HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
23/2024/NQ-HĐND
|
Cần
Thơ, ngày 12 tháng 12 năm 2024
|
NGHỊ QUYẾT
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ MƯỜI TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng
7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố
và công trình công cộng;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20
tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch) hướng dẫn một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường,
phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP
ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 382/TTr-UBND ngày 28 tháng 11
năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân
thành phố về đặt tên đường; Báo cáo thẩm tra của Ban
pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này đặt tên 13 tuyến đường trên địa bàn 03
quận: Ninh Kiều, Cái Răng, Bình Thủy.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên
quan đến các tuyến đường được đặt tên.
Điều 2. Đặt tên 13 tuyến đường
1. Quận Ninh Kiều (đặt tên 03 tuyến đường)
- Đường Búng Xáng: Giới hạn từ cầu Rạch Ngỗng đến
tiếp giáp Hẻm 51, phường An Khánh, quận Ninh Kiều (tên tạm gọi hiện nay là đường
bờ Hồ Búng Xáng).
- Đường Đặng Văn Ngữ: Giới hạn từ đường Nguyễn Minh
Quang đến đường Trần Minh Sơn, phường An Khánh, quận Ninh Kiều (tên tạm gọi hiện
nay là đường 5A).
- Đường Nguyễn Văn Hưởng: Giới hạn từ đường Nguyễn
Minh Quang đến đường Trần Minh Sơn, phường An Khánh, quận Ninh Kiều (tên tạm gọi
hiện nay là đường 6A).
2. Quận Cái Răng (đặt tên 05 tuyến đường)
- Đường 2 Tháng 9: Giới hạn từ cầu Cần Thơ đến giáp
tỉnh Hậu Giang (cầu số 10), (tên tạm gọi hiện nay là đường dẫn cầu Cần Thơ và
Quốc lộ 1A).
- Đường Cái Cui: Giới hạn từ đường Võ Nguyên Giáp đến
Cảng Cái Cui, phường Tân Phú, quận Cái Răng (tên tạm gọi hiện nay là đường vào
Cảng Cái Cui).
- Đường Nguyễn Thái Sơn: Giới hạn từ đường dẫn cầu
Cần Thơ đến cuối đường A6, phường Hưng Phú, quận Cái Răng (tên tạm gọi hiện nay
là đường A6).
- Đường Đoàn Văn Chia: Giới hạn từ đường B18 đến đường
A9, phường Hưng Phú, quận Cái Răng (tên tạm gọi hiện nay là đường B3).
- Đường Nguyễn Văn Lưu: Giới hạn từ đường dẫn cầu Cần
Thơ đến đường Lê Trọng Tấn, phường Hưng Thạnh, quận Cái Răng (tên tạm gọi
hiện nay là đường 1B).
3. Quận Bình Thủy (đặt tên 05 tuyến đường)
- Đường Kinh Dương Vương: Giới hạn từ đường Đặng
Văn Dầy đến đường số 25 (khu dân cư Ngân Thuận), phường Bình Thủy, quận Bình Thủy
(tên tạm gọi hiện nay là đường số 41, 42, 43).
- Đường Âu Cơ: Giới hạn từ đường Lê Hồng Phong đến
đường Võ Văn Kiệt, phường Trà An, quận Bình Thủy (tên tạm gọi hiện nay là đường
Vành đai sân bay).
- Đường Đinh Công Trứ: Giới hạn từ đường số 01 đến
đường số 20 (khu dân cư Ngân Thuận), phường Bình Thủy, quận Bình Thủy (tên tạm
gọi hiện nay là đường số 29).
- Đường Trần Nhật Duật: Giới hạn từ đường số 1 đến
đường số 15 (khu dân cư Ngân Thuận), phường Bình Thủy, quận Bình Thủy (tên tạm
gọi hiện nay là đường số 36, 37).
- Đường Lê Phước Thọ: Giới hạn từ đường Cách Mạng
Tháng Tám đến Đường tỉnh 918, phường Long Tuyền, quận Bình Thủy (tên tạm gọi
hiện nay là Hẻm 91, đường Cách Mạng Tháng Tám).
