2. Thủ tục

a) Hồ sơ trình Thủ trưởng bộ, ngành, đoàn thể trung ương gửi qua cơ quan tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng cấp bộ;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng cấp bộ thẩm định, trình Thủ trưởng bộ, ngành, đoàn thể trung ương quyết định.

3. Trường hợp bộ, ngành, đoàn thể trung ương đã có Quyết định ban hành Quy chế về tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác, phù hợp với các quy định của Quyết định này thì việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng được thực hiện theo quy định của bộ, ngành, đoàn thể trung ương.

4. Thủ trưởng bộ, ngành, đoàn thể trung ương quyết định tổ chức và chịu trách nhiệm về việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác thuộc phạm vi quản lý.

Điều 27. Hồ sơ, thủ tục tổ chức phạm vi cấp tỉnh

1. Hồ sơ:

a) Văn bản đề nghị của sở, ban, ngành thuộc tỉnh, thành phố;

b) Đề án tổ chức theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 26 của Quyết định này. Trong đó nêu rõ: Ngành nghề, đối tượng tham dự, tiêu chí xét tặng, cách thức, quy trình xét tặng danh hiệu, giải thưởng. Cam kết không thu kinh phí của đối tượng tham gia dưới bất cứ hình thức nào.

2. Thủ tục:

a) Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi qua cơ quan chuyên trách công tác thi đua, khen thưởng cấp tỉnh;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan chuyên trách công tác thi đua, khen thưởng cấp tỉnh thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

3. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã có Quyết định ban hành Quy chế về tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp, phù hợp với các quy định của Quyết định này thì việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tổ chức và chịu trách nhiệm về việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác thuộc phạm vi quản lý.

Điều 28. Tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng

1. Sau khi có quyết định tổ chức tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác, các cơ quan, đơn vị và cơ quan thông tin, truyền thông thực hiện công tác tuyên truyền và tổ chức các hoạt động liên quan đến việc xét tặng danh hiệu, giải thưởng.

2. Cơ quan, đơn vị tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác theo đúng quy định của pháp luật, đề án tổ chức và quy chế xét tặng; lấy ý kiến các cơ quan liên quan và ý kiến nhân dân trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với các doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác tham gia; tổng hợp, giải trình các ý kiến phản ánh và công bố công khai kết quả xét tặng danh hiệu, giải thưởng trên cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.

3. Việc tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng của bộ, ngành, đoàn thể trung ương cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác do lãnh đạo bộ, ngành, đoàn thể trung ương trao tặng; danh hiệu, giải thưởng của tỉnh, thành phố do lãnh đạo tỉnh, thành phố trao tặng.

Điều 29. Đình chỉ việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng

1. Cơ quan, đơn vị bị đình chỉ việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác khi có một trong những hành vi sau:

a) Tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép;

b) Lập hồ sơ không trung thực để đề nghị cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng;

c) Tổ chức không đúng với Đề án và Quy chế xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

d) Có hành vi lừa dối, ép buộc doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác tham dự xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng;

đ) Huy động kinh phí dưới các hình thức đối với cá nhân, tổ chức tham gia bình chọn xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng, bao gồm cả việc quy định phí tham dự, tài trợ bắt buộc, hoặc các khoản thu khác không được công bố minh bạch.

2. Căn cứ kết luận của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng cấp bộ trình Thủ trưởng cấp bộ đình chỉ việc tổ chức danh hiệu, giải thưởng phạm vi toàn quốc; cơ quan tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đình chỉ việc tổ chức danh hiệu, giải thưởng phạm vi cấp tỉnh.

3. Hồ sơ đề nghị đình chỉ gồm:

a) Tờ trình của cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng cấp tỉnh; cấp bộ;

b) Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về sai phạm của cơ quan, đơn vị tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác.

4. Thủ tục đình chỉ:

a) Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận về việc vi phạm pháp luật trong việc tổ chức danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác, đoàn kiểm tra hoặc cơ quan có thẩm quyền gửi kết luận đến cơ quan chuyên trách công tác thi đua, khen thưởng cấp bộ hoặc cấp tỉnh;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết luận về việc vi phạm pháp luật, cơ quan chuyên trách công tác thi đua, khen thưởng cấp bộ hoặc cấp tỉnh trình Thủ trưởng bộ, ngành, đoàn thể trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đình chỉ việc tổ chức tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác.

5. Sau khi bị đình chỉ, cơ quan, đơn vị phải dừng ngay việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng và hủy bỏ kết quả trao tặng danh hiệu, giải thưởng đã thực hiện và bồi thường thiệt hại (nếu có) đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.

Điều 30. Hủy bỏ kết quả xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng

1. Doanh nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác bị hủy bỏ kết quả xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng khi có một trong những hành vi sau:

a) Kê khai gian dối thành tích để tham gia xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng;

b) Lợi dụng danh hiệu, giải thưởng đã được trao tặng để có hành vi vi phạm pháp luật;

c) Có hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian tính thành tích để xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Căn cứ kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc kê khai gian dối thành tích hoặc hành vi vi phạm pháp luật của doanh nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết luận, cơ quan, đơn vị tổ chức xét tặng danh hiệu, giải thưởng ra quyết định hủy bỏ kết quả xét tặng, thu hồi Cúp, Giấy chứng nhận, tiền thưởng (nếu có) đã tặng cho doanh nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác và công bố công khai với cơ quan truyền thông.

Điều 31. Trách nhiệm của bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan, tổ chức liên quan trong việc xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác

1. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về công tác xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác. Thực hiện việc xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác theo quy định tại Quyết định này. Đồng thời, có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên hoặc đột xuất hoạt động xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng để kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 29 và Điều 30 của Quyết định này.

2. Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các quy định về việc tổ chức xét xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác theo quy định tại Quyết định này.

3. Cơ quan thông tin đại chúng trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật về xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác; phát hiện, tuyên truyền các điển hình tiên tiến là doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác. Không tổ chức truyền hình, đưa tin các trường hợp xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác trái quy định của pháp luật.

Chương V

MẪU HUÂN CHƯƠNG, HUY CHƯƠNG, KỶ NIỆM CHƯƠNG; MẪU BẰNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; MẪU BẰNG DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC VÀ CỜ THI ĐUA; MẪU BẰNG, KHUNG, HỘP, CỜ CỦA CÁC DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG

Mục 1. MẪU HUÂN CHƯƠNG, HUY CHƯƠNG, KỶ NIỆM CHƯƠNG; MẪU BẰNG, KHUNG, HỘP, CỜ CỦA CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

Điều 32. Mẫu Huân chương

1. Huân chương theo Điều 33 của Luật Thi đua, khen thưởng có 10 loại, trong đó 05 loại không chia hạng và 05 loại có chia hạng. Loại có chia hạng được chia làm ba hạng và được phân biệt bằng số sao gắn trên cuống, trên dải Huân chương (hạng Nhất ba sao, hạng Nhì hai sao, hạng Ba một sao).

2. Kết cấu của Huân chương gồm 03 phần: Cuống Huân chương, dải Huân chương và thân Huân chương.

Mẫu Huân chương được minh họa tại Phụ lục II.1 kèm theo Quyết định này.

Điều 33. Mẫu Huy chương

1. Huy chương theo Điều 54 và khoản 2 Điều 96 của Luật Thi đua, khen thưởng có 05 loại, trong đó 01 loại có chia hạng và 04 loại không chia hạng. Loại có chia hạng được chia làm ba hạng và được phân biệt bằng số vạch trên cuống, trên dải Huy chương (hạng Nhất ba vạch, hạng Nhì hai vạch, hạng Ba một vạch).

2. Kết cấu của Huy chương gồm 03 phần: Cuống Huy chương, dải Huy chương và thân Huy chương.

Mẫu Huy chương được minh họa tại Phụ lục II.1 kèm theo Quyết định này.

Điều 34. Mẫu huy hiệu của danh hiệu vinh dự nhà nước, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, kỷ niệm chương

1. Huy hiệu danh hiệu vinh dự nhà nước, huy hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” có kết cấu chia làm 02 phần: Cuống huy hiệu và thân huy hiệu.

Huy hiệu danh hiệu vinh dự nhà nước và huy hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được minh họa tại Phụ lục II.1 kèm theo Quyết định này.

2. Kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương.

a) Kết cấu của Kỷ niệm chương gồm 02 phần: Cuống Kỷ niệm chương và thân Kỷ niệm chương;

b) Mẫu kỷ niệm chương do Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương quy định cho phù hợp, mang nội dung ý nghĩa của từng lĩnh vực, ngành nghề, địa phương.

Điều 35. Mẫu “Huân chương Sao vàng”

1. Cuống Huân chương: Cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp có hai màu: 1/2 bên trái màu đỏ cờ, 1/2 bên phải màu vàng.

2. Dải Huân chương: Hình chữ A cách điệu, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp có hai màu: 1/2 bên trái màu đỏ cờ, 1/2 bên phải màu vàng; kích thước 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.

3. Thân Huân chương: Hình sao vàng năm cánh dập nổi, đường kính đường tròn ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 55 mm, chính giữa hình tròn nền vàng có ngôi sao vàng năm cánh, xung quanh là dòng chữ “Huân chương Sao vàng”, “Việt Nam” màu đỏ; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.

Điều 36. Mẫu “Huân chương Hồ Chí Minh”

1. Cuống Huân chương: Cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch vàng.

2. Dải Huân chương: Hình chữ A cách điệu, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ có hai vạch vàng; kích thước 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.

3. Thân Huân chương: Hình tròn đường kính bằng 40 mm, giữa là chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh nghiêng đặt trên nền họa tiết hoa sen cổ màu vàng, phía trên có dòng chữ “Huân chương Hồ Chí Minh”, phía dưới có dòng chữ “Việt Nam” màu đỏ; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.

Điều 37. Mẫu “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba

1. Cuống Huân chương: Cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có bốn vạch vàng hai bên, gắn sao theo hạng huân chương.

2. Dải Huân chương: Hình chữ A cách điệu, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có bốn vạch vàng hai bên, gắn sao theo hạng huân chương; kích thước 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.

3. Thân Huân chương hình tròn đường kính bằng 40 mm, viền ngoài màu vàng, chính giữa có ngôi sao vàng năm cánh nổi trên nền xanh hòa bình, phía trên là dòng chữ “Huân chương Độc lập” màu đỏ, phía dưới có hai cành tùng, hai hàng cờ đỏ cách điệu và dải lụa đỏ mang dòng chữ “Việt Nam” màu vàng; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.

Điều 38. Mẫu “Huân chương Quân công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba

1. Cuống Huân chương: Cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có bốn vạch màu xanh lá cây hai bên, gắn sao theo hạng Huân chương.

2. Dải Huân chương: Hình chữ A cách điệu, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có bốn vạch màu xanh lá cây hai bên, gắn sao theo hạng huân chương; kích thước 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.

3. Thân huân chương: Hình sao vàng năm cánh cách điệu dập nổi, đường kính đường tròn ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 50 mm, chính giữa có ngôi sao vàng năm cánh nổi trên nền đỏ; xung quanh ngôi sao có dòng chữ “Huân chương Quân công”, “Việt Nam” màu vàng trên nền đỏ; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.

Điều 39. Mẫu “Huân chương Lao động” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba

1. Cuống Huân chương: Cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh dương đậm hai bên, gắn sao theo hạng Huân chương.

2. Dải Huân chương: Hình chữ A cách điệu, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ có hai vạch màu xanh dương đậm hai bên, gắn sao theo hạng huân chương; kích thước 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.

3. Thân Huân chương: Hình tròn đường kính bằng 40 mm, nền vàng, chính giữa là ngôi sao vàng năm cánh dập nổi trên nền đỏ, xung quanh bên trái là bông lúa, bên phải là bánh xe lịch sử, phía dưới là quyển sách dải lụa đỏ có dòng chữ “Việt Nam” màu vàng, trên cùng là dòng chữ “Huân chương Lao động” màu đỏ; tất cả các chi tiết đặt trong khung viền màu xanh dương đậm; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.

Điều 40. Mẫu “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba

1. Cuống huân chương: Cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch xanh lá cây, gắn sao theo hạng huân chương.

2. Dải huân chương: Hình chữ A cách điệu, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh lá cây, gắn sao theo hạng huân chương; kích thước 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.

3. Thân huân chương: Hình sao vàng năm cánh dập nổi trên hình khẩu súng, thanh gươm và lá chắn, đường kính đường tròn ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 50 mm, chính giữa là ngôi sao vàng năm cánh nổi trên nền đỏ, xung quanh là dòng chữ “Huân chương Chiến công”, “Việt Nam” màu vàng, chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.

Điều 41. Mẫu “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba

1. Cuống Huân chương: Cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp có hai màu: 1/2 bên trái màu xanh lá cây, 1/2 bên phải màu đỏ cờ; gắn sao theo hạng Huân chương.

2. Dải Huân chương: Hình chữ A cách điệu, cốt bằng inox mạ vàng hp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp có hai màu: 1/2 bên trái màu xanh lá cây, 1/2 bên phải màu đỏ cờ; gắn sao theo hạng Huân chương; kích thước 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.

3. Thân Huân chương: Hình sao mười cánh cách điệu, đường kính đường tròn ngoại tiếp mười đỉnh sao bằng 40 mm, chính giữa có biểu tượng khẩu súng và thanh gươm đặt chéo nhau, phía trên có ngôi sao vàng năm cánh nổi trên nền đỏ, xung quanh có dòng chữ “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” “Việt Nam” màu đỏ trên nền vàng; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.

Điều 42. Mẫu “Huân chương Dũng cảm”

1. Cuống Huân chương: Cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh dương đậm.

2. Dải Huân chương: Hình chữ A cách điệu, cốt bằng inox đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh dương đậm; kích thước 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.

3. Thân Huân chương: Hình sao tám cánh cách điệu, đường kính đường tròn ngoại tiếp tám đỉnh sao bằng 40 mm, hai bên là cành tùng, chính giữa là sao vàng năm cánh nổi trên nền đỏ, xung quanh là dòng chữ “Huân chương Dũng cảm”, “Việt Nam” màu đỏ trên nền vàng; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.

Điều 43. Mẫu “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”

1. Cuống Huân chương: Cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp có hai màu: 1/2 bên trái màu xanh dương đậm, 1/2 bên phải màu đỏ cờ.

2. Dải Huân chương: Hình chữ A cách điệu, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp có hai màu: 1/2 bên trái màu xanh dương đậm, 1/2 bên phải màu đỏ cờ; kích thước 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.

3. Thân Huân chương: Hình sao vàng cách điệu, có đường kính đường tròn ngoại tiếp các đỉnh sao bằng 40 mm, chính giữa là chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt nghiêng trên đài sen tỏa sáng, hai bên là cành tùng, phía trên là dòng chữ “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc” màu đỏ, phía dưới là dải lụa đỏ mang dòng chữ “Việt Nam” màu vàng; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.

Điều 44. Mẫu “Huân chương Hữu nghị”

1. Cuống Huân chương: Cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh hòa bình.

2. Dải Huân chương: Hình chữ A cách điệu, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh hòa bình; kích thước 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.

3. Thân Huân chương: Hình sao vàng năm cánh cách điệu, đường kính ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 48 mm, có cành tùng hai bên, chính giữa là hai bàn tay bắt tay nhau trên hình quả địa cầu nền màu xanh hòa bình, xung quanh có dòng chữ “Huân chương Hữu nghị” màu đỏ, chữ “Việt Nam” màu vàng trên dải lụa đỏ; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.

Điều 45. Mẫu “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”

1. Cuống Huy chương: Cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích thước 28 mm x 14 mm; trong bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, bảo đảm chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh lá cây ở hai đầu cuống Huy chương.

2. Dải Huy chương: Hình ngũ giác, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, bảo đảm chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh lá cây; kích thước 38 mm x 27 mm x 40 mm.

3. Thân Huy chương: Hình sao vàng năm cánh dập nổi, đường kính đường tròn ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 48 mm, có cành tùng hai bên, ở giữa có lá cờ quyết thắng trên nền vàng, phía trên có dòng chữ “Huy chương Quân kỳ quyết thắng” màu đỏ trên nền vàng, phía dưới là dải lụa vàng mang dòng chữ “Việt Nam” màu đỏ; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.

Điều 46. Mẫu “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”

1. Cuống Huy chương: cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích thước 28 mm x 14 mm; trong bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, bảo đảm chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh lá cây ở hai đầu cuống Huy chương”.

2. Dải Huy chương: Hình ngũ giác, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, bảo đảm chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh lá cây; kích thước 38 mm x 27 mm x 40 mm.

3. Thân Huy chương: Hình ngôi sao năm cánh cách điệu dập nổi, đường kính đường tròn ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 48 mm, chính giữa có ngôi sao vàng năm cánh dập nổi và thanh gươm đặt trên lá chắn màu đỏ trên nền màu xanh lá cây, xung quanh là dòng chữ “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc” màu vàng và hai cành tùng hai bên, phía dưới là dải lụa đỏ mang dòng chữ “Việt Nam” màu vàng; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.

Điều 47. Mẫu “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba

1. Cuống Huy chương: Cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích thước 28 mm x 14 mm; trong bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, bảo đảm chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có vạch màu xanh lá cây theo hạng Huy chương.

2. Dải Huy chương: Hình ngũ giác, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester polyester hoặc chất liệu tương đương, bảo đảm chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, vạch màu xanh lá cây (phân hạng theo vạch); kích thước 38 mm x 27 mm x 40 mm.

3. Thân Huy chương: Hình sao vàng năm cánh cách điệu dập nổi, màu vàng, đường kính đường tròn ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 48 mm, ở giữa là ngôi sao vàng năm cánh trên nền đỏ, có cành tùng hai bên, xung quanh là dòng chữ “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang”, “Việt Nam” màu đỏ trên nền vàng; chất liệu bằng đồng mạ vàng hợp kim Ni-Co.

Điều 48. Mẫu “Huy chương Hữu nghị”

1. Cuống Huy chương: Cốt bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co; kích thước 28 mm x 14 mm; viền ngoài màu vàng, trong bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, đảm bảo chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh hòa bình.

2. Dải huy chương hình ngũ giác, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương, bảo đảm chắc chắn, bền đẹp màu đỏ cờ, có hai vạch màu xanh hòa bình; kích thước 38 mm x 27 mm x 40 mm.

3. Thân Huy chương: Hình tròn đường kính bằng 40 mm, phía trong là sao vàng năm cánh cách điệu dập nổi, có cành tùng hai bên, chính giữa là hai bàn tay bắt tay nhau trên hình quả địa cầu nền màu xanh hòa bình, phía trên có dòng chữ “Huy chương Hữu nghị” màu đỏ, phía dưới là dải lụa đỏ mang dòng chữ “Việt Nam” màu vàng; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.

Điều 49. Mẫu “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”

Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang gồm 03 phần: cuống Huy chương, dải Huy chương và thân Huy chương. Hai phần dải Huy chương và thân Huy chương kết nối với nhau bằng móc kim loại.

1. Cuống huy chương: Hình chữ nhật, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương trở lên gồm 2 màu: Xanh/Green và Đỏ/Red. Hai đường kẻ xanh song song có kích thước 4 mm x 11 mm, đường kẻ xanh cách mép phải và trái 2 mm; kích thước 28 mm x 14 mm. Ở giữa cuống huy chương có ngôi sao 3D bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.

2. Dải huy chương: Hình ngũ giác, cốt bằng inox mạ vàng hợp kim Ni-Co, bọc vải dệt bằng sợi polyester hoặc chất liệu tương đương trở lên gồm 2 màu: Xanh/Green và Đỏ/Red. Hai đường kẻ xanh song song có kích thước 4 mm x 35 mm, đường kẻ xanh cách mép phải và trái 0,9 cm; kích thước 38 mm x 27 mm x 40 mm.

3. Thân huy chương: Hình ngôi sao năm cánh, mỗi cánh ngôi sao chia làm 8 tia nhỏ tạo hiệu ứng 3D, điểm thấp nhất của cánh ngôi sao tiếp xúc với hình tròn logo ở trung tâm, đường kính đường tròn ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 48 mm. Ở giữa thân huy chương là logo Thanh niên xung phong hình tròn có đường kính 27 mm, logo bao gồm: hình tượng bông lúa bên trái, hình tượng bánh xe răng bên phải, ở giữa logo là hình ngôi sao 5 cánh 3D trên nền các tia màu đỏ, phía dưới có 4 chữ viết tắt “TNXP” màu trắng trên nền xanh/green, hình chữ uốn cong lên trên; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.

Điều 50. Mẫu huy hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”

1. Cuống huy hiệu: Chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co, kích thước 28 mm x 14 mm; sơn màu đỏ cờ, viền ngoài màu vàng.

2. Thân huy hiệu: Hình sao vàng năm cánh dập nổi, đường kính đường tròn ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 50 mm, bên trong là hình ảnh chân dung Mẹ Việt Nam anh hùng, phía dưới là dòng chữ “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” màu đỏ; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.

Điều 51. Mẫu huy hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”

1. Cuống huy hiệu: Chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co, kích thước 28 mm x 14 mm; sơn màu đỏ cờ, viền ngoài màu vàng.

2. Thân huy hiệu: Hình sao vàng năm cánh cách điệu dập nổi, đường kính đường tròn ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 50 mm, phía trong có lá cờ quyết thắng màu đỏ, phía dưới là hai cành tùng, xung quanh có dòng chữ “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Việt Nam” màu đỏ; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.

Điều 52. Mẫu huy hiệu “Anh hùng Lao động”, “Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng”

1. Cuống huy hiệu: Chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co, kích thước 28 mm x 14 mm; sơn màu đỏ cờ, viền ngoài màu vàng.

2. Thân huy hiệu: Hình sao vàng năm cánh cách điệu dập nổi, đường kính đường tròn ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 50 mm, có cành tùng hai bên, bên trong là bánh xe lịch sử và vòng tròn khoa học đặt trên quyển sách, xung quanh có dòng chữ “Anh hùng Lao động” hoặc “Tỉnh Anh hùng” hoặc “Thành phố Anh hùng” màu đỏ, dưới là dải lụa vàng mang dòng chữ “Việt Nam” màu đỏ; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.

Điều 53. Mẫu huy hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”

1. Cuống huy hiệu: Chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co, kích thước 28 mm x 15 mm; sơn màu đỏ cờ đối với huy hiệu “Nhà giáo nhân dân”, màu vàng đối với huy hiệu “Nhà giáo ưu tú”, viền ngoài màu vàng.

2. Thân huy hiệu: Hình tròn đường kính bằng 35 mm, ở giữa là cây bút và quyển vở trên nền màu xanh lá cây, hai bên có bông lúa vàng, phía trên có dòng chữ “Nhà giáo nhân dân” hoặc “Nhà giáo ưu tú” màu đỏ, phía dưới là dải lụa đỏ mang dòng chữ “Việt Nam” màu vàng; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.

Điều 54. Mẫu huy hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”

1. Cuống huy hiệu: Chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co, kích thước 28 mm x 15 mm; sơn màu đỏ cờ đối với huy hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, màu vàng đối với huy hiệu “Thầy thuốc ưu tú”, viền ngoài màu vàng.

2. Thân huy hiệu: Hình hoa hướng dương, đường kính bằng 35 mm; ở giữa là biểu tượng ngành y và ngôi sao màu đỏ, hai bên là cành nguyệt quế, phía trên là dòng chữ “Thầy thuốc nhân dân” hoặc “Thầy thuốc ưu tú” màu đỏ, phía dưới là dải lụa đỏ mang dòng chữ “Việt Nam” màu vàng; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.

Điều 55. Mẫu huy hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”

1. Cuống huy hiệu: Chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co, kích thước 28 mm x 15 mm; sơn màu đỏ cờ đối với huy hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, màu vàng đối với huy hiệu “Nghệ sĩ ưu tú”, viền ngoài màu vàng.

2. Thân huy hiệu: Hình sao tám cánh cách điệu, đường kính bằng 35 mm, ở giữa là hình mặt nạ và hoa sen cách điệu, phía trên có dòng chữ “Nghệ sĩ nhân dân” hoặc “Nghệ sĩ ưu tú” màu đỏ, phía dưới là dải lụa đỏ mang dòng chữ “Việt Nam” màu vàng; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.

Điều 56. Mẫu huy hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”

1. Cuống huy hiệu: Chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co, kích thước 28 mm x 15 mm; sơn màu đỏ cờ đối với huy hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, màu vàng đối với huy hiệu “Nghệ nhân ưu tú”, viền ngoài màu vàng.

2. Thân huy hiệu: Hình cánh hoa cách điệu, đường kính bằng 35 mm, ở giữa là hai bàn tay nâng bản đồ Việt Nam trên nền đỏ, xung quanh có bánh xe lịch sử, phía trên là dòng chữ “Nghệ nhân nhân dân” hoặc “Nghệ nhân ưu tú” màu đỏ, phía dưới là dải lụa đỏ mang dòng chữ “Việt Nam” màu vàng; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.

Điều 57. Mẫu huy hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”

1. Cuống huy hiệu: Chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co, kích thước 26 mm x 14 mm; sơn nền và viền ngoài màu vàng.

2. Thân huy hiệu: Hình sao vàng năm cánh cách điệu dập nổi, đường kính đường tròn ngoại tiếp năm đỉnh sao bằng 42 mm, phía trong có hai bông lúa vàng, trang sách và bánh xe lịch sử, xung quanh có dòng chữ “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” màu đỏ; chất liệu bằng đồng đỏ mạ vàng hợp kim Ni-Co.

Điều 58. Mẫu bằng của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

1. Hình thức:

a) Kích thước bằng được in trên khổ giấy A3 (kích thước 420 mm x 297 mm); kích thước bên ngoài đường diềm hoa văn là 360 mm x 237 mm;

b) Họa tiết hoa văn trang trí xung quanh:

Đường diềm và bốn góc bên ngoài đường diềm được trang trí bằng các họa tiết hoa văn. Riêng đối với các bằng huy chương và bằng danh hiệu vinh dự nhà nước “ưu tú”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, bằng “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” không có hoa văn bốn góc bên ngoài đường diềm.

Chính giữa phía trên là Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hai bên có các khối hoa văn chuyển tiếp giữa Quốc huy và đường diềm trang trí. Riêng bằng chứng nhận “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” thay khối hoa văn chuyển tiếp bằng hàng cờ đỏ hai bên.

Hình ảnh của thân huân chương, huy chương, huy hiệu được đặt ở giữa phía dưới đường diềm trang trí. Riêng bằng “Huân chương Hồ Chí Minh” dùng hình bông sen thay cho hình ảnh thân của Huân chương;

c) Hình nền:

Bằng “Huân chương Sao vàng” sử dụng họa tiết trống đồng và hình ngôi sao ở giữa.

Bằng “Huân chương Hồ Chí Minh” sử dụng họa tiết hoa sen.

Bằng: “Huân chương Quân công”, “Huân chương Chiến công”, “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang”, “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”, “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” sử dụng hình ngôi sao có ánh hào quang tỏa sáng.

Bằng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” sử dụng họa tiết trống đồng và bản đồ Việt Nam ở giữa.

Bằng: “Huân chương Độc lập”, “Huân chương Lao động”, “Huân chương Dũng cảm”, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”, “Huân chương Hữu nghị”, “Huy chương Hữu nghị”, danh hiệu vinh dự nhà nước sử dụng họa tiết trống đồng.

“Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” sử dụng họa tiết vân mây.

Bằng chứng nhận “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” sử dụng biểu tượng Đại hội thi đua yêu nước toàn quốc.

2. Nội dung:

a) Quốc hiệu: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 15, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;

b) Tiêu ngữ: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 16, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen và ở liền phía dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ;

c) Thẩm quyền quyết định khen thưởng:

Ghi tách làm 2 dòng “CHỦ TỊCH” và “NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” đối với bằng của các hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước hoặc “THỦ TƯỚNG” và “CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” đối với bằng của các hình thức khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ; chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 26 cho dòng trên và cỡ chữ 20 cho dòng dưới, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;

d) Tính chất tặng thưởng:

Ghi là “TẶNG” hoặc “TRUY TẶNG” đối với các bằng: Huân, huy chương, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”; “TẶNG DANH HIỆU” hoặc “TRUY TẶNG DANH HIỆU” đối với các bằng danh hiệu vinh dự nhà nước và “TẶNG DANH HIỆU” đối với bằng “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”; chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 24, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;

đ) Tên hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua: Chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 42, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;

e) Hạng của các hình thức khen thưởng (nếu có), tên của đơn vị, cá nhân được khen thưởng: Chữ in hoa kiểu chữ đứng, đậm, màu đen; địa chỉ (hoặc chức vụ, đơn vị công tác đối với cá nhân đang công tác ở các cơ quan đơn vị hoặc cơ quan chủ quản đối với tập thể), thành tích của tập thể, cá nhân được khen thưởng; chữ in thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ căn chỉnh cho phù hợp, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen;

g) Số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định ghi theo số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định; “Số sổ vàng” ghi số thứ tự của đối tượng được khen thưởng trong quyết định; chữ của hai dòng in thường; phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen;

h) Địa danh, ngày, tháng, năm: Chữ in thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 15, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen;

i) Chức vụ của người có thẩm quyền quyết định khen thưởng: Ghi là “CHỦ TỊCH” đối với các quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước hoặc “THỦ TƯỚNG” đối với các quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ; chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;

k) Khoảng trống để ký tên, đóng dấu, ghi họ và tên người có thẩm quyền quyết định khen thưởng.

Mẫu bằng được minh họa tại Phụ lục II.2 kèm theo Quyết định này.

Điều 59. Mẫu bằng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”

1. Hình thức

Kích thước Bằng được in trên khổ giấy A3 (kích thước 420 mm x 297 mm); kích thước bên ngoài đường diềm hoa văn là 360 mm x 237 mm.

Họa tiết hoa văn trang trí xung quanh đường diềm và bốn góc bên ngoài đường diềm được trang trí bằng các họa tiết hoa văn, chính giữa phía trên là Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hai bên có các khối hoa văn chuyển tiếp giữa Quốc huy và đường diềm trang trí. Hình ảnh của thân huy chương được đặt ở giữa dưới đường diềm trang trí.

Đường diềm trang trí xung quanh: Sử dụng các hình tượng tương đồng trực tiếp với các vật dụng phổ biến và tiêu biểu của lực lượng Thanh niên xung phong Việt Nam như cuốc, xẻng, xe cút - kít, súng trường CKC… kết hợp với hình tượng cuốn sách và bánh xe răng, bông lúa thể hiện ý nghĩa khoa học và kỹ thuật với tinh thần “chiến đấu và lao động sản xuất”.

Hình nền Bằng sử dụng họa tiết hoa văn và kết cấu của trống đồng Đông Sơn - biểu tượng cho văn hóa và dân tộc Việt Nam.

2. Nội dung:

Quốc hiệu: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 15, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.

Tiêu ngữ: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 16, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen và ở liền phía dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.

Thẩm quyền quyết định khen thưởng: Ghi tách làm 2 dòng “CHỦ TỊCH” và “NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”; chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 26 cho dòng trên và cỡ chữ 20 cho dòng dưới, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ.

Tính chất tặng thưởng: Ghi là “TẶNG” hoặc “TRUY TẶNG” đối với Bằng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”, chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 24, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.

Tên hình thức khen thưởng: Chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 42, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ.

Tên của cá nhân được khen thưởng: Chữ in hoa kiểu chữ đứng, đậm, màu đen; địa chỉ (hoặc chức vụ, đơn vị công tác), thành tích của cá nhân được khen thưởng: chữ in thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ căn chỉnh cho phù hợp, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen.

Số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định ghi theo số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định; “Số sổ vàng” ghi số thứ tự của đối tượng được khen thưởng trong quyết định; chữ của hai dòng in thường; phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen.

Địa danh, ngày, tháng, năm: Chữ in thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 15, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen.

Chức vụ của người có thẩm quyền quyết định khen thưởng: Ghi là “CHỦ TỊCH”; chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.

Khoảng trống để ký tên, đóng dấu, ghi họ và tên người có thẩm quyền quyết định khen thưởng.

Mẫu Bằng Huy chương được minh họa tại Mẫu 2.15 Phụ lục II.2 kèm theo Quyết định này.

Điều 60. Mẫu bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh, bằng khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh; bằng khen của quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; bằng khen của đại học quốc gia; bằng chứng nhận chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh

1. Hình thức:

a) Kích thước: Bằng được in trên khổ giấy kích thước là 360 mm x 237 mm;

b) Họa tiết trang trí xung quanh:

Đường diềm được trang trí bằng các họa tiết hoa văn nhưng không được giống hoặc tương tự với các bằng khen cấp nhà nước.

Chính giữa phía trên là Quốc huy Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; là biểu tượng của các cơ quan tổ chức thay cho Quốc huy đối với bằng khen, bằng chiến sĩ thi đua của các ban của Đảng, đoàn thể Trung ương, bằng khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh. Không có hoa văn bốn góc bên ngoài đường diềm trang trí và khối hoa văn chuyển tiếp giữa Quốc huy và đường diềm trang trí. Đối với bằng chứng nhận chiến sĩ thi đua có thêm hàng cờ đỏ hai bên Quốc huy hoặc biểu tượng của cơ quan, tổ chức;

c) Hình nền bằng do cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định quy định đảm bảo không được giống với hình nền các bằng do Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ tặng hoặc truy tặng.

2. Nội dung:

Nội dung, bố cục, phông chữ, cỡ chữ do các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền khen thưởng quy định đảm bảo đẹp, trang trọng và có các nội dung chủ yếu sau:

a) Dòng thứ nhất, dòng thứ hai ghi:

Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm màu đen.

Tiêu ngữ “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen và ở liền phía dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.

Đối với các bằng khen, bằng chiến sĩ thi đua của các cơ quan Đảng thay dòng Quốc hiệu bằng dòng chữ “ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM” chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;

b) Dòng thứ ba: Ghi “chức vụ của người có thẩm quyền quyết định khen thưởng”; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;

c) Dòng thứ tư: Ghi tính chất tặng thưởng.

Ghi là “TẶNG” đối với bằng khen hoặc “TẶNG DANH HIỆU” đối với bằng chứng nhận chiến sĩ thi đua; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;

d) Dòng thứ năm: Ghi tên hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;

đ) Các dòng tiếp theo: Dùng để ghi tên của tập thể, cá nhân, hộ gia đình được khen thưởng; địa chỉ hoặc chức danh đơn vị công tác đối với cá nhân đang công tác ở các cơ quan đơn vị hoặc cơ quan chủ quản đối với tập thể, thành tích của tập thể, cá nhân, hộ gia đình được khen thưởng; chữ màu đen;

e) Ở phía dưới bên trái: Là “Số quyết định, ngày, tháng, năm” ghi theo số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định; “Số sổ vàng” đặt dưới dòng số quyết định ghi số thứ tự của đối tượng được khen thưởng trong quyết định; chữ của hai dòng in thường, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen;

g) Phía dưới bên phải: Ghi địa danh, ngày, tháng, năm; chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen.