(Chi tiết theo phụ
lục thuyết minh quy mô, vị trí các tuyến đường đính kèm).
Điều 3. Trách
nhiệm thi hành
1.
Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
2. Giao
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố
giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Hiệu lực
thi hành
1.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2024.
2.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa X, kỳ họp thứ mười tám thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2024./.
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB, Cục PBGDPL);
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Đoàn đại biểu Quốc hội TP. Cần Thơ;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- UBND thành phố;
- UBMTTQVN thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND quận, huyện;
- Website Chính phủ;
- TT. Điều hành đô thị thông minh;
- Trung tâm lưu trữ lịch sử;
- Báo Cần Thơ, Đài PT và TH TP. Cần Thơ;
- Lưu: VP, HĐ, 250.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Hiểu
|
PHỤ LỤC
THUYẾT MINH QUY MÔ, VỊ TRÍ CÁC
TUYẾN ĐƯỜNG
(Kèm theo Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng
nhân dân thành phố)
I.
QUẬN NINH KIỀU (03 tuyến đường)
STT
|
Tên đường
|
Chiều dài (m)
|
Bề rộng phần
xe chạy (m)
|
Bề rộng hè
đường (m)
|
Loại công trình
|
Số làn xe
|
Cấp công trình
|
Giới hạn
(Điểm đầu - điểm cuối)
|
Tên tạm gọi hiện nay
|
Ghi chú
|
1
|
Búng Xáng
|
2.000
|
8
|
2-2
|
Đường đô thị
|
2
|
IV
|
Giới hạn từ cầu Rạch Ngỗng
đến tiếp giáp Hẻm 51 đoạn hướng ra đường 3 Tháng 2 (cầu Bình Khánh cũ, nay đã
lấp, cải tạo thành cống), khu vực 2 và khu vực 3, phường An Khánh; khu vực 6,
phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều
|
Bờ Hồ Búng Xáng
|
|
2
|
Đặng Văn Ngữ
|
641,70
|
6,0
|
3-3
|
Đường đô thị
|
2
|
IV
|
Giới hạn từ đường Nguyễn
Minh Quang đến đường Trần Minh Sơn, khu vực 4, phường An Khánh, quận Ninh Kiều
|
Đường 5 A
|
Khu vực 4
|
3
|
Nguyễn Văn Hưởng
|
644,98
|
6,0
|
2,5 - 2,5
|
Đường đô thị
|
2
|
IV
|
Giới hạn từ đường Nguyễn
Minh Quang đến đường Trần Minh Sơn, khu vực 4, phường An Khánh, quận Ninh Kiều
|
Đường 6A
|
Khu vực 4
|
II.
QUẬN CÁI RĂNG (05 tuyến đường)
STT
|
Tên đường
|
Chiều dài (m)
|
Bề rộng phần
xe chạy (m)
|
Bề rộng hè
đường (m)
|
Loại công trình
|
Số làn xe
|
Cấp công trình
|
Giới hạn
(Điểm đầu - điểm cuối)
|
Tên tạm gọi hiện nay
|
Ghi chú
|
1
|
2 Tháng 9
|
9.813
|
Đoạn 1: 23
Đoạn 2: 11
|
2,5 - 2,5
|
Đường đô thị
|
08
|
I
|
Giới hạn từ cầu Cần Thơ
đến giáp tỉnh Hậu Giang (cầu số 10) qua các phường Hưng Phú, Hưng Thạnh, Lê