Dưới dòng địa danh là dòng chữ ghi chức vụ của người có thẩm quyền quyết định khen thưởng, chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;

h) Khoảng trống để ký tên, đóng dấu, ghi họ và tên người có thẩm quyền quyết định khen thưởng.

Điều 61. Mẫu giấy khen, bằng “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Hình thức:

a) Kích thước: Bằng được in trên khổ giấy A4, kích thước là 297 mm x 210 mm;

b) Họa tiết hoa văn trang trí xung quanh:

Đường diềm được trang trí bằng các họa tiết hoa văn nhưng không được giống hoặc tương tự với hoa văn trên các bằng khen cấp Nhà nước.

Chính giữa phía trên là:

Quốc huy Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với “Giấy khen” và bằng chứng nhận “Chiến sĩ thi đua cơ sở” của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Biểu tượng của các cơ quan, tổ chức đối với “Giấy khen”, bằng chứng nhận “Chiến sĩ thi đua cơ sở” của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, “Giấy khen” của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã.

Đối với bằng chứng nhận “Chiến sĩ thi đua cơ sở” có thêm hàng cờ đỏ hai bên Quốc huy hoặc biểu tượng của các cơ quan đoàn thể.

Không có hoa văn bốn góc bên ngoài đường diềm và khối hoa văn chuyển tiếp giữa Quốc huy và đường diềm trang trí;

c) Hình nền bằng để trắng.

2. Nội dung:

Nội dung do các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền khen thưởng quy định, về bố cục, phông chữ, cỡ chữ đảm bảo tính thẩm mỹ và có các nội dung chủ yếu sau:

a) Dòng thứ nhất, dòng thứ hai ghi:

Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.

Tiêu ngữ “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen và ở liền phía dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ. Đối với “Giấy khen”, bằng chứng nhận “Chiến sĩ thi đua cơ sở” của các cơ quan Đảng thay dòng Quốc hiệu bằng dòng chữ “ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM” chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;

b) Dòng thứ ba: Ghi “chức vụ của người có thẩm quyền quyết định khen thưởng”; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;

c) Dòng thứ tư: Ghi là “TẶNG” đối với giấy khen, “TẶNG DANH HIỆU” đối với bằng chiến sĩ thi đua cơ sở; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;

d) Dòng thứ năm: Ghi tên hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;

đ) Các dòng tiếp theo: Ghi tên của đơn vị, cá nhân được khen thưởng; địa chỉ (hoặc chức danh, đơn vị công tác đối với cá nhân đang công tác ở các cơ quan đơn vị hoặc cơ quan chủ quản đối với tập thể), thành tích của tập thể, cá nhân được khen thưởng; chữ màu đen;

e) Ở phía dưới bên trái: Là “Số quyết định, ngày, tháng, năm” ghi theo số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định; “Số sổ vàng” đặt dưới dòng số quyết định ghi số thứ tự của đối tượng được khen thưởng trong quyết định; chữ của hai dòng in thường, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen;

g) Phía dưới bên phải: Ghi địa danh, ngày, tháng, năm; chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen.

Dưới dòng địa danh là dòng chữ ghi chức vụ của người có thẩm quyền quyết định khen thưởng; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;

h) Khoảng trống để ký tên, đóng dấu, ghi họ và tên người có thẩm quyền quyết định khen thưởng.

Điều 62. Mẫu Bằng kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kỷ niệm chương của bộ, ban, ngành, tỉnh; bằng chứng nhận “Gia đình văn hóa”

Bằng kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kỷ niệm chương của bộ, ban, ngành, tỉnh, được in trên khổ giấy kích thước là 360 mm x 237 mm.

Bằng chứng nhận “Gia đình văn hóa” kích thước được in trên khổ giấy A5, kích thước 210 mm x 148 mm.

Nội dung, họa tiết hoa văn trang trí trên bằng do Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bộ, ban, ngành, tỉnh quy định.

Điều 63. Mẫu Bằng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”; xã, phường, đặc khu tiêu biểu; thôn, tổ dân phố văn hóa

1. Hình thức:

a) Kích thước: Bằng được in trên khổ giấy A4, kích thước 297 mm x 210 mm;

b) Họa tiết hoa văn trang trí xung quanh:

Đường diềm được trang trí bằng các họa tiết hoa văn không được giống hoặc tương tự với các bằng khen cấp nhà nước.

Chính giữa phía trên là Quốc huy Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và hàng cờ đỏ hai bên (đối với các bằng chứng nhận thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng); là biểu tượng của các cơ quan, tổ chức và hàng cờ đỏ hai bên (đối với các bằng chứng nhận thuộc thẩm quyền Trưởng các Ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, lãnh đạo cơ quan trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể);

c) Hình nền bằng để trắng.

2. Nội dung:

Nội dung do các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền khen thưởng quy định. Bố cục, phông chữ, cỡ chữ đảm bảo tính thẩm mỹ và có các nội dung chủ yếu sau:

a) Dòng thứ nhất, dòng thứ hai ghi:

Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.

Tiêu ngữ “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen và ở liền phía dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.

Đối với các danh hiệu thuộc thẩm quyền Trưởng các Ban của Đảng, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng thay dòng Quốc hiệu và tiêu ngữ bằng dòng chữ “ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM” chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;

b) Dòng thứ ba: Ghi “chức vụ của người có thẩm quyền quyết định khen thưởng”; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;

c) Dòng thứ tư: Ghi tính chất tặng thưởng: Ghi là “TẶNG DANH HIỆU” chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;

d) Dòng thứ năm: Ghi tên danh hiệu thi đua; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;

đ) Các dòng tiếp theo ghi tên của đơn vị được tặng danh hiệu thi đua; địa chỉ (hoặc cơ quan chủ quản đối với tập thể), thành tích của tập thể được khen thưởng; chữ màu đen;

e) Ở phía dưới bên trái: Là “Số quyết định, ngày, tháng, năm” ghi theo số, ngày tháng năm ban hành quyết định; “Số sổ vàng” đặt dưới dòng số quyết định ghi số thứ tự của đối tượng được khen thưởng trong quyết định; chữ của hai dòng in thường, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen;

g) Phía dưới bên phải: Ghi địa danh, ngày, tháng, năm; chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen.

Ngay dưới dòng địa danh là dòng chữ ghi chức vụ của người có thẩm quyền quyết định khen thưởng, chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;

h) Khoảng trống để ký tên, đóng dấu, ghi họ và tên người có thẩm quyền quyết định khen thưởng.

Điều 64. Mẫu cờ “Tỉnh Anh hùng”, cờ “Thành phố Anh hùng”, cờ “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, cờ “Anh hùng Lao động”

1. Hình thức: Cờ có kích thước (850 mm x 650 mm); chất liệu: Vải sa tanh hai lớp màu đỏ cờ.

2. Nội dung thêu: Cờ được thêu bằng chỉ màu vàng, chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, phông chữ và cỡ chữ tùy theo nội dung của cờ để căn chỉnh cho phù hợp đảm bảo đẹp, trang trọng và có các nội dung chính sau:

a) Dòng thứ nhất: “CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”; chữ in hoa, kiểu chữ đứng đậm;

b) Dòng thứ hai: “TẶNG DANH HIỆU” chữ in hoa, kiểu chữ đứng đậm;

c) Phía dưới dòng thứ 2, chính giữa là ngôi sao vàng năm cánh;

d) Dưới ngôi sao ghi tên danh hiệu thi đua (“ANH HÙNG LAO ĐỘNG” hoặc “ANH HÙNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN” hoặc “TỈNH ANH HÙNG” “THÀNH PHỐ ANH HÙNG”) chữ in hoa, kiểu chữ đứng đậm và cuối cùng là dòng ghi “(tên đơn vị được khen thưởng)”.

Mẫu cờ được minh họa tại Phụ lục II.3 kèm theo Quyết định này.

Điều 65. Mẫu “Cờ thi đua của Chính phủ”

1. Hình thức: Cờ có kích thước (850 mm x 650 mm); chất liệu: Vải sa tanh hai lớp màu đỏ cờ.

2. Nội dung thêu: Cờ được thêu thủ công bằng chỉ màu vàng, chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, phông chữ và cỡ chữ tùy theo nội dung của cờ để căn chỉnh cho phù hợp đảm bảo đẹp, trang trọng và có các nội dung chính sau:

a) Dòng thứ nhất: “CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm;

b) Dòng thứ hai: “TẶNG”; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm;

c) Phía dưới dòng thứ 2, chính giữa là ngôi sao vàng năm cánh;

d) Dưới ngôi sao là “(tên đơn vị được tặng thưởng Cờ thi đua của Chính phủ)” và dòng “ĐƠN VỊ XUẤT SẮC TRONG PHONG TRÀO THI ĐUA NĂM HOẶC PHONG TRÀO THI ĐUA”; năm được ghi là năm đơn vị có thành tích được xét tặng danh hiệu, phong trào thi đua được ghi là phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát động; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm.

Mẫu cờ được minh họa tại Phụ lục II.3 kèm theo Quyết định này.

Điều 66. Mẫu Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh

1. Hình thức: Cờ có kích thước (800 mm x 600 mm); chất liệu: Vải sa tanh hai lớp màu đỏ cờ.

2. Nội dung thêu: Cờ được thêu bằng chỉ màu vàng, chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, phông chữ và cỡ chữ tùy theo nội dung của cờ để căn chỉnh cho phù hợp đảm bảo đẹp, trang trọng và có các nội dung chính sau:

a) Dòng thứ nhất: “(ghi tên bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)”; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm;

b) Dòng thứ hai: “TẶNG”; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm;

c) Dưới dòng thứ 2, chính giữa là ngôi sao vàng năm cánh;

d) Dưới ngôi sao là dòng chữ “(tên đơn vị được tặng thưởng Cờ thi đua)” và dòng “ĐƠN VỊ DẪN ĐẦU PHONG TRÀO THI ĐUA NĂM HOẶC PHONG TRÀO THI ĐUA”, năm được ghi là năm đơn vị có thành tích được xét tặng danh hiệu, phong trào thi đua được ghi là phong trào thi đua do bộ, ban, ngành, tỉnh phát động; chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm.

Điều 67. Mẫu Cờ thi đua của quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; cờ thi đua của Đại học Quốc gia

1. Hình thức: Cờ có kích thước (750 mm x 550 mm); chất liệu: Vải sa tanh hai lớp màu đỏ cờ.

2. Nội dung thêu: Do Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

Điều 68. Mẫu khung Bằng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

Khung được cấp cùng với bằng của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua. Việc quy định mẫu khung như sau:

1. Mẫu khung bằng của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ có kích thước, chất liệu đảm bảo đẹp, trang trọng phù hợp với kích thước của bằng, hình thức khen thưởng.

2. Khung bằng của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua khác do cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định khen thưởng quy định kích thước, chất liệu đảm bảo đẹp, trang trọng phù hợp với từng hình thức khen thưởng.

Điều 69. Hộp đựng huân chương, huy chương, huy hiệu danh hiệu vinh dự nhà nước, huy hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Kỷ niệm chương; Hộp đựng khung bằng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

1. Hộp đựng huân chương, huy chương, huy hiệu danh hiệu vinh dự nhà nước, huy hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” có kích thước, chất liệu đảm bảo đẹp, trang trọng phù hợp với từng hình thức khen thưởng. Nắp phía trên bên ngoài hộp có in hình Quốc huy.

2. Hộp đựng Kỷ niệm chương quy định tại Điều 71 của Luật Thi đua, khen thưởng do cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định tặng Kỷ niệm chương quy định mẫu, kích thước, chất liệu Kỷ niệm chương đảm bảo đẹp, trang trọng.

3. Hộp đựng khung bằng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có mẫu, kích thước, chất liệu đảm bảo đẹp, trang trọng phù hợp với kích thước khung bằng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Mục 2. THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG

Điều 70. Quản lý, cấp phát hiện vật khen thưởng

1. Bộ Nội vụ có trách nhiệm mua sắm, bảo quản và cấp phát hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước cho các bộ, ban, ngành, tỉnh có cá nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng; quản lý, hướng dẫn, kiểm tra việc cấp phát hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước của các bộ, ban, ngành, tỉnh cho các cá nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng.

2. Việc tổ chức trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ kèm theo hiện vật khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng do bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen thưởng thực hiện.

3. Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định khen thưởng tổ chức mua sắm, bảo quản, trao tặng và cấp phát hiện vật khen thưởng.

4. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình được tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có quyền lưu giữ, trưng bày, bảo quản và sử dụng hiện vật khen thưởng lâu dài, đúng mục đích và ý nghĩa. Tập thể được sử dụng biểu tượng của các hiện vật khen thưởng đã được tặng thưởng để tuyên truyền trên các văn bản, tài liệu chính thức của tập thể.

Điều 71. Cấp đổi hiện vật khen thưởng

1. Hồ sơ đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Công văn đề nghị cấp đổi của tập thể hoặc đơn đề nghị cấp đổi của cá nhân, hộ gia đình khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng và hư hỏng vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do in sai bằng;

b) Công văn đề nghị cấp đổi của bộ, ban, ngành, tỉnh kèm danh sách theo Mẫu 4.5 Phụ lục II.4 của Quyết định này gửi Bộ Nội vụ đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước.

2. Thủ tục cấp đổi hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước:

a) Tập thể có công văn, cá nhân, hộ gia đình có đơn đề nghị cấp đổi (Mẫu 4.14.2 Phụ lục II.4 của Quyết định này) gửi bộ, ban, ngành, tỉnh đã trình khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình kèm theo hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi;

b) Bộ, ban, ngành, tỉnh đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp và gửi công văn đề nghị cấp đổi kèm theo danh sách (Mẫu số 4.5 Phụ lục II.4 của Quyết định này) và giữ lại hiện vật khen thưởng cũ, hư hỏng; thực hiện thanh lý, tiêu hủy theo quy định của pháp luật;

c) Xác nhận khen thưởng và thực hiện cấp đổi hiện vật khen thưởng:

Căn cứ công văn đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng của bộ, ban, ngành, tỉnh, Bộ Nội vụ tra cứu, xác nhận khen thưởng và thực hiện cấp đổi hiện vật khen thưởng.

Hiện vật khen thưởng cấp đổi do Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn theo mẫu quy định. Riêng các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước trước đây (hiện nay không quy định trong Luật Thi đua, khen thưởng) thì cấp theo mẫu tại thời điểm tập thể, cá nhân được quyết định khen thưởng. Hiện vật khen thưởng cấp đổi chỉ thực hiện đối với huân chương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương và bằng của các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

Mẫu bằng cấp đổi do các đồng chí lãnh đạo đã hết nhiệm kỳ ký được in theo thiết kế tại thời điểm tập thể, cá nhân, hộ gia đình được khen thưởng, trong đó: câu thành tích viết theo quyết định khen thưởng, phía dưới bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm đó (mẫu con dấu và mẫu chữ ký in sẵn được phục chế từ: mẫu con dấu và chữ ký trong bằng đã được khen thưởng trước đây; quyết định khen thưởng; văn bản giới thiệu chữ ký của Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Bộ Quốc phòng; văn bản quy định mẫu con dấu Bộ Công an); phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định khen thưởng số, ngày, tháng, năm, số sổ vàng” và ghi “chứng nhận cấp đổi bằng số: .../GCN-BNV. Tập thể, cá nhân khi được cấp đổi bằng sẽ được nhận kèm theo giấy chứng nhận cấp đổi (Mẫu 4.7, Phụ lục II.4 của Quyết định này).

Mẫu bằng cấp đổi do các đồng chí lãnh đạo đang đương nhiệm ký được thực hiện theo mẫu bằng quy định hiện hành. Bộ Nội vụ tổng hợp danh sách, xác nhận, đề nghị Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước đóng dấu bằng.

3. Thời gian giải quyết cấp đổi hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước:

Bộ, ban, ngành, tỉnh trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị cấp đổi của tập thể, cá nhân, hộ gia đình gửi hồ sơ tới Bộ Nội vụ.

Bộ Nội vụ trong thời hạn 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trả kết quả cấp đổi cho bộ, ban, ngành, tỉnh.

Điều 72. Cấp lại hiện vật khen thưởng

1. Hồ sơ đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Công văn đề nghị cấp lại của tập thể hoặc đơn đề nghị cấp lại của cá nhân, hộ gia đình khi có hiện vật khen thưởng bị thất lạc, bị mất do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn gửi bộ, ban, ngành, tỉnh đã trình khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình;

b) Công văn đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng cấp nhà nước của bộ, ban, ngành, tỉnh kèm theo danh sách (Mẫu 4.6, Phụ lục II.4) gửi Bộ Nội vụ.

2. Thủ tục cấp lại hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước.

a) Tập thể có công văn, cá nhân, hộ gia đình có đơn đề nghị cấp lại (Mẫu 4.3 4.4, Phụ lục II.4 của Quyết định này) gửi bộ, ban, ngành, tỉnh đã trình khen cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình;

b) Bộ, ban, ngành, tỉnh đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp và gửi công văn kèm theo danh sách (Mẫu số 4.6, Phụ lục II.4 của Quyết định này) đến Bộ Nội vụ;

c) Xác nhận khen thưởng và thực hiện cấp lại hiện vật khen thưởng:

Căn cứ công văn đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng của bộ, ban, ngành, tỉnh, Bộ Nội vụ tra cứu, xác nhận khen thưởng và thực hiện cấp lại hiện vật khen thưởng.

Hiện vật khen thưởng cấp lại do Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn theo mẫu quy định. Riêng các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước trước đây (hiện nay không quy định trong Luật Thi đua, khen thưởng) thì cấp theo mẫu tại thời điểm tập thể, cá nhân được quyết định khen thưởng. Hiện vật khen thưởng cấp lại chỉ thực hiện đối với huân chương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương và bằng của các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

Mẫu bằng cấp lại (do các đồng chí lãnh đạo đã hết nhiệm kỳ ký) in theo thiết kế tại thời điểm tập thể, cá nhân, hộ gia đình được khen thưởng, trong đó: câu thành tích viết theo quyết định khen thưởng, phía dưới bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm đó (mẫu con dấu và mẫu chữ ký in sẵn được phục chế từ: mẫu con dấu và chữ ký trong bằng đã được khen thưởng trước đây; quyết định khen thưởng; văn bản giới thiệu chữ ký của Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Bộ Quốc phòng; văn bản quy định mẫu con dấu của Bộ Công an)”; phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định khen thưởng số, ngày, tháng, năm, số sổ vàng” và ghi “chứng nhận cấp lại bằng số: .../GCN-BNV. Tập thể, cá nhân khi được cấp lại bằng sẽ được nhận kèm theo giấy chứng nhận cấp lại (Mẫu 4.8, Phụ lục II.4 của Quyết định này).

Mẫu bằng cấp lại (do các đồng chí lãnh đạo đang đương nhiệm ký) thực hiện theo mẫu bằng quy định hiện hành. Bộ Nội vụ tổng hợp danh sách, xác nhận, đề nghị Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước đóng dấu bằng.

3. Thời gian giải quyết cấp lại hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước

Bộ, ban, ngành, tỉnh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp lại của cá nhân, tập thể, hộ gia đình gửi hồ sơ tới Bộ Nội vụ.

Bộ Nội vụ trong thời hạn 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trả kết quả cấp lại cho bộ, ban, ngành, tỉnh.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 73. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.

2. Quyết định này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

3. Hồ sơ đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” đã được gửi đến Bộ Nội vụ hoặc các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận khác theo quy định pháp luật về thi đua khen thưởng trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, việc thẩm định, trình và quyết định khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 28/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” và việc khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến.

4. Hồ sơ xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác, đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hợp lệ, đang trong quá trình xử lý trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng các quy định về thời gian, điều kiện, kinh phí xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác theo quy định tại Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.

5. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, đối với các hiện vật khen thưởng được sản xuất theo quy định tại Nghị định số 85/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ và Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ vẫn tiếp tục được phát kèm theo các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đến khi hết số lượng.

Điều 74. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Thị Thanh Trà

 

 

 

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Quyết định 01/2026/QĐ-TTg hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Tải văn bản gốc Quyết định 01/2026/QĐ-TTg hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng do Thủ tướng Chính phủ ban hành

PRIME MINISTER OF VIETNAM
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 01/2026/QD-TTg

Hanoi, January 1, 2026

 

DECISION

ELABORATING LAW ON EMULATION AND COMMENDATION

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Emulation and Commendation No. 06/2022/QH15;

Pursuant to Resolution No. 190/2025/QH15 of the National Assembly of Vietnam on handling certain issues related to the reorganization of the state apparatus;

Pursuant to Decree No. 152/2025/ND-CP of the Government of Vietnam on delegation and devolution in emulation and commendation; elaborating on the implementation of a number of articles of the Law on Emulation and Commendation;

At the request of the Minister of Home Affairs of Vietnam;

The Prime Minister of Vietnam hereby promulgates the Decision elaborating on the Law on Emulation and Commendation No. 06/2022/QH15 dated June 15, 2022 of the National Assembly of Vietnam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Decision elaborates on the implementation of Clause 2 Article 12; Clause 2 Article 14; Clause 3 Article 81; Clause 7 Article 83; Clause 2 Article 85; Clause 3 Article 96 of the Law on Emulation and Commendation according to the decentralization and devolution prescribed in Decree No. 152/2025/ND-CP dated June 14, 2025 of the Government of Vietnam.

Article 2. Regulated entities

This Decision applies to:

1. State agencies.

2. Vietnamese and foreign organizations and individuals.

3. Other relevant agencies, organizations, and individuals.

Chapter II

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 3. Commendation jurisdiction and submission of commendations for enterprises and other economic organizations

1. Presidents of provincial People’s Committees shall award commendations and submit commendations to superior authorities for:

a) Enterprises, other economic organizations, industrial parks, economic zones, export-processing zones, or collectives and individuals of enterprises, and other economic organizations, industrial parks, economic zones, export-processing zones under their management;

b) Enterprises, other economic organizations or collectives and individuals of enterprises, and other economic organizations not under their management but having achievements contributing to the province other than where the enterprise is headquartered.

In case of proposing State-level commendations for enterprises, other economic organizations or collectives and individuals of enterprises, and other economic organizations not under their management, written consensus opinions (regarding commendation and commendation forms) must be obtained from the provincial People’s Committee where the enterprise is headquartered, as well as the ministry or central authority managing the field or sector of such enterprise or economic organization.

Agencies requested for opinions shall respond in writing within 10 working days from the date of receipt of the written solicitation of opinions, and take legal liability for the content of their opinions.

2. Heads of ministries, departments, and central authorities shall be responsible for awarding commendations and submitting commendations to superior authorities for:

a) Enterprises, other economic organizations, industrial parks, economic zones, export-processing zones, or collectives and individuals of enterprises, and other economic organizations, industrial parks, economic zones, export-processing zones under their management;

b) Enterprises, other economic organizations or collectives and individuals of enterprises, and other economic organizations not under their management but having achievements contributing to the field under the management of relevant ministries, departments, or central authorities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Agencies requested for opinions shall respond in writing within 10 working days from the date of receipt of the written solicitation of opinions, and take legal liability for the content of their opinions.

3. For enterprises, collectives, and individuals of enterprises in the State sector:

a) State economic groups, state corporations, and partially state-owned joint-stock companies shall comply with the principle that ministries or central authorities assigned by the Government of Vietnam to exercise the rights and responsibilities of the state ownership representative for enterprises shall award commendations or submit commendations to superior authorities for enterprises, collectives, and individuals of enterprises under their management;

b) Ministries managing relevant sectors or fields, provincial People’s Committees, or organizations assigned by the Government of Vietnam to exercise the rights and responsibilities of the state ownership representative for enterprises shall award commendations or submit commendations to superior authorities for enterprises, collectives, and individuals of enterprises established by them or assigned to them for management;

c) Member units of enterprises operating and fulfilling obligations in provinces where their headquarters are not located shall have commendations decided by the heads of enterprises within their jurisdiction or be proposed to superior authorities for commendations.

4. For enterprises, collectives, and individuals of enterprises (including FDI enterprises):

a) Enterprises, collectives, and individuals of enterprises operating in provinces where transaction offices are located (including inside and outside industrial parks and export-processing zones) shall be commended by the heads of enterprises, be proposed to the Presidents of commune-level People’s Committees or provincial People’s Committees where the transaction offices are located for commendations, be proposed to superior authorities for commendations;

b) Member units of enterprises that conduct independent accounting and fulfill obligations in provinces where the headquarters are not located, in addition to commendations decided by the heads of enterprises within their jurisdiction, the heads of member units shall conduct commendations within their jurisdiction and propose the Presidents of commune-level People’s Committees or provincial People’s Committees where the member units are headquartered and fulfill obligations to the State for commendations or propose superior authorities for commendations.

Article 4. Simple commendation dossiers and procedures

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. A dossier requesting commendation under simple procedures shall include 1 set (original), including:

a) Statement requesting commendation;

b) Summary report of achievements of the individual, collective, household, or the directly managing agency, organization, or unit according to Forms No. 06, 07, and 08 in the Appendix issued together with Decree No. 152/2025/ND-CP.

3. Heads of ministries, departments, and central and provincial authorities, as well as heads of agencies, organizations, and units, shall have the authority to award commendations and propose commendations immediately after individuals or collectives achieve irregularly outstanding achievements as prescribed by the Law.

4. The appraisal time and submission for commendations for cases proposed for commendations, as prescribed in Points a, c, d, and dd Clause 1 Article 85 of the Law on Emulation and Commendation, shall comply with Article 35 of Decree No. 152/2025/ND-CP.

5. Submission of dossiers for State-level commendations:

a) The submission of commendation dossiers under simple procedures shall comply with Clause 12 Article 33 of Decree No. 152/2025/ND-CP;

b) The Ministry of Home Affairs of Vietnam shall send the statement together with the list of proposed commendations and commendation dossiers in electronic file format to the Government Office;

c) The dossier submitted by the Ministry of Home Affairs of Vietnam to the Prime Minister of Vietnam shall include the statement together with the list of proposed commendations and electronic files of commendation dossiers (except dossiers containing state secrets).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Use commendation items for proper purposes in accordance with Vietnam’s national customs, traditions, and social ethics.

2. It is strictly prohibited to take advantage of commendation forms from foreign individuals and organizations to conduct the following acts:

a) Violating Vietnamese law;

b) Disseminating, inciting, or encouraging acts contrary to the cultural traditions and national interests of Vietnam;

c) Infringing upon national security or opposing the State of the Socialist Republic of Vietnam.

Chapter III

PROCEDURES FOR CONSIDERATION OF CONFERMENT AND POSTHUMOUS CONFERMENT OF GLORIOUS YOUTH VOLUNTEER MEDALS AND SUMMARY COMMENDATION FOR RESISTANCE WAR ACHIEVEMENTS

Section 1. PROCEDURES FOR CONSIDERATION OF CONFERMENT AND POSTHUMOUS CONFERMENT OF GLORIOUS YOUTH VOLUNTEER MEDALS

Article 6. Subjects of application

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Youth volunteers who sacrificed while performing duties during the resistance wars and national defense and have been recognized as martyrs.

Article 7. Rights and obligations of Youth Volunteers when being considered for conferment or posthumous conferment of “Glorious Youth Volunteer Medal”

1. Youth volunteers considered for conferment or posthumous conferment of the “Glorious Youth Volunteer Medal” shall receive the diploma, frame, medal, and medal box in accordance with regulations.

2. Youth volunteers or their relatives shall be responsible for making truthful and accurate declarations, providing complete documents and records proving their working period in Youth Volunteer units when preparing dossiers requesting commendation. Individuals making declarations shall take legal liability for the declared contents and the legality of the supporting documents and records.

Article 8. Authority to consider and propose conferment and posthumous conferment of “Glorious Youth Volunteer Medal”

1. The President of the commune-level People’s Committee shall direct the appraisal of dossiers requesting consideration for conferment or posthumous conferment of the “Glorious Youth Volunteer Medal” within the local area and submit them to the President of the provincial People’s Committee for consideration and proposal for commendation.

2. The President of the provincial People’s Committee shall direct the appraisal of dossiers requesting conferment or posthumous conferment within the local area and submit them to the Prime Minister of Vietnam for consideration and submission to the President of Vietnam for decision on the conferment or posthumous conferment of the “Glorious Youth Volunteer Medal” through the Ministry of Home Affairs of Vietnam.

3. The Ministry of Home Affairs of Vietnam shall appraise the dossiers and submit them to the Prime Minister of Vietnam for consideration and submission to the President of Vietnam for decision on the conferment or posthumous conferment of the “Glorious Youth Volunteer Medal”.

Article 9. Time periods for commendation calculation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The period of the resistance war against the American imperialists, from July 21, 1954 to April 30, 1975, including:

a) Resistance against the American imperialists in the North;

b) Resistance against the American imperialists in the South;

c) Performance of duties to assist Laos from May 1972 to December 1975.

3. The period of the war for national defense and performance of international duties:

Individuals who directly participated in combat or directly served combat. The time periods are as follows:

a) The Southwest border defense war from May 1975 to January 7, 1979;

b) The Northern border defense war from February 1979 to December 31, 1988;

c) Performance of duties to assist Laos from May 1975 to December 31, 1988;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Performance of duties to suppress FULRO from May 1975 to December 1992.

Article 10. Principles for consideration of conferment and posthumous conferment of “Glorious Youth Volunteer Medal”

1. Each Youth Volunteer shall be considered for conferment or posthumous conferment of the “Glorious Youth Volunteer Medal” only once.

2. When considered for commendation, the working periods of participation within the time periods specified in Article 9 of this Decision shall be aggregated to ensure eligibility for consideration of conferment or posthumous conferment of the “Glorious Youth Volunteer Medal”.

3. The “Glorious Youth Volunteer Medal” shall not be considered for conferment or posthumous conferment in the following cases:

a) Persons convicted by a legally effective court judgment or decision for crimes of infringing upon national security or other crimes subject to imprisonment penalties;

b) Persons who participated in activities opposing the regime, the CPV, or the State, deserted, betrayed, or defected, and were terminated from preferential treatment policies in accordance with the law on preferential treatment for revolutionary contributors.

Article 11. Dossiers requesting consideration for conferment and posthumous conferment of “Glorious Youth Volunteer Medal”

1. Declaration form requesting consideration for conferment of the “Glorious Youth Volunteer Medal”:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) For cases where the youth volunteer is elderly, weak, or has sacrificed or passed away, the declaration shall be made by the relative representative in accordance with Form No. 02 in Appendix I issued together with this Decision.

2. Supporting documents: If the individual is a youth volunteer during the periods specified in Article 9, the documents must indicate the youth volunteer unit in which the individual participated and the total aggregated participation period of 24 months or more (hereinafter referred to as “information on the period of participation in the youth volunteer force”); or if the individual is a martyr, there must be documents proving martyr status when serving as a youth volunteer.

Supporting documents shall be one or several of the following documents, ensuring legal validity (originals or certified copies in accordance with regulations):

a) Official personnel record, personal record, or CPV member record (including CPV member records of relatives in accordance with regulations) indicating the period of participation in the youth volunteer force, declared before the issuance of Decision No. 104/1999/QD-TTg of the Prime Minister of Vietnam; particularly for grassroots youth volunteers in the South, records declared before 1995. CPV member records must be certified true copies by the CPV committee where the CPV member is affiliated;

b) Retirement decision or social insurance entitlement decision indicating the period of participation in the youth volunteer force in accordance with regulations;

c) Decision on allowance or policy entitlement for youth volunteers who have completed duties during the resistance wars and national defense issued by a competent authority, which specifies personal information on the period of participation in the youth volunteer force and the allowance level paid in accordance with State regulations, consistent with the participation period recorded in the decision on policy entitlement;

d) Decision on lump-sum allowance under Decision No. 176-HDBT dated September 9, 1989 of the Council of Ministers (now the Government of Vietnam) regarding labor restructuring in state-owned economic units, which includes information on the period of participation in the youth volunteer force;

dd) Certificate (confirmation) of youth volunteer status issued by the Vietnam Youth Volunteer Association at the time the individual completed duties.

Particularly for cases where the Certificate (confirmation) or Youth Volunteer Commemorative Medal issued by the municipal or provincial Youth Volunteer Association after 1999 includes information on the period of participation and unit designation, it must be accompanied by supporting grounds for issuing such a certificate;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

g) For individuals who have already received resistance war commendations, they may submit certified copies of the Diploma of Resistance Order, Diploma of Resistance Medal, Diploma of Merit of the Prime Minister of Vietnam, or Diploma of Merit of Ministers, Directors of ministerial agencies, governmental agencies, or Presidents of provincial People’s Committees under Decision No. 98/2006/QD-TTg of the Prime Minister of Vietnam, together with the achievement declaration used for the resistance war commendation. The approved achievement declaration must contain information on the period of participation in the youth volunteer force;

h) For martyrs: Certified copy of the “Fatherland Recognition Diploma” indicating the individual was a youth volunteer. If the diploma does not specify the youth volunteer status, documents issued by a competent authority confirming that the martyr was a youth volunteer at the time of sacrifice are required (martyr dossier excerpt).

3. Dossier submitted to the President of the provincial People’s Committee (1 original dossier and electronic files of the commendation dossier), including:

a) Statement of the commune-level People’s Committee together with the list of cases proposed for conferment or posthumous conferment of the “Glorious Youth Volunteer Medal”;

b) Minutes of the meeting for consideration of conferment or posthumous conferment of the “Glorious Youth Volunteer Medal” at the commune level;

c) Dossier of the youth volunteer as prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article;

d) Results of public disclosure of cases proposed for commendation in accordance with regulations.

4. Dossier submitted to the Prime Minister of Vietnam (1 original dossier and electronic files of the commendation dossier), including:

a) Statement of the provincial People’s Committee together with the list of cases proposed for conferment or posthumous conferment of the “Glorious Youth Volunteer Medal”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 12. Procedures for consideration of conferment and posthumous conferment of “Glorious Youth Volunteer Medal”

1. The youth volunteer or the relative of the youth volunteer shall prepare the dossier in accordance with Clause 1 Article 11 of this Decision and submit 1 dossier in person or by post to the commune-level People’s Committee where the youth volunteer registers permanent residence (for living persons) or where the relative making the declaration resides (for youth volunteers who have sacrificed or passed away).