Bình, Ba Láng, Thường Thạnh, quận Cái Răng
|
Đường dẫn cầu Cần Thơ; Quốc lộ 1A
|
|
2
|
Cái Cui
|
1.180
|
8
|
2,5 - 2,5
|
Đường đô thị
|
04
|
IV
|
Giới hạn từ đường Võ
Nguyên Giáp đến Cảng Cái Cui, khu vực Phú Thắng, phường Tân Phú, quận Cái
Răng
|
Đường vào Cảng Cái Cui
|
|
3
|
Nguyễn Thái Sơn
|
960
|
18
|
6-6
|
Đường đô thị
|
02
|
IV
|
Giới hạn từ đường dẫn cầu
Cần Thơ đến cuối đường, khu vực 8 và khu vực 11, phường Hưng Phú, quận Cái
Răng
|
Đường A6
|
Khu dân cư Hưng Phú
|
4
|
Đoàn Văn Chia
|
935
|
6
|
3-3
|
Đường đô thị
|
02
|
IV
|
Giới hạn từ đường B18 đến
đường A9, khu vực 8 và khu vực 9, phường Hưng Phú, quận Cái Răng
|
Đường B3
|
Khu dân cư Hưng Phú
|
5
|
Nguyễn Văn Lưu
|
1.159
|
15
|
6-6
|
Đường đô thị
|
02
|
III
|
Giới hạn từ đường dẫn cầu
Cần Thơ (đường dân sinh) đến đường Lê Trọng Tấn (dự án Trung tâm Văn hóa Tây
Đô), khu vực 2, khu vực 3 và khu vực 4, phường Hưng Thạnh, quận Cái Răng.
|
Đường số 1B
|
|
III.
QUẬN BÌNH THỦY (05 tuyến đường)
STT
|
Tên đường
|
Chiều dài (m)
|
Bề rộng phần
xe chạy (m)
|
Bề rộng hè
đường (m)
|
Loại công trình
|
Số làn xe
|
Cấp công trình
|
Giới hạn
(Điểm đầu - điểm cuối)
|
Tên tạm gọi hiện nay
|
Ghi chú
|
1
|
Kinh Dương Vương
|
1.009
|
15
|
5-5
|
Đường đô thị
|
04
|
III
|
Giới hạn từ đường Đặng Văn
Dầy đến đường số 25 (khu dân cư Ngân Thuận), khu vực 5, phường Bình Thủy, quận
Bình Thủy
|
Đường số 41, 42, 43
|
Đường trước mặt tiền trụ Quận ủy và Ủy ban nhân dân quận
Bình Thủy
|
2
|
Âu Cơ
|
2.200
|
23
|
4,5-2
|
Đường đô thị
|
06
|
II
|
Giới hạn từ đường Lê Hồng
Phong đến đường Võ Văn Kiệt, khu vực 3, phường Trà An, quận Bình Thủy
|
Đường Vành đai sân bay
|
|
3
|
Đinh Công Trứ
|
1.454
|
15
|
5 - 5
|
Đường đô thị
|
04
|
III
|
Giới hạn từ đường số 01
đến đường số 20 (khu dân cư Ngân Thuận), khu vực 5, phường Bình Thủy, quận
Bình Thủy
|
Đường số 29
|
|
4
|
Trần Nhật Duật
|
860
|
Đoạn 1: 15
Đoạn 2: 7,5
|
5-5
|
Đường đô thị
|
04
|
IV
|
Giới hạn từ đường số 1
đến đường số 15 (khu dân cư Ngân Thuận), khu vực 5, phường Bình Thủy, quận
Bình Thủy (tên tạm gọi hiện nay là đường số 36, 37)
|
Đường số 36, 37
|
Đường trước mặt tiền trụ sở Công an quận Bình Thủy
|
5
|
Lê Phước Thọ
|
5.333
|
Đoạn 1: 25
Đoạn 2: 16
|
6-6
|
Đường đô thị
|
Đoạn 1: 06
Đoạn 2: 04
|
II
|
Giới hạn từ đường Cách
Mạng Tháng 8 (khu vực 2, phường An Thới; khu vực Bình Nhựt và khu vực Bình
An, phường Long Hòa) đến Đường tỉnh 918 (bờ kè rạch Cái Sơn - Hàng Bàng), khu
vực Bình Phó B, phường Long Tuyền)
|
Hẻm 91, đường Cách Mạng Tháng Tám
|
|