2. Within 15 working days from the date of receiving a complete dossier, the commune-level People’s Committee shall:

a) Publicly disclose the list of cases proposed for consideration for conferment and posthumous conferment of the “Glorious Youth Volunteer Medal” through mass media and post it on the electronic portal of the commune-level People’s Committee (if any) for 10 working days;

b) Organize a meeting for consideration of conferment and posthumous conferment, with participants including: Representatives of the leadership of the commune-level People’s Committee, representatives of the leadership and officers of the Culture and Social Affairs Division responsible for emulation and commendation, representatives of the commune-level Association (Liaison Committee) of Former Youth Volunteers (if any), representatives of the commune-level Veterans Association, representatives of the Police, representatives of the commune-level Military Command, and representatives of the commune-level Fatherland Front Committee;

c) Submit the dossier to the President of the provincial People’s Committee for consideration and proposal for commendation for cases that fully satisfy the conditions, standards, dossiers, and procedures in accordance with regulations. The dossier requesting conferment and posthumous conferment of “Glorious Youth Volunteer Medal” shall be as prescribed in Clause 3 Article 11 of this Decision.

3. Within 15 working days from the date of receiving a complete dossier, the provincial People’s Committee shall:

a) Direct the Department of Home Affairs to receive the commendation dossier, cooperate with the provincial Association (Liaison Committee) of Former Youth Volunteers (if any) in conducting an appraisal of the dossier requesting consideration for conferment or posthumous conferment of the “Glorious Youth Volunteer Medal”, and certify the appraisal results in the individual achievement declaration.

Where verification is required, the Emulation and Commendation Division, under the provincial Department of Home Affairs, shall cooperate with the provincial Police, the provincial Military Command, and relevant agencies in conducting the verification in accordance with the regulations; the verification report shall be attached to the commendation dossier.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Within 20 working days from the date of receiving a complete dossier, the Ministry of Home Affairs of Vietnam shall:

a) Appraise the dossier and solicit opinions from relevant agencies (if any);

b) Submit the dossier to the Prime Minister of Vietnam for consideration and submission to the President of Vietnam to decide the conferment or posthumous conferment of the “Glorious Youth Volunteer Medal”. The dossier includes the statement of the Ministry of Home Affairs of Vietnam, the list of proposed commendations, and electronic files of the commendation dossiers (except dossiers containing state secrets).

5. In cases where the youth volunteer’s dossier lacks supporting grounds, the dossier-receiving authority at the commune level shall notify and guide the youth volunteer to complete the dossier and resubmit it in accordance with regulations within 5 working days from the date of guidance.

6. In cases where the conditions, standards, or procedures for commendation are not met, within 10 working days from the completion of appraisal and review at that level, the dossier-receiving or dossier-appraising authority shall issue a written notification returning the dossier to the submitting unit; the notification must specify the legal grounds for returning the commendation dossier.

7. The authorities receiving dossiers requesting the conferment or posthumous conferment of the “Glorious Youth Volunteer Medal” at the provincial and commune levels shall organize verification for cases where achievements are unclear, complaints or denunciations have been filed, or where there are indications that the commendation dossier has been falsified.

Article 13. Notification of commendation results and organization of award conferment

1. The Ministry of Home Affairs of Vietnam shall send the commendation decision to the submitting authority for commendation. In cases where the conditions, standards, procedures, or dossiers are not sufficient, the submitting authority for commendation must be notified of the appraisal results within 10 working days from the date the appraisal is completed.

2. After receiving the commendation decision of the President of Vietnam, the provincial People’s Committee shall direct the organization of the conferment ceremony and presentation of the “Glorious Youth Volunteer Medal” to the awarded individuals in a manner that is solemn and appropriate to traditions and to former youth volunteers, in accordance with Decree No. 152/2025/ND-CP. For cases that do not meet the conditions, standards, procedures, or dossiers, within 5 working days from the date of receiving the notification from the Ministry of Home Affairs of Vietnam, the provincial People’s Committee shall notify the appraisal results to the commune-level People’s Committee to inform the individuals proposed for commendation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 14. Responsibilities of Presidents of People’s Committees at all levels

1. Directly lead, direct, guide, disseminate information, and organize the implementation of the work of consideration for conferment and posthumous conferment of the “Glorious Youth Volunteer Medal” in accordance with the law, and perform state management in this field in the local area.

2. Conduct inspection, examination, settlement of complaints and denunciations, and handling of violations within their jurisdiction, and perform statistics and reporting in accordance with the law.

3. Disclose administrative procedures, administrative procedure results, and ensure funding for the implementation of consideration for conferment and posthumous conferment of the “Glorious Youth Volunteer Medal” in accordance with the current law.

4. Responsibilities for submission for commendation:

a) The President of the commune-level People’s Committee shall take legal liability for the procedures and contents of dossiers submitted to the President of the provincial People’s Committee, including: dossiers, procedures, conditions, standards, process, accuracy of achievements, and contents related to the implementation of the CPV’s guidelines and the State’s policies and laws.

b) The President of the provincial People’s Committee shall take legal liability for the procedures and contents of dossiers submitted to the Prime Minister of Vietnam, including: dossiers, procedures, conditions, standards, process, accuracy of achievements, and contents related to the implementation of the CPV’s guidelines and the State’s policies and laws.

Article 15. Responsibilities of agencies and organizations in commendation work

1. The Ministry of Home Affairs of Vietnam shall organize guidance, urge, and inspect the implementation of the work of consideration for conferment and posthumous conferment of the “Glorious Youth Volunteer Medal”, and advise the Government of Vietnam on summarizing the conferment work.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The Vietnam Youth Volunteer Veterans Association shall disseminate and universalize regulations on consideration for conferment of the “Glorious Youth Volunteer Medal” to members at all levels; guide associations at all levels to cooperate with relevant agencies, organizations, and units in guiding members to declare, prepare dossiers, and request certification of working periods in youth volunteer units during resistance wars and national defense; participate in certification and authentication of working periods of youth volunteers when requested by competent authorities.

4. Press and media agencies shall disseminate the CPV’s guidelines and the State’s policies and laws on commendation and the conferment and posthumous conferment of the “Glorious Youth Volunteer Medal”; promptly report and combat violations of the commendation law.

5. Agencies, organizations, and units advising and assisting in emulation and commendation work shall guide, urge, and inspect the implementation of the work of consideration and proposal for conferment and posthumous conferment of the “Glorious Youth Volunteer Medal”; receive, review, and appraise dossiers according to their jurisdiction; and submit to competent authorities for commendation decisions.

Article 16. Funding for implementation of medal conferment and posthumous conferment

Funding for the organization and implementation of consideration for conferment and posthumous conferment of the “Glorious Youth Volunteer Medal” shall be implemented in accordance with the law on emulation and commendation.

Article 17. Guidance on summary commendation for resistance war achievements and national defense achievements

Commendation for achievements in resistance wars and national defense for individuals, collectives, and families that meet the conditions and standards shall continue to be implemented in accordance with existing legal documents and the legal system governing commendation for resistance war and national defense achievements that remain in effect.

Chapter IV

CONSIDERATION FOR HONORING AND AWARDING TITLES AND PRIZES TO ENTREPRENEURS, ENTERPRISES, AND OTHER ECONOMIC ORGANIZATIONS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 18. Subjects for consideration for honoring and awarding titles and prizes

1. Agencies and units competent to organize consideration for honoring and awarding titles and prizes to entrepreneurs, enterprises, and other economic organizations include:

a) Ministries, ministerial agencies, governmental agencies, central agencies of socio-political organizations, and the Vietnam Chamber of Commerce and Industry (hereinafter referred to as “ministries, central authorities, and central mass organizations”);

b) People’s Committees of provinces and centrally-run cities (hereinafter referred to as “provincial People’s Committees”).

2. Subjects to be honored and awarded titles and prizes:

a) Entrepreneurs who are Vietnamese or foreigners conducting production and business activities in the territory of Vietnam in accordance with the law;

b) Enterprises of all economic sectors and other economic organizations conducting production and business activities in accordance with Vietnamese law.

Article 19. Principles for organizing consideration for honoring and awarding titles and prizes

1. The principles for organizing consideration for honoring and awarding titles and prizes shall comply with Clause 2 Article 81 of the Law on Emulation and Commendation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Agencies and units competent to organize consideration for honoring and awarding titles and prizes to entrepreneurs, enterprises, and other economic organizations shall publicly disclose the Regulations on award consideration and award results on their web portals for the People and the enterprise community to monitor and supervise.

Article 20. Scope and time of organization

1. Scope of organization

a) The scope for organizing consideration for honoring and awarding titles and prizes at the nationwide level refers to titles and prizes organized by ministries, central authorities, and central mass organizations, or inter-ministerial, inter-sectoral authorities, or inter-provincial authorities; participants are entrepreneurs, enterprises, and other economic organizations nationwide. Activities organized on an inter-provincial basis must obtain written approval from the immediate superior state management authority in charge of emulation and commendation, and strictly comply with the organizational regulations issued by the central authority;

b) The scope for organizing consideration for honoring and awarding titles and prizes at the provincial level refers to titles and prizes organized by the provincial People’s Committee; participants are entrepreneurs, enterprises, and other economic organizations that have enterprise registration within the area under the provincial management.

2. Time of organization

a) The time for organizing consideration for honoring and awarding titles and prizes at the nationwide level shall be once every 3 years;

b) The time for organizing consideration for honoring and awarding titles and prizes at the provincial level shall be once every 2 years;

c) The time for the next organization shall be calculated from the time of the award ceremony for titles and prizes of the previous organization.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Directors of ministries, central authorities, and central mass organizations shall be competent to make decisions on the organization of honoring and awarding titles and prizes to entrepreneurs, enterprises, and other economic organizations within their sector, field, and management scope.

2. The President of the provincial People’s Committee shall be competent to make decisions on the organization of honoring and awarding titles and prizes to entrepreneurs, enterprises, and other economic organizations that have enterprise registration within the area under the provincial management.

3. The President of the Vietnam Chamber of Commerce and Industry shall be competent to make decisions on the organization of honoring and awarding titles and prizes to entrepreneurs, enterprises, and other economic organizations within the scope and functions of the Vietnam Chamber of Commerce and Industry.

Section 2. BENEFITS AND RESPONSIBILITIES OF ENTREPRENEURS AND ENTERPRISES; FUNDING FOR CONSIDERATION FOR HONORING AND AWARDING TITLES AND PRIZES TO ENTREPRENEURS, ENTERPRISES, AND OTHER ECONOMIC ORGANIZATIONS

Article 22. Benefits and responsibilities of entrepreneurs, enterprises, and other economic organizations awarded titles and prizes

1. Such entities shall be entitled to receive Cups, Certificates, and prize money (if any) as prescribed and certified by the organizing agency or unit for consideration for honoring and awarding titles and prizes. They may use and commercially utilize the title and prize symbols in accordance with the regulations on award consideration. However, they must not cause misunderstanding about the nature or quality of products or services, or violate regulations on advertising.

2. Such entities shall maintain and promote the achievements obtained, and must not abuse the titles or prizes awarded to commit any legal violation. Where they commit legal violations that negatively affect the prestige of the titles or prizes, the organizing agency and the competent authority deciding the organization of honoring, as prescribed in Article 21 of this Decision, may revoke the titles and prizes awarded.

Article 23. Funding for organization

1. Funding for organizing consideration for honoring and awarding titles and prizes shall be formed from the state budget and other lawful funding sources. The mobilization and use of other lawful funding sources must comply with the principle of voluntariness and not be organized in the form of mandatory fees imposed on entities participating in consideration for honoring and awarding titles and prizes.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Section 3. PARTICIPATION CONDITIONS; DOSSIERS, PROCEDURES, AND ORGANIZATION OF CONSIDERATION FOR HONORING AND AWARDING TITLES AND PRIZES TO ENTREPRENEURS, ENTERPRISES, AND OTHER ECONOMIC ORGANIZATIONS

Article 24. Participation conditions for entrepreneurs

1. Having good moral qualities, strictly complying with the CPV’s guidelines, the State’s policies and laws, and the internal rules and regulations of agencies, organizations, and the place of residence.

2. Holding a managerial position in an enterprise or other economic organizations with stable and continuous development for at least 5 years when participating in titles and prizes organized by ministries, central authorities, central mass organizations, and socio-professional organizations, and at least 3 years when participating in consideration for honoring and awarding titles and prizes organized by provinces and centrally-run cities (calculated up to the time of dossier submission). In cases where an entrepreneur manages multiple enterprises or changes jobs, the management periods in different enterprises and economic organizations may be accumulated for consideration as a condition for participating in title and prize consideration.

3. Actively studying and improving professional qualifications and enterprise management capacity.

4. Having initiatives for improvement, management solutions, or application of science, technology, and digital transformation in production and business with effective results; having innovations and creativity in production and business activities, contributing to improving productivity, product quality, and competitiveness of enterprises and other economic organizations.

5. Paying attention to training and improving qualifications and skills for employees, improving the quality of human resources for enterprises and other economic organizations, and fully implementing policies for employees in accordance with the law.

6. Actively participating in emulation movements, making contributions, supporting, and fulfilling corporate social responsibilities of enterprises, entrepreneurs, and other economic organizations in the local area; paying attention to developing CPV organizations, Trade Unions, and mass organizations (if any) in enterprises and other economic organizations.

7. Ensuring that enterprises and other economic organizations managed by the entrepreneur comply with the law and have revenue, profit, state budget contributions, stable employee income (not lower than the average income of the sector/field), and positive growth, indicators of stability and growth are specified in the award consideration regulations of the organizing agency or unit, and there are no complaints, denunciations, lawsuits, strikes, or furloughs, and no fatal occupational accidents.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Complying with the conditions of the business lines registered or licensed for investment, and the law on enterprises, investment, labor, land, construction, environmental protection, intellectual property, product and goods quality, and other laws related to production and business activities.

2. Ensuring that production and business activities generate profit, stable state budget contributions, and positive growth, and indicators on profit, state budget contribution, and growth are specified by quantitative indicators in the award consideration regulations of the organizing agency or unit.

3. Having technical initiatives, improvements, or application of science, technology, and digital transformation in production and business effectively; having innovation and creativity in production and business activities, and creating positive value contributions to the overall development of society and the country.

4. Fully fulfilling financial obligations, taxes, and other state budget contributions in accordance with the law; actively contributing to the state budget and social welfare funds.

5. Ensuring stable employment for employees and income not lower than the average of the sector/field; fully and promptly implementing social insurance, health insurance, unemployment insurance, and policies and laws related to employees.

6. Performing well in social welfare activities, actively and effectively participating in emulation movements launched by ministries, central authorities, or local authorities; actively developing CPV organizations, Trade Unions, and mass organizations (if any) in enterprises and other economic organizations.

7. Ensuring that there are no complaints, denunciations, lawsuits, strikes, or furloughs, and no fatal occupational accidents.

Article 26. Dossiers and procedures for organization nationwide

1. Dossier

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) An organization scheme, including the following contents: Name of the title, name of the prize, and organizational contents; purpose and requirements of organization; expected time and location of organization (the location must ensure fire and explosion safety and security and order); scope and form of organization; number and structure of titles and prizes; composition of the Organizing Committee and the Council for consideration for honoring and awarding titles and prizes, including specific regulations on the number, structure, composition, functions, and duties of the Organizing Committee and the Council. The Head of the Organizing Committee and the President of the Award Consideration Council must be leaders of ministries, central authorities, central mass organizations, socio-professional organizations, or leaders of provinces and centrally-run cities. Members of the Award Consideration Council include representatives of relevant agencies and experts with knowledge and expertise in the sector, field, and content of the titles and prizes. Financial plan, specifying the revenue sources, revenue principles, expenditure principles, and expenditures; financial management responsibilities and organization of implementation. Commitment of the organizing unit that no fees shall be collected from entrepreneurs and enterprises participating in the titles and prizes under any form;

c) The award consideration regulations, which stipulate business lines and participating subjects, award criteria (criteria must be consistent with the name and content of the titles and prizes and comply with the conditions prescribed in Article 24 and Article 25 of this Decision), methods for organizing consideration for awarding titles and prizes, and specific regulations on cases where titles and prizes already awarded shall be revoked.

2. Procedures

a) Dossiers submitted to the ministry, central authority, or central mass organization shall be sent through the advisory agency in charge of emulation and commendation at the ministerial level;

b) Within 10 working days from the date of receipt of complete dossiers as prescribed, the advisory agency in charge of emulation and commendation work at the ministerial level shall appraise and submit them to the Director of the ministry, central authority, or central mass organization for decision.

3. In cases where the ministry, central authority, or central mass organization has issued a decision promulgating regulations on the organization of consideration for honoring and awarding titles and prizes for entrepreneurs, enterprises, and other economic organizations, and such regulations comply with this Decision, the organization of consideration for honoring and awarding titles and prizes shall be implemented in accordance with the regulations of such ministry, central authority, or central mass organization.

4. The Director of the ministry, central authority, or central mass organization shall decide to organize and be responsible for organizing the consideration for honoring and awarding titles and prizes for entrepreneurs, enterprises, and other economic organizations within the management scope.

Article 27. Dossiers and procedures for organization at provincial level

1. Dossier:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) An organization scheme in accordance with Point b Clause 1 Article 26 of this Decision, specifying the business lines, participating subjects, award criteria, methods, and procedures for consideration for awarding titles and prizes. A commitment must be included that no funding shall be collected from participating entities under any form.

2. Procedures:

a) Dossiers submitted to the President of the provincial People’s Committee shall be sent through the specialized agency in charge of emulation and commendation work at the provincial level;

b) Within 10 working days from the date of receipt of complete dossiers as prescribed, the specialized agency in charge of emulation and commendation work at the provincial level shall appraise and submit them to the President of the provincial People’s Committee for decision.

3. In cases where the provincial People’s Committee has issued a decision promulgating the regulations on organization of consideration for honoring and awarding titles and prizes for entrepreneurs and enterprises, which are consistent with this Decision, the organization of consideration for honoring and awarding titles and prizes shall be implemented in accordance with the regulations of the provincial People’s Committee.

4. The President of the provincial People’s Committee shall decide to organize and be responsible for organizing the consideration for honoring and awarding titles and prizes for entrepreneurs, enterprises, and other economic organizations within the management scope.

Article 28. Organization of consideration for honoring and awarding titles and prizes

1. After a decision on the organization of honoring and awarding titles and prizes for entrepreneurs, enterprises, and other economic organizations is issued, agencies, units, and information and communication agencies shall carry out communication and dissemination activities and organize activities related to the award consideration activities.

2. The organizing agency or unit shall conduct consideration for honoring and awarding titles and prizes in accordance with the law, the organization scheme, and the award consideration regulations; solicit opinions from relevant agencies and public opinions via mass media regarding participating entrepreneurs, enterprises, and other economic organizations; compile and explain feedback, and publicly disclose the award results on its web portal.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 29. Suspension of organization of consideration for honoring and awarding titles and prizes

1. An agency or unit shall be subject to suspension of the organization of consideration for honoring and awarding titles and prizes for entrepreneurs, enterprises, and other economic organizations if committing one of the following acts:

a) Organizing consideration for honoring and awarding titles and prizes without permission from the competent authority;

b) Preparing dishonest dossiers to request permission for the organization;

c) Organizing inconsistently with the organization scheme and award consideration regulations approved by the competent authority;

d) Committing acts of deception or coercion against entrepreneurs, enterprises, and other economic organizations to participate;

dd) Mobilizing funding in any form from participating entities, including participation fees, mandatory sponsorships, or other non-transparent charges.

2. Based on the conclusion of the competent authority, the advisory agency in charge of emulation and commendation work at the ministerial level shall submit to the ministerial Director for suspension of the organization of titles and prizes at the nationwide level; the provincial advisory agency shall submit to the President of the provincial People’s Committee for suspension of provincial-level titles and prizes.

3. A dossier for suspension includes:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Conclusion of the competent authority regarding violations of the organizing agency or unit organizing the consideration for honoring and awarding titles and prizes to entrepreneurs, enterprises, and other economic organizations.

4. Suspension procedures:

a) Within 15 working days from the date of issuance of a conclusion on legal violations, the inspection team or competent authority shall send the conclusion to the specialized emulation and commendation agency at the ministerial or provincial level;

b) Within 10 working days from the date of receipt of the conclusion on legal violations, the specialized emulation and commendation agency shall submit to the Director of the ministry, central authority, or central mass organization or the President of the provincial People’s Committee for decision on suspension of the organization of honoring and awarding titles and prizes for entrepreneurs, enterprises, and other economic organizations. 

5. After being suspended, the agency or unit shall immediately cease the organization of honoring and awarding titles and prizes, cancel the awarded results, and compensate any damage to related organizations and individuals in accordance with the law.

Article 30. Cancellation of results of consideration for honoring and awarding titles and prizes

1. Entrepreneurs, enterprises, and other economic organizations shall have their award results canceled if they commit one of the following acts:

a) Conducting fraudulent declarations of achievements to participate in the consideration for honoring and awarding titles and prizes;

b) Abusing awarded titles or prizes to commit violations of law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Based on the conclusion of the competent authority on the fraudulent declaration on achievements or legal violations of the entrepreneur, enterprise, or other economic organization, within 15 working days from receipt of such conclusion, the agency or unit organizing the consideration for awarding titles and prizes shall issue a decision to cancel the award results, recover/revoke Cups, Certificates, and prize money (if any), publicly disclose the cancellation to communication agencies.

Article 31. Responsibilities of ministries, departments, central authorities, provincial authorities, and relevant agencies and organizations in consideration for honoring and awarding titles and prizes to entrepreneurs, enterprises, and other economic organizations

1. Ministries, ministerial agencies, and provincial People’s Committees shall, within their functions, duties, and powers, perform the state management over the consideration for honoring and awarding titles and prizes to entrepreneurs, enterprises, and other economic organizations; organize the implementation of the consideration for honoring and awarding titles and prizes to entrepreneurs, enterprises, and other economic organizations in accordance with this Decision; at the same time, conduct regular or ad hoc inspection and supervision of the consideration for honoring and awarding titles and prizes to promptly detect and handle violations in accordance with Articles 29 and 30 of this Decision.

2. Central agencies of socio-political organizations shall, within their functions, duties, and powers, implement regulations on the organization of consideration for honoring and awarding titles and prizes to entrepreneurs, enterprises, and other economic organizations in accordance with this Decision.

3. Mass media agencies shall disseminate and universalize the law on consideration for honoring and awarding titles and prizes to entrepreneurs, enterprises, and other economic organizations; detect and promote exemplary entrepreneurs, enterprises, and other economic organizations; refrain from broadcasting or reporting on cases of consideration for honoring and awarding titles and prizes to entrepreneurs, enterprises, and other economic organizations contrary to the law.

Chapter V

DESIGNS OF ORDERS, MEDALS, AND COMMEMORATIVE MEDALS; TEMPLATES OF DIPLOMAS FOR EMULATION TITLES AND COMMENDATION FORMS; TEMPLATES OF DIPLOMAS FOR STATE HONORARY TITLES AND EMULATION FLAGS; TEMPLATES OF DIPLOMAS AND DESIGNS OF FRAMES, BOXES, AND FLAGS FOR EMULATION TITLES AND COMMENDATION FORMS; PROCEDURES FOR REISSUANCE AND REPLACEMENT OF COMMENDATION ITEMS

Section 1. DESIGNS OF ORDERS, MEDALS, AND COMMEMORATIVE MEDALS; TEMPLATES OF DIPLOMAS AND DESIGNS OF FRAMES, BOXES, AND FLAGS FOR EMULATION TITLES AND COMMENDATION FORMS

Article 32. Designs of Orders

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The structure of an Order consists of 3 parts: the Order bar, the Order ribbon, and the Order body.

The designs of Orders are illustrated in Appendix II.1, enclosed with this Decision.

Article 33. Designs of Medals

1. Medals prescribed in Article 54 and Clause 2 Article 96 of the Law on Emulation and Commendation comprise 5 types, including 1 type with classes and 4 types without classes. The type with classes is divided into three classes and is distinguished by the number of stripes on the bar and ribbon (First Class: three stripes, Second Class: two stripes, Third Class: one stripe).

2. The structure of a Medal consists of 3 parts: the Medal bar, the Medal ribbon, and the Medal body.

The designs of Medals are illustrated in Appendix II.1, enclosed with this Decision.

Article 34. Designs of badges of state honorary titles, “National Emulation Fighter”, and commemorative medals

1. The badge of state honorary titles and the badge of “National Emulation Fighter” consist of 2 parts: the badge bar and the badge body.

The designs of badges of state honorary titles and the “National Emulation Fighter” badge are illustrated in Appendix II.1, enclosed with this Decision.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The structure of a commemorative medal consists of 2 parts: the medal bar and the medal body

b) The designs of commemorative medals shall be prescribed by the Standing Committee of the National Assembly of Vietnam, ministries, departments, central authorities, provincial authorities, political organizations, socio-political organizations, socio-professional political organizations, social organizations, socio-professional organizations with CPV organizations under the CPV Committee of the Vietnamese Fatherland Front, and central mass organizations to suit and reflect the meaning of each sector, field, or local area.

Article 35. Design of “Gold Star Order”

1. Order bar: Core made of red copper plated with Ni-Co alloy gold; dimensions 28 mm x 14 mm; outer border in gold color, covered with woven polyester fabric or equivalent materials, ensuring durability and aesthetics; divided into two colors: left half red, right half yellow.

2. Order ribbon: Stylized A-shape, core made of stainless steel plated with Ni-Co alloy gold, covered with woven polyester fabric or equivalent materials, ensuring durability and aesthetics; divided into two colors: left half red, right half yellow; dimensions 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.

3. Order body: Embossed five-pointed gold star; diameter of the circumscribed circle is 55 mm; center features a circular yellow background with a five-pointed gold star; surrounding inscription “Huân chương Sao vàng” (Gold Star Order), “Việt Nam” (Vietnam) in red; made of red copper plated with Ni-Co alloy gold.

Article 36. Design of “Ho Chi Minh Order”

1. Order bar: Core made of red copper plated with Ni-Co alloy gold; dimensions 28 mm x 14 mm; outer border in gold color, covered with woven polyester fabric or equivalent materials, ensuring durability and aesthetics; red background with two yellow stripes.

2. Order ribbon: Stylized A-shape, core made of stainless steel plated with Ni-Co alloy gold, covered with woven polyester fabric or equivalent materials, ensuring durability and aesthetics; red background with two yellow stripes; dimensions 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 37. Design of “Independence Order” (First, Second, Third Class)

1. Order bar: Core made of red copper plated with Ni-Co alloy gold; dimensions 28 mm x 14 mm; outer border in gold color, covered with woven polyester fabric or equivalent materials, ensuring durability and aesthetics; red background with four yellow stripes on both sides; star affixed according to class.

2. Order ribbon: Stylized A-shape, core made of stainless steel plated with Ni-Co alloy gold, covered with woven polyester fabric or equivalent materials, ensuring durability and aesthetics; red background with four yellow stripes on both sides; star affixed according to class; dimensions 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.

3. Order body: Circular shape with a diameter of 40 mm; outer border in gold color; center features a five-pointed gold star on a blue peace background; above is the inscription “Huân chương Độc lập” (Independence Order) in red; below are two pine branches, two rows of stylized red flags, and a red ribbon bearing the inscription “Việt Nam” (Vietnam) in yellow; made of red copper plated with Ni-Co alloy gold.

Article 38. Design of “Military Exploit Order” (First, Second, Third Class)

1. Order bar: Core made of red copper plated with Ni-Co alloy gold; dimensions 28 mm x 14 mm; outer border in gold color, covered with woven polyester fabric or equivalent materials, ensuring durability and aesthetics; red background with four green stripes on both sides; star affixed according to class.

2. Order ribbon: Stylized A-shape, core made of stainless steel plated with Ni-Co alloy gold, covered with woven polyester fabric or equivalent materials, ensuring durability and aesthetics; red background with four green stripes on both sides; star affixed according to class; dimensions 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.

3. Order body: Stylized embossed five-pointed gold star; diameter of the circumscribed circle is 50 mm; center features a five-pointed gold star on a red background; surrounding inscription “Huân chương Quân công” (Military Exploit Order), “Việt Nam” (Vietnam) in yellow on a red background; made of red copper plated with Ni-Co alloy gold.

Article 39. Design of “Labor Order” (First, Second, Third Class)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Order ribbon: Stylized A-shape, core made of stainless steel plated with Ni-Co alloy gold, covered with woven polyester fabric or equivalent materials, ensuring durability and aesthetics; red background with two dark blue stripes on both sides; star affixed according to class; dimensions 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.

3. Order body: Circular shape with a diameter of 40 mm; yellow background; center features an embossed five-pointed gold star on a red background; surrounding elements include a rice ear on the left, a historical gear wheel on the right, and a book with a red ribbon bearing the inscription “Việt Nam” (Vietnam) in yellow; above is the inscription “Huân chương Lao động” (Labor Order) in red; all elements are enclosed within a dark blue border; made of red copper plated with Ni-Co alloy gold.

Article 40. Design of “Feat Order” (First, Second, Third Class)

1. Order bar: Core made of red copper plated with Ni-Co alloy gold; dimensions 28 mm x 14 mm; outer border in gold color, covered with woven polyester fabric or equivalent materials, ensuring durability and aesthetics; red background with two green stripes; star affixed according to class.

2. Order ribbon: Stylized A-shape, core made of stainless steel plated with Ni-Co alloy gold, covered with woven polyester fabric or equivalent materials, ensuring durability and aesthetics; red background with two green stripes; star affixed according to class; dimensions 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.

3. Order body: Embossed five-pointed gold star overlaid on a rifle, sword, and shield; diameter of the circumscribed circle is 50 mm; center features a five-pointed gold star on a red background; surrounding inscription “Huân chương Chiến công” (Feat Order), “Việt Nam” (Vietnam) in yellow; made of red copper plated with Ni-Co alloy gold.

Article 41. Design of “Fatherland Defense Order” (First, Second, Third Class)

1. Order bar: Core made of red copper plated with Ni-Co alloy gold; dimensions 28 mm x 14 mm; outer border in gold color, covered with woven polyester fabric or equivalent materials, ensuring durability and aesthetics; divided into two colors: left half green, right half red; star affixed according to class.

2. Order ribbon: Stylized A-shape, core made of stainless steel plated with Ni-Co alloy gold, covered with woven polyester fabric or equivalent materials, ensuring durability and aesthetics; divided into two colors: left half green, right half red; star affixed according to class; dimensions 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 42. Design of “Bravery Order”

1. Order bar: Core made of red copper plated with Ni-Co alloy gold; dimensions 28 mm x 14 mm; outer border in gold color, covered with woven polyester fabric or equivalent materials, ensuring durability and aesthetics; red background with two dark blue stripes.

2. Order ribbon: Stylized A-shape, core made of stainless steel plated with Ni-Co alloy gold, covered with woven polyester fabric or equivalent materials, ensuring durability and aesthetics; red background with two dark blue stripes; dimensions 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.

3. Order body: Stylized eight-pointed star; diameter of the circumscribed circle of the eight star points is 40 mm; pine branches on both sides; center features a five-pointed gold star on a red background; surrounding inscription “Huân chương Dũng cảm” (Bravery Order), “Việt Nam” (Vietnam) in red on a yellow background; made of red copper plated with Ni-Co alloy gold.

Article 43. Design of “Great National Unity Order”

1. Order bar: Core made of red copper plated with Ni-Co alloy gold; dimensions 28 mm x 14 mm; outer border in gold color, covered with woven polyester fabric or equivalent materials, ensuring durability and aesthetics; divided into two colors: left half dark blue, right half red.

2. Order ribbon: Stylized A-shape, core made of stainless steel plated with Ni-Co alloy gold, covered with woven polyester fabric or equivalent materials, ensuring durability and aesthetics; divided into two colors: left half dark blue, right half red; dimensions 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.

3. Order body: Stylized gold star; diameter of the circumscribed circle of the star points is 40 mm; center features a profile portrait of President Ho Chi Minh placed on a radiant lotus pedestal; pine branches on both sides; above is the inscription “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc” (Great National Unity Order) in red; below is a red ribbon bearing the inscription “Việt Nam” (Vietnam) in yellow; made of red copper plated with Ni-Co alloy gold.

Article 44. Design of “Friendship Order”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Order ribbon: Stylized A-shape, core made of stainless steel plated with Ni-Co alloy gold, covered with woven polyester fabric or equivalent materials, ensuring durability and aesthetics; red background with two peace-blue stripes; dimensions 28 mm x 51 mm x 41 mm x 51 mm.

3. Order body: Stylized five-pointed gold star; diameter of the circumscribed circle of the five star points is 48 mm; pine branches on both sides; center features two hands shaking on a globe with a peace-blue background; surrounding inscription “Huân chương Hữu nghị” (Friendship Order) in red, “Việt Nam” (Vietnam) in yellow on a red ribbon; made of red copper plated with Ni-Co alloy gold.

Article 45. Design of “Determined-to-Win Military Flag Medal”

1. Medal bar: Core made of red copper plated with Ni-Co alloy gold; dimensions 28 mm x 14 mm; covered with woven polyester fabric or equivalent materials, ensuring durability and aesthetics; red background with two green stripes at both ends of the Medal bar.

2. Medal ribbon: Pentagonal shape, core made of stainless steel plated with Ni-Co alloy gold, covered with woven polyester fabric or equivalent materials, ensuring durability and aesthetics; red background with two green stripes; dimensions 38 mm x 27 mm x 40 mm.

3. Medal body: Embossed five-pointed gold star; diameter of the circumscribed circle of the five star points is 48 mm; pine branches on both sides; center features the victory flag on a yellow background; above is the inscription “Huy chương Quân kỳ quyết thắng” (Determined-to-Win Military Flag Medal) in red on a yellow background; below is a yellow ribbon bearing the inscription “Việt Nam” (Vietnam) in red; made of red copper plated with Ni-Co alloy gold.

Article 46. Design of “For National Security Medal”

1. Medal bar: Core made of red copper plated with Ni-Co alloy gold; dimensions 28 mm x 14 mm; covered with woven polyester fabric or equivalent materials, ensuring durability and aesthetics; red background with two green stripes at both ends of the Medal bar.

2. Medal ribbon: Pentagonal shape, core made of stainless steel plated with Ni-Co alloy gold, covered with woven polyester fabric or equivalent materials, ensuring durability and aesthetics; red background with two green stripes; dimensions 38 mm x 27 mm x 40 mm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 47. Design of “Glorious Fighter Medal” (First, Second, Third Class)

1. Medal bar: Core made of red copper plated with Ni-Co alloy gold; dimensions 28 mm x 14 mm; covered with woven polyester fabric or equivalent materials, ensuring durability and aesthetics; red background with green stripe(s) according to Medal class.

2. Medal ribbon: Pentagonal shape, core made of stainless steel plated with Ni-Co alloy gold, covered with woven polyester fabric or equivalent materials, ensuring durability and aesthetics; red background with green stripe(s) (classification by stripes); dimensions 38 mm x 27 mm x 40 mm.

3. Medal body: Stylized embossed five-pointed gold star; diameter of the circumscribed circle of the five star points is 48 mm; center features a five-pointed gold star on a red background, with pine branches on both sides; surrounding inscription “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” (Glorious Fighter Medal), “Việt Nam” (Vietnam) in red on a yellow background; made of gold-plated alloy (Ni-Co).

Article 48. Design of “Friendship Medal”

1. Medal bar: Core made of red copper plated with Ni-Co alloy gold; dimensions 28 mm x 14 mm; outer border in gold color, covered with woven polyester fabric or equivalent materials, ensuring durability and aesthetics; red background with two peace-blue stripes.

2. Medal ribbon: Pentagonal shape, core made of stainless steel plated with Ni-Co alloy gold, covered with woven polyester fabric or equivalent materials, ensuring durability and aesthetics; red background with two peace-blue stripes; dimensions 38 mm x 27 mm x 40 mm.

3. Medal body: Circular shape with a diameter of 40 mm; inside is a stylized embossed five-pointed gold star, with pine branches on both sides; center features two hands shaking on a globe with a peace-blue background; above is the inscription “Huy chương Hữu nghị” (Friendship Medal) in red; below is a red ribbon bearing the inscription “Việt Nam” (Vietnam) in yellow; made of red copper plated with Ni-Co alloy gold.

Article 49. Design of “Glorious Youth Volunteer Medal”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Medal bar: Rectangular shape; core made of stainless steel plated with Ni-Co alloy gold, covered with woven polyester fabric or equivalent materials; composed of two colors: Green and Red. Two parallel green stripes measuring 4 mm x 11 mm, positioned 2 mm from the left and right edges; dimensions 28 mm x 14 mm. At the center of the Medal bar is a 3D star made of red copper plated with Ni-Co alloy gold.

2. Medal bar: Rectangular shape; core made of stainless steel plated with Ni-Co alloy gold, covered with woven polyester fabric or equivalent materials; composed of two colors: Green and Red. Two parallel green stripes measuring 4 mm x 11 mm, positioned 2 mm from the left and right edges; dimensions 28 mm x 14 mm. At the center of the Medal bar is a 3D star made of red copper plated with Ni-Co alloy gold.

3. Medal body: Five-pointed star shape; each point divided into 8 smaller rays creating a 3D effect; the lowest point of each star arm touches the circular logo at the center; diameter of the circumscribed circle of the five star points is 48 mm. At the center is the Youth Volunteer logo in circular form with a diameter of 27 mm, including: a rice ear on the left, a gear wheel on the right, and a 3D five-pointed star on a red radiating background; below are the four letters “TNXP” in white on a green background, curved upward; made of red copper plated with Ni-Co alloy gold.

Article 50. Design of “Vietnamese Heroic Mother” badge

1. Badge bar: Made of red copper plated with Ni-Co alloy gold, dimensions 28 mm x 14 mm; painted in flag red, with a yellow outer border.

Article 51. Design of “Hero of People’s Armed Forces” badge

1. Badge bar: Made of red copper plated with Ni-Co alloy gold, dimensions 28 mm x 14 mm; painted in flag red, with a yellow outer border.

2. Badge body: Embossed stylized five-pointed gold star, diameter of the circumscribed circle of the five star points is 50 mm; in the center is a red determination-to-win flag; below are pine branches on both sides; surrounding inscription “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” (Hero of People’s Armed Forces), “Việt Nam” (Vietnam) in red; made of red copper plated with Ni-Co alloy gold.

Article 52. Design of “Labor Hero”, “Heroic Province”, and “Heroic City” badges

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Badge body: Embossed stylized five-pointed gold star, diameter of the circumscribed circle of the five star points is 50 mm; on both sides are pine branches; in the center is a historical gear wheel and a scientific circle placed on a book; surrounding inscription “Anh hùng Lao động” (Labor Hero) or “Tỉnh Anh hùng” (Heroic Province) or “Thành phố Anh hùng” (Heroic City) in red; below is a yellow ribbon bearing the inscription “Việt Nam” (Vietnam) in red; made of red copper plated with Ni-Co alloy gold.

Article 53. Design of “People’s Teacher” and “Teacher of Merit” badges

1. Badge bar: Made of red copper plated with Ni-Co alloy gold, dimensions 28 mm x 15 mm; painted in flag red for the “Nhà giáo nhân dân” (People’s Teacher) badge, and yellow for the “Nhà giáo ưu tú” (Teacher of Merit) badge, with a yellow outer border.

2. Badge body: Circular shape with a diameter of 35 mm; in the center are a pen and a notebook on a green background; on both sides are golden rice ears; above is the inscription “Nhà giáo nhân dân” (People’s Teacher) or “Nhà giáo ưu tú” (Teacher of Merit) in red; below is a red ribbon bearing the inscription “Việt Nam” (Vietnam) in yellow; made of red copper plated with Ni-Co alloy gold.

Article 54. Design of “People’s Doctor” and “Doctor of Merit” badges

1. Badge bar: Made of red copper plated with Ni-Co alloy gold, dimensions 28 mm x 15 mm; painted in flag red for the badge “Thầy thuốc nhân dân” (People’s Doctor), and yellow for the badge “Thầy thuốc ưu tú” (Doctor of Merit), with a yellow outer border.

2. Badge body: Sunflower shape with a diameter of 35 mm; in the center is the medical sector symbol and a red star; on both sides are laurel branches; above is the inscription “Thầy thuốc nhân dân” (People’s Doctor) or “Thầy thuốc ưu tú” (Doctor of Merit) in red; below is a red ribbon bearing the inscription “Việt Nam” (Vietnam) in yellow; made of red copper plated with Ni-Co alloy gold.

Article 55. Design of “People’s Artist” and “Artist of Merit” badges

1. Badge bar: Made of red copper plated with Ni-Co alloy gold, dimensions 28 mm x 15 mm; painted in flag red for the badge “Nghệ sĩ nhân dân” (People’s Artist), and yellow for the badge “Nghệ sĩ ưu tú” (Artist of Merit), with a yellow outer border.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 56. Design of “People’s Artisan” and “Artisan of Merit” badges

1. Badge bar: Made of red copper plated with Ni-Co alloy gold, dimensions 28 mm x 15 mm; painted in flag red for the badge “Nghệ nhân nhân dân” (People’s Artisan), and yellow for the badge “Nghệ nhân ưu tú” (Artisan of Merit), with a yellow outer border.

2. Badge body: Stylized petal shape with a diameter of 35 mm; in the center are two hands holding the map of Vietnam on a red background; surrounding is a historical gear wheel; above is the inscription “Nghệ nhân nhân dân” (People’s Artisan) or “Nghệ nhân ưu tú” (Artisan of Merit) in red; below is a red ribbon bearing the inscription “Việt Nam” (Vietnam) in yellow; made of red copper plated with Ni-Co alloy gold.

Article 57. Design of “National Emulation Fighter” badge

1. Badge bar: Made of red copper plated with Ni-Co alloy gold, dimensions 26 mm x 14 mm; painted with yellow background and yellow outer border.

2. Badge body: Embossed stylized five-pointed gold star, diameter of the circumscribed circle of the five star points is 42 mm; in the center are two golden rice ears, a book page, and a historical gear wheel; surrounding inscription “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” (National Emulation Fighter) in red; made of red copper plated with Ni-Co alloy gold.

Article 58. Templates of commendation forms and emulation titles under jurisdiction of President of Vietnam, Government of Vietnam, and Prime Minister of Vietnam

1. Layout:

a) The diploma is printed on A3 paper size (420 mm x 297 mm); the dimensions outside the decorative border are 360 mm x 237 mm;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The border and the four corners outside the border are decorated with ornamental patterns. For diplomas of medals and diplomas of state honorary titles of “Merit”, “Diploma of Merit of the Prime Minister of Vietnam”, and diplomas of “National Emulation Fighter”, there are no ornamental patterns at the four corners outside the border.

At the top center is the National Emblem of the Socialist Republic of Vietnam; on both sides are transitional decorative motifs between the National Emblem and the decorative border. For the diploma of “National Emulation Fighter”, the transitional motifs are replaced by rows of red flags on both sides.

The image of the body of the order, medal, or badge is placed at the center below the decorative border. For the diploma of the “Ho Chi Minh Order”, a lotus flower is used instead of the image of the body of the Order;

c) Background:

The diploma of the “Gold Star Order” uses Dong Son drum patterns with a star in the center.

The diploma of the “Ho Chi Minh Order” uses lotus patterns.

Diplomas of the “Military Exploit Order”, “Feat Order”, “Glorious Fighter Medal”, “For National Security Medal”, “Determined-to-Win Military Flag Medal”, and “Hero of People’s Armed Forces” use a radiant star motif.

The diploma of the “Fatherland Defense Order” uses Dong Son drum patterns with a map of Vietnam at the center.

Diplomas of the “Independence Order”, “Labor Order”, “Bravery Order”, “Great National Unity Order”, “Friendship Order”, “Friendship Medal”, and state honorary titles use Dong Son drum patterns.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The diploma of “National Emulation Fighter” uses the emblem of the National Patriotic Emulation Congress.

2. Content:

a) National title: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” (SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM) presented in uppercase letters, font “Times New Roman”, font size 15, upright, bold, black;

b) Motto: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” (Independence - Freedom - Happiness) presented in lowercase letters, font “Times New Roman”, font size 16, upright, bold, black, placed immediately below the national title; the initial letters of each phrase are capitalized, phrases are separated by hyphens with spacing; below is a horizontal solid line equal in length to the text line;

c) Commendation decision authority:

Presented in two lines: “CHỦ TỊCH” (PRESIDENT) and “NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” (SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM) for diplomas of commendation forms under the jurisdiction of the President of Vietnam; or “THỦ TƯỚNG” (PRIME MINISTER) and “CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” (GOVERNMENT OF SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM) for diplomas of commendation forms under the jurisdiction of the Prime Minister of Vietnam; uppercase letters, font “Times New Roman”, font size 26 for the first line and 20 for the second line, upright, bold, red;

d) Nature of conferment:

Recorded as “TẶNG” (CONFERMENT) or “TRUY TẶNG” (POSTHUMOUS CONFERMENT) for diplomas of orders, medals, “Ho Chi Minh Prize”, “State Prize”, and “Diploma of Merit of the Prime Minister of Vietnam”; Recorded as “TẶNG DANH HIỆU” (CONFERMENT OF TITLE) or “TRUY TẶNG DANH HIỆU” (POSTHUMOUS CONFERMENT OF TITLE) for diplomas of state honorary titles; and “TẶNG DANH HIỆU” (CONFERMENT OF TITLE) for the diploma of “National Emulation Fighter”; uppercase letters, font “Times New Roman”, font size 24, upright, bold, black;

dd) Name of the commendation form or emulation title: Uppercase letters, font “Times New Roman”, font size 42, upright, bold, red;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

g) Decision number; date, month, and year: Recorded according to the number and issuance date of the decision; “golden register number” records the serial number of the awarded subject in the decision; both lines in lowercase letters, font “Times New Roman”, font size 14, italic, bold, black;

h) Place and date: Lowercase letters, font “Times New Roman”, font size 15, italic, bold, black;

i) Title of the person competent to decide the commendation: Recorded as “CHỦ TỊCH” (PRESIDENT) for decisions under the jurisdiction of the President of Vietnam, or “THỦ TƯỚNG” (PRIME MINISTER) for decisions under the jurisdiction of the Prime Minister of Vietnam; uppercase letters, font “Times New Roman”, font size 14, upright, bold, black;

k) Space for signature, seal, and full name of the person competent to decide the commendation.

The diploma template is illustrated in Appendix II.2, enclosed with this Decision.

Article 59. Template of diploma of “Glorious Youth Volunteer Medal”

1. Layout:

The diploma is printed on A3 paper size (420 mm x 297 mm); the dimensions outside the decorative border are 360 mm x 237 mm.

The surrounding decorative patterns include a border and four corners outside the border, decorated with ornamental patterns. At the top center is the National Emblem of the Socialist Republic of Vietnam, and on both sides are transitional decorative motifs between the National Emblem and the decorative border. The image of the medal body is placed at the center below the decorative border.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The background of the certificate uses Dong Son drum patterns and structure, symbolizing Vietnamese culture and nationhood.

2. Content:

National title: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” (SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM) presented in uppercase letters, font “Times New Roman”, font size 15, upright, bold, black;

Motto: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” (Independence - Freedom - Happiness) presented in lowercase letters, font “Times New Roman”, font size 16, upright, bold, black, placed immediately below the national title; the initial letters of each phrase are capitalized, phrases are separated by hyphens with spacing; below is a horizontal solid line equal in length to the text line;

Commendation decision authority: Presented in two lines “CHỦ TỊCH” (PRESIDENT) and “NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” (SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM); uppercase letters, font “Times New Roman”, font size 26 for the first line and 20 for the second line, upright, bold, red.

Nature of conferment: Recorded as “TẶNG” (CONFERMENT) or “TRUY TẶNG” (POSTHUMOUS CONFERMENT) for the diploma of the “Glorious Youth Volunteer Medal”; uppercase letters, font “Times New Roman”, font size 24, upright, bold, black.

Name of the commendation form: Uppercase letters, font “Times New Roman”, font size 42, upright, bold, red.

Name of the awarded individual: Uppercase letters, upright, bold, black; address (or position and working unit) and achievements: lowercase letters, font “Times New Roman”, font size adjusted as appropriate, italic, bold, black.

Decision number; date, month, and year: Recorded according to the number and issuance date of the decision; “golden register number” records the serial number of the awarded subject in the decision; both lines in lowercase letters, font “Times New Roman”, font size 14, italic, bold, black;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Title of the person competent to decide the commendation: Recorded as “CHỦ TỊCH” (PRESIDENT); uppercase letters, font “Times New Roman”, font size 14, upright, bold, black.

Space for signature, seal, and full name of the person competent to decide the commendation.

The medal diploma template is illustrated in Form No. 2.15, Appendix II.2, enclosed with this Decision.

Article 60. Templates of diplomas of merit of ministries, departments, central authorities, and provincial authorities; diplomas of merit of political organizations and socio-political organizations at provincial level; diplomas of merit of military regions, services, corps, arms, general departments, and equivalent units under the Ministry of National Defense of Vietnam and the Government Cipher Committee; diplomas of merit of national universities; diplomas certifying emulation fighters of ministries, departments, central authorities, and provincial authorities

1. Layout:

a) Dimensions: The diploma is printed on paper with dimensions of 360 mm x 237 mm;

b) Surrounding decorative patterns:

The border is decorated with ornamental patterns, but must not be identical or similar to those on state-level diplomas of merit.

At the top center is the National Emblem of the Socialist Republic of Vietnam, or the emblem of agencies or organizations in place of the National Emblem for diplomas of merit and diplomas of emulation fighters of CPV agencies, central mass organizations, and diplomas of merit of political organizations and socio-political organizations at the provincial level. There are no ornamental patterns at the four corners outside the border, and no transitional decorative motifs between the National Emblem and the decorative border. For diplomas certifying emulation fighters, rows of red flags are added on both sides of the National Emblem or the emblem of the agency or organization;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Content:

The contents, layout, font, and font size shall be prescribed by competent agencies and units, ensuring aesthetics and solemnity, and must include the following principal contents:

a) First and second lines:

National title “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” (SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM) presented in uppercase letters, upright, bold, black.

Motto “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” (Independence - Freedom - Happiness) presented in lowercase letters, upright, bold, black, placed immediately below the national title; the initial letters of each phrase are capitalized, phrases are separated by hyphens with spacing; below is a horizontal solid line equal in length to the text line.

For diplomas of merit and diplomas of emulation fighters of CPV agencies, the national title line is replaced by “ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM” (COMMUNIST PARTY OF VIETNAM) in uppercase letters, upright, bold, black;

b) Third line: Record the title of the person competent to decide the commendation; uppercase letters, upright, bold, red;

c) Fourth line: Record the nature of conferment.

“TẶNG” (CONFERMENT) for diplomas of merit or “TẶNG DANH HIỆU” (CONFERMENT OF TITLE) for diplomas certifying emulation fighters; uppercase letters, upright, bold, black;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Subsequent lines: Record the name of the awarded collective, individual, or household; address or position and working unit for individuals, or managing authority for collectives; achievements of the awarded collective, individual, or household; black text;

e) Lower left corner: “Decision number; date, month, and year” recorded according to the issuance of the decision; “golden register number” placed below the decision number line, recording the serial number of the awarded subject in the decision; both lines in lowercase letters, italic, bold, black;

g) Lower right corner: Place and date, month, and year; lowercase letters, italic, bold, black.

Below the place line is the line recording the title of the person competent to decide the commendation; uppercase letters, upright, bold, black;

h) Space for signature, seal, and full name of the person competent to decide the commendation.

Article 61. Template of Certificates of Merit; Diploma of “Grassroots-Level Emulation Fighter”

1. Layout:

a) Dimensions: The diploma/certificate is printed on A4 paper size, dimensions 297 mm x 210 mm;

b) Surrounding decorative patterns:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

At the top center is:

The National Emblem of the Socialist Republic of Vietnam for Certificates of Merit and diplomas certifying “Grassroots-Level Emulation Fighter” issued by Directors of agencies and units under ministries, ministerial agencies, governmental agencies, specialized agencies and equivalents under provincial People’s Committees, and Presidents of commune-level People’s Committees.

The emblem of agencies or organizations for Certificates of Merit and diplomas certifying “Grassroots-Level Emulation Fighter” issued by political organizations, socio-political organizations, social organizations, and Certificates of Merit issued by Presidents of Boards of Directors, Presidents of Members’ Councils, General Directors, or Directors of enterprises and cooperatives.

For diplomas certifying “Grassroots-Level Emulation Fighter”, rows of red flags are added on both sides of the National Emblem or the emblem of the agency or organization.

There are no ornamental patterns at the four corners outside the border, and no transitional decorative motifs between the National Emblem and the decorative border;

c) The background of the diploma/certificate is blank.

2. Content:

The contents shall be prescribed by competent agencies and units; layout, font, and font size must ensure aesthetics and include the following principal contents:

a) First and second lines:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Motto “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” (Independence - Freedom - Happiness) presented in lowercase letters, upright, bold, black, placed immediately below the national title; the initial letters of each phrase are capitalized, phrases are separated by hyphens with spacing; below is a horizontal solid line equal in length to the text line. For Certificates of Merit and diplomas certifying “Grassroots-Level Emulation Fighter” of Party agencies, the national title line is replaced by “ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM” (COMMUNIST PARTY OF VIETNAM) in uppercase letters, upright, bold, black;

b) Third line: Record the title of the person competent to decide the commendation; uppercase letters, upright, bold, red;

c) Fourth line: Record “TẶNG” (CONFERMENT) for Certificates of Merit, or “TẶNG DANH HIỆU” (CONFERMENT OF TITLE) for diplomas certifying “Grassroots-Level Emulation Fighter”; uppercase letters, upright, bold, black;

d) Fifth line: Record the name of the commendation form or emulation title; uppercase letters, upright, bold, red;

dd) Subsequent lines: Record the name of the awarded unit or individual; address (or position and working unit for individuals, or managing authority for collectives), achievements of the awarded unit or individual; black text;

e) Lower left corner: “Decision number; date, month, and year” recorded according to the issuance of the decision; “golden register number” placed below the decision number line, recording the serial number of the awarded subject in the decision; both lines in lowercase letters, italic, bold, black;

g) Lower right corner: Place and date, month, and year; lowercase letters, italic, bold, black.

Below the place line is the line recording the title of the person competent to decide the commendation; uppercase letters, upright, bold, black;

h) Space for signature, seal, and full name of the person competent to decide the commendation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Diplomas of commemorative medals of the Standing Committee of the National Assembly of Vietnam, commemorative medals of ministries, departments, central authorities, and provincial authorities are printed on paper with dimensions of 360 mm x 237 mm.

Diplomas certifying “Family of Culture” are printed on A5 paper size, dimensions 210 mm x 148 mm.

The contents and decorative patterns on the diploma/certificate shall be prescribed by the Standing Committee of the National Assembly of Vietnam, ministries, departments, central authorities, and provincial authorities.

Article 63. Template of Diplomas of Titles of “Excellent Labor Collective”, “Determined-to-Win Unit”; Exemplary Commune, Ward, Special Zone; Village, Residential Quarter of Culture

1. Layout:

a) Dimensions: The diploma is printed on A4 paper size, dimensions 297 mm x 210 mm;

b) Surrounding decorative patterns:

The border is decorated with ornamental patterns, but must not be identical or similar to those on state-level diplomas of merit.

At the top center is the National Emblem of the Socialist Republic of Vietnam with rows of red flags on both sides (for diplomas under the jurisdiction of Ministers, Directors of ministerial agencies, governmental agencies, Chief Justice of the Supreme People’s Court of Vietnam, Prosecutor General of the Supreme People’s Procuracy of Vietnam, Chairman of the Office of the National Assembly of Vietnam, Chairman of the Office of the President of Vietnam, Auditor General of the State Audit Office of Vietnam, Presidents of provincial and commune-level People’s Committees, and Directors of competent agencies and units under the Ministry of National Defense of Vietnam); or the emblem of agencies or organizations with rows of red flags on both sides (for diplomas under the jurisdiction of Heads of CPV committees and equivalent authorities at the central level, Chief of Office of the CPV Central Committee, and leaders of central agencies of the Vietnamese Fatherland Front and mass organizations);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Content:

The contents shall be prescribed by competent agencies and units. Layout, font, and font size must ensure aesthetics and include the following principal contents:

a) First and second lines:

National title “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” (SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM) presented in uppercase letters, upright, bold, black.

Motto “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” (Independence - Freedom - Happiness) presented in lowercase letters, upright, bold, black, placed immediately below the national title; the initial letters of each phrase are capitalized, phrases are separated by hyphens with spacing; below is a horizontal solid line equal in length to the text line.

For titles under the competence of Heads of CPV committees and the Chief of Office of the CPV Central Committee, the national title and motto are replaced by “ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM” (COMMUNIST PARTY OF VIETNAM) in uppercase letters, upright, bold, black;

b) Third line: Record the title of the person competent to decide the commendation; uppercase letters, upright, bold, red;

c) Fourth line: Record the nature of conferment: “TẶNG DANH HIỆU” (CONFERMENT OF TITLE); uppercase letters, upright, bold, black;

d) Fifth line: Record the name of the emulation title; uppercase letters, upright, bold, red;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Lower left corner: “Decision number; date, month, and year” recorded according to the issuance of the decision; “golden register number” placed below the decision number line, recording the serial number of the awarded subject in the decision; both lines in lowercase letters, italic, bold, black;

g) Lower right corner: Place and date, month, and year; lowercase letters, italic, bold, black.

Immediately below the place line is the line recording the title of the person competent to decide the commendation; uppercase letters, upright, bold, black;

h) Space for signature, seal, and full name of the person competent to decide the commendation.

Article 64. Design of Flags of “Heroic Province”, “Heroic City”, “Hero of People’s Armed Forces”, “Labor Hero”

1. Layout: The flag has dimensions of 850 mm x 650 mm; material: double-layer satin fabric in flag red.

2. Embroidered contents: The flag is embroidered with yellow thread; uppercase letters, upright, bold; font and size adjusted appropriately to ensure aesthetics and solemnity, including the following principal contents:

a) First line: “CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” (PRESIDENT OF SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM); uppercase, upright, bold;

b) Second line: “TẶNG DANH HIỆU” (CONFERMENT OF TITLE); uppercase, upright, bold;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Below the star is the emulation title (“ANH HÙNG LAO ĐỘNG” (LABOR HERO), “ANH HÙNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN” (HERO OF PEOPLE’S ARMED FORCES), “TỈNH ANH HÙNG” (HEROIC PROVINCE), “THÀNH PHỐ ANH HÙNG” (HEROIC CITY)); uppercase, upright, bold; followed by the line “(name of the awarded unit)”.

The flag design is illustrated in Appendix II.3, enclosed with this Decision.

Article 65. Design of “Emulation Flag of Government of Vietnam”

1. Layout: The flag has dimensions of 850 mm x 650 mm; material: double-layer satin fabric in flag red.

2. Embroidered contents: The flag is hand-embroidered with yellow thread; uppercase letters, upright, bold; font and size adjusted appropriately, including the following principal contents:

a) First line: “CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” (GOVERNMENT OF SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM); uppercase, upright, bold;

b) Second line: “TẶNG” (CONFERMENT); uppercase, upright, bold;

c) Below the second line, at the center is a five-pointed gold star;

d) Below the star is “(name of the unit awarded the Emulation Flag of the Government of Vietnam)” and the line “ĐƠN VỊ XUẤT SẮC TRONG PHONG TRÀO THI ĐUA NĂM HOẶC PHONG TRÀO THI ĐUA” (OUTSTANDING UNIT IN THE EMULATION MOVEMENT OF THE YEAR OR THE EMULATION MOVEMENT); the year recorded is the year the unit achieved the title; the emulation movement recorded is the movement launched by the Prime Minister of Vietnam; uppercase, upright, bold.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 66. Design of Emulation Flags of ministries, departments, central authorities, and provincial authorities

1. Layout: The flag has dimensions of 800 mm x 600 mm; material: double-layer satin fabric in flag red.

2. Embroidered contents: The flag is embroidered with yellow thread; uppercase letters, upright, bold; font and size adjusted appropriately to ensure aesthetics and solemnity, including the following principal contents:

a) First line: “(name of ministry, central authority, central mass organization, province, or centrally affiliated city)”; uppercase, upright, bold;

b) Second line: “TẶNG” (CONFERMENT); uppercase, upright, bold;

c) Below the second line, at the center is a five-pointed gold star;

d) Below the star is “(name of the unit awarded the emulation flag)” and the line “ĐƠN VỊ DẪN ĐẦU PHONG TRÀO THI ĐUA NĂM HOẶC PHONG TRÀO THI ĐUA” (LEADING UNIT IN THE EMULATION MOVEMENT OF THE YEAR OR THE EMULATION MOVEMENT); the year recorded is the year the unit achieved the title; the emulation movement recorded is the movement launched by the relevant authority; uppercase, upright, bold.

Article 67. Design of Emulation Flags of military regions, services, corps, arms, general departments and equivalent units under Ministry of National Defense of Vietnam, Government Cipher Committee; Emulation Flags of National Universities

1. Layout: The flag has dimensions of 750 mm x 550 mm; material: double-layer satin fabric in flag red.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 68. Design of Frames for Diplomas of emulation titles and commendation forms

Frames are provided together with diplomas of emulation titles and commendation forms. The design is prescribed as follows:

1. Frames for diplomas under the jurisdiction of the President of Vietnam and the Prime Minister of Vietnam shall have dimensions and materials that ensure aesthetics and solemnity, suitable to the diploma's size and type.

2. Frames for other diplomas shall be prescribed by the competent authority issuing the commendation decision, ensuring appropriate dimensions and materials that conform to each commendation form.

Article 69. Boxes for orders, medals, badges of state honorary titles, badge “National Emulation Fighter”, Commemorative Medals; Boxes for Frames of diplomas of emulation titles and commendation forms under jurisdiction of President of Vietnam, Government of Vietnam, and Prime Minister of Vietnam

1. Boxes for orders, medals, badges of state honorary titles, and the badge “National Emulation Fighter” shall have dimensions and materials that ensure aesthetics and solemnity, suitable to each form of commendation. The outer top lid of the box bears the image of the National Emblem.

2. Boxes for commemorative medals prescribed in Article 71 of the Law on Emulation and Commendation shall have their design, dimensions, and materials, which ensure aesthetics and solemnity, prescribed by the competent authority issuing the decision to confer commemorative medals.

3. Boxes for frames of diplomas of emulation titles and commendation forms under the jurisdiction of the President of Vietnam, the Government of Vietnam, and the Prime Minister of Vietnam shall have designs, dimensions, and materials that ensure aesthetics and solemnity, suitable to the size of the diploma frames.

Section 2. PROCEDURES FOR RE-ISSUANCE AND REPLACEMENT OF COMMENDATION ITEMS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The Ministry of Home Affairs of Vietnam shall be responsible for the procurement, storage, and distribution of state-level commendation items to ministries, departments, central authorities, and provincial authorities having individuals, collectives, and households awarded; and for managing, guiding, and inspecting the distribution of state-level commendation items by ministries, departments, central authorities, and provincial authorities to awarded individuals, collectives, and households.

2. The organization of conferment of emulation titles and commendation forms of the President of Vietnam, the Government of Vietnam, and the Prime Minister of Vietnam, together with commendation items, to awarded individuals, collectives, and households shall be carried out by the ministries, departments, central authorities, and provincial authorities that have submitted the commendation proposals.

3. For other emulation titles and commendation forms, the competent authority deciding the commendation shall organize the procurement, storage, conferment, and distribution of commendation items.

4. Individuals, collectives, and households awarded emulation titles and commendation forms shall have the right to retain, display, preserve, and use commendation items for a long term, in accordance with their purposes and meanings. Collectives may use the symbols of awarded commendation items for dissemination in official documents and materials of the collective.

Article 71. Replacement of commendation items

1. A dossier requesting the replacement of state-level commendation items shall comprise 1 original set, including:

a) Official letter requesting replacement from the collective or written request from the individual or household where commendation items are damaged and no longer usable due to objective reasons, such as natural disasters, floods, fires, or due to printing errors in diplomas;

b) Official letter requesting replacement from the ministry, department, central authority, or provincial authority, enclosed with a list in accordance with Form No. 4.5, Appendix II.4 of this Decision, submitted to the Ministry of Home Affairs of Vietnam.

2. Procedures for replacement of state-level commendation items:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Ministries, departments, central authorities, and provincial authorities shall compare with archived dossiers, certify, compile, and send an official letter requesting replacement together with a list (Form No. 4.5, Appendix II.4 of this Decision), and retain the old and damaged commendation items; liquidation and destruction shall be carried out in accordance with the law;

c) Verification and implementation of replacement:

Based on the official request for replacement from ministries, departments, central authorities, and provincial authorities, the Ministry of Home Affairs of Vietnam shall review, verify the commendation, and carry out the replacement.

Replacement commendation items shall be procured and printed by the Ministry of Home Affairs of Vietnam in accordance with the prescribed templates. For former state-level commendation forms (no longer prescribed by the Law on Emulation and Commendation), replacement shall follow the template in effect at the time when the commendation decision was issued. Replacement shall apply only to orders, medals, badges, commemorative medals, and diplomas of emulation titles and commendation forms.

Replacement diploma templates signed by former office holders shall be printed according to the original design; the achievement statement shall follow the commendation decision; at the lower right, the seal and signature of the competent person at that time shall be pre-printed (reproduced from seals and signatures in previously issued diplomas, commendation decisions, signature introduction documents of the Office of the President of Vietnam, Office of the Government of Vietnam, the Office of the National Assembly of Vietnam, Ministry of National Defense of Vietnam, and regulations on seal specimens of the Ministry of Public Security of Vietnam); at the lower left, the diploma shall record “Decision number, date, month, year, golden register number” and “Certification of replacement diploma No.: …/GCN-BNV”. Individuals and collectives receiving replacement diplomas shall also receive a certificate of replacement (Form No. 4.7, Appendix II.4 of this Decision).

Replacement diploma templates signed by incumbent office holders shall comply with the currently prescribed diploma templates. The Ministry of Home Affairs of Vietnam shall compile lists, verify, and request the Office of the Government of Vietnam and/or the Office of the President of Vietnam to affix seals to the diplomas.

3. Time limits for settling cases of replacement of state-level commendation items

Ministries, departments, central authorities, and provincial authorities shall, within 15 working days from receipt of a request for replacement from individuals, collectives, or households, submit dossiers to the Ministry of Home Affairs of Vietnam.

The Ministry of Home Affairs of Vietnam shall, within 90 working days from receipt of the dossier, return the replacement results to ministries, departments, central authorities, and provincial authorities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. A dossier requesting re-issuance of state-level commendation items shall comprise 1 original set, including:

a) Official letter requesting re-issuance from the collective or written request from the individual or household where commendation items are lost due to objective reasons, such as natural disasters, floods, or fires, submitted to the ministries, departments, central authorities, or provincial authorities that have submitted the commendation proposals;

b) Official letter requesting re-issuance from the ministry, department, central authority, or provincial authority, enclosed with a list (Form No. 4.6, Appendix II.4 of this Decision), submitted to the Ministry of Home Affairs of Vietnam.

2. Procedures for re-issuance of state-level commendation items:

a) Collectives shall submit official letters, and individuals or households shall submit written requests for re-issuance (Forms No. 4.3 and 4.4, Appendix II.4 of this Decision) to the ministries, departments, central authorities, or provincial authorities that have submitted the commendation proposals;

b) Ministries, departments, central authorities, and provincial authorities shall compare with archived dossiers, certify, compile, and send official letters together with lists (Form No. 4.6, Appendix II.4 of this Decision) to the Ministry of Home Affairs of Vietnam;

c) Verification and implementation of re-issuance:

Based on official requests, the Ministry of Home Affairs of Vietnam shall review, verify, and carry out the re-issuance of commendation items.

Re-issued commendation items shall be procured and printed by the Ministry of Home Affairs of Vietnam in accordance with the prescribed templates. For former state-level commendation forms (no longer prescribed by the Law on Emulation and Commendation), re-issuance shall follow the template in effect at the time when the commendation decision was issued. Re-issuance shall apply only to orders, medals, badges, commemorative medals, and diplomas of emulation titles and commendation forms.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Re-issued diploma templates signed by incumbent office holders shall comply with the currently prescribed diploma templates. The Ministry of Home Affairs of Vietnam shall compile lists, verify, and request the Office of the Government of Vietnam and/or the Office of the President of Vietnam to affix seals to the diplomas.

3. Time limits for settling cases of re-issuance of state-level commendation items

Ministries, departments, central authorities, and provincial authorities shall, within 15 working days from receipt of a request for re-issuance from individuals, collectives, or households, submit dossiers to the Ministry of Home Affairs of Vietnam.

The Ministry of Home Affairs of Vietnam shall, within 90 working days from receipt of the dossier, return the re-issuance results to ministries, departments, central authorities, and provincial authorities.

Chapter VI

IMPLEMENTATION

Article 73. Entry into force and transitional provisions

1. This Decision comes into force as of its date of signing.

2. This Decision shall cease to have effect from March 1, 2027.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Dossiers for consideration for honoring and awarding titles and prizes to entrepreneurs, enterprises, and other economic organizations that have been validly received by competent authorities and are under processing before the effective date of this Decision shall apply regulations on time, conditions, and funding for consideration for honoring and awarding titles and prizes in accordance with Decree No. 98/2023/ND-CP dated December 31, 2023 of the Government of Vietnam.

5. From the effective date of this Decision, commendation items manufactured in accordance with Decree No. 85/2014/ND-CP dated September 10, 2014 of the Government of Vietnam and Decree No. 98/2023/ND-CP dated December 31, 2023 of the Government of Vietnam shall continue to be distributed together with emulation titles and commendation forms until the existing stock is exhausted.

Article 74. Implementation responsibilities

Ministers, Directors of ministerial agencies, Directors of governmental agencies, Presidents of People’s Committees of provinces and cities, and relevant agencies, organizations, units, and individuals shall implement this Decision./.

 

 

 

PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Pham Thi Thanh Tra

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Quyết định 01/2026/QĐ-TTg hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Số hiệu: 01/2026/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Lĩnh vực, ngành: Văn hóa - Xã hội
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Ngày ban hành: 01/01/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản