Luật Đất đai 2024

Nghị định 96-CP năm 1995 Hướng dẫn Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu

Số hiệu 96-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 27/12/1995
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Doanh nghiệp,Thuế - Phí - Lệ Phí
Loại văn bản Nghị định
Người ký Phan Văn Khải
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 96-CP

Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 1995


NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 96-CP NGÀY 27 THÁNG 12 NĂM 1995 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT THUẾ DOANH THU VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ DOANH THU

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật thuế doanh thu đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 05 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 28 tháng 10 năm 1995;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH

Chương 1:

PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ DOANH THU

Điều 1.- Đối tượng nộp thuế doanh thu theo quy định tại Điều 1, Điều 8 của Luật thuế doanh thu bao gồm các tổ chức, cá nhân kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh), thuộc mọi ngành nghề, thành phần kinh tế, không phân biệt hình thức kinh doanh, có cơ sở kinh doanh ở Việt Nam hay ở nước ngoài, có doanh thu phát sinh ở Việt Nam đều phải nộp thuế doanh thu.

Điều 2.- Những hoạt động sau đây không thuộc diện chịu thuế doanh thu:

1. Sản xuất nông nghiệp thuộc diện chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Không thu thuế doanh thu đối với sản phẩm nông nghiệp do cơ sở sản xuất nông nghiệp bán ra chưa qua chế biến, hoặc chỉ sơ chế như: phân loại, bỏ vỏ, phơi, sấy khô (trừ cao su).

2. Sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt mà cơ sở sản xuất đã kê khai nộp thuế TTĐB thì không phải nộp thuế doanh thu đối với mặt hàng này ở khâu sản xuất.

3. Sản xuất hàng hoá xuất khẩu bao gồm:

a. Hàng hoá do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc trực tiếp gia công cho nước ngoài theo hợp đồng ký với nước ngoài (kể cả các trường hợp đưa hàng hoá ra nước ngoài để bán giới thiệu sản phẩm tại các hội chợ, triển lãm).

b. Hàng hoá do cơ sở sản xuất bán hoặc uỷ thác cho cơ sở kinh doanh xuất nhập khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế phù hợp với giấy phép xuất khẩu của cơ sở kinh doanh xuất khẩu.

Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá của cơ sở sản xuất để xuất khẩu, nếu bán trong nước thì ngoài việc nộp thuế doanh thu theo thuế suất kinh doanh thương nghiệp, còn phải nộp thuế doanh thu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt theo thuế suất ngành nghề sản xuất.

c. Hàng hoá do cơ sở nhận gia công lại của cơ sở trực tiếp ký hợp đồng gia công với nước ngoài.

4. Hoạt động tín dụng của các tổ chức ngân hàng, tín dụng, công ty tài chính.

Chương 2:

CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ DOANH THU

Điều 3.- Doanh thu tính thuế doanh thu theo quy định tại Điều 3 và Điều 8 Luật thuế doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cước, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ... (kể cả phụ thu nếu có) phát sinh trong kỳ nộp thuế, không phân biệt số tiền đó đã thu được hay chưa thu được.

Doanh thu tính thuế đối với một số hoạt động kinh doanh quy định cụ thể như sau:

1. Đối với hoạt động sản xuất (bao gồm sản xuất, chế biến, lắp ráp, khai thác) doanh thu là tiền bán sản phẩm hàng hoá do cơ sở sản xuất ra (kể cả phụ thu nếu có).

Riêng đối với hoạt động in sách, báo, doanh thu tính thuế không tính tiền giấy in.

2. Đối với hoạt động gia công doanh thu là tiền gia công, bao gồm tiền công, tiền nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác để gia công (trừ nguyên liệu chính và bán thành phẩm đưa gia công).

3. Đối với hoạt động xây dựng:

a. Đối với hoạt động xây lắp (không phân biệt có bao thầu hay không bao thầu vật tư, nguyên liệu) doanh thu tính thuế là tổng giá trị công trình, hạng mục công trình xây lắp, không kể giá trị máy móc thiết bị toàn bộ và đồ trang trí nội thất gắn với công trình (nếu có).

b. Đối với hoạt động khảo sát, thiết kế và các hoạt động khác trong xây dựng doanh thu là toàn bộ tiền thu từ hoạt động này.

c. Đối với hoạt động xây dựng một công trình hoặc một hạng mục công trình, thuế doanh thu chỉ tính một lần trên tổng giá trị công trình hay hạng mục công trình.

d. Đối với xây dựng các công trình phải thanh toán theo nhiều giai đoạn, doanh thu tính thuế từng kỳ được tính theo giá trị hạng mục công trình hay phần việc đã hoàn thành.

4. Đối với hoạt động vận tải doanh thu là tiền cước phí vận chuyển hàng hoá, hành khách, hành lý và thu khác từ hoạt động vận tải.

Đối với hoạt động vận tải hàng không, tàu biển, đường sắt... có hoạt động vận tải quốc tế, doanh thu tính thuế được xác định như sau:

- Đối với các cơ sở vận tải thuộc đối tượng được cấp giấy phép hoạt động vận tải, đã đăng ký kê khai nộp thuế ở Việt Nam, doanh thu tính thuế là tiền cước vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam và từ Việt Nam (cảng đi đầu tiên) tới cảng cuối cùng ở nước ngoài, nơi mà hành khách, hành lý, hàng hoá đến. Riêng hoạt động vận chuyển hàng không quốc tế, doanh thu tính thuế đối với hoạt động này là phần doanh thu được hưởng theo các quy ước vận chuyển hàng không Quốc tế.

- Đối với các cơ sở vận tải nước ngoài không có cơ sở kinh doanh ở Việt Nam nhưng có hoạt động vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hoá từ các cảng Việt Nam đi nước ngoài, doanh thu tính thuế là tiền cước vận chuyển tính từ cảng Việt Nam (cảng đi đầu tiên) tới cảng cuối cùng ở nước ngoài nơi mà hành khách, hành lý, hàng hoá đến, không phân biệt nơi mua vé cước hay hình thức thanh toán tiền cước vận chuyển.

Các cảng theo quy định trên đây bao gồm các cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, ga tàu, bến xe.

5. Đối với hoạt động kinh doanh ăn uống doanh thu là toàn bộ tiền thu về bán hàng ăn, uống, thuốc hút (không phân biệt hàng tự chế hay mua ngoài), tiền phụ thu và các khoản thu khác gắn với hoạt động kinh doanh ăn uống.

6. Đối với hoạt động kinh doanh thương nghiệp, doanh thu tính thuế được xác định theo từng hình thức như sau:

a. Tính thuế trên doanh thu là toàn bộ tiền thu về bán hàng (kể cả phụ thu nếu có).

b. Tính thuế trên chênh lệch là số chênh lệch giữa giá bán hàng với giá mua hàng.

- Giá bán hàng là giá bán ghi trên chứng từ, hoá đơn bán hàng (kể cả phụ thu nếu có).

- Giá mua hàng là giá thực tế thanh toán cho bên bán ghi trên chứng từ hoá đơn mua hàng. Đối với hàng nhập khẩu là giá mua tại cửa khẩu Việt Nam (CIF) cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), không kể tiền phụ thu (nếu có).

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể giá bán hàng, giá mua hàng để tính thuế cho từng phương thức mua, bán hàng.

7. Đối với hoạt động nhận đại lý, nhận uỷ thác mua bán hàng doanh thu là tiền hoa hồng và các khoản thu khác được hưởng từ hoạt động này. Trường hợp bên nhận đại lý, nhận uỷ thác vừa làm đại lý mua, đồng thời làm luôn đại lý bán hàng cho chủ hàng thì bên nhận đại lý ngoài việc nộp thuế doanh thu về hoạt động đại lý còn phải nộp thuế doanh thu thay cho chủ hàng theo hoạt động kinh doanh thương nghiệp; doanh thu tính thuế hàng bán đại lý là tiền thu về bán hàng trừ (-) tiền hoa hồng.

8. Đối với hoạt động dịch vụ doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền thu từ hoạt động dịch vụ:

a. Đối với hoạt động sửa chữa bao gồm tiền công sửa chữa, vật tư, nhiên liệu và chi phí khác để sửa chữa.

b. Đối với hoạt động kinh doanh phòng nghỉ là tiền thuê phòng và tiền thu về phí phục vụ (nếu có).

c. Đối với dịch vụ bưu điện, bưu chính viễn thông là tiền thu cước phí bưu điện, bán tem bưu điện, tiền thu lắp đặt và thuê bao máy điện thoại, máy nhắn tin, máy fax..., thu về truyền dẫn mạng thông tin kể cả các khoản phụ thu (nếu có) và các khoản thu khác về dịch vụ bưu điện.

Đối với hoạt động bưu chính viễn thông Quốc tế, doanh thu tính thuế là số tiền mà đối tượng nộp thuế của Việt Nam được hưởng theo thông lệ quốc tế.

Đối với các cơ sở không thuộc ngành bưu chính viễn thông, có hoạt động dịch vụ bưu điện như điện thoại, fax v.v... doanh thu tính thuế là tiền hoa hồng được hưởng hoặc số tiền thu tăng thêm so với giá cước phải trả cho ngành bưu điện.

d. Đối với hoạt động bảo hiểm và tái bảo hiểm doanh thu là tiền thu về kinh doanh bảo hiểm (thu về phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm, phí giám định và thu khác từ hoạt động này).

đ. Đối với hoạt động cầm đồ, doanh thu tính thuế là số chênh lệch giữa tiền thu được với tiền ứng trước cho người đến cầm đồ. Trường hợp bán tài sản cầm đồ của khách hàng để thu hồi vốn, doanh thu tính thuế hoạt động này là số tiền thực thu được từ bán tài sản.

e. Đối với hoạt động cho thuê nhà, đồ dùng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải v.v... doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền thu được từ hoạt động này.

g. Đối với xổ số kiến thiết và các loại xổ số khác là doanh thu thực thu về bán vé, bán thẻ (doanh thu theo giá vé, giá thẻ trừ (-) tiền hoa hồng trả cho đại lý bán vé, bán thẻ nếu có).

h. Đối với kinh doanh sân gôn (golf) doanh thu tính thuế là tiền thu về bán thẻ hội viên, bán vé vào chơi gôn, tiền thu về hướng dẫn tập, cho thuê dụng cụ, đồ dùng chơi gôn và các khoản thu khác. Các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác như: kinh doanh phòng nghỉ, ăn uống, du lịch v.v... gắn với kinh doanh sân gôn, doanh thu tính thuế được xác định theo từng hoạt động.

Doanh thu bán thẻ hội viên được xác định bằng (=) số thẻ thực tế đã bán (bao gồm thẻ bán ở Việt Nam và thẻ bán ở nước ngoài) nhân (x) với giá bán ghi trên thẻ.

i. Doanh thu đối với hoạt động đại lý tàu biển là toàn bộ tiền thu từ hoạt động này, trừ các khoản chi hộ cho chủ phương tiện theo hợp đồng.

k. Đối với hoạt động quảng cáo doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền thu từ hoạt động quảng cáo: quảng cáo trên đài truyền thanh, truyền hình, sách, báo, đặt biển hay biểu tượng quảng cáo, trình diễn quảng cáo và các hình thức quảng cáo khác.

l. Cơ sở kinh doanh có doanh thu bằng ngoại tệ được nộp thuế bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng tiền Việt Nam. Nếu nộp bằng đồng Việt Nam phải quy đổi theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế. Nếu nộp bằng ngoại tệ phải nộp bằng ngoại tệ chuyển đổi được.

Điều 4.- Thuế suất thuế doanh thu áp dụng đối với từng ngành nghề, hoạt động kinh doanh thực hiện theo biểu thuế doanh thu ban hành kèm theo.

Thuế doanh thu áp dụng đối với một số trường hợp quy định như sau:

1. Cơ sở kinh doanh hoạt động trong nhiều ngành nghề, chịu thuế suất thuế doanh thu khác nhau thì nộp thuế doanh thu theo thuế suất đối với từng ngành nghề. Nếu cơ sở không hạch toán riêng được doanh thu đối với từng ngành nghề thì áp dụng thuế suất cao nhất đối với ngành nghề có kinh doanh.

2. Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc nhóm thuế suất theo ngành nghề, nhưng có mức thuế suất theo công dụng sản phẩm thì được áp dụng mức thuế suất theo công dụng sản phẩm.

3. Cơ sở khai thác trực tiếp dùng sản phẩm khai thác để sản xuất ra sản phẩm khác thì áp dụng thuế suất theo sản phẩm sản xuất.

4. Sản xuất, lắp máy móc thiết bị điện tử chuyên dùng, máy vi tính, thuế suất, thuế doanh thu 4% bao gồm:

- Sản xuất lắp ráp máy móc thiết bị điện tử (tổng đài, thu phát sóng, tiếp sóng) chuyên dùng cho điện thoại, điện báo vô tuyến, vô tuyến truyền thanh và vô tuyến truyền hình.

- Sản xuất, lắp ráp các thiết bị ra đa.

- Sản xuất, lắp ráp thiết bị điện tử chuyên dùng điều khiển hệ thống tín hiệu đèn báo, biển báo, còi báo giao thông, hệ thống bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy.

- Sản xuất, lắp ráp thiết bị điện tử điều hành để lắp đặt ở các cơ sở sản xuất, hoặc trong các máy móc thiết bị, phương tiện vận tải.

- Sản xuất, lắp ráp máy móc thiết bị điện tử chuyên dùng phục vụ nghiên cứu, thí nghiệm, y tế.

- Sản xuất, lắp ráp máy vi tính và máy in kèm theo máy vi tính.

5. Cơ sở sản xuất nông nghiệp có hoạt động chế biến sản phẩm nông nghiệp phải nộp thuế doanh thu theo thuế suất ngành nghề, sản phẩm chế biến tiêu thụ.

6. Cơ sở sản xuất có tổ chức các cửa hàng tiêu thụ sản phẩm phải nộp thuế doanh thu, hoặc tiêu thụ đặc biệt theo thuế suất ngành nghề, mặt hàng sản xuất tại nơi sản xuất và nộp thuế doanh thu theo thuế suất kinh doanh thương nghiệp tại nơi có cửa hàng tiêu thụ sản phẩm.

7. Cơ sở kinh doanh thương nghiệp bán những mặt hàng không xác định được là máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu dùng cho sản xuất hay hàng hoá thông thường thì áp dụng thuế suất kinh doanh bán hàng hoá là 2%. Hoạt động buôn chuyến nộp thuế doanh thu theo thuế suất nhóm mặt hàng, nếu không xác định được doanh thu theo nhóm mặt hàng thì áp dụng thuế suất 2% trên tổng doanh thu cả chuyến hàng.

8. Hoạt động kinh doanh đua ngựa thuế suất 20% áp dụng đối với doanh thu bán vé chọn ngựa đua, thuế suất 4% áp dụng đối với doanh thu bán vé cho người vào xem đua ngựa.

9. Hoạt động dịch vụ trục vớt cứu hộ (khảo sát, trục vớt, lai dắt vào bờ) áp dụng thuế suất 2%.

10. Hoạt động hoa tiêu, lai dắt tầu biển áp dụng thuế suất 30%.

Căn cứ vào biểu thuế doanh thu và những quy định trên đây, Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định thuế suất áp dụng đối với từng ngành nghề, hoạt động kinh doanh.

Chương 3:

ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ DOANH THU

Điều 5.- Theo quy định tại Điều 10 của Luật thuế doanh thu, cơ sở kinh doanh phải kê khai đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế tại nơi kinh doanh. Quy định này được áp dụng cụ thể như sau:

1. Các đơn vị trực thuộc: Công ty, xí nghiệp, chi nhánh, cửa hàng... của Tổng công ty, công ty, cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nơi kinh doanh. Cơ sở kinh doanh thuộc ngành thương nghiệp có địa điểm cố định đem bán hàng ngoài khu vực được phép kinh doanh đã nộp thuế về hoạt động buôn chuyến thì phần doanh thu đã nộp thuế này không phải nộp thuế doanh thu ở cơ sở kinh doanh cố định.

Cơ sở làm đại lý, bán hàng hoá cho cơ sở khác phải đăng ký kê khai với cơ quan thuế về hàng bán đại lý, doanh thu bán hàng và tiền hoa hồng được hưởng, nếu không thực hiện đúng các quy định đại lý bán hàng, cơ sở phải nộp thuế doanh thu theo hoạt động kinh doanh thương nghiệp tính trên doanh thu bán hàng.

Mỗi cơ sở kinh doanh thương nghiệp chỉ được áp dụng tính và nộp thuế doanh thu hoạt động kinh doanh thương nghiệp theo một trong hai hình thức: tính trên doanh thu hoặc tính trên chênh lệch giữa giá bán hàng với giá mua hàng. Cơ sở theo quy định này là đối tượng nộp thuế đã đăng ký kê khai nộp thuế và quyết toán thuế doanh thu với cơ quan thuế địa phương.

2. Cơ sở sản xuất có cửa hàng, chi nhánh phụ thuộc tiêu thụ sản phẩm do cơ sở sản xuất ra, khi tính thuế doanh thu của cơ sở sản xuất phải tính trên giá bán thực tế tại chi nhánh, cửa hàng nhưng được trừ số thuế doanh thu mà chi nhánh, cửa hàng đã nộp đối với sản phẩm này.

3. Các đối tượng nộp thuế của Việt Nam bán hàng hoá cho bên nước ngoài; đi thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài; thực hiện dịch vụ cho nước ngoài phải đăng ký, kê khai, nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức thay cho bên nước ngoài.

Bộ Tài chính quy định mức thu gộp thuế doanh thu, thuế lợi tức cho từng hoạt động kinh doanh.

Điều 6.- Cơ sở kinh doanh phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chứng từ, hoá đơn mua bán hàng, cung ứng dịch vụ thu tiền, chế độ kế toán thống kê theo các quy định hiện hành.

Điều 7.- Bộ Tài chính thống nhất phát hành, quản lý các hoá đơn mua, bán hàng, tờ khai, chứng từ nộp thuế.

Điều 8.- Khi cơ quan thuế có yêu cầu về tài liệu và các căn cứ có liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế doanh thu, cơ sở kinh doanh có nhiệm vụ:

1. Nộp đủ, đúng hạn các tài liệu và các căn cứ cần thiết theo yêu cầu của cơ quan thuế;

2. Giải thích, chứng minh các khoản chưa rõ trong tờ khai hoặc sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn và các căn cứ liên quan.

Cơ sở kinh doanh không được viện lý do bí mật nghề nghiệp và các lý do khác để từ chối xuất trình, cung cấp hoặc giải thích các tài liệu và các căn cứ theo yêu cầu của cơ quan thuế.

Cơ quan thuế phải giữ bí mật về những tài liệu do cơ sở kinh doanh cung cấp.

Điều 9.- Thuế doanh thu được nộp theo định kỳ hoặc nộp hàng tháng theo thời gian quy định của cơ quan thuế cho từng cơ sở; nhưng thời gian quy định nộp thuế của tháng trước chậm nhất không quá ngày 15 tháng sau.

Những hộ kinh doanh nhỏ nộp thuế doanh thu hàng tháng vào những ngày cuối tháng theo quy định của cơ quan thuế.

Điều 10.- Căn cứ vào Điều 14 của Luật thuế doanh thu về việc hộ kinh doanh nhỏ được tính và nộp theo chế độ khoán doanh thu từng thời kỳ; giao cho Bộ Tài chính xác định mức doanh thu bình quân tháng của hộ kinh doanh nhỏ được áp dụng chế độ khoán doanh thu phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh và tình hình giá cả từng thời kỳ.

Chương 4:

GIẢM THUẾ - MIỄN THUẾ

Điều 11.- Những trường hợp được xét giảm thuế, miễn thuế doanh thu theo quy định Điều 18 Luật thuế doanh thu được quy định cụ thể như sau:

1. Miễn thuế đối với: Những người già yếu, tàn tật, người sản xuất kinh doanh nhỏ, lặt vặt, làm nghề phụ, làm kinh tế phụ gia đình... có mức thu nhập hàng tháng tương đương với mức lương tối thiểu Nhà nước quy định.

Hộ kinh doanh được nộp thuế theo chế độ khoán doanh thu theo Điều 14 Luật thuế doanh thu nếu số ngày thực tế kinh doanh trong tháng dưới 5 ngày được miễn nộp thuế doanh thu của tháng đó; nếu số ngày thực tế kinh doanh trong tháng dưới 15 ngày, được giảm 50% số thuế phải nộp của tháng đó, nếu kinh doanh từ 15 ngày trở lên thì phải nộp đủ mức thuế khoán.

2. Cơ sở kinh doanh gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ được xét giảm thuế doanh thu. Mức giảm được tính theo tỷ lệ (%) thiệt hại về tài sản, nhưng tối đa không quá 50% số thuế doanh thu phải nộp và số tiền thuế được giảm không quá 30% giá trị tài sản bị thiệt hại. Thời gian giảm thuế không quá 12 tháng kể từ tháng có doanh thu tiếp sau tháng xảy ra thiệt hại.

3. Các trường hợp được xét giảm thuế kheo khoản 3 Điều 18 Luật thuế doanh thu như sau:

a. Cơ sở kinh doanh hoạt động ở miền núi, hải đảo; khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ; cơ sở hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới, chạy thử dây chuyền công nghệ mới nếu gặp khó khăn, phát sinh lỗ được xét giảm thuế doanh thu trong thời gian đầu. Số thuế được xét giảm từng năm (tính theo năm dương lịch) tương ứng với số lỗ, nhưng tối đa không quá 50% số thuế phải nộp và thời gian giảm thuế không quá hai năm (24 tháng).

b. Cơ sở sản xuất mặt hàng cần thay thế hàng nhập khẩu, được công bố hàng năm thì được xét giảm 50% thuế doanh thu trong thời gian đầu, kể từ khi mặt hàng sản xuất bán ra được xác định đủ tiêu chuẩn thay thế hàng nhập khẩu và giới hạn trong thời gian hiệu lực của bảng danh mục mặt hàng thay thế hàng nhập khẩu. Đối với mặt hàng có chu kỳ sản xuất dưới 6 tháng, thời gian giảm thuế là một năm (12 tháng) đối với mặt hàng có chu kỳ sản xuất từ 6 tháng trở lên, thời gian giảm thuế là hai năm (24 tháng).

c. Cơ sở sản xuất mới thành lập (thuộc các ngành nghề quy định tại mục I - Biểu thuế doanh thu), gặp khó khăn được xét giảm 50% thuế doanh thu trong thời gian một năm (12 tháng) kể từ tháng có doanh thu; những cơ sở gặp nhiều khó khăn, phát sinh lỗ được giảm thuế tiếp theo, nhưng số thuế được xét giảm tối đa không quá 50% số thuế phải nộp và tổng số thời gian được xét giảm thuế không quá hai năm (24 tháng), riêng cơ sở sản xuất ở miền núi, hải đảo không quá 3 năm (36 tháng), kể từ tháng giảm thuế đầu tiên.

Cơ sở sản xuất mới thành lập là cơ sở mới được đầu tư xây dựng, được cấp giấy phép sản xuất, trực tiếp đăng ký kê khai nộp thuế doanh thu với cơ quan thuế. Những cơ sở đã thành lập trước đây khi chia, tách, sát nhập, đổi tên hoặc có đầu tư cải tạo mở rộng sản xuất, thay đổi mặt hàng sản xuất không thuộc đối tượng xét giảm thuế theo quy định này.

4. Cơ sở sản xuất kinh doanh nếu trong cùng một thời gian được xét giảm thuế doanh thu theo các trường hợp khác nhau theo Luật thuế doanh thu, theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước và các quy định khác thì chỉ được giảm thuế theo một trường hợp.

Bộ Tài chính quy định thủ tục kê khai xin miễn giảm thuế quy định tại Khoản 1 và quy định cụ thể thủ tục, thẩm quyền xét giảm thuế quy định tại Khoản 2 và 3 Điều này. Bộ Kế hoạch và đầu tư trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính và các công bố danh mục mặt hàng cần khuyến khích sản xuất thay thế hàng nhập khẩu từng thời kỳ.

Điều 12.- Tạm thời chưa thu thuế doanh thu đối với:

- Phát sóng truyền thanh, truyền hình theo chương trình kế hoạch bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

- Phát hành tạp chí, bản tin chuyên ngành phục vụ nội bộ.

- Hoạt động trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp của các trạm thuỷ nông, duy trì đàn giống gốc gia súc, gia cầm.

- Các hoạt động sửa chữa, duy tu bảo dưỡng đường sá, nạo vét luồng lạch, càng, cầu cống, đê đập, xây dựng nhà tình nghĩa; phục chế các công trình văn hoá nghệ thuật; giữ gìn vệ sinh môi trường, duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh bằng nguồn vốn sự nghiệp do Ngân sách Nhà nước cấp hoặc tiền đóng góp của nhân dân.

- Thăm dò địa chất, đo đạc lập bản đồ.

- Bán tài sản cố định (để đổi mới tài sản cố định).

- Bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê.

- Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm lao động.

- Bán phế liệu, phế phẩm, thu hồi đã hạch toán giảm giá thành, giảm chi phí sản xuất kinh doanh.

- Các hoạt động tự phục vụ bữa ăn trong các cơ quan, xí nghiệp, trường học, lực lượng vũ trang.

- Những trường hợp cụ thể khác theo quy định của Chính phủ.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 13.- Chính phủ có quy định riêng về chế độ khen thưởng đối với tổ chức cá nhân có công trong việc thi hành Luật thuế doanh thu, và chế độ xử phạt đối với những tổ chức, cá nhân vi phạm Luật thuế doanh thu.

Điều 14.- Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1996 thay thế các quy định hiện hành của Chính phủ về thuế doanh thu. Những quy định khác về thuế doanh thu trước đây trái với các quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 15.- Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

BIỂU THUẾ DOANH NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Nghị định số: 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu)

Số TT

Ngành nghề

Thuế suất (%)

1

2

3

I- Ngành sản xuất

1

Điện thương phẩm

8

2

Khai thác các loại tài nguyên khoáng sản:

a) Dầu mỏ, khí đốt, vàng, đá quí

8

b) Lâm sản

4

c) Thuỷ sản, tài nguyên và khoáng sản khác

2

Riêng khai thác than hầm lò

1

3

Sản xuất nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt

1

4

Luyện, cán, kéo kim loại và luyện cốc

1

5

Sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí

2

Riêng:- Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải

1

- Quạt điện, bàn là, biến thế và ổn áp điện dưới 15A, bơm nước điện dưới 10m3/h, máy giặt, điều hoà nhiệt độ, tủ lạnh, máy hút bụi, hút ẩm, bình nóng lạnh, đồ dùng có gắn bộ phận điện (nồi cơm điện, ấm điện, chảo điện, máy xay sinh tố...), bếp ga, bếp điện, sản xuất, lắp ráp ô tô từ 24 chỗ ngồi trở xuống

4

6

Sản xuất, lắp ráp sản phẩm điện tử

8

Riêng: Máy móc, thiết bị điện tử chuyên dùng, máy vi tính

4

7

Sản phẩm hoá chất

4

Riêng: - Hoá chất cơ bản, phân bón

1

- Thuốc trừ sâu, mối, mọt, côn trùng và các hoá chất khác phục vụ sản xuất nông nghiệp

0,5

- Dầu mỡ nhờn

2

8

Vật liệu xây dựng, kể cả cơ lanh ke, vữa bê tông, bê tông đúc sẵn

4

Riêng xi măng: - Mác P300 trở lên

10

- Mác dưới P300

6

9

Gốm, sành sứ, thuỷ tinh

4

Riêng thuỷ tinh dùng cho y tế

1

10

Chế biến lâm sản và sản xuất đồ gỗ

6

11

Giấy và sản phẩm bằng giấy

2

Riêng: Bột giấy, giấy in báo và giấy vở học sinh

1

12

Xay, xát, chế biến lương thực

2

Riêng mỳ ăn liền

6

13

Sản xuất, chế biến thực phẩm (bao gồm cả thuốc lá lá, thuốc lá sợi, thuốc lào, cồn, ca phê, mỳ chính, đường, bánh kẹo...)

6

Riêng: - Muối

0,5

- Nước đá dùng cho dánh bắt thuỷ sản

2

- Bột canh, nước chấm các loại, dầu thực vật, chè, sữa các loại

4

- Nước ngọt, nước giải khát

8

14

Chế biến thuỷ sản

4

15

Sợi, dệt, bông:

a. Sợi các loại (bao gồm cả sợi len dệt thảm, sợi day, tơ, cói), chỉ

2

Riêng: Sợi len, sợi tổng hợp

4

b. Dệt các loại

4

Riêng: Dệt đay, chiếu, cói, mành và các sản phẩm dệt thủ công, bán cơ khí

2

c. Sơ chế bông trồng trong nước

1

16

Sản phẩm may mặc bằng vải, giầy vải, sản xuất nguyên liệu da, vải giả da

4

17

Sản phẩm bằng da, bằng vải giả da

6

18

In và xuất bản (không bao gồm hoạt động quảng cáo):

a. Sách, phim ảnh (kể cả in tráng phim nhựa); băng nhạc, băng hình, đĩa quan đã ghi chương trình

1

b. Báo các loại

0,5

c. Sách chính trị, sách giáo khoa, sách khoa học kỹ thuật, sách phục vụ thiếu nhi, sách báo in bằng tiếng dân tộc, báo nhân dân, báo quân đội nhân dân, tranh ảnh lãnh tụ, áp phích, tranh ảnh tuyên truyền, in tiền; phim tài liệu, phóng sự, đề tài cách mạng, đề tài thiếu nhi, đề tài khoa học

0

d. Sản xuất băng nhạc, băng hình chưa ghi chương trình

2

e. In và xuất bản các loại khác, các hoạt động khác thuộc ngành in, suất bản

4

19

Dụng cụ thí nghiệm, dụng cụ y tế, đồ chơi trẻ em, giáo cụ giảng dạy và học tập

0,5

20

Dụng cụ thể dục, thế thao, nhạc cụ và phụ tùng

1

21

Thuốc chữa bệnh, thuốc phòng dịch bệnh; bông băng vệ sinh y tế

1

22

Sản xuất hàng mỹ nghệ

8

23

Sản xuất hàng mỹ phẩm

10

24

Sản xuất bài lá, vàng mã, hương, nến:

a. Bài lá, vàng mã

20

b. Hương, nến

8

25

Sản xuất, chế biến thức ăn gia súc

2

26

Sản xuất nông nghiệp không thuộc diện chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp

2

Riêng: Sản xuất cây giống, con giống

1

27

Sản xuất các loại công cụ sản xuất

1

28

Gia công không phân biệt sản phẩm, ngành nghề (tính trên tiền gia công)

6

29

Sản xuất, chế biến khác

4

II. Ngành xây dựng

1

Hoạt động xây lắp; hoạt động khảo sát, thiết kế và hoạt động khác trong xây dựng

4

III. Ngành vận tải

1

Vận tải hàng hoá

2

Riêng: Vận tải bằng phương tiện thô sơn ở miền núi, hải đảo

0,5

2

Vận tải hành khách, hành lý; vận tải hàng không (kể cả hành khác, hành lý và hàng hoá)

4

Riêng vận tải hành khách nội thành nội thị bằng xe bus

1

IV. Ngành thương nghiệp

1

Kinh doanh bán các loại hàng hoá (kể cả: xăng, xe gắn máy, ôtô từ 24 chỗ ngồi trở xuống)

2

Riêng: Lương thực, thực phẩm tươi sống, rau quả tươi sống, muối, thuốc chữa bệnh, dụng cụ thí nghiệm, dụng cụ y tế, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc trừ mối mọt, côn trùng, máy móc, thiết bị (bao gồm cả máy vi tính, máy fax, máy pho tô), phương tiện vận tải, phụ tùng máy móc, nguyên vật liệu, nhiên liệu, sách báo, giáo cụ giảng dạy và học tập, đồ chơi trẻ em, cây giống, con giống, phát hành phim

1

2

Kinh doanh suất khẩu

1

3

Kinh doanh vàng, bạc, đá quý

1

4

Kinh doanh ngoại tệ

0,5

5

Kinh doanh bất động sản (kể cả xây nhà để bán)

4

6

Đại lý bán hàng, bán hàng ký gửi, uỷ thác mua, bán hàng (tính trên tiền hoa hồng)

15

7

Cơ sở kinh doanh (trừ buôn chuyến) có hoá đơn chứng từ, có ghi chép sổ sách kế toán đúng chế độ được cơ quan thuế công nhận thì được tính và nộp thuế doanh thu trên chênh lệch giữa giá bán hàng với giá mua hàng

15

Riêng: - Kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ, bất động sản

20

- Phát hành sách, báo, phim

4

- Kinh doanh muối

4

- Kinh doanh nông sản, thực phẩm tươi sống, rau quả tươi sống

10

V. Ngành ăn uống

1

Kinh doanh ăn uống

6

Riêng: Cửa hàng ăn uống cao cấp, đặc sản

10

VI. Ngành dịch vụ

1

Dịch vụ sửa chữa thuộc các ngành nghề

4

Riêng: - Sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải

2

- Sửa chữa đồ điện, điện tử, điện lạnh

6

2

Dịch vụ khoa học kỹ thuật

2

3

Dịch vụ tư vấn pháp luật

4

4

Dịch vụ bưu điện, bưu chính viễn thông

6

5

Dịch vụ y tế, thể dục, thể thao, văn hoá nghệ thuật, dạy nghề

0,5

Riêng: - Biểu diễn nghệ thuật, (xiếc, tuồng, chèo, cải lương, kịch nói, múa rối, ca múa nhạc...), chiếu phim nhựa

0

6

Các hoạt động dịch vụ, nghiệp vụ khác (trừ hoạt động tín dụng) của các tổ chức ngân hàng, tín dụng, công ty tài chính

6

7

Bảo hiểm

4

Riêng: - Bảo hiểm học sinh

0

- Bảo hiểm vật nuôi, cây trồng

0

8

Cầm đồ

4

9

Xếp dỡ hàng hoá, cho thuê kho, bến bãi, xưởng sản xuất, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải

4

10

Cho thuê nhà, cửa hàng, đồ dùng, phòng cưới, hội trường, xe hơi du lịch

10

11

Kinh doanh khách sạn, phòng ngủ, dịch vụ du lịch, thăm quan

10

Riêng kinh doanh nhà trọ

6

12

Chụp, in, phóng ảnh, phô tô, quay vi-đê-ô, chiếu vi-đê-ô

6

13

In băng, sang băng, cho thuê băng

8

14

Uốn tóc, may đo, nhuộm, giặt là, tẩy hấp

6

15

Các loại dịch vụ khác

4

Riêng: Dịch vụ vệ sinh, thoát nước đường phố; tang lễ

0

16

Dịch vụ đặc biệt:

a. Mỹ viện

10

b. Khiêu vũ

30

c. Ka-ra-o-kem tắm hơi, mát xa

20

d. Đua ngựa

20

e. Kinh doanh sân gôn

20

g. Xổ số kiến thiết và các hình thức xổ số khác

30

Riêng: xổ số kiến thiết các tỉnh miền núi và các hình thức xổ số cào biết kết quả ngay, xổ số lô tô

20

h. Đại lý tàu biển

30

i. Môi giới

15

k. Quảng cáo

10

52
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 96-CP năm 1995 Hướng dẫn Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu
Tải văn bản gốc Nghị định 96-CP năm 1995 Hướng dẫn Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 96-CP năm 1995 Hướng dẫn Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu
Số hiệu: 96-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Doanh nghiệp,Thuế - Phí - Lệ Phí
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày ban hành: 27/12/1995
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần A Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Căn cứ vào Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

A/ PHẠM VI ÁP DỤNG LUẬT THUẾ DOANH THU

I/ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ, ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ

Theo quy định tại Điều 1, Điều 8 của Luật thuế doanh thu và Điều 1 Nghị định số 96/CP của Chính phủ thì các tổ chức, cá nhân kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) thuộc mọi ngành nghề, thành phần kinh tế, không phân biệt hình thức kinh doanh, có cơ sở kinh doanh ở Việt Nam hoặc không có cơ sở kinh doanh ở Việt Nam nếu có doanh thu phát sinh từ hoạt động kinh doanh ở Việt Nam đều phải nộp thuế doanh thu theo quy định của Luật thuế doanh thu.

Xem nội dung VB
Điều 1.- Đối tượng nộp thuế doanh thu theo quy định tại Điều 1, Điều 8 của Luật thuế doanh thu bao gồm các tổ chức, cá nhân kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh), thuộc mọi ngành nghề, thành phần kinh tế, không phân biệt hình thức kinh doanh, có cơ sở kinh doanh ở Việt Nam hay ở nước ngoài, có doanh thu phát sinh ở Việt Nam đều phải nộp thuế doanh thu.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần A Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Phần A Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Căn cứ vào Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

A/ PHẠM VI ÁP DỤNG LUẬT THUẾ DOANH THU
...
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG TẠM THỜI CHƯA THU THUẾ DOANH THU

Theo qui định tại Điều 12 Nghi định số 96/CP của Chính phủ qui định tạm thời chưa thu thuế doanh thu đối với các hoạt động:

1. Phát sóng truyền thanh, truyền hình theo chương trình kế hoạch, bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước cấp.

2. Thăm dò địa chất, đo đạc bản đồ theo chương trình kế hoạch nhà nước, bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước cấp.

3. Phát hành tạp chí, bản tin chuyên ngành phục vụ nội bộ không phải nộp thuế doanh thu, nếu bán thu tiền phải nộp thuế doanh thu.

4. Hoạt động trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp của các trạm thuỷ nông không phải nộp thuế doanh thu đối với tiền thu thuỷ lợi phí. Hoạt động duy trì đàn giống gốc gia súc, gia cầm không phải nộp thuế doanh thu đối với doanh thu bán con của con giống gốc, phối giống để duy trì giống gốc hoặc nhân đàn giống gốc; nếu có doanh thu bán các sản phẩm khác như trứng, sữa... vẫn phải nộp thuế doanh thu.

5. Các hoạt động sửa chữa, duy trì bảo dưỡng đường sá, nạo vét luồng lạch, cảng, cầu cống, đê đập, xây dựng nhà tình nghĩa; phục chế các công trình văn hoá nghệ thuật; giữ gìn vệ sinh môi trường, duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh bằng nguồn vốn sự nghiệp do Ngân sách Nhà nước cấp hoặc tiền đóng góp của nhân dân.

Cơ sở hoạt động sửa chữa, duy tu, nạo vét luồng lạch thuộc các trường hợp không phải nộp thuế doanh thu trên đây, nếu có doanh thu khác gắn với việc thực hiện các hoạt động này phải nộp thuế doanh thu.

Thí dụ: Cơ sở nạo vét luồng lạch trong trường hợp không phải nộp thuế doanh thu hoạt động nạo vét nhưng có doanh thu bán đất, cát, sỏi nạo vét được, cơ sở phải nộp thuế doanh thu theo hoạt động khai thác đối với doanh thu bán đất, cát, sỏi.

6. Bán tài sản cố định (để đổi mới tài sản cố định), là tài sản cố định đã được đơn vị sử dụng từ 01 năm trở lên và đã được theo dõi, quản lý, trích khấu hao theo chế độ quản lý tài sản cố định.

7. Bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê và các trường hợp quy định thu 100% tiền bán nhà vào Ngân sách Nhà nước.

8. Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm lao động.

9. Bán phế liệu, phế phẩm thu hồi đã hạch toán giảm giá thành, giảm chi phí sản xuất kinh doanh, nếu không hạch toán giảm giá thành, phí lưu thông phải nộp thuế doanh thu.

10. Các hoạt động tự phục vụ bữa ăn trong các cơ quan, xí nghiệp, trường học, lực lượng vũ trang.

11. Những trường hợp cụ thể khác theo quy định của Chính phủ.

Xem nội dung VB
Điều 12.- Tạm thời chưa thu thuế doanh thu đối với:

- Phát sóng truyền thanh, truyền hình theo chương trình kế hoạch bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

- Phát hành tạp chí, bản tin chuyên ngành phục vụ nội bộ.

- Hoạt động trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp của các trạm thuỷ nông, duy trì đàn giống gốc gia súc, gia cầm.

- Các hoạt động sửa chữa, duy tu bảo dưỡng đường sá, nạo vét luồng lạch, càng, cầu cống, đê đập, xây dựng nhà tình nghĩa; phục chế các công trình văn hoá nghệ thuật; giữ gìn vệ sinh môi trường, duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh bằng nguồn vốn sự nghiệp do Ngân sách Nhà nước cấp hoặc tiền đóng góp của nhân dân.

- Thăm dò địa chất, đo đạc lập bản đồ.

- Bán tài sản cố định (để đổi mới tài sản cố định).

- Bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê.

- Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm lao động.

- Bán phế liệu, phế phẩm, thu hồi đã hạch toán giảm giá thành, giảm chi phí sản xuất kinh doanh.

- Các hoạt động tự phục vụ bữa ăn trong các cơ quan, xí nghiệp, trường học, lực lượng vũ trang.

- Những trường hợp cụ thể khác theo quy định của Chính phủ.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Phần A Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần B Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Căn cứ vào Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
...
B/ CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ

Theo Điều 7 Luật thuế doanh thu, căn cứ tính thuế doanh thu là doanh thu tính thuế và thuế suất.

I/ VỀ DOANH THU TÍNH THUẾ.

Theo qui định tại Điều 3, Điều 8 Luật thuế doanh thu và quy định cụ thể tại Điều 3 Nghị định số 96/CP của Chính phủ, doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cước, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ... (kể cả phụ thu nếu có) phát sinh trong kỳ nộp thuế, không phân biệt số tiền đó đã thu được hay chưa thu được.

Doanh thu tính thuế đối với một số hoạt động quy định cụ thể như sau:

1.- Đối với hoạt động sản xuất (bao gồm sản xuất, chế biến, lắp ráp, khai thác) doanh thu tính thuế là tiền bán sản phẩm do cơ sở sản xuất ra: không phân biệt sản phẩm đó là: thành phẩm, bán thành phẩm, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, tài nguyên khoáng sản...
...
2.- Đối với hoạt động gia công doanh thu tính thuế là tiền thu về gia công, bao gồm: tiền công, tiền nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác để gia công được xác định theo hợp đồng gia công (trừ nguyên liệu chính và bán thành phẩm đưa gia công).
...
3.- Đối với hoạt động xây dựng:
...
4- Đối với hoạt động vận tải, doanh thu tính thuế là tiền cước phí vận chuyển hàng hoá, hành khách, hành lý và thu khác từ hoạt động vận tải như bốc, xếp hàng hoá, phụ thu, các khoản phí v.v... tính gộp trong giá cước hay doanh thu vận tải.
...
5- Đối với hoạt động kinh doanh ăn uống doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền thu về bán hàng ăn, uống, thuốc hút (không phân biệt hàng tự chế biến hay mua ngoài) và các khoản thu khác gắn với hoạt động kinh doanh ăn uống như tiền thu về phòng ăn, tiền khăn, tiền phục vụ dịch vụ thu của khách hàng.

6- Đối với hoạt động kinh doanh thương nghiệp doanh thu tính thuế được xác định theo từng hình thức:
...
7- Đối với hoạt động nhận đại lý, nhận uỷ thác mua bán hàng là tiền hoa hồng và các khoản thu khác được hưởng từ hoạt động này. Trường hợp bên nhận đại lý, nhận uỷ thác vừa làm đại lý, uỷ thác mua đồng thời làm luôn đại lý bán hàng cho chủ hàng thì bên nhận đại lý, uỷ thác ngoài việc nộp thuế doanh thu về hoạt động đại lý, uỷ thác còn phải nộp thuế doanh thu thay cho chủ hàng theo hoạt động kinh doanh thương nghiệp; doanh thu tính thuế hàng đại lý nộp thay cho chủ hàng là tiền thu về bán hàng trừ (-) tiền hoa hồng.
...
8. Đối với hoạt động dịch vụ doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền thu từ hoạt động dịch vụ:
...
9.- Doanh thu tính thuế đối với một số trường hợp quy định như sau:
...
10/ Cơ sở kinh doanh có doanh thu bằng ngoại tệ được nộp thuế bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng tiền Việt Nam. Nếu nộp bằng đồng tiền Việt Nam phải quy đổi theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế. Nếu nộp bằng ngoại tệ phải nộp bằng ngoại tệ chuyển đổi được.

Xem nội dung VB
Điều 3.- Doanh thu tính thuế doanh thu theo quy định tại Điều 3 và Điều 8 Luật thuế doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cước, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ... (kể cả phụ thu nếu có) phát sinh trong kỳ nộp thuế, không phân biệt số tiền đó đã thu được hay chưa thu được.

Doanh thu tính thuế đối với một số hoạt động kinh doanh quy định cụ thể như sau:

1. Đối với hoạt động sản xuất (bao gồm sản xuất, chế biến, lắp ráp, khai thác) doanh thu là tiền bán sản phẩm hàng hoá do cơ sở sản xuất ra (kể cả phụ thu nếu có).

Riêng đối với hoạt động in sách, báo, doanh thu tính thuế không tính tiền giấy in.

2. Đối với hoạt động gia công doanh thu là tiền gia công, bao gồm tiền công, tiền nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác để gia công (trừ nguyên liệu chính và bán thành phẩm đưa gia công).

3. Đối với hoạt động xây dựng:

a. Đối với hoạt động xây lắp (không phân biệt có bao thầu hay không bao thầu vật tư, nguyên liệu) doanh thu tính thuế là tổng giá trị công trình, hạng mục công trình xây lắp, không kể giá trị máy móc thiết bị toàn bộ và đồ trang trí nội thất gắn với công trình (nếu có).

b. Đối với hoạt động khảo sát, thiết kế và các hoạt động khác trong xây dựng doanh thu là toàn bộ tiền thu từ hoạt động này.

c. Đối với hoạt động xây dựng một công trình hoặc một hạng mục công trình, thuế doanh thu chỉ tính một lần trên tổng giá trị công trình hay hạng mục công trình.

d. Đối với xây dựng các công trình phải thanh toán theo nhiều giai đoạn, doanh thu tính thuế từng kỳ được tính theo giá trị hạng mục công trình hay phần việc đã hoàn thành.

4. Đối với hoạt động vận tải doanh thu là tiền cước phí vận chuyển hàng hoá, hành khách, hành lý và thu khác từ hoạt động vận tải.

Đối với hoạt động vận tải hàng không, tàu biển, đường sắt... có hoạt động vận tải quốc tế, doanh thu tính thuế được xác định như sau:

- Đối với các cơ sở vận tải thuộc đối tượng được cấp giấy phép hoạt động vận tải, đã đăng ký kê khai nộp thuế ở Việt Nam, doanh thu tính thuế là tiền cước vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam và từ Việt Nam (cảng đi đầu tiên) tới cảng cuối cùng ở nước ngoài, nơi mà hành khách, hành lý, hàng hoá đến. Riêng hoạt động vận chuyển hàng không quốc tế, doanh thu tính thuế đối với hoạt động này là phần doanh thu được hưởng theo các quy ước vận chuyển hàng không Quốc tế.

- Đối với các cơ sở vận tải nước ngoài không có cơ sở kinh doanh ở Việt Nam nhưng có hoạt động vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hoá từ các cảng Việt Nam đi nước ngoài, doanh thu tính thuế là tiền cước vận chuyển tính từ cảng Việt Nam (cảng đi đầu tiên) tới cảng cuối cùng ở nước ngoài nơi mà hành khách, hành lý, hàng hoá đến, không phân biệt nơi mua vé cước hay hình thức thanh toán tiền cước vận chuyển.

Các cảng theo quy định trên đây bao gồm các cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, ga tàu, bến xe.

5. Đối với hoạt động kinh doanh ăn uống doanh thu là toàn bộ tiền thu về bán hàng ăn, uống, thuốc hút (không phân biệt hàng tự chế hay mua ngoài), tiền phụ thu và các khoản thu khác gắn với hoạt động kinh doanh ăn uống.

6. Đối với hoạt động kinh doanh thương nghiệp, doanh thu tính thuế được xác định theo từng hình thức như sau:

a. Tính thuế trên doanh thu là toàn bộ tiền thu về bán hàng (kể cả phụ thu nếu có).

b. Tính thuế trên chênh lệch là số chênh lệch giữa giá bán hàng với giá mua hàng.

- Giá bán hàng là giá bán ghi trên chứng từ, hoá đơn bán hàng (kể cả phụ thu nếu có).

- Giá mua hàng là giá thực tế thanh toán cho bên bán ghi trên chứng từ hoá đơn mua hàng. Đối với hàng nhập khẩu là giá mua tại cửa khẩu Việt Nam (CIF) cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), không kể tiền phụ thu (nếu có).

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể giá bán hàng, giá mua hàng để tính thuế cho từng phương thức mua, bán hàng.

7. Đối với hoạt động nhận đại lý, nhận uỷ thác mua bán hàng doanh thu là tiền hoa hồng và các khoản thu khác được hưởng từ hoạt động này. Trường hợp bên nhận đại lý, nhận uỷ thác vừa làm đại lý mua, đồng thời làm luôn đại lý bán hàng cho chủ hàng thì bên nhận đại lý ngoài việc nộp thuế doanh thu về hoạt động đại lý còn phải nộp thuế doanh thu thay cho chủ hàng theo hoạt động kinh doanh thương nghiệp; doanh thu tính thuế hàng bán đại lý là tiền thu về bán hàng trừ (-) tiền hoa hồng.

8. Đối với hoạt động dịch vụ doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền thu từ hoạt động dịch vụ:

a. Đối với hoạt động sửa chữa bao gồm tiền công sửa chữa, vật tư, nhiên liệu và chi phí khác để sửa chữa.

b. Đối với hoạt động kinh doanh phòng nghỉ là tiền thuê phòng và tiền thu về phí phục vụ (nếu có).

c. Đối với dịch vụ bưu điện, bưu chính viễn thông là tiền thu cước phí bưu điện, bán tem bưu điện, tiền thu lắp đặt và thuê bao máy điện thoại, máy nhắn tin, máy fax..., thu về truyền dẫn mạng thông tin kể cả các khoản phụ thu (nếu có) và các khoản thu khác về dịch vụ bưu điện.

Đối với hoạt động bưu chính viễn thông Quốc tế, doanh thu tính thuế là số tiền mà đối tượng nộp thuế của Việt Nam được hưởng theo thông lệ quốc tế.

Đối với các cơ sở không thuộc ngành bưu chính viễn thông, có hoạt động dịch vụ bưu điện như điện thoại, fax v.v... doanh thu tính thuế là tiền hoa hồng được hưởng hoặc số tiền thu tăng thêm so với giá cước phải trả cho ngành bưu điện.

d. Đối với hoạt động bảo hiểm và tái bảo hiểm doanh thu là tiền thu về kinh doanh bảo hiểm (thu về phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm, phí giám định và thu khác từ hoạt động này).

đ. Đối với hoạt động cầm đồ, doanh thu tính thuế là số chênh lệch giữa tiền thu được với tiền ứng trước cho người đến cầm đồ. Trường hợp bán tài sản cầm đồ của khách hàng để thu hồi vốn, doanh thu tính thuế hoạt động này là số tiền thực thu được từ bán tài sản.

e. Đối với hoạt động cho thuê nhà, đồ dùng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải v.v... doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền thu được từ hoạt động này.

g. Đối với xổ số kiến thiết và các loại xổ số khác là doanh thu thực thu về bán vé, bán thẻ (doanh thu theo giá vé, giá thẻ trừ (-) tiền hoa hồng trả cho đại lý bán vé, bán thẻ nếu có).

h. Đối với kinh doanh sân gôn (golf) doanh thu tính thuế là tiền thu về bán thẻ hội viên, bán vé vào chơi gôn, tiền thu về hướng dẫn tập, cho thuê dụng cụ, đồ dùng chơi gôn và các khoản thu khác. Các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác như: kinh doanh phòng nghỉ, ăn uống, du lịch v.v... gắn với kinh doanh sân gôn, doanh thu tính thuế được xác định theo từng hoạt động.

Doanh thu bán thẻ hội viên được xác định bằng (=) số thẻ thực tế đã bán (bao gồm thẻ bán ở Việt Nam và thẻ bán ở nước ngoài) nhân (x) với giá bán ghi trên thẻ.

i. Doanh thu đối với hoạt động đại lý tàu biển là toàn bộ tiền thu từ hoạt động này, trừ các khoản chi hộ cho chủ phương tiện theo hợp đồng.

k. Đối với hoạt động quảng cáo doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền thu từ hoạt động quảng cáo: quảng cáo trên đài truyền thanh, truyền hình, sách, báo, đặt biển hay biểu tượng quảng cáo, trình diễn quảng cáo và các hình thức quảng cáo khác.

l. Cơ sở kinh doanh có doanh thu bằng ngoại tệ được nộp thuế bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng tiền Việt Nam. Nếu nộp bằng đồng Việt Nam phải quy đổi theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế. Nếu nộp bằng ngoại tệ phải nộp bằng ngoại tệ chuyển đổi được.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần B Thông tư 107/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/08/1998
Căn cứ Nghị định số 96/CP ngày 27-12-1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện các thuế suất thuế doanh thu đã sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Thông tư số 97 TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính như sau:
...
B. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM TRONG THÔNG TƯ SỐ 97 TC/TCT NGÀY 30-12-1995 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ DOANH THU
...
II. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DOANH THU TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NÊU TẠI MỤC I PHẦN B THÔNG TƯ SỐ 97 TC/TCT NHƯ SAU:

1. Đối với hoạt động kinh doanh thương nghiệp: Cơ sở kinh doanh thương nghiệp đủ điều kiện áp dụng tính thuế doanh thu trên chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng: giá bán hàng và giá mua hàng làm căn cứ xác định chênh lệch là giá thực tế mua, bán được xác định theo hoá đơn bán hàng (trừ mặt hàng nông sản, thuỷ sản mua của người sản xuất là nông dân, người nuôi trồng thuỷ sản và hàng mua của người không kinh doanh nếu không có hoá đơn thì giá mua được xác định theo giá thực tế thanh toán và cơ sở phải lập bảng kê hàng hoá mua vào theo hướng dẫn của cơ quan thuế). Giá mua, bán hàng được xác định cụ thể đối với từng phương thức mua, bán nêu tại Điểm 6 Mục I Phần B Thông tư số 97 TC/TCT ngày 31-12-1995, nay hướng dẫn cụ thể một số trường hợp sau:

a. Cơ sở kinh doanh thương nghiệp mua hàng hoá, sau đó mua bao bì, dây, nẹp để đóng gói hàng hoá bán ra thì chi phí mua bao bì, dây, nẹp... không được cộng vào giá mua để tính thuế doanh thu trên chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng.

Cơ sở kinh doanh thương nghiệp bán hàng thông qua các cơ sở đại lý, ký gửi, bán hàng hưởng hoa hồng, nếu cơ sở kinh doanh thương nghiệp thực hiện đủ các điều kiện tính thuế trên chênh lệch thì vẫn được áp dụng tính thuế trên chênh lệch. Giá bán ra của hàng xuất bán qua các đại lý, ký gửi là giá do đại lý, ký gửi bán ra chưa trừ hoa hồng. Hoa hồng chi trả cho bên nhận đại lý, ký gửi được tính trong chi phí kinh doanh theo chế độ.

2. Hàng hoá xuất dùng nội bộ, biếu tặng, quảng cáo, khuyến mại, cơ sở kinh doanh phải hạch toán doanh thu, tính nộp thuế doanh thu như bán cho các đối tượng khác, trừ các trường hợp sau đây không phải nộp thuế doanh thu:

- Vật tư, bán thành phẩm luân chuyển nội bộ (không phát sinh doanh thu) của cơ sở để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm và hàng hoá xuất luân chuyển giữa các kho nội bộ cơ sở.

- Hàng hoá mua ngoài dùng để khuyến mại, biếu, tặng khách hàng không thu tiền hoặc đã tính gộp trong giá hàng hoá bán ra, làm giải thưởng xổ số khuyến mại không phải nộp thuế doanh thu.

Ví dụ:

Một cơ sở sản xuất quạt điện, để tăng khả năng tiêu thụ quạt, cơ sở mua một số loại sản phẩm như bút bi, bút điện tặng khách hàng mua quạt hoặc mua một số ti vi làm giải thưởng xổ số khuyến mại cho người mua quạt thì các sản phẩm bút bi, bút điện, ti vi đã tặng khách hàng cơ sở không phải nộp thuế doanh thu; nhưng nếu cơ sở xuất một số quạt điện dùng cho văn phòng, nhà trẻ, tặng thưởng cho công nhân viên, số quạt này cơ sở phải hạch toán doanh thu và nộp thuế doanh thu.

Xem nội dung VB
Điều 3.- Doanh thu tính thuế doanh thu theo quy định tại Điều 3 và Điều 8 Luật thuế doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cước, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ... (kể cả phụ thu nếu có) phát sinh trong kỳ nộp thuế, không phân biệt số tiền đó đã thu được hay chưa thu được.

Doanh thu tính thuế đối với một số hoạt động kinh doanh quy định cụ thể như sau:

1. Đối với hoạt động sản xuất (bao gồm sản xuất, chế biến, lắp ráp, khai thác) doanh thu là tiền bán sản phẩm hàng hoá do cơ sở sản xuất ra (kể cả phụ thu nếu có).

Riêng đối với hoạt động in sách, báo, doanh thu tính thuế không tính tiền giấy in.

2. Đối với hoạt động gia công doanh thu là tiền gia công, bao gồm tiền công, tiền nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác để gia công (trừ nguyên liệu chính và bán thành phẩm đưa gia công).

3. Đối với hoạt động xây dựng:

a. Đối với hoạt động xây lắp (không phân biệt có bao thầu hay không bao thầu vật tư, nguyên liệu) doanh thu tính thuế là tổng giá trị công trình, hạng mục công trình xây lắp, không kể giá trị máy móc thiết bị toàn bộ và đồ trang trí nội thất gắn với công trình (nếu có).

b. Đối với hoạt động khảo sát, thiết kế và các hoạt động khác trong xây dựng doanh thu là toàn bộ tiền thu từ hoạt động này.

c. Đối với hoạt động xây dựng một công trình hoặc một hạng mục công trình, thuế doanh thu chỉ tính một lần trên tổng giá trị công trình hay hạng mục công trình.

d. Đối với xây dựng các công trình phải thanh toán theo nhiều giai đoạn, doanh thu tính thuế từng kỳ được tính theo giá trị hạng mục công trình hay phần việc đã hoàn thành.

4. Đối với hoạt động vận tải doanh thu là tiền cước phí vận chuyển hàng hoá, hành khách, hành lý và thu khác từ hoạt động vận tải.

Đối với hoạt động vận tải hàng không, tàu biển, đường sắt... có hoạt động vận tải quốc tế, doanh thu tính thuế được xác định như sau:

- Đối với các cơ sở vận tải thuộc đối tượng được cấp giấy phép hoạt động vận tải, đã đăng ký kê khai nộp thuế ở Việt Nam, doanh thu tính thuế là tiền cước vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam và từ Việt Nam (cảng đi đầu tiên) tới cảng cuối cùng ở nước ngoài, nơi mà hành khách, hành lý, hàng hoá đến. Riêng hoạt động vận chuyển hàng không quốc tế, doanh thu tính thuế đối với hoạt động này là phần doanh thu được hưởng theo các quy ước vận chuyển hàng không Quốc tế.

- Đối với các cơ sở vận tải nước ngoài không có cơ sở kinh doanh ở Việt Nam nhưng có hoạt động vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hoá từ các cảng Việt Nam đi nước ngoài, doanh thu tính thuế là tiền cước vận chuyển tính từ cảng Việt Nam (cảng đi đầu tiên) tới cảng cuối cùng ở nước ngoài nơi mà hành khách, hành lý, hàng hoá đến, không phân biệt nơi mua vé cước hay hình thức thanh toán tiền cước vận chuyển.

Các cảng theo quy định trên đây bao gồm các cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, ga tàu, bến xe.

5. Đối với hoạt động kinh doanh ăn uống doanh thu là toàn bộ tiền thu về bán hàng ăn, uống, thuốc hút (không phân biệt hàng tự chế hay mua ngoài), tiền phụ thu và các khoản thu khác gắn với hoạt động kinh doanh ăn uống.

6. Đối với hoạt động kinh doanh thương nghiệp, doanh thu tính thuế được xác định theo từng hình thức như sau:

a. Tính thuế trên doanh thu là toàn bộ tiền thu về bán hàng (kể cả phụ thu nếu có).

b. Tính thuế trên chênh lệch là số chênh lệch giữa giá bán hàng với giá mua hàng.

- Giá bán hàng là giá bán ghi trên chứng từ, hoá đơn bán hàng (kể cả phụ thu nếu có).

- Giá mua hàng là giá thực tế thanh toán cho bên bán ghi trên chứng từ hoá đơn mua hàng. Đối với hàng nhập khẩu là giá mua tại cửa khẩu Việt Nam (CIF) cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), không kể tiền phụ thu (nếu có).

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể giá bán hàng, giá mua hàng để tính thuế cho từng phương thức mua, bán hàng.

7. Đối với hoạt động nhận đại lý, nhận uỷ thác mua bán hàng doanh thu là tiền hoa hồng và các khoản thu khác được hưởng từ hoạt động này. Trường hợp bên nhận đại lý, nhận uỷ thác vừa làm đại lý mua, đồng thời làm luôn đại lý bán hàng cho chủ hàng thì bên nhận đại lý ngoài việc nộp thuế doanh thu về hoạt động đại lý còn phải nộp thuế doanh thu thay cho chủ hàng theo hoạt động kinh doanh thương nghiệp; doanh thu tính thuế hàng bán đại lý là tiền thu về bán hàng trừ (-) tiền hoa hồng.

8. Đối với hoạt động dịch vụ doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền thu từ hoạt động dịch vụ:

a. Đối với hoạt động sửa chữa bao gồm tiền công sửa chữa, vật tư, nhiên liệu và chi phí khác để sửa chữa.

b. Đối với hoạt động kinh doanh phòng nghỉ là tiền thuê phòng và tiền thu về phí phục vụ (nếu có).

c. Đối với dịch vụ bưu điện, bưu chính viễn thông là tiền thu cước phí bưu điện, bán tem bưu điện, tiền thu lắp đặt và thuê bao máy điện thoại, máy nhắn tin, máy fax..., thu về truyền dẫn mạng thông tin kể cả các khoản phụ thu (nếu có) và các khoản thu khác về dịch vụ bưu điện.

Đối với hoạt động bưu chính viễn thông Quốc tế, doanh thu tính thuế là số tiền mà đối tượng nộp thuế của Việt Nam được hưởng theo thông lệ quốc tế.

Đối với các cơ sở không thuộc ngành bưu chính viễn thông, có hoạt động dịch vụ bưu điện như điện thoại, fax v.v... doanh thu tính thuế là tiền hoa hồng được hưởng hoặc số tiền thu tăng thêm so với giá cước phải trả cho ngành bưu điện.

d. Đối với hoạt động bảo hiểm và tái bảo hiểm doanh thu là tiền thu về kinh doanh bảo hiểm (thu về phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm, phí giám định và thu khác từ hoạt động này).

đ. Đối với hoạt động cầm đồ, doanh thu tính thuế là số chênh lệch giữa tiền thu được với tiền ứng trước cho người đến cầm đồ. Trường hợp bán tài sản cầm đồ của khách hàng để thu hồi vốn, doanh thu tính thuế hoạt động này là số tiền thực thu được từ bán tài sản.

e. Đối với hoạt động cho thuê nhà, đồ dùng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải v.v... doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền thu được từ hoạt động này.

g. Đối với xổ số kiến thiết và các loại xổ số khác là doanh thu thực thu về bán vé, bán thẻ (doanh thu theo giá vé, giá thẻ trừ (-) tiền hoa hồng trả cho đại lý bán vé, bán thẻ nếu có).

h. Đối với kinh doanh sân gôn (golf) doanh thu tính thuế là tiền thu về bán thẻ hội viên, bán vé vào chơi gôn, tiền thu về hướng dẫn tập, cho thuê dụng cụ, đồ dùng chơi gôn và các khoản thu khác. Các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác như: kinh doanh phòng nghỉ, ăn uống, du lịch v.v... gắn với kinh doanh sân gôn, doanh thu tính thuế được xác định theo từng hoạt động.

Doanh thu bán thẻ hội viên được xác định bằng (=) số thẻ thực tế đã bán (bao gồm thẻ bán ở Việt Nam và thẻ bán ở nước ngoài) nhân (x) với giá bán ghi trên thẻ.

i. Doanh thu đối với hoạt động đại lý tàu biển là toàn bộ tiền thu từ hoạt động này, trừ các khoản chi hộ cho chủ phương tiện theo hợp đồng.

k. Đối với hoạt động quảng cáo doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền thu từ hoạt động quảng cáo: quảng cáo trên đài truyền thanh, truyền hình, sách, báo, đặt biển hay biểu tượng quảng cáo, trình diễn quảng cáo và các hình thức quảng cáo khác.

l. Cơ sở kinh doanh có doanh thu bằng ngoại tệ được nộp thuế bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng tiền Việt Nam. Nếu nộp bằng đồng Việt Nam phải quy đổi theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế. Nếu nộp bằng ngoại tệ phải nộp bằng ngoại tệ chuyển đổi được.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần B Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần B Thông tư 107/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/08/1998
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần B Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Căn cứ vào Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
...
B/ CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ
...
II/ THUẾ SUẤT THUẾ DOANH THU.

Căn cứ vào biểu thuế doanh thu đã được sửa đổi, bổ sung ban hành kèm theo luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu và các quy định tại điều 4 của Nghị định số 96/CP của Chính phủ quy định về việc áp dụng thuế suất thuế doanh thu. Bộ Tài chính hướng dẫn việc áp dụng thuế suất thuế doanh thu đối với từng ngành nghề, hoạt động kinh doanh như sau:

1. - Cơ sở kinh doanh hoạt động trong nhiều ngành nghề, chịu thuế suất thuế doanh thu khác nhau thì nộp thuế doanh thu theo thuế suất đối với từng ngành nghề. Nếu cơ sở không hạch toán riêng được doanh thu đối với từng ngành nghề thì áp dụng thuế suất cao nhất đối với ngành nghề có kinh doanh.

2.- Cơ sở sản xuất mặt hàng vừa chịu thuế suất theo ngành nghề, vừa chịu thuế suất theo công dụng, nếu thuế suất theo công dụng thấp hơn thuế suất theo ngành nghề, thì được áp dụng mức thuế suất theo công dụng.
...
3- Cơ sở khai thác, sản xuất trực tiếp dùng sản phẩm khai thác hoặc sản xuất để sản xuất ra sản phẩm khác thì áp dụng thuế xuất theo ngành hay sản phẩm sản xuất ra, doanh thu tính thuế là doanh thu bán sản phẩm cuối cùng.
...
4.- Sản xuất, lắp ráp sản phẩm điện tử thuế suất 8%.
...
5.- Sản xuất dây cáp tải điện, cáp thông tin bằng kim loại và cáp quang, dây điện các loại áp dụng thuế suất 4%.

6.- Sản xuất các sản phẩm điện, kể cả quạt điện, máy giặt, máy điều hoà nhiệt độ có bộ phận điều khiển điện tử áp dụng thuế suất sản phẩm cơ khí.
...
7.- Sản xuất hoá chất cơ bản áp dụng thuế suất 1%, hoá chất cơ bản được xác định theo danh mục của Bộ công nghiệp nặng (nay là Bộ Công nghiệp) công bố.
...
8.- Sản xuất vật liệu xây dựng thuế suất 4%:
...
9.- Sản xuất cồn thuế suất 6% (nhóm 13 - mục I ) áp dụng đối với cồn chuyên dùng cho y tế và công nghiệp (được xác định theo đặc tính sản phẩm hoặc hợp đồng kinh tế và hoá đơn bán hàng). Cồn thực phẩm để sản xuất rượu phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt; trường hợp không xác định được là loại cồn gì thì áp dụng thu thuế tiêu thụ đặc biệt.

10.- Sản xuất nước đá dùng cho đánh bắt thuỷ sản thuế suất 2% được xác định theo hợp đồng kinh tế và hoá đơn bán hàng, bán cho các cơ sở khai thác đánh bắt thuỷ sản để dùng vào việc ướp lạnh, bảo quản thuỷ hải sản. Trường hợp cơ sở sản xuất nước đá bán nước đá cho nhiều đối tượng tiêu dùng khác nhau không xác định được riêng nước đá dùng cho đánh bắt hải sản thì áp dụng thuế suất 6% trên tổng doanh thu.

11.- Sản xuất sợi, dệt, bông.
...
12.- Sản xuất băng nhạc, băng hình, đĩa quang đã ghi chương trình áp dụng thuế suất 1% đối với các sản phẩm do các cơ sở trực tiếp dàn dựng chương trình, tổ chức thu âm, ghi hình vào các băng nhạc, băng hình, đĩa quang để xuất bản theo giấy phép xuất bản của ngành văn hoá.
...
13.- Sản xuất bông, băng vệ sinh y tế áp dụng thuế suất 1% bao gồm các loại bông, băng, gạc dùng cho y tế, băng vệ sinh dùng cho phụ nữ, được cơ quan quản lý sản phẩm hay cơ quan y tế xác định đủ tiêu chuẩn vệ sinh dùng cho y tế.

14.- Các cơ sở sản xuất nông nghiệp có hoạt động chế biến sản phẩm nông nghiệp phải nộp thuế doanh thu theo thuế suất ngành, sản phẩm chế biến: Chế biến cao su từ mủ nước thành mủ khô, mủ đông thuế suất 4%, chế biến cà phê, hạt điều 6%, chè 4%...
...
15.- Hoạt động gia công áp dụng thuế suất 6% không phân biệt ngành nghề, mặt hàng nhận gia cộng.
...
16.- Vận tải hành khách nội thành nội thị bằng xe buýt thuế suất 1% áp dụng cả đối với các trường hợp vận chuyển trên các tuyến đường từ nội thành nội thị đến vùng giáp ranh.
...
17.- Thuế suất kinh doanh thương nghiệp:
...
18.- Kinh doanh vàng, bạc, đá quý áp dụng thuế suất như sau:
...
19.- Kinh doanh ăn uống thuế suất 6%. Riêng ăn uống cao cấp, đặc sản thuế suất 10% áp dụng đối với:
...
20/ Thuế suất áp dụng đối với một số dịch vụ như sau:

Xem nội dung VB
Điều 4.- Thuế suất thuế doanh thu áp dụng đối với từng ngành nghề, hoạt động kinh doanh thực hiện theo biểu thuế doanh thu ban hành kèm theo.

Thuế doanh thu áp dụng đối với một số trường hợp quy định như sau:

1. Cơ sở kinh doanh hoạt động trong nhiều ngành nghề, chịu thuế suất thuế doanh thu khác nhau thì nộp thuế doanh thu theo thuế suất đối với từng ngành nghề. Nếu cơ sở không hạch toán riêng được doanh thu đối với từng ngành nghề thì áp dụng thuế suất cao nhất đối với ngành nghề có kinh doanh.

2. Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc nhóm thuế suất theo ngành nghề, nhưng có mức thuế suất theo công dụng sản phẩm thì được áp dụng mức thuế suất theo công dụng sản phẩm.

3. Cơ sở khai thác trực tiếp dùng sản phẩm khai thác để sản xuất ra sản phẩm khác thì áp dụng thuế suất theo sản phẩm sản xuất.

4. Sản xuất, lắp máy móc thiết bị điện tử chuyên dùng, máy vi tính, thuế suất, thuế doanh thu 4% bao gồm:

- Sản xuất lắp ráp máy móc thiết bị điện tử (tổng đài, thu phát sóng, tiếp sóng) chuyên dùng cho điện thoại, điện báo vô tuyến, vô tuyến truyền thanh và vô tuyến truyền hình.

- Sản xuất, lắp ráp các thiết bị ra đa.

- Sản xuất, lắp ráp thiết bị điện tử chuyên dùng điều khiển hệ thống tín hiệu đèn báo, biển báo, còi báo giao thông, hệ thống bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy.

- Sản xuất, lắp ráp thiết bị điện tử điều hành để lắp đặt ở các cơ sở sản xuất, hoặc trong các máy móc thiết bị, phương tiện vận tải.

- Sản xuất, lắp ráp máy móc thiết bị điện tử chuyên dùng phục vụ nghiên cứu, thí nghiệm, y tế.

- Sản xuất, lắp ráp máy vi tính và máy in kèm theo máy vi tính.

5. Cơ sở sản xuất nông nghiệp có hoạt động chế biến sản phẩm nông nghiệp phải nộp thuế doanh thu theo thuế suất ngành nghề, sản phẩm chế biến tiêu thụ.

6. Cơ sở sản xuất có tổ chức các cửa hàng tiêu thụ sản phẩm phải nộp thuế doanh thu, hoặc tiêu thụ đặc biệt theo thuế suất ngành nghề, mặt hàng sản xuất tại nơi sản xuất và nộp thuế doanh thu theo thuế suất kinh doanh thương nghiệp tại nơi có cửa hàng tiêu thụ sản phẩm.

7. Cơ sở kinh doanh thương nghiệp bán những mặt hàng không xác định được là máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu dùng cho sản xuất hay hàng hoá thông thường thì áp dụng thuế suất kinh doanh bán hàng hoá là 2%. Hoạt động buôn chuyến nộp thuế doanh thu theo thuế suất nhóm mặt hàng, nếu không xác định được doanh thu theo nhóm mặt hàng thì áp dụng thuế suất 2% trên tổng doanh thu cả chuyến hàng.

8. Hoạt động kinh doanh đua ngựa thuế suất 20% áp dụng đối với doanh thu bán vé chọn ngựa đua, thuế suất 4% áp dụng đối với doanh thu bán vé cho người vào xem đua ngựa.

9. Hoạt động dịch vụ trục vớt cứu hộ (khảo sát, trục vớt, lai dắt vào bờ) áp dụng thuế suất 2%.

10. Hoạt động hoa tiêu, lai dắt tầu biển áp dụng thuế suất 30%.

Căn cứ vào biểu thuế doanh thu và những quy định trên đây, Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định thuế suất áp dụng đối với từng ngành nghề, hoạt động kinh doanh.
Nội dung hướng Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT-1995 được sửa đổi bởi Mục I Phần B Thông tư 107/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/08/1998
Căn cứ Nghị định số 96/CP ngày 27-12-1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện các thuế suất thuế doanh thu đã sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Thông tư số 97 TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính như sau:
...
B. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM TRONG THÔNG TƯ SỐ 97 TC/TCT NGÀY 30-12-1995 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ DOANH THU

I. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ THÊM THUẾ SUẤT THUẾ DOANH THU ÁP DỤNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG:

1. Đối với hoạt động sản xuất:

a. Sản xuất vỏ bao xi măng và các loại bao bì bằng giấy, kể các loại bao giấy có tráng lớp nhựa chống thấm, chống ẩm áp dụng thuế suất đối với hoạt động sản xuất sản phẩm bằng giấy là 2%;

b. In và xuất bản từ điển các loại, sách học tiếng nước ngoài (không thuộc loại sách giáo khoa, giáo trình), áp dụng thuế đối với hoạt động in và xuất bản sách là 1%;

c. In và xuất bản các loại giáo trình giảng dạy, học tập áp dụng thuế suất đối với hoạt động in và xuất bản sách giáo khoa là 0%.

2. Kinh doanh thương nghiệp bán các mặt hàng sau đây áp dụng nhóm thuế suất 1%

a. Kinh doanh bán các loại hoa tươi.

b. Các loại gạch, ngói (kể cả loại gạch ốp lát, trang trí), kính xây dựng, tấm lợp, các loại ống cống, ống nước, dây cáp các loại (bao gồm cả dây cáp điện, cáp thông tin).

Các loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ ôtô 24 chỗ ngỗi trở xuống) bao gồm cả các loại khuôn mẫu, các loại linh kiện, phụ tùng của máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ phụ tùng xe đạp, xe máy và các sản phẩm cơ khí tiêu dùng khác), các loại nông cụ, ngư cụ.

c. Kinh doanh xuất nhập khẩu theo hình thức tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, áp dụng thuế suất kinh doanh xuất nhập khẩu là 1% tính trên doanh thu hàng xuất khẩu hoặc 15% trên chênh lệch giữa giá xuất khẩu với giá nhập khẩu hàng hoá (nếu đủ điều kiện tính thuế trên chênh lệch).

d. Cơ sở kinh doanh lương thực mua gạo về sau đó đánh bóng, sàng, tuyển gạo để bán nộp thuế theo hoạt động kinh doanh thương nghiệp, nếu mua thóc sau đó xay xát ra gạo để bán áp dụng thuế suất theo hoạt động xay xát, chế biến lương thực là 2%; gia công xay xát chỉ lấy tiền công áp dụng thuế suất hoạt động gia công là 6%.

Xem nội dung VB
Điều 4.- Thuế suất thuế doanh thu áp dụng đối với từng ngành nghề, hoạt động kinh doanh thực hiện theo biểu thuế doanh thu ban hành kèm theo.

Thuế doanh thu áp dụng đối với một số trường hợp quy định như sau:

1. Cơ sở kinh doanh hoạt động trong nhiều ngành nghề, chịu thuế suất thuế doanh thu khác nhau thì nộp thuế doanh thu theo thuế suất đối với từng ngành nghề. Nếu cơ sở không hạch toán riêng được doanh thu đối với từng ngành nghề thì áp dụng thuế suất cao nhất đối với ngành nghề có kinh doanh.

2. Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc nhóm thuế suất theo ngành nghề, nhưng có mức thuế suất theo công dụng sản phẩm thì được áp dụng mức thuế suất theo công dụng sản phẩm.

3. Cơ sở khai thác trực tiếp dùng sản phẩm khai thác để sản xuất ra sản phẩm khác thì áp dụng thuế suất theo sản phẩm sản xuất.

4. Sản xuất, lắp máy móc thiết bị điện tử chuyên dùng, máy vi tính, thuế suất, thuế doanh thu 4% bao gồm:

- Sản xuất lắp ráp máy móc thiết bị điện tử (tổng đài, thu phát sóng, tiếp sóng) chuyên dùng cho điện thoại, điện báo vô tuyến, vô tuyến truyền thanh và vô tuyến truyền hình.

- Sản xuất, lắp ráp các thiết bị ra đa.

- Sản xuất, lắp ráp thiết bị điện tử chuyên dùng điều khiển hệ thống tín hiệu đèn báo, biển báo, còi báo giao thông, hệ thống bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy.

- Sản xuất, lắp ráp thiết bị điện tử điều hành để lắp đặt ở các cơ sở sản xuất, hoặc trong các máy móc thiết bị, phương tiện vận tải.

- Sản xuất, lắp ráp máy móc thiết bị điện tử chuyên dùng phục vụ nghiên cứu, thí nghiệm, y tế.

- Sản xuất, lắp ráp máy vi tính và máy in kèm theo máy vi tính.

5. Cơ sở sản xuất nông nghiệp có hoạt động chế biến sản phẩm nông nghiệp phải nộp thuế doanh thu theo thuế suất ngành nghề, sản phẩm chế biến tiêu thụ.

6. Cơ sở sản xuất có tổ chức các cửa hàng tiêu thụ sản phẩm phải nộp thuế doanh thu, hoặc tiêu thụ đặc biệt theo thuế suất ngành nghề, mặt hàng sản xuất tại nơi sản xuất và nộp thuế doanh thu theo thuế suất kinh doanh thương nghiệp tại nơi có cửa hàng tiêu thụ sản phẩm.

7. Cơ sở kinh doanh thương nghiệp bán những mặt hàng không xác định được là máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu dùng cho sản xuất hay hàng hoá thông thường thì áp dụng thuế suất kinh doanh bán hàng hoá là 2%. Hoạt động buôn chuyến nộp thuế doanh thu theo thuế suất nhóm mặt hàng, nếu không xác định được doanh thu theo nhóm mặt hàng thì áp dụng thuế suất 2% trên tổng doanh thu cả chuyến hàng.

8. Hoạt động kinh doanh đua ngựa thuế suất 20% áp dụng đối với doanh thu bán vé chọn ngựa đua, thuế suất 4% áp dụng đối với doanh thu bán vé cho người vào xem đua ngựa.

9. Hoạt động dịch vụ trục vớt cứu hộ (khảo sát, trục vớt, lai dắt vào bờ) áp dụng thuế suất 2%.

10. Hoạt động hoa tiêu, lai dắt tầu biển áp dụng thuế suất 30%.

Căn cứ vào biểu thuế doanh thu và những quy định trên đây, Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định thuế suất áp dụng đối với từng ngành nghề, hoạt động kinh doanh.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần B Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Nội dung hướng Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT-1995 được sửa đổi bởi Mục I Phần B Thông tư 107/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/08/1998
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1 và Điểm 2 Phần C Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Căn cứ vào Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
...
C/ ĐĂNG KÝ KÊ KHAI NỘP THUẾ DOANH THU.

Theo qui định Điều 10 và Điều 11 Luật thuế doanh thu, mọi cơ sở kinh doanh phải thực hiện:

1. Kê khai đăng ký về thuế:

a/ Các cơ sở kinh doanh phải thực hiện lập và nộp tờ kê khai đăng ký về thuế (theo mẫu quy định) gửi cho cơ quan thuế địa phương khi được cấp giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, trường hợp chưa được cấp giấy phép nhưng thực tế có hoạt động kinh doanh, phải kê khai đăng ký khi bắt đầu kinh doanh.
...
b/ Những cơ sở kinh doanh thương nghiệp muốn áp dụng nộp thuế doanh thu trên chênh lệch giữa giá bán hàng với giá mua hàng, cơ sở phải gửi đơn đề nghị cơ quan thuế quản lý cơ sở xem xét quyết định.
...
c/ Các cơ sở thực hiện cơ chế khoán cho tập thể, cá nhân kinh doanh (không phân biệt ngành nghề, hình thức khoán) thì tập thể, cá nhân nhận khoán phải trực tiếp đăng ký, kê khai nộp thuế doanh thu với cơ quan thuế quản lý đơn vị; nếu nhận khoán gọn, tự lo chi phí và thu nhập, tập thể, cá nhân nhận khoán còn phải nộp các loại thuế và thu khác theo luật định. Cơ sở giao khoán phải nộp thuế đối với phần doanh thu người nhận khoán phải nộp cho cơ sở. Cơ quan thuế xác định cụ thuể doanh thu tính thuế phù hợp với từng hình thức khoán.
...
2.- Kê khai nộp thuế doanh thu: Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 96/CP các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có trách nhiệm kê khai nộp thuế doanh thu với cơ quan thuế địa phương nơi cơ sở sản xuất, kinh doanh.
...
a/ Cơ sở kinh doanh thuộc ngành thương nghiệp có địa điểm cố định đem hàng đi bán ngoài địa phương đã đăng ký kinh doanh phải kê khai nộp thuế trước khi vận chuyển hàng đi theo hoạt động buôn chuyến, phần doanh thu đã nộp thuế buôn chuyến không phải nộp thuế của hàng bán ra.

b/ Cơ sở kinh doanh thương nghiệp xuất hàng hoá từ kho hàng tới cửa hàng để bán, điều chuyển hàng hoá từ cửa hàng này tới cửa hàng khác trong nội bộ đơn vị, nếu có đủ chứng từ hợp lệ xác định hàng luân chuyển nội bộ thì không phải nộp thuế doanh thu đối với hàng điều chuyển nội bộ.
...
b/ Cơ sở kinh doanh xuất nhập khẩu mua hàng của cơ sở sản xuất, nhận uỷ thác xuất khẩu, nếu bán trong nước thì ngoài việc nộp thuế doanh thu theo thuế suất kinh doanh thương nghiệp, còn phải nộp thuế doanh thu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt theo thuế suất ngành, mặt hàng sản xuất (thay vì cơ sở sản xuất phải nộp).
...
c/ Cơ sở sản xuất có cửa hàng, chi nhánh hạch toán phụ thuộc cơ sở sản xuất, trực tiếp tiêu thụ sản phẩm do cơ sở sản xuất ra, khi tính thuế và quyết toán thuế doanh thu phải nộp đối với hàng bán tại cửa hàng, chi nhánh, cơ sở phải tính thuế doanh thu theo thuế suất ngành sản xuất trên doanh thu thực tế bán hàng tại cửa hàng, chi nhánh nhưng được trừ số thuế doanh thu mà chi nhánh, cửa hàng đã nộp theo hoạt động kinh doanh thương nghiệp tại nơi bán. Nếu chi nhánh, cửa hàng có kinh doanh bán hàng hoá khác thì cơ sở phải kê khai riêng và không được trừ vào số phải nộp ở cơ sở sản xuất.
...
d/ Các công ty xổ số có trách nhiệm kê khai nộp thuế thay cho các đại lý bán vé xổ số trước khi thanh toán tiền hoa hồng trả cho các đại lý.

e/ Các đối tượng nộp thuế của Việt Nam nhận đại lý bán hàng hoá cho bên nước ngoài; đi thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài; thực hiện dịch vụ cho nước ngoài là các đối tượng không trực tiếp đăng ký nộp thuế tại Việt Nam thì các đối tượng nộp thuế của Việt Nam phải đăng ký, kê khai, nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức thay cho bên nước ngoài trước khi thanh toán trả tiền bán hàng, tiền thuê, tiền dịch vụ, cho phía nước ngoài. Số thuế doanh thu phải nộp thay được xác định theo thuế suất từng ngành nghề, hoạt động kinh doanh, riêng thuế lợi tức căn cứ vào thuế suất quy định, Bộ Tài chính sẽ xác định cụ thể tỷ lệ nộp tính trên doanh thu đối với từng ngành nghề.
...
f/ Các hãng hàng không của nước ngoài nếu có văn phòng hay chi nhánh bán vé tại Việt Nam thì văn phòng đại diện hay chi nhánh có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp thuế cho hãng của mình.

Xem nội dung VB
Điều 5.- Theo quy định tại Điều 10 của Luật thuế doanh thu, cơ sở kinh doanh phải kê khai đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế tại nơi kinh doanh. Quy định này được áp dụng cụ thể như sau:

1. Các đơn vị trực thuộc: Công ty, xí nghiệp, chi nhánh, cửa hàng... của Tổng công ty, công ty, cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nơi kinh doanh. Cơ sở kinh doanh thuộc ngành thương nghiệp có địa điểm cố định đem bán hàng ngoài khu vực được phép kinh doanh đã nộp thuế về hoạt động buôn chuyến thì phần doanh thu đã nộp thuế này không phải nộp thuế doanh thu ở cơ sở kinh doanh cố định.

Cơ sở làm đại lý, bán hàng hoá cho cơ sở khác phải đăng ký kê khai với cơ quan thuế về hàng bán đại lý, doanh thu bán hàng và tiền hoa hồng được hưởng, nếu không thực hiện đúng các quy định đại lý bán hàng, cơ sở phải nộp thuế doanh thu theo hoạt động kinh doanh thương nghiệp tính trên doanh thu bán hàng.

Mỗi cơ sở kinh doanh thương nghiệp chỉ được áp dụng tính và nộp thuế doanh thu hoạt động kinh doanh thương nghiệp theo một trong hai hình thức: tính trên doanh thu hoặc tính trên chênh lệch giữa giá bán hàng với giá mua hàng. Cơ sở theo quy định này là đối tượng nộp thuế đã đăng ký kê khai nộp thuế và quyết toán thuế doanh thu với cơ quan thuế địa phương.

2. Cơ sở sản xuất có cửa hàng, chi nhánh phụ thuộc tiêu thụ sản phẩm do cơ sở sản xuất ra, khi tính thuế doanh thu của cơ sở sản xuất phải tính trên giá bán thực tế tại chi nhánh, cửa hàng nhưng được trừ số thuế doanh thu mà chi nhánh, cửa hàng đã nộp đối với sản phẩm này.

3. Các đối tượng nộp thuế của Việt Nam bán hàng hoá cho bên nước ngoài; đi thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài; thực hiện dịch vụ cho nước ngoài phải đăng ký, kê khai, nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức thay cho bên nước ngoài.

Bộ Tài chính quy định mức thu gộp thuế doanh thu, thuế lợi tức cho từng hoạt động kinh doanh.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 được sửa đổi bởi Khoản 1 Thông tư 64/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/05/1998
Căn cứ Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
...
Để phù hợp với thực tế cơ cấu tổ chức và hoạt động của hệ thống đại lý bán vé xố xố kiến thiết hiện nay, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 97/TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu như sau:

"1- Bổ sung vào điểm 2d, Phần C Thông tư số 97/TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc kê khai, nộp thuế doanh thu của các đại lý bán vé xổ số kiến thiết như sau:

Công ty xố số kiến thiết có trách nhiệm kê khai, nộp thay thuế doanh thu tính trên hoa hồng được hưởng cho các tổng đại lý, đại lý cấp I, đại lý bán buôn vé xổ số (sau đây gọi chung là đại lý trung gian) trực tiếp ký hợp đồng kinh tế làm đại lý bán vé xổ số cho công ty.

Các công ty xổ số kiến thiết căn cứ vào tỷ lệ hoa hồng đại lý bán vé xổ số kiến thiết của Bộ Tài chính quy định,thực hiện khai báo với Cục thuế địa phương nơi đóng trụ sở về tỷ lệ hoa hồng đại lý bán vé xổ số kiến thiết áp dụng tại địa phương. Cục thuế tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra, xác định phần hoa hồng được hưỏng và số thuế doanh thu phải nộp của các đại lý trung gian. Hàng tháng công ty xố số kiến thiết thực hiện việc kê khai, nộp thay thuế doanh thu cho các đại lý trung gian trước khi thanh toán tiền huê hồng."

Xem nội dung VB
Điều 5.- Theo quy định tại Điều 10 của Luật thuế doanh thu, cơ sở kinh doanh phải kê khai đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế tại nơi kinh doanh. Quy định này được áp dụng cụ thể như sau:

1. Các đơn vị trực thuộc: Công ty, xí nghiệp, chi nhánh, cửa hàng... của Tổng công ty, công ty, cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nơi kinh doanh. Cơ sở kinh doanh thuộc ngành thương nghiệp có địa điểm cố định đem bán hàng ngoài khu vực được phép kinh doanh đã nộp thuế về hoạt động buôn chuyến thì phần doanh thu đã nộp thuế này không phải nộp thuế doanh thu ở cơ sở kinh doanh cố định.

Cơ sở làm đại lý, bán hàng hoá cho cơ sở khác phải đăng ký kê khai với cơ quan thuế về hàng bán đại lý, doanh thu bán hàng và tiền hoa hồng được hưởng, nếu không thực hiện đúng các quy định đại lý bán hàng, cơ sở phải nộp thuế doanh thu theo hoạt động kinh doanh thương nghiệp tính trên doanh thu bán hàng.

Mỗi cơ sở kinh doanh thương nghiệp chỉ được áp dụng tính và nộp thuế doanh thu hoạt động kinh doanh thương nghiệp theo một trong hai hình thức: tính trên doanh thu hoặc tính trên chênh lệch giữa giá bán hàng với giá mua hàng. Cơ sở theo quy định này là đối tượng nộp thuế đã đăng ký kê khai nộp thuế và quyết toán thuế doanh thu với cơ quan thuế địa phương.

2. Cơ sở sản xuất có cửa hàng, chi nhánh phụ thuộc tiêu thụ sản phẩm do cơ sở sản xuất ra, khi tính thuế doanh thu của cơ sở sản xuất phải tính trên giá bán thực tế tại chi nhánh, cửa hàng nhưng được trừ số thuế doanh thu mà chi nhánh, cửa hàng đã nộp đối với sản phẩm này.

3. Các đối tượng nộp thuế của Việt Nam bán hàng hoá cho bên nước ngoài; đi thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài; thực hiện dịch vụ cho nước ngoài phải đăng ký, kê khai, nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức thay cho bên nước ngoài.

Bộ Tài chính quy định mức thu gộp thuế doanh thu, thuế lợi tức cho từng hoạt động kinh doanh.
Nội dung hướng Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT-1995 được sửa đổi bởi Mục III Phần B Thông tư 107/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/08/1998
Căn cứ Nghị định số 96/CP ngày 27-12-1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện các thuế suất thuế doanh thu đã sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Thông tư số 97 TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính như sau:
...
B. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM TRONG THÔNG TƯ SỐ 97 TC/TCT NGÀY 30-12-1995 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ DOANH THU
...
III. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỂM 1.C PHẦN C - ĐĂNG KÝ KÊ KHAI NỘP THUẾ - QUYẾT TOÁN THUẾ DOANH THU:

Đối với các cơ sở sản xuất có tổ chức các chi nhánh, cửa hàng tiêu thụ sản phẩm do cơ sở sản xuất ra, cơ sở sản xuất phải kê khai nộp thuế doanh thu theo thuế suất ngành sản xuất tại nơi sản xuất và kê khai nộp thuế doanh thu theo thuế suất ngành thương nghiệp tại địa phương nơi có chi nhánh, cửa hàng tiêu thụ sản phẩm.

Để có căn cứ xác định doanh thu và thuế phải nộp ở từng nơi, khi đơn vị xuất hàng cho các cửa hàng tiêu thụ phải dùng hoá đơn bán hàng ghi rõ: số lượng, chủng loại mặt hàng, đơn giá và tổng trị giá hàng xuất kho. Cửa hàng tiêu thụ sản phẩm khi bán hàng phải dùng hoá đơn bán hàng mua tại cơ quan thuế nơi đặt chi nhánh, cửa hàng. Chi nhánh, cửa hàng nếu đủ điều kiện nộp thuế doanh thu trên chênh lệch thì cơ quan thuế kiểm tra và thông báo cho cơ sở áp dụng nộp thuế doanh thu trên chênh lệch, trường hợp đơn vị thực hiện cơ chế bán giá thống nhất (giá nơi sản xuất và nơi chi nhánh, cửa hàng), không phát sinh chênh lệch giá thì chi nhánh, cửa hàng không phải nộp thuế doanh thu của loại hàng hoá này.

Riêng đối với Công ty xi măng thuộc Tổng Công ty xi măng Việt Nam vẫn áp dụng việc tính thuế doanh thu và kê khai, nộp thuế doanh thu theo quy định hiện hành.

Đối với cơ sở sản xuất có tổ chức các kho hàng ở các địa phương khác (kho hàng không trực tiếp kinh doanh bán hàng), khi xuất hàng từ cơ sở sản xuất đến kho hàng trực thuộc, cũng như điều chỉnh hàng hoá từ kho này sang kho khác thì cơ sở được dùng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; khi hàng xuất bán phải lập hoá đơn bán hàng theo quy định.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01-8-1998. Riêng các thuế suất thuế doanh thu đã được sửa đổi, bổ sung nêu tại Phần A Thông tư này hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/1998/NĐ-CP ngày 04-5-1998 của Chính phủ được thực hiện từ ngày 01-4-1998.

Những quy định khác không được sửa đổi, bổ sung thì vẫn thực hiện theo Thông tư số 97 TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 96/CP ngày 27-12-1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu.

Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, đề nghị các ngành, các địa phương phản ảnh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét giải quyết.

Xem nội dung VB
Điều 5.- Theo quy định tại Điều 10 của Luật thuế doanh thu, cơ sở kinh doanh phải kê khai đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế tại nơi kinh doanh. Quy định này được áp dụng cụ thể như sau:

1. Các đơn vị trực thuộc: Công ty, xí nghiệp, chi nhánh, cửa hàng... của Tổng công ty, công ty, cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nơi kinh doanh. Cơ sở kinh doanh thuộc ngành thương nghiệp có địa điểm cố định đem bán hàng ngoài khu vực được phép kinh doanh đã nộp thuế về hoạt động buôn chuyến thì phần doanh thu đã nộp thuế này không phải nộp thuế doanh thu ở cơ sở kinh doanh cố định.

Cơ sở làm đại lý, bán hàng hoá cho cơ sở khác phải đăng ký kê khai với cơ quan thuế về hàng bán đại lý, doanh thu bán hàng và tiền hoa hồng được hưởng, nếu không thực hiện đúng các quy định đại lý bán hàng, cơ sở phải nộp thuế doanh thu theo hoạt động kinh doanh thương nghiệp tính trên doanh thu bán hàng.

Mỗi cơ sở kinh doanh thương nghiệp chỉ được áp dụng tính và nộp thuế doanh thu hoạt động kinh doanh thương nghiệp theo một trong hai hình thức: tính trên doanh thu hoặc tính trên chênh lệch giữa giá bán hàng với giá mua hàng. Cơ sở theo quy định này là đối tượng nộp thuế đã đăng ký kê khai nộp thuế và quyết toán thuế doanh thu với cơ quan thuế địa phương.

2. Cơ sở sản xuất có cửa hàng, chi nhánh phụ thuộc tiêu thụ sản phẩm do cơ sở sản xuất ra, khi tính thuế doanh thu của cơ sở sản xuất phải tính trên giá bán thực tế tại chi nhánh, cửa hàng nhưng được trừ số thuế doanh thu mà chi nhánh, cửa hàng đã nộp đối với sản phẩm này.

3. Các đối tượng nộp thuế của Việt Nam bán hàng hoá cho bên nước ngoài; đi thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài; thực hiện dịch vụ cho nước ngoài phải đăng ký, kê khai, nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức thay cho bên nước ngoài.

Bộ Tài chính quy định mức thu gộp thuế doanh thu, thuế lợi tức cho từng hoạt động kinh doanh.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1 và Điểm 2 Phần C Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 được sửa đổi bởi Khoản 1 Thông tư 64/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/05/1998
Nội dung hướng Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT-1995 được sửa đổi bởi Mục III Phần B Thông tư 107/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/08/1998
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần D Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Căn cứ vào Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
...
D/ GIẢM THUẾ - MIỄN THUẾ

Căn cứ vào Điều 18 Luật thuế doanh thu và quy định tại Điều 11 Nghị định số 96/CP của Chính phủ, Bộ Tài chính quy định thủ tục và thẩm quyền xét giảm thuế như sau:

I. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN, GIẢM THUẾ

1/ Miễn thuế đối với: những người già yếu, tàn tật, người sản xuất kinh doanh nhỏ, lặt vặt, làm nghề phụ, làm kinh tế phụ gia đình... có mức thu nhập hàng tháng chỉ tương đương với mức lương tối thiểu theo quy định hiện hành là 120.000đ/tháng (thu nhập được xác định bằng doanh thu trừ (-) chi phí).
...
2.- Cơ sở kinh doanh gặp khó khăn do thiên tai địch hoạ, tai nạn bất ngờ được xét giảm thuế doanh thu. Mức giảm được tính theo tỷ lệ (%) thiệt hại về tài sản, nhưng tối đa không quá 50% số thuế doanh thu phải nộp và số tiền thuế được giảm không quá 30% giá trị tài sản bị thiệt hại, thời gian giảm thuế không quá 12 tháng kể từ tháng có doanh thu tiếp sau tháng xảy ra thiệt hại.
...
3. - Các trường hợp được xét giảm theo khoản 3 Điều 18 như sau:

a/ Cơ sở kinh doanh hoạt động ở miền núi, hải đảo, khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ, hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới, chạy thử dây chuyền công nghệ mới, nếu gặp khó khăn, phát sinh lỗ, được xét giảm thuế doanh thu trong thời gian đầu. Số thuế được xét giảm từng năm (tính theo năm dương lịch) tương ứng với số lỗ, nhưng tối đa không quá 50% số thuế phải nộp và thời gian giảm thuế không quá 2 năm (24 tháng).
...
b.- Cơ sở sản xuất mặt hàng cần thay thế hàng nhập khẩu, được xét giảm 50% thuế doanh thu trong thời gian đầu, kể từ khi mặt hàng sản xuất bán ra được xác định đủ tiêu chuẩn chất lượng quy định và giới hạn trong thời gian hiệu lực của bảng danh mục mặt hàng thay thế hàng nhập khẩu. Đối với mặt hàng có chu kỳ sản xuất dưới 6 tháng, thời gian giảm thuế là 1 năm (12 tháng) đối với mặt hàng có chu kỳ sản xuất từ 6 tháng trở lên, thời gian giảm thuế là 2 năm (24 tháng).
...
c.- Cơ sở sản xuất (thuộc các ngành nghề quy định tại mục I - Biểu thuế doanh thu) mới thành lập kể từ năm 1993, gặp khó khăn về sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, về trả nợ vốn vay đầu tư, được xét giảm 50% thuế doanh thu trong thời gian một năm (12 tháng) kể từ tháng có doanh thu; những cơ sở gặp nhiều khó khăn, năm tiếp sau năm được giảm thuế nếu bị lỗ được xét giảm thuế tiếp theo, số thuế được xét giảm tương ứng với số lỗ sau khi đã xử lý bằng các biện pháp khác nhưng tối đa không quá 50% số thuế phải nộp và tổng số thời gian được xét giảm thuế không quá 2 năm (24 tháng), riêng cơ sở sản xuất ở miền núi, hải đảo không quá 3 năm (36 tháng), kể từ tháng giảm thuế đầu tiên.
...
4.- Cơ sở sản xuất kinh doanh nếu trong cùng một thời gian được xét giảm thuế doanh thu theo các trường hợp khác nhau theo Luật thuế doanh thu, theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước và các quy định khác thì chỉ được giảm thuế theo một trường hợp.

Xem nội dung VB
Điều 11.- Những trường hợp được xét giảm thuế, miễn thuế doanh thu theo quy định Điều 18 Luật thuế doanh thu được quy định cụ thể như sau:

1. Miễn thuế đối với: Những người già yếu, tàn tật, người sản xuất kinh doanh nhỏ, lặt vặt, làm nghề phụ, làm kinh tế phụ gia đình... có mức thu nhập hàng tháng tương đương với mức lương tối thiểu Nhà nước quy định.

Hộ kinh doanh được nộp thuế theo chế độ khoán doanh thu theo Điều 14 Luật thuế doanh thu nếu số ngày thực tế kinh doanh trong tháng dưới 5 ngày được miễn nộp thuế doanh thu của tháng đó; nếu số ngày thực tế kinh doanh trong tháng dưới 15 ngày, được giảm 50% số thuế phải nộp của tháng đó, nếu kinh doanh từ 15 ngày trở lên thì phải nộp đủ mức thuế khoán.

2. Cơ sở kinh doanh gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ được xét giảm thuế doanh thu. Mức giảm được tính theo tỷ lệ (%) thiệt hại về tài sản, nhưng tối đa không quá 50% số thuế doanh thu phải nộp và số tiền thuế được giảm không quá 30% giá trị tài sản bị thiệt hại. Thời gian giảm thuế không quá 12 tháng kể từ tháng có doanh thu tiếp sau tháng xảy ra thiệt hại.

3. Các trường hợp được xét giảm thuế kheo khoản 3 Điều 18 Luật thuế doanh thu như sau:

a. Cơ sở kinh doanh hoạt động ở miền núi, hải đảo; khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ; cơ sở hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới, chạy thử dây chuyền công nghệ mới nếu gặp khó khăn, phát sinh lỗ được xét giảm thuế doanh thu trong thời gian đầu. Số thuế được xét giảm từng năm (tính theo năm dương lịch) tương ứng với số lỗ, nhưng tối đa không quá 50% số thuế phải nộp và thời gian giảm thuế không quá hai năm (24 tháng).

b. Cơ sở sản xuất mặt hàng cần thay thế hàng nhập khẩu, được công bố hàng năm thì được xét giảm 50% thuế doanh thu trong thời gian đầu, kể từ khi mặt hàng sản xuất bán ra được xác định đủ tiêu chuẩn thay thế hàng nhập khẩu và giới hạn trong thời gian hiệu lực của bảng danh mục mặt hàng thay thế hàng nhập khẩu. Đối với mặt hàng có chu kỳ sản xuất dưới 6 tháng, thời gian giảm thuế là một năm (12 tháng) đối với mặt hàng có chu kỳ sản xuất từ 6 tháng trở lên, thời gian giảm thuế là hai năm (24 tháng).

c. Cơ sở sản xuất mới thành lập (thuộc các ngành nghề quy định tại mục I - Biểu thuế doanh thu), gặp khó khăn được xét giảm 50% thuế doanh thu trong thời gian một năm (12 tháng) kể từ tháng có doanh thu; những cơ sở gặp nhiều khó khăn, phát sinh lỗ được giảm thuế tiếp theo, nhưng số thuế được xét giảm tối đa không quá 50% số thuế phải nộp và tổng số thời gian được xét giảm thuế không quá hai năm (24 tháng), riêng cơ sở sản xuất ở miền núi, hải đảo không quá 3 năm (36 tháng), kể từ tháng giảm thuế đầu tiên.

Cơ sở sản xuất mới thành lập là cơ sở mới được đầu tư xây dựng, được cấp giấy phép sản xuất, trực tiếp đăng ký kê khai nộp thuế doanh thu với cơ quan thuế. Những cơ sở đã thành lập trước đây khi chia, tách, sát nhập, đổi tên hoặc có đầu tư cải tạo mở rộng sản xuất, thay đổi mặt hàng sản xuất không thuộc đối tượng xét giảm thuế theo quy định này.

4. Cơ sở sản xuất kinh doanh nếu trong cùng một thời gian được xét giảm thuế doanh thu theo các trường hợp khác nhau theo Luật thuế doanh thu, theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước và các quy định khác thì chỉ được giảm thuế theo một trường hợp.

Bộ Tài chính quy định thủ tục kê khai xin miễn giảm thuế quy định tại Khoản 1 và quy định cụ thể thủ tục, thẩm quyền xét giảm thuế quy định tại Khoản 2 và 3 Điều này. Bộ Kế hoạch và đầu tư trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính và các công bố danh mục mặt hàng cần khuyến khích sản xuất thay thế hàng nhập khẩu từng thời kỳ.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 được sửa đổi bởi Khoản 2 Thông tư 64/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/05/1998
Căn cứ Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
...
Để phù hợp với thực tế cơ cấu tổ chức và hoạt động của hệ thống đại lý bán vé xố xố kiến thiết hiện nay, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 97/TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu như sau:
...
"2- Bổ sung vào điểm 1, mục 1, phần D Thông tư số 97-TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính nội dung sau:

Đối với các đại lý trực tiếp bán lẻ, bán rong vé xổ số kiến thiết có mức thu nhập (doanh thu - chi phí) từ hoa hồng bán vé xổ số bình quân hàng tháng thấp chỉ tương đương với mức lương tối thiểu hiện hành quy định tại khoản 1, Điều 11 Nghị định số 96/C P ngày 27-12-1995 của Chính phủ được miễn nộp thuế doanh thu.

Riêng các đại lý bán lẻ có lượng vé tiêu thụ lớn, thu nhập về hoa hồng bán vé xổ số được hưởng trên mức lương tối thiểu quy định hiện hành thì phải nộp thuế doanh thu theo quy định. Trường hợp này Công ty xổ số kiến thiết vẫn phải kê khai, nộp thay thuế doanh thu đối với các đại lý trung gian nêu tại điểm 1 của Thông tư này.

Cục thuế tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương và Công ty xổ số kiến thiết ở địa phương có trách nhiệm phối hợp để xác định phần hoa hồng được hưởng dành cho các đại lý trực tiếp bán lẻ, bán rong vé xổ số trong từng thời kỳ để xử lý miễn thu thuế hoặc thu thuế đúng chế độ quy định."

Xem nội dung VB
Điều 11.- Những trường hợp được xét giảm thuế, miễn thuế doanh thu theo quy định Điều 18 Luật thuế doanh thu được quy định cụ thể như sau:

1. Miễn thuế đối với: Những người già yếu, tàn tật, người sản xuất kinh doanh nhỏ, lặt vặt, làm nghề phụ, làm kinh tế phụ gia đình... có mức thu nhập hàng tháng tương đương với mức lương tối thiểu Nhà nước quy định.

Hộ kinh doanh được nộp thuế theo chế độ khoán doanh thu theo Điều 14 Luật thuế doanh thu nếu số ngày thực tế kinh doanh trong tháng dưới 5 ngày được miễn nộp thuế doanh thu của tháng đó; nếu số ngày thực tế kinh doanh trong tháng dưới 15 ngày, được giảm 50% số thuế phải nộp của tháng đó, nếu kinh doanh từ 15 ngày trở lên thì phải nộp đủ mức thuế khoán.

2. Cơ sở kinh doanh gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ được xét giảm thuế doanh thu. Mức giảm được tính theo tỷ lệ (%) thiệt hại về tài sản, nhưng tối đa không quá 50% số thuế doanh thu phải nộp và số tiền thuế được giảm không quá 30% giá trị tài sản bị thiệt hại. Thời gian giảm thuế không quá 12 tháng kể từ tháng có doanh thu tiếp sau tháng xảy ra thiệt hại.

3. Các trường hợp được xét giảm thuế kheo khoản 3 Điều 18 Luật thuế doanh thu như sau:

a. Cơ sở kinh doanh hoạt động ở miền núi, hải đảo; khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ; cơ sở hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới, chạy thử dây chuyền công nghệ mới nếu gặp khó khăn, phát sinh lỗ được xét giảm thuế doanh thu trong thời gian đầu. Số thuế được xét giảm từng năm (tính theo năm dương lịch) tương ứng với số lỗ, nhưng tối đa không quá 50% số thuế phải nộp và thời gian giảm thuế không quá hai năm (24 tháng).

b. Cơ sở sản xuất mặt hàng cần thay thế hàng nhập khẩu, được công bố hàng năm thì được xét giảm 50% thuế doanh thu trong thời gian đầu, kể từ khi mặt hàng sản xuất bán ra được xác định đủ tiêu chuẩn thay thế hàng nhập khẩu và giới hạn trong thời gian hiệu lực của bảng danh mục mặt hàng thay thế hàng nhập khẩu. Đối với mặt hàng có chu kỳ sản xuất dưới 6 tháng, thời gian giảm thuế là một năm (12 tháng) đối với mặt hàng có chu kỳ sản xuất từ 6 tháng trở lên, thời gian giảm thuế là hai năm (24 tháng).

c. Cơ sở sản xuất mới thành lập (thuộc các ngành nghề quy định tại mục I - Biểu thuế doanh thu), gặp khó khăn được xét giảm 50% thuế doanh thu trong thời gian một năm (12 tháng) kể từ tháng có doanh thu; những cơ sở gặp nhiều khó khăn, phát sinh lỗ được giảm thuế tiếp theo, nhưng số thuế được xét giảm tối đa không quá 50% số thuế phải nộp và tổng số thời gian được xét giảm thuế không quá hai năm (24 tháng), riêng cơ sở sản xuất ở miền núi, hải đảo không quá 3 năm (36 tháng), kể từ tháng giảm thuế đầu tiên.

Cơ sở sản xuất mới thành lập là cơ sở mới được đầu tư xây dựng, được cấp giấy phép sản xuất, trực tiếp đăng ký kê khai nộp thuế doanh thu với cơ quan thuế. Những cơ sở đã thành lập trước đây khi chia, tách, sát nhập, đổi tên hoặc có đầu tư cải tạo mở rộng sản xuất, thay đổi mặt hàng sản xuất không thuộc đối tượng xét giảm thuế theo quy định này.

4. Cơ sở sản xuất kinh doanh nếu trong cùng một thời gian được xét giảm thuế doanh thu theo các trường hợp khác nhau theo Luật thuế doanh thu, theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước và các quy định khác thì chỉ được giảm thuế theo một trường hợp.

Bộ Tài chính quy định thủ tục kê khai xin miễn giảm thuế quy định tại Khoản 1 và quy định cụ thể thủ tục, thẩm quyền xét giảm thuế quy định tại Khoản 2 và 3 Điều này. Bộ Kế hoạch và đầu tư trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính và các công bố danh mục mặt hàng cần khuyến khích sản xuất thay thế hàng nhập khẩu từng thời kỳ.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần D Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 được sửa đổi bởi Khoản 2 Thông tư 64/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/05/1998
Thủ tục, hồ sơ xét giảm thuế theo Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm 1 và Điểm 5 Mục II Phần D Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Căn cứ vào Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
...
D/ GIẢM THUẾ - MIỄN THUẾ

Căn cứ vào Điều 18 Luật thuế doanh thu và quy định tại Điều 11 Nghị định số 96/CP của Chính phủ, Bộ Tài chính quy định thủ tục và thẩm quyền xét giảm thuế như sau:
...
II. THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT GIẢM THUẾ DOANH THU

Hồ sơ xin giảm thuế của cơ sở gửi đến cơ quan thuế được quy định như sau:

1. Các trường hợp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ xin giảm thuế doanh thu theo quy định Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 96/CP của Chính phủ, hồ sơ gồm:

- Đơn (công văn) xin giảm thuế của đơn vị bị thiên tai nêu rõ tình hình xảy ra thiệt hại, thời gian và số thuế xin giảm.

- Biên bản kiểm tra xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại có xác nhận của cơ quan có trách nhiệm (cơ quan công an, hội đồng xác định thiệt hại hay cơ quan tài chính quản lý vốn cơ sở).

- Báo cáo quyết toán, hoặc các tài liệu liên quan làm căn cứ xác định tình hình tài sản vốn liếng của cơ sở trước thời điểm xảy ra thiệt hại.

- Biên bản kiểm tra của cơ quan thuế quản lý đơn vị xác định rõ các căn cứ liên quan tới việc xét giảm thuế.

Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thuế quản lý cơ sở, cơ quan thuế phải xem xét, có ý kiến bằng văn bản, gửi kèm hồ sơ của đơn vị lên cơ quan thuế cấp trên xem xét giải quyết.
...
5- Về hồ sơ xin giảm thuế của cơ sở gửi cơ quan thuế theo các quy định trên đây phải là bản chỉnh có đủ các thủ tục hành chính của văn bản. Trường hợp hồ sơ có các văn bản sao: nếu bản sao là văn bản, chứng từ do các cơ quan, đơn vị khác ban hành, như Quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh... phải đóng dấu sao công chứng; nếu bản sao là văn bản của cơ sở như: Các bản quyết toán hoặc chứng từ liên quan khác, phải đóng dấu sao gửi của cơ sở.

Xem nội dung VB
Điều 11.- Những trường hợp được xét giảm thuế, miễn thuế doanh thu theo quy định Điều 18 Luật thuế doanh thu được quy định cụ thể như sau:
...
2. Cơ sở kinh doanh gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ được xét giảm thuế doanh thu. Mức giảm được tính theo tỷ lệ (%) thiệt hại về tài sản, nhưng tối đa không quá 50% số thuế doanh thu phải nộp và số tiền thuế được giảm không quá 30% giá trị tài sản bị thiệt hại. Thời gian giảm thuế không quá 12 tháng kể từ tháng có doanh thu tiếp sau tháng xảy ra thiệt hại.
Thủ tục, hồ sơ xét giảm thuế theo Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm 1 và Điểm 5 Mục II Phần D Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Điểm này được hướng dẫn bởi Điểm 2 và Điểm 5 Mục II Phần D Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Căn cứ vào Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
...
D/ GIẢM THUẾ - MIỄN THUẾ

Căn cứ vào Điều 18 Luật thuế doanh thu và quy định tại Điều 11 Nghị định số 96/CP của Chính phủ, Bộ Tài chính quy định thủ tục và thẩm quyền xét giảm thuế như sau:
...
II. THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT GIẢM THUẾ DOANH THU

Hồ sơ xin giảm thuế của cơ sở gửi đến cơ quan thuế được quy định như sau:
...
2.- Các trường hợp khó khăn xin giảm thuế theo quy định tại Khoản 3a, Điều 11 Nghị định số 96/CP của Chính phủ, hồ sơ gồm:

- Đơn hay công văn xin giảm thuế của cơ sở nêu rõ trường hợp và số thuế xin giảm.

- Bản quyết toán tài chính của năm xin giảm thuế kèm theo Biên bản kiểm tra của cơ quan thuế xác định số lỗ và nguyên nhân lỗ.

Trường hợp ứng dụng công nghệ mới, chạy thử dây chuyền công nghệ mới phải có xác nhận của cơ quan quản lý Nhà nước về công nghệ ứng dụng, hay chạy thử dây chuyền công nghệ mới.

Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thuế quản lý cơ sở, cơ quan thuế phải xem xét có ý kiến bằng văn bản, gửi kèm hồ sơ của đơn vị lên cơ quan thuế cấp trên xem xét giải quyết.
...
5- Về hồ sơ xin giảm thuế của cơ sở gửi cơ quan thuế theo các quy định trên đây phải là bản chỉnh có đủ các thủ tục hành chính của văn bản. Trường hợp hồ sơ có các văn bản sao: nếu bản sao là văn bản, chứng từ do các cơ quan, đơn vị khác ban hành, như Quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh... phải đóng dấu sao công chứng; nếu bản sao là văn bản của cơ sở như: Các bản quyết toán hoặc chứng từ liên quan khác, phải đóng dấu sao gửi của cơ sở.

Xem nội dung VB
Điều 11.- Những trường hợp được xét giảm thuế, miễn thuế doanh thu theo quy định Điều 18 Luật thuế doanh thu được quy định cụ thể như sau:
...
3. Các trường hợp được xét giảm thuế kheo khoản 3 Điều 18 Luật thuế doanh thu như sau:

a. Cơ sở kinh doanh hoạt động ở miền núi, hải đảo; khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ; cơ sở hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới, chạy thử dây chuyền công nghệ mới nếu gặp khó khăn, phát sinh lỗ được xét giảm thuế doanh thu trong thời gian đầu. Số thuế được xét giảm từng năm (tính theo năm dương lịch) tương ứng với số lỗ, nhưng tối đa không quá 50% số thuế phải nộp và thời gian giảm thuế không quá hai năm (24 tháng).
Điểm này được hướng dẫn bởi Điểm 2 và Điểm 5 Mục II Phần D Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Điểm này được hướng dẫn bởi Điểm 3 và Điểm 5 Mục II Phần D Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Căn cứ vào Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
...
D/ GIẢM THUẾ - MIỄN THUẾ

Căn cứ vào Điều 18 Luật thuế doanh thu và quy định tại Điều 11 Nghị định số 96/CP của Chính phủ, Bộ Tài chính quy định thủ tục và thẩm quyền xét giảm thuế như sau:
...
II. THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT GIẢM THUẾ DOANH THU

Hồ sơ xin giảm thuế của cơ sở gửi đến cơ quan thuế được quy định như sau:
...
3.- Các trường hợp sản xuất hàng thay thế hàng nhập khẩu theo quy định tại Khoản 3b Điều 11 Nghị định số 96/CP của Chính phủ, hồ sơ gồm:

- Đơn xin giảm thuế của cơ sở, nêu rõ mặt hàng sản xuất thuộc danh mục khuyến khích sản xuất thay thế hàng nhập khẩu, thời gian và số thuế xin giảm.

- Xác nhận của cơ quan quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm sản xuất đảm bảo các tiêu chuẩn Việt Nam hoặc thay thế hàng nhập ghi rõ thời gian được công nhận. Cơ quan thuế quản lý đơn vị có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu với bảng danh mục mặt hàng cần khuyến khích sản xuất thay thế hàng nhập khẩu để giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan thuế cấp trên xem xét, giải quyết.
...
5- Về hồ sơ xin giảm thuế của cơ sở gửi cơ quan thuế theo các quy định trên đây phải là bản chỉnh có đủ các thủ tục hành chính của văn bản. Trường hợp hồ sơ có các văn bản sao: nếu bản sao là văn bản, chứng từ do các cơ quan, đơn vị khác ban hành, như Quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh... phải đóng dấu sao công chứng; nếu bản sao là văn bản của cơ sở như: Các bản quyết toán hoặc chứng từ liên quan khác, phải đóng dấu sao gửi của cơ sở.

Xem nội dung VB
Điều 11.- Những trường hợp được xét giảm thuế, miễn thuế doanh thu theo quy định Điều 18 Luật thuế doanh thu được quy định cụ thể như sau:
...
3. Các trường hợp được xét giảm thuế kheo khoản 3 Điều 18 Luật thuế doanh thu như sau:
...
b. Cơ sở sản xuất mặt hàng cần thay thế hàng nhập khẩu, được công bố hàng năm thì được xét giảm 50% thuế doanh thu trong thời gian đầu, kể từ khi mặt hàng sản xuất bán ra được xác định đủ tiêu chuẩn thay thế hàng nhập khẩu và giới hạn trong thời gian hiệu lực của bảng danh mục mặt hàng thay thế hàng nhập khẩu. Đối với mặt hàng có chu kỳ sản xuất dưới 6 tháng, thời gian giảm thuế là một năm (12 tháng) đối với mặt hàng có chu kỳ sản xuất từ 6 tháng trở lên, thời gian giảm thuế là hai năm (24 tháng).
Điểm này được hướng dẫn bởi Điểm 3 và Điểm 5 Mục II Phần D Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Điểm này được hướng dẫn bởi Điểm 4 và Điểm 5 Mục II Phần D Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Căn cứ vào Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
...
D/ GIẢM THUẾ - MIỄN THUẾ

Căn cứ vào Điều 18 Luật thuế doanh thu và quy định tại Điều 11 Nghị định số 96/CP của Chính phủ, Bộ Tài chính quy định thủ tục và thẩm quyền xét giảm thuế như sau:
...
II. THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT GIẢM THUẾ DOANH THU

Hồ sơ xin giảm thuế của cơ sở gửi đến cơ quan thuế được quy định như sau:
...
4.- Đối với cơ sở sản xuất mới xin giảm thuế theo quy định tại Khoản 3c, Điều 11 Nghị định số 96/CP của Chính phủ, hồ sơ gồm:

- Đơn xin giảm thuế của cơ sở, nêu rõ lý do, thời gian và số thuế xin giảm.

- Quyết định thành lập cơ sở sản xuất, giấy đăng ký kinh doanh xác định rõ ngành nghề, mặt hàng sản xuất. Trường hợp hộ sản xuất mới chỉ cần giấy phép kinh doanh xác định rõ ngành nghề mặt hàng sản xuất.

- Các hồ sơ liên quan chứng minh thực tế mới đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng (hoặc thuê) nhà xưởng sản xuất (kê khai tổng hợp giá trị tài sản đầu tư theo nhóm, loại tài sản), hợp đồng thuê nhà xưởng (nếu có), có xác nhận kiểm tra của các cơ quan thuế quản lý đơn vị.

Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, các công ty, xí nghiệp (trừ hộ sản xuất nhỏ) phải có dự án đầu tư, quyết toán hoặc biên bản bàn giao công trình mới đầu tư xây dựng chuyển sang sản xuất.

- Phương án sản xuất kinh doanh của năm xin giảm thuế xác định rõ doanh thu và số thuế doanh thu phải nộp.

- Bản đăng ký có xác nhận đã đăng ký kê khai nộp thuế với cơ quan thuế.

Cơ quan thuế quản lý đơn vị có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực tế xác định rõ thời gian bắt đầu sản xuất có doanh thu, nếu đơn vị thuộc đối tượng cơ sở sản xuất mới đựơc xét giảm thuế doanh thu theo luật, xét quyết định cho giảm thuế theo thẩm quyền, hoặc có văn bản đề nghị gửi kèm hồ sơ của đơn vị lên cơ quan thuế cấp trên xem xét giải quyết.

5- Về hồ sơ xin giảm thuế của cơ sở gửi cơ quan thuế theo các quy định trên đây phải là bản chỉnh có đủ các thủ tục hành chính của văn bản. Trường hợp hồ sơ có các văn bản sao: nếu bản sao là văn bản, chứng từ do các cơ quan, đơn vị khác ban hành, như Quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh... phải đóng dấu sao công chứng; nếu bản sao là văn bản của cơ sở như: Các bản quyết toán hoặc chứng từ liên quan khác, phải đóng dấu sao gửi của cơ sở.

Xem nội dung VB
Điều 11.- Những trường hợp được xét giảm thuế, miễn thuế doanh thu theo quy định Điều 18 Luật thuế doanh thu được quy định cụ thể như sau:
...
3. Các trường hợp được xét giảm thuế kheo khoản 3 Điều 18 Luật thuế doanh thu như sau:
...
c. Cơ sở sản xuất mới thành lập (thuộc các ngành nghề quy định tại mục I - Biểu thuế doanh thu), gặp khó khăn được xét giảm 50% thuế doanh thu trong thời gian một năm (12 tháng) kể từ tháng có doanh thu; những cơ sở gặp nhiều khó khăn, phát sinh lỗ được giảm thuế tiếp theo, nhưng số thuế được xét giảm tối đa không quá 50% số thuế phải nộp và tổng số thời gian được xét giảm thuế không quá hai năm (24 tháng), riêng cơ sở sản xuất ở miền núi, hải đảo không quá 3 năm (36 tháng), kể từ tháng giảm thuế đầu tiên.

Cơ sở sản xuất mới thành lập là cơ sở mới được đầu tư xây dựng, được cấp giấy phép sản xuất, trực tiếp đăng ký kê khai nộp thuế doanh thu với cơ quan thuế. Những cơ sở đã thành lập trước đây khi chia, tách, sát nhập, đổi tên hoặc có đầu tư cải tạo mở rộng sản xuất, thay đổi mặt hàng sản xuất không thuộc đối tượng xét giảm thuế theo quy định này.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điểm 4 và Điểm 5 Mục II Phần D Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Việc xử lý vi phạm, khiếu nại và thời hiệu được hướng dẫn bởi Phần E, Phần G Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Căn cứ vào Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
...
E.- XỬ LÝ VI PHẠM.

Theo Điều 19 Luật thuế doanh thu, các vi phạm Luật thuế doanh thu bị xử lý như sau:

1. Bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với các vi phạm:

a) Tổ chức, cá nhân không làm đúng những quy định về thủ tục kê khai, đăng ký, lập sổ sách kế toán, sử dụng và lưu giữ chứng từ, hoá đơn theo quy định Điều 10 và Điều 11 của Luật thuế doanh thu, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị cảnh cáo hoặc phạt tiền.

b) Tổ chức, cá nhân có hành vi khai man trốn thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế doanh thu theo Luật định, còn bị phạt tiền từ một đến 3 lần số thuế gian lận:
...
c) Tổ chức, cá nhân nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt ghi trong thông báo thuế, lệnh thu thuế hoặc quyết định xử phạt, thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế hoặc tiền phạt theo luật định, mỗi ngày nộp chậm còn bị phạt 0,2% (hai phần nghìn) số tiền nộp chậm;
...
d) Tổ chức, cá nhân dây dưa nộp thuế, nộp phạt thì bị xử lý như sau:
...
2.- Bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp cá nhân trốn thuế với số lượng lớn hoặc bị xử lý hành chính theo quy định điểm 1 trên đây mà còn vi phạm trốn thuế với số lượng lớn hoặc phạm tội trong các trường hợp nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 169 của Bộ luật hình sự.

G.- KHIẾU NẠI VÀ THỜI HIỆU.

1. Quyền khiếu nại về thuế.
...
2.- Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan thuế.

Xem nội dung VB
Điều 13.- Chính phủ có quy định riêng về chế độ khen thưởng đối với tổ chức cá nhân có công trong việc thi hành Luật thuế doanh thu, và chế độ xử phạt đối với những tổ chức, cá nhân vi phạm Luật thuế doanh thu.
Việc xử lý vi phạm, khiếu nại và thời hiệu được hướng dẫn bởi Phần E, Phần G Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 5 Phần C Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Căn cứ vào Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
...
C/ ĐĂNG KÝ KÊ KHAI NỘP THUẾ DOANH THU.
...
5/ Căn cứ vào Điều 10 Nghị định số 96/CP của Chính phủ hướng dẫn điều 14 Luật thuế doanh thu về hộ kinh doanh nhỏ được nộp thuế theo chế độ khoán doanh thu từng thời kỳ.

Hộ kinh doanh nhỏ được áp dụng chế độ nộp thuế tính trên doanh thu khoán là hộ có mức doanh thu bình quân tháng quy định đối với từng ngành nghề như sau:

- Ngành sản xuất dưới: 8 triệu đồng

- Ngành xây dựng dưới: 8 triệu đồng

- Ngành vận tải dưới: 6 triệu đồng

- Ngành kinh doanh thương nghiệp dưới: 8 triệu đồng

- Ngành kinh doanh ăn uống dưới: 6 triệu đồng

- Ngành kinh doanh dịch vụ dưới: 4 triệu đồng

Những hộ kinh doanh nhỏ nếu thực hiện tốt việc mua bán có chứng từ, hoá đơn ghi chép sổ sách kế toán được áp dụng tính và nộp thuế theo kê khai.

Những cơ sở thuộc đối tượng nộp thuế theo kê khai, nếu không thực hiện đầy đủ việc mua, bán có hoá đơn, không ghi chép sổ sách kế toán đúng quy định, cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh để ấn định doanh thu và số thuế phải nộp.

Xem nội dung VB
Điều 10.- Căn cứ vào Điều 14 của Luật thuế doanh thu về việc hộ kinh doanh nhỏ được tính và nộp theo chế độ khoán doanh thu từng thời kỳ; giao cho Bộ Tài chính xác định mức doanh thu bình quân tháng của hộ kinh doanh nhỏ được áp dụng chế độ khoán doanh thu phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh và tình hình giá cả từng thời kỳ.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 5 Phần C Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 61-TC/TCT-1996 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
Căn cứ Điều 5 Nghị định số 96/CP ngày 27-12-1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức cá nhân nước ngoài cho tổ chức và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam thuê máy móc, thiết bị và phương tiện tận tải.

I- PHẠM VI ÁP DỤNG
...
II- CÁC LOẠI THUẾ PHẢI NỘP

1- Thuế doanh thu:
...
2- Thuế lợi tức:
...
III- KÊ KHAI THU NỘP
...
1- Thủ tục đăng ký thuế:
...
2- Thủ tục kê khai nộp thuế:
...
IV- XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
...
TỜ KHAI NỘP THUẾ
...
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ

Xem nội dung VB
Điều 5.- Theo quy định tại Điều 10 của Luật thuế doanh thu, cơ sở kinh doanh phải kê khai đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế tại nơi kinh doanh. Quy định này được áp dụng cụ thể như sau:
...
3. Các đối tượng nộp thuế của Việt Nam bán hàng hoá cho bên nước ngoài; đi thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài; thực hiện dịch vụ cho nước ngoài phải đăng ký, kê khai, nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức thay cho bên nước ngoài.

Bộ Tài chính quy định mức thu gộp thuế doanh thu, thuế lợi tức cho từng hoạt động kinh doanh.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 61-TC/TCT-1996 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
Điểm này được hướng dẫn bởi Điểm a Khoản 1 Mục II Thông tư 61-TC/TCT-1996 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
Căn cứ Điều 5 Nghị định số 96/CP ngày 27-12-1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức cá nhân nước ngoài cho tổ chức và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam thuê máy móc, thiết bị và phương tiện tận tải.
...
II- CÁC LOẠI THUẾ PHẢI NỘP

1- Thuế doanh thu:

a) Doanh thu tính thuế:

Theo quy định tại Điều 3, Điều 8 Luật thuế doanh thu và quy định tại Điều 3 Nghị định số 96/CP ngày 27/12/1995 của Chính phủ, doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuế là toàn bộ số tiền thuê nhận được mà bên đi thuế trả bên cho thuê trên cơ sở hợp đồng thuê không bao gồm chi phí mà do bên cho thuê trực tiếp chi phí như bảo hiểm phương tiện, bảo dưỡng, người điều khiển và chứng nhận đăng kiểm.

Trường hợp thuê trả bằng hiện vật hoặc hình thức khác doanh thu được xác định bằng cách so sánh các hình thức thuê tương tự hoặc giá trị của vật trao đổi.

Xem nội dung VB
Điều 3.- Doanh thu tính thuế doanh thu theo quy định tại Điều 3 và Điều 8 Luật thuế doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cước, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ... (kể cả phụ thu nếu có) phát sinh trong kỳ nộp thuế, không phân biệt số tiền đó đã thu được hay chưa thu được.

Doanh thu tính thuế đối với một số hoạt động kinh doanh quy định cụ thể như sau:
...
8. Đối với hoạt động dịch vụ doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền thu từ hoạt động dịch vụ:
...
e. Đối với hoạt động cho thuê nhà, đồ dùng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải v.v... doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền thu được từ hoạt động này.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điểm a Khoản 1 Mục II Thông tư 61-TC/TCT-1996 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
Điểm này được hướng dẫn bởi Điểm a Khoản 1 Mục II Thông tư 61-TC/TCT-1996 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
Căn cứ Điều 5 Nghị định số 96/CP ngày 27-12-1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức cá nhân nước ngoài cho tổ chức và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam thuê máy móc, thiết bị và phương tiện tận tải.
...
II- CÁC LOẠI THUẾ PHẢI NỘP

1- Thuế doanh thu:

a) Doanh thu tính thuế:

Theo quy định tại Điều 3, Điều 8 Luật thuế doanh thu và quy định tại Điều 3 Nghị định số 96/CP ngày 27/12/1995 của Chính phủ, doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuế là toàn bộ số tiền thuê nhận được mà bên đi thuế trả bên cho thuê trên cơ sở hợp đồng thuê không bao gồm chi phí mà do bên cho thuê trực tiếp chi phí như bảo hiểm phương tiện, bảo dưỡng, người điều khiển và chứng nhận đăng kiểm.

Trường hợp thuê trả bằng hiện vật hoặc hình thức khác doanh thu được xác định bằng cách so sánh các hình thức thuê tương tự hoặc giá trị của vật trao đổi.

Xem nội dung VB
Điều 3.- Doanh thu tính thuế doanh thu theo quy định tại Điều 3 và Điều 8 Luật thuế doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cước, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ... (kể cả phụ thu nếu có) phát sinh trong kỳ nộp thuế, không phân biệt số tiền đó đã thu được hay chưa thu được.

Doanh thu tính thuế đối với một số hoạt động kinh doanh quy định cụ thể như sau:
...
8. Đối với hoạt động dịch vụ doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền thu từ hoạt động dịch vụ:
...
e. Đối với hoạt động cho thuê nhà, đồ dùng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải v.v... doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền thu được từ hoạt động này.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điểm a Khoản 1 Mục II Thông tư 61-TC/TCT-1996 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
Điểm này được hướng dẫn bởi Điểm a Khoản 1 Mục II Thông tư 61-TC/TCT-1996 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
Căn cứ Điều 5 Nghị định số 96/CP ngày 27-12-1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức cá nhân nước ngoài cho tổ chức và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam thuê máy móc, thiết bị và phương tiện tận tải.
...
II- CÁC LOẠI THUẾ PHẢI NỘP

1- Thuế doanh thu:

a) Doanh thu tính thuế:

Theo quy định tại Điều 3, Điều 8 Luật thuế doanh thu và quy định tại Điều 3 Nghị định số 96/CP ngày 27/12/1995 của Chính phủ, doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuế là toàn bộ số tiền thuê nhận được mà bên đi thuế trả bên cho thuê trên cơ sở hợp đồng thuê không bao gồm chi phí mà do bên cho thuê trực tiếp chi phí như bảo hiểm phương tiện, bảo dưỡng, người điều khiển và chứng nhận đăng kiểm.

Trường hợp thuê trả bằng hiện vật hoặc hình thức khác doanh thu được xác định bằng cách so sánh các hình thức thuê tương tự hoặc giá trị của vật trao đổi.

Xem nội dung VB
Điều 3.- Doanh thu tính thuế doanh thu theo quy định tại Điều 3 và Điều 8 Luật thuế doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cước, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ... (kể cả phụ thu nếu có) phát sinh trong kỳ nộp thuế, không phân biệt số tiền đó đã thu được hay chưa thu được.

Doanh thu tính thuế đối với một số hoạt động kinh doanh quy định cụ thể như sau:
...
8. Đối với hoạt động dịch vụ doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền thu từ hoạt động dịch vụ:
...
e. Đối với hoạt động cho thuê nhà, đồ dùng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải v.v... doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền thu được từ hoạt động này.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điểm a Khoản 1 Mục II Thông tư 61-TC/TCT-1996 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần A Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Căn cứ vào Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

A/ PHẠM VI ÁP DỤNG LUẬT THUẾ DOANH THU
...
II/ ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ DOANH THU

Theo qui định tại Điều 2 Luật thuế doanh thu và Điều 2 Nghị định số 96/CP của Chính phủ, các hoạt động sau đây không thuộc diện chịu thuế doanh thu:

1. Sản xuất nông nghiệp thuộc diện chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Không thu thuế doanh thu đối với sản phẩm nông nghiệp do cơ sở sản xuất nông nghiệp bán ra chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế (phân loại, bỏ vỏ, phơi sấy khô như: Chè sơ chế khô, hạt điều khô chưa tách vỏ; cà phê nhân, ngô hạt, sắn, khoai thái lát... phơi khô.

Các sản phẩm nông nghiệp đã qua các hình thức chế biến như: Cao su mủ khô, mủ đông các loại được chế biến từ mủ nước qua xông, sấy khô; hạt điều tách vỏ, hạt điều rang tẩm; mía cây ép, nấu thành đường, mật; xay, xát thóc, lúa mỳ, ngô; chế biến lá, cây, rễ, quả,... có dầu để lấy dầu v.v... phải nộp thuế doanh thu theo hoạt động sản xuất, chế biến.

2.- Sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt mà cơ sở sản xuất đã kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thì không phải nộp thuế doanh thu mặt hàng này ở khâu sản xuất .

Nếu cơ sở sản xuất có tổ chức cửa hàng bán các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thì cửa hàng phải nộp thuế doanh thu theo hoạt động kinh doanh thương nghiệp.

Cơ sở nhập khẩu mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt khi bán ra các mặt hàng này phải nộp thuế doanh thu theo hoạt động kinh doanh thương nghiệp.

3.- Sản xuất hàng hoá xuất khẩu (bao gồm: sản xuất, gia công hàng xuất khẩu ra nước ngoài, khu chế xuất và bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế) trong các trường hợp sau:

a/ Hàng hoá do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu, gia công cho nước ngoài theo hợp đồng ký với nước ngoài ( kể cả trường hợp đưa hàng hoá do cơ sở sản xuất để bán giới thiệu sản phẩm tại các hội chợ triển lãm ở nước ngoài).

Cơ sở phải xuất trình cho cơ quan thuế:

- Hợp đồng sản xuất, gia công ký với nước ngoài.

- Hoá đơn xuất hàng, trả hàng gia công cho nước ngoài.

- Tờ khai hải quan có xác nhận hàng đã xuất khẩu.

b/ Hàng hoá do cơ sở sản xuất hoặc bán hay uỷ thác cho cơ sở kinh doanh xuất nhập khẩu để xuất khẩu hoặc bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế (các mặt hàng theo quy định của Chính phủ), theo hợp đồng kinh tế phù hợp với giấy phép kinh doanh.

Cơ sở phải xuất trình cho cơ quan thuế:

- Hợp đồng bán hàng hoặc hợp đồng uỷ thác xuất khẩu.

- Hoá đơn bán hàng, xuất hàng uỷ thác xuất khẩu phù hợp với hợp đồng.

- Bản quyết toán hợp đồng (khi quyết toán hợp đồng) làm cơ sở quyết toán thuế.

- Bản sao giấy phép kinh doanh của cơ sở kinh doanh xuất nhập khẩu.

c/ Hàng hoá do cơ sở gia công theo hợp đồng nhận gia công từ cơ sở trực tiếp ký hợp đồng gia công với nước ngoài.

Thí dụ: Cơ sở A là cơ sở kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp ký hợp đồng gia công may quần áo cho nước ngoài, sau đó ký hợp đồng giao cho các cơ sở B trực tiếp gia công thì các cơ sở B thuộc đối tượng không phải nộp thuế doanh thu. Trường hợp các cơ sở B không trực tiếp gia công mà giao lại cho các cơ sở C gia công thì các cơ sở B và C đều phải nộp thuế doanh thu.

Cơ sở nhận gia công phải xuất trình cho cơ quan thuế:

- Hợp đồng nhận gia công kèm theo bản sao hợp đồng của cơ sở giao gia công ký với nước ngoài.

- Hoá đơn xuất trả hàng gia công phù hợp với hợp đồng gia công hàng xuất khẩu.

- Quyết toán hợp đồng gia công (khi kết thúc hợp đồng) làm cơ sở quyết toán thuế.

Ngoài các trường hợp sản xuất, gia công hàng xuất khẩu không phải nộp thuế doanh thu nêu trên, các hoạt động sản xuất, gia công khác đều phải nộp thuế doanh thu, kể cả các trường hợp sau đây:

- Cơ sở sản xuất bán sản phẩm của mình cho cơ sở khác để sản xuất, gia công, đóng gói hàng xuất khẩu.

- Cơ sở sản xuất kinh doanh đưa nguyên liệu cho cơ sở khác gia công sản xuất thành sản phẩm hàng hoá sau đó xuất khẩu hàng hoá này thì cơ sở gia công phải nộp thuế theo hoạt động gia công, cơ sở đưa gia công suất khẩu phải nộp thuế theo hoạt động kinh doanh suất khẩu.

4- Hoạt động tín dụng của các tổ chức Ngân hàng, tín dụng, công ty tài chính. Riêng hoạt động dịch vụ nghiệp vụ như mở tài khoản, thanh toán; hoạt động kinh doanh ngoại tệ, cầm đồ và kinh doanh khác của các tổ chức này (nếu có) phải nộp thuế doanh thu theo từng hoạt động.

Hoạt động cho vay vốn của các cơ sở khác được pháp luật cho phép cũng không phải nộp thuế doanh thu.

Xem nội dung VB
Điều 2.- Những hoạt động sau đây không thuộc diện chịu thuế doanh thu:

1. Sản xuất nông nghiệp thuộc diện chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Không thu thuế doanh thu đối với sản phẩm nông nghiệp do cơ sở sản xuất nông nghiệp bán ra chưa qua chế biến, hoặc chỉ sơ chế như: phân loại, bỏ vỏ, phơi, sấy khô (trừ cao su).

2. Sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt mà cơ sở sản xuất đã kê khai nộp thuế TTĐB thì không phải nộp thuế doanh thu đối với mặt hàng này ở khâu sản xuất.

3. Sản xuất hàng hoá xuất khẩu bao gồm:

a. Hàng hoá do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc trực tiếp gia công cho nước ngoài theo hợp đồng ký với nước ngoài (kể cả các trường hợp đưa hàng hoá ra nước ngoài để bán giới thiệu sản phẩm tại các hội chợ, triển lãm).

b. Hàng hoá do cơ sở sản xuất bán hoặc uỷ thác cho cơ sở kinh doanh xuất nhập khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế phù hợp với giấy phép xuất khẩu của cơ sở kinh doanh xuất khẩu.

Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá của cơ sở sản xuất để xuất khẩu, nếu bán trong nước thì ngoài việc nộp thuế doanh thu theo thuế suất kinh doanh thương nghiệp, còn phải nộp thuế doanh thu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt theo thuế suất ngành nghề sản xuất.

c. Hàng hoá do cơ sở nhận gia công lại của cơ sở trực tiếp ký hợp đồng gia công với nước ngoài.

4. Hoạt động tín dụng của các tổ chức ngân hàng, tín dụng, công ty tài chính.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần A Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3 Phần C Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Căn cứ vào Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
...
C/ ĐĂNG KÝ KÊ KHAI NỘP THUẾ DOANH THU.

Theo qui định Điều 10 và Điều 11 Luật thuế doanh thu, mọi cơ sở kinh doanh phải thực hiện:
...
3- Thời hạn nộp thuế

Cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở nộp thuế căn cứ vào đặc điểm tình hình kinh doanh, số thuế bình quân phải nộp hàng tháng của cơ sở để quy định ngày định kỳ phải nộp thuế của tháng. Đối với những cơ sở có số thuế phải nộp hàng tháng lớn có thể ấn định ngày nộp thuế của tháng theo định kỳ 5, 10, 15 ngày một lần. Căn cứ vào doanh thu phát sinh từng kỳ, đơn vị thực hiện nộp tiền thuế vào kho bạc Nhà nước.

Hàng tháng căn cứ vào số thuế nộp và ngày ấn định nộp ghi trên thông báo thuế, cơ sở kinh doanh thực hiện nộp tiền thuế vào Kho bạc Nhà nước; ở những nơi kho bạc chưa tổ chức được điểm thu thuế, thì cơ quan thuế trực tiếp thu và nộp tiền thuế vào Kho bạc Nhà nước theo quy định. Những cơ sở trong tháng đã tạm nộp theo định kỳ do cơ quan thuế ấn định, có trách nhiệm nộp đủ số thuế còn thiếu của tháng (theo thông báo), nếu nộp thừa được trừ vào số thuế phải nộp của tháng tiếp theo. Trong mọi trường hợp, thời hạn nộp thuế của tháng trước chậm nhất không được quá ngày 15 của tháng sau. Nếu nộp thuế doanh thu của tháng trước sau ngày 15 của tháng sau thì bị phạt chậm nộp.

- Cơ sở buôn chuyến phải kê khai nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức theo từng chuyến hàng với cơ quan thuế địa phương trước khi vận chuyển hàng đi.

Để bảo đảm việc tính thuế được thống nhất trong từng địa phương, chống thất thu về giá, cơ quan thuế huyện hoặc cấp tương đương cần tổ chức điều tra nắm biến động về giá cả thị trường những mặt hàng mà người hoạt động buôn chuyến thường xuyên mua bán tại địa phương, thông báo cho các trạm, đội thuế biết để có căn cứ xác định giá tính thuế đối với hoạt động buôn chuyến.

- Cơ sở kinh doanh cố định, đi mua nguyên liệu, mua hàng hoá, vận chuyển hàng của cơ sở đi bán hoặc trao đổi với cơ sở khác, vận chuyển trong nội bộ cơ sở phải có đủ các hoá đơn, chứng từ theo quy định chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên đường. Nếu không có hoá đơn, chứng từ theo quy định, cơ sở phải nộp thuế theo hoạt động buôn chuyến, hàng nhập khẩu còn phải truy thu thuế nhập khẩu.

Xem nội dung VB
Điều 9.- Thuế doanh thu được nộp theo định kỳ hoặc nộp hàng tháng theo thời gian quy định của cơ quan thuế cho từng cơ sở; nhưng thời gian quy định nộp thuế của tháng trước chậm nhất không quá ngày 15 tháng sau.

Những hộ kinh doanh nhỏ nộp thuế doanh thu hàng tháng vào những ngày cuối tháng theo quy định của cơ quan thuế.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3 Phần C Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 4 Phần C Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Căn cứ vào Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
...
C/ ĐĂNG KÝ KÊ KHAI NỘP THUẾ DOANH THU.

Theo qui định Điều 10 và Điều 11 Luật thuế doanh thu, mọi cơ sở kinh doanh phải thực hiện:
...
4/ Trong tất cả mọi trường hợp thu thuế, cơ quan thu thuế phải cấp biên lai thu thuế hoặc chứng từ xác nhận việc đã thu thuế cho người nộp thuế bằng biên lai, chứng từ thuế do Bộ Tài chính thống nhất phát hành.

Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra các cơ sở kinh doanh thực hiện chế độ sổ sách, ghi chép kế toán và sử dụng chứng từ hoá đơn theo quy định; tổ chức việc quản lý thu thuế theo đúng chế độ và quy trình nghiệp vụ.

Xem nội dung VB
Điều 6.- Cơ sở kinh doanh phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chứng từ, hoá đơn mua bán hàng, cung ứng dịch vụ thu tiền, chế độ kế toán thống kê theo các quy định hiện hành.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 4 Phần C Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Nội dung này được hướng dẫn bởi Mục II và Mục III Phần D Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Căn cứ vào Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
...
D/ GIẢM THUẾ - MIỄN THUẾ

Căn cứ vào Điều 18 Luật thuế doanh thu và quy định tại Điều 11 Nghị định số 96/CP của Chính phủ, Bộ Tài chính quy định thủ tục và thẩm quyền xét giảm thuế như sau:
...
II. THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT GIẢM THUẾ DOANH THU

Hồ sơ xin giảm thuế của cơ sở gửi đến cơ quan thuế được quy định như sau:

1. Các trường hợp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ xin giảm thuế doanh thu theo quy định Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 96/CP của Chính phủ, hồ sơ gồm:
...
2.- Các trường hợp khó khăn xin giảm thuế theo quy định tại Khoản 3a, Điều 11 Nghị định số 96/CP của Chính phủ, hồ sơ gồm:
...
3.- Các trường hợp sản xuất hàng thay thế hàng nhập khẩu theo quy định tại Khoản 3b Điều 11 Nghị định số 96/CP của Chính phủ, hồ sơ gồm:
...
4.- Đối với cơ sở sản xuất mới xin giảm thuế theo quy định tại Khoản 3c, Điều 11 Nghị định số 96/CP của Chính phủ, hồ sơ gồm:
...
5- Về hồ sơ xin giảm thuế của cơ sở gửi cơ quan thuế theo các quy định trên đây phải là bản chỉnh có đủ các thủ tục hành chính của văn bản. Trường hợp hồ sơ có các văn bản sao: nếu bản sao là văn bản, chứng từ do các cơ quan, đơn vị khác ban hành, như Quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh... phải đóng dấu sao công chứng; nếu bản sao là văn bản của cơ sở như: Các bản quyết toán hoặc chứng từ liên quan khác, phải đóng dấu sao gửi của cơ sở.

III. THẨM QUYỀN XÉT GIẢM THUẾ VÀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC XÉT GIẢM.

1- Thẩm quyền xét giảm thuế doanh thu quy định như sau:
...
2.- Trình tự thủ tục xét giảm thuế.

Xem nội dung VB
Điều 11.- Những trường hợp được xét giảm thuế, miễn thuế doanh thu theo quy định Điều 18 Luật thuế doanh thu được quy định cụ thể như sau:
...
4. Cơ sở sản xuất kinh doanh nếu trong cùng một thời gian được xét giảm thuế doanh thu theo các trường hợp khác nhau theo Luật thuế doanh thu, theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước và các quy định khác thì chỉ được giảm thuế theo một trường hợp.

Bộ Tài chính quy định thủ tục kê khai xin miễn giảm thuế quy định tại Khoản 1 và quy định cụ thể thủ tục, thẩm quyền xét giảm thuế quy định tại Khoản 2 và 3 Điều này. Bộ Kế hoạch và đầu tư trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính và các công bố danh mục mặt hàng cần khuyến khích sản xuất thay thế hàng nhập khẩu từng thời kỳ.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Mục II và Mục III Phần D Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Căn cứ vào Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

A/ PHẠM VI ÁP DỤNG LUẬT THUẾ DOANH THU

I/ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ, ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ
...
II/ ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ DOANH THU
...
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG TẠM THỜI CHƯA THU THUẾ DOANH THU
...
B/ CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ

I/ VỀ DOANH THU TÍNH THUẾ.
...
II/ THUẾ SUẤT THUẾ DOANH THU.
...
C/ ĐĂNG KÝ KÊ KHAI NỘP THUẾ DOANH THU.
...
D/ GIẢM THUẾ - MIỄN THUẾ

I. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN, GIẢM THUẾ
...
II. THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT GIẢM THUẾ DOANH THU
...
III. THẨM QUYỀN XÉT GIẢM THUẾ VÀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC XÉT GIẢM.
...
E.- XỬ LÝ VI PHẠM.
...
G.- KHIẾU NẠI VÀ THỜI HIỆU.
...
H.- TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
...
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ (1)
...
TỜ KHAI TÍNH THUẾ DOANH THU
...
ĐƠN XIN ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN HÌNH THỨC NỘP THUẾ DOANH THU

Xem nội dung VB
Điều 15.- Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 được sửa đổi bởi Thông tư 64/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/05/1998
Căn cứ Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
...
Để phù hợp với thực tế cơ cấu tổ chức và hoạt động của hệ thống đại lý bán vé xố xố kiến thiết hiện nay, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 97/TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu như sau:

1- Bổ sung vào điểm 2d, Phần C Thông tư số 97/TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc kê khai, nộp thuế doanh thu của các đại lý bán vé xổ số kiến thiết như sau:

Công ty xố số kiến thiết có trách nhiệm kê khai, nộp thay thuế doanh thu tính trên hoa hồng được hưởng cho các tổng đại lý, đại lý cấp I, đại lý bán buôn vé xổ số (sau đây gọi chung là đại lý trung gian) trực tiếp ký hợp đồng kinh tế làm đại lý bán vé xổ số cho công ty.

Các công ty xổ số kiến thiết căn cứ vào tỷ lệ hoa hồng đại lý bán vé xổ số kiến thiết của Bộ Tài chính quy định,thực hiện khai báo với Cục thuế địa phương nơi đóng trụ sở về tỷ lệ hoa hồng đại lý bán vé xổ số kiến thiết áp dụng tại địa phương. Cục thuế tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra, xác định phần hoa hồng được hưỏng và số thuế doanh thu phải nộp của các đại lý trung gian. Hàng tháng công ty xố số kiến thiết thực hiện việc kê khai, nộp thay thuế doanh thu cho các đại lý trung gian trước khi thanh toán tiền huê hồng.

2- Bổ sung vào điểm 1, mục 1, phần D Thông tư số 97-TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính nội dung sau:

Đối với các đại lý trực tiếp bán lẻ, bán rong vé xổ số kiến thiết có mức thu nhập (doanh thu - chi phí) từ hoa hồng bán vé xổ số bình quân hàng tháng thấp chỉ tương đương với mức lương tối thiểu hiện hành quy định tại khoản 1, Điều 11 Nghị định số 96/C P ngày 27-12-1995 của Chính phủ được miễn nộp thuế doanh thu.

Riêng các đại lý bán lẻ có lượng vé tiêu thụ lớn, thu nhập về hoa hồng bán vé xổ số được hưởng trên mức lương tối thiểu quy định hiện hành thì phải nộp thuế doanh thu theo quy định. Trường hợp này Công ty xổ số kiến thiết vẫn phải kê khai, nộp thay thuế doanh thu đối với các đại lý trung gian nêu tại điểm 1 của Thông tư này.

Cục thuế tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương và Công ty xổ số kiến thiết ở địa phương có trách nhiệm phối hợp để xác định phần hoa hồng được hưởng dành cho các đại lý trực tiếp bán lẻ, bán rong vé xổ số trong từng thời kỳ để xử lý miễn thu thuế hoặc thu thuế đúng chế độ quy định.

3- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nêú có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.

Xem nội dung VB
Điều 15.- Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nội dung hướng Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT-1995 được sửa đổi bởi Phần B Thông tư 107/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/08/1998
Căn cứ Nghị định số 96/CP ngày 27-12-1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện các thuế suất thuế doanh thu đã sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Thông tư số 97 TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính như sau:
...
B. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM TRONG THÔNG TƯ SỐ 97 TC/TCT NGÀY 30-12-1995 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ DOANH THU

I. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ THÊM THUẾ SUẤT THUẾ DOANH THU ÁP DỤNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG:

1. Đối với hoạt động sản xuất:

a. Sản xuất vỏ bao xi măng và các loại bao bì bằng giấy, kể các loại bao giấy có tráng lớp nhựa chống thấm, chống ẩm áp dụng thuế suất đối với hoạt động sản xuất sản phẩm bằng giấy là 2%;

b. In và xuất bản từ điển các loại, sách học tiếng nước ngoài (không thuộc loại sách giáo khoa, giáo trình), áp dụng thuế đối với hoạt động in và xuất bản sách là 1%;

c. In và xuất bản các loại giáo trình giảng dạy, học tập áp dụng thuế suất đối với hoạt động in và xuất bản sách giáo khoa là 0%.

2. Kinh doanh thương nghiệp bán các mặt hàng sau đây áp dụng nhóm thuế suất 1%

a. Kinh doanh bán các loại hoa tươi.

b. Các loại gạch, ngói (kể cả loại gạch ốp lát, trang trí), kính xây dựng, tấm lợp, các loại ống cống, ống nước, dây cáp các loại (bao gồm cả dây cáp điện, cáp thông tin).

Các loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ ôtô 24 chỗ ngỗi trở xuống) bao gồm cả các loại khuôn mẫu, các loại linh kiện, phụ tùng của máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ phụ tùng xe đạp, xe máy và các sản phẩm cơ khí tiêu dùng khác), các loại nông cụ, ngư cụ.

c. Kinh doanh xuất nhập khẩu theo hình thức tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, áp dụng thuế suất kinh doanh xuất nhập khẩu là 1% tính trên doanh thu hàng xuất khẩu hoặc 15% trên chênh lệch giữa giá xuất khẩu với giá nhập khẩu hàng hoá (nếu đủ điều kiện tính thuế trên chênh lệch).

d. Cơ sở kinh doanh lương thực mua gạo về sau đó đánh bóng, sàng, tuyển gạo để bán nộp thuế theo hoạt động kinh doanh thương nghiệp, nếu mua thóc sau đó xay xát ra gạo để bán áp dụng thuế suất theo hoạt động xay xát, chế biến lương thực là 2%; gia công xay xát chỉ lấy tiền công áp dụng thuế suất hoạt động gia công là 6%.

II. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DOANH THU TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NÊU TẠI MỤC I PHẦN B THÔNG TƯ SỐ 97 TC/TCT NHƯ SAU:

1. Đối với hoạt động kinh doanh thương nghiệp: Cơ sở kinh doanh thương nghiệp đủ điều kiện áp dụng tính thuế doanh thu trên chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng: giá bán hàng và giá mua hàng làm căn cứ xác định chênh lệch là giá thực tế mua, bán được xác định theo hoá đơn bán hàng (trừ mặt hàng nông sản, thuỷ sản mua của người sản xuất là nông dân, người nuôi trồng thuỷ sản và hàng mua của người không kinh doanh nếu không có hoá đơn thì giá mua được xác định theo giá thực tế thanh toán và cơ sở phải lập bảng kê hàng hoá mua vào theo hướng dẫn của cơ quan thuế). Giá mua, bán hàng được xác định cụ thể đối với từng phương thức mua, bán nêu tại Điểm 6 Mục I Phần B Thông tư số 97 TC/TCT ngày 31-12-1995, nay hướng dẫn cụ thể một số trường hợp sau:

a. Cơ sở kinh doanh thương nghiệp mua hàng hoá, sau đó mua bao bì, dây, nẹp để đóng gói hàng hoá bán ra thì chi phí mua bao bì, dây, nẹp... không được cộng vào giá mua để tính thuế doanh thu trên chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng.

Cơ sở kinh doanh thương nghiệp bán hàng thông qua các cơ sở đại lý, ký gửi, bán hàng hưởng hoa hồng, nếu cơ sở kinh doanh thương nghiệp thực hiện đủ các điều kiện tính thuế trên chênh lệch thì vẫn được áp dụng tính thuế trên chênh lệch. Giá bán ra của hàng xuất bán qua các đại lý, ký gửi là giá do đại lý, ký gửi bán ra chưa trừ hoa hồng. Hoa hồng chi trả cho bên nhận đại lý, ký gửi được tính trong chi phí kinh doanh theo chế độ.

2. Hàng hoá xuất dùng nội bộ, biếu tặng, quảng cáo, khuyến mại, cơ sở kinh doanh phải hạch toán doanh thu, tính nộp thuế doanh thu như bán cho các đối tượng khác, trừ các trường hợp sau đây không phải nộp thuế doanh thu:

- Vật tư, bán thành phẩm luân chuyển nội bộ (không phát sinh doanh thu) của cơ sở để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm và hàng hoá xuất luân chuyển giữa các kho nội bộ cơ sở.

- Hàng hoá mua ngoài dùng để khuyến mại, biếu, tặng khách hàng không thu tiền hoặc đã tính gộp trong giá hàng hoá bán ra, làm giải thưởng xổ số khuyến mại không phải nộp thuế doanh thu.

Ví dụ:

Một cơ sở sản xuất quạt điện, để tăng khả năng tiêu thụ quạt, cơ sở mua một số loại sản phẩm như bút bi, bút điện tặng khách hàng mua quạt hoặc mua một số ti vi làm giải thưởng xổ số khuyến mại cho người mua quạt thì các sản phẩm bút bi, bút điện, ti vi đã tặng khách hàng cơ sở không phải nộp thuế doanh thu; nhưng nếu cơ sở xuất một số quạt điện dùng cho văn phòng, nhà trẻ, tặng thưởng cho công nhân viên, số quạt này cơ sở phải hạch toán doanh thu và nộp thuế doanh thu.

III. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỂM 1.C PHẦN C - ĐĂNG KÝ KÊ KHAI NỘP THUẾ - QUYẾT TOÁN THUẾ DOANH THU:

Đối với các cơ sở sản xuất có tổ chức các chi nhánh, cửa hàng tiêu thụ sản phẩm do cơ sở sản xuất ra, cơ sở sản xuất phải kê khai nộp thuế doanh thu theo thuế suất ngành sản xuất tại nơi sản xuất và kê khai nộp thuế doanh thu theo thuế suất ngành thương nghiệp tại địa phương nơi có chi nhánh, cửa hàng tiêu thụ sản phẩm.

Để có căn cứ xác định doanh thu và thuế phải nộp ở từng nơi, khi đơn vị xuất hàng cho các cửa hàng tiêu thụ phải dùng hoá đơn bán hàng ghi rõ: số lượng, chủng loại mặt hàng, đơn giá và tổng trị giá hàng xuất kho. Cửa hàng tiêu thụ sản phẩm khi bán hàng phải dùng hoá đơn bán hàng mua tại cơ quan thuế nơi đặt chi nhánh, cửa hàng. Chi nhánh, cửa hàng nếu đủ điều kiện nộp thuế doanh thu trên chênh lệch thì cơ quan thuế kiểm tra và thông báo cho cơ sở áp dụng nộp thuế doanh thu trên chênh lệch, trường hợp đơn vị thực hiện cơ chế bán giá thống nhất (giá nơi sản xuất và nơi chi nhánh, cửa hàng), không phát sinh chênh lệch giá thì chi nhánh, cửa hàng không phải nộp thuế doanh thu của loại hàng hoá này.

Riêng đối với Công ty xi măng thuộc Tổng Công ty xi măng Việt Nam vẫn áp dụng việc tính thuế doanh thu và kê khai, nộp thuế doanh thu theo quy định hiện hành.

Đối với cơ sở sản xuất có tổ chức các kho hàng ở các địa phương khác (kho hàng không trực tiếp kinh doanh bán hàng), khi xuất hàng từ cơ sở sản xuất đến kho hàng trực thuộc, cũng như điều chỉnh hàng hoá từ kho này sang kho khác thì cơ sở được dùng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; khi hàng xuất bán phải lập hoá đơn bán hàng theo quy định.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01-8-1998. Riêng các thuế suất thuế doanh thu đã được sửa đổi, bổ sung nêu tại Phần A Thông tư này hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/1998/NĐ-CP ngày 04-5-1998 của Chính phủ được thực hiện từ ngày 01-4-1998.

Những quy định khác không được sửa đổi, bổ sung thì vẫn thực hiện theo Thông tư số 97 TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 96/CP ngày 27-12-1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu.

Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, đề nghị các ngành, các địa phương phản ảnh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét giải quyết.

Xem nội dung VB
Điều 15.- Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 được sửa đổi bởi Thông tư 64/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/05/1998
Nội dung hướng Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT-1995 được sửa đổi bởi Phần B Thông tư 107/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/08/1998
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Căn cứ vào Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

A/ PHẠM VI ÁP DỤNG LUẬT THUẾ DOANH THU

I/ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ, ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ
...
II/ ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ DOANH THU
...
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG TẠM THỜI CHƯA THU THUẾ DOANH THU
...
B/ CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ

I/ VỀ DOANH THU TÍNH THUẾ.
...
II/ THUẾ SUẤT THUẾ DOANH THU.
...
C/ ĐĂNG KÝ KÊ KHAI NỘP THUẾ DOANH THU.
...
D/ GIẢM THUẾ - MIỄN THUẾ

I. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN, GIẢM THUẾ
...
II. THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT GIẢM THUẾ DOANH THU
...
III. THẨM QUYỀN XÉT GIẢM THUẾ VÀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC XÉT GIẢM.
...
E.- XỬ LÝ VI PHẠM.
...
G.- KHIẾU NẠI VÀ THỜI HIỆU.
...
H.- TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
...
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ (1)
...
TỜ KHAI TÍNH THUẾ DOANH THU
...
ĐƠN XIN ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN HÌNH THỨC NỘP THUẾ DOANH THU

Xem nội dung VB
Điều 15.- Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 được sửa đổi bởi Thông tư 64/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/05/1998
Căn cứ Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
...
Để phù hợp với thực tế cơ cấu tổ chức và hoạt động của hệ thống đại lý bán vé xố xố kiến thiết hiện nay, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 97/TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu như sau:

1- Bổ sung vào điểm 2d, Phần C Thông tư số 97/TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc kê khai, nộp thuế doanh thu của các đại lý bán vé xổ số kiến thiết như sau:

Công ty xố số kiến thiết có trách nhiệm kê khai, nộp thay thuế doanh thu tính trên hoa hồng được hưởng cho các tổng đại lý, đại lý cấp I, đại lý bán buôn vé xổ số (sau đây gọi chung là đại lý trung gian) trực tiếp ký hợp đồng kinh tế làm đại lý bán vé xổ số cho công ty.

Các công ty xổ số kiến thiết căn cứ vào tỷ lệ hoa hồng đại lý bán vé xổ số kiến thiết của Bộ Tài chính quy định,thực hiện khai báo với Cục thuế địa phương nơi đóng trụ sở về tỷ lệ hoa hồng đại lý bán vé xổ số kiến thiết áp dụng tại địa phương. Cục thuế tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra, xác định phần hoa hồng được hưỏng và số thuế doanh thu phải nộp của các đại lý trung gian. Hàng tháng công ty xố số kiến thiết thực hiện việc kê khai, nộp thay thuế doanh thu cho các đại lý trung gian trước khi thanh toán tiền huê hồng.

2- Bổ sung vào điểm 1, mục 1, phần D Thông tư số 97-TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính nội dung sau:

Đối với các đại lý trực tiếp bán lẻ, bán rong vé xổ số kiến thiết có mức thu nhập (doanh thu - chi phí) từ hoa hồng bán vé xổ số bình quân hàng tháng thấp chỉ tương đương với mức lương tối thiểu hiện hành quy định tại khoản 1, Điều 11 Nghị định số 96/C P ngày 27-12-1995 của Chính phủ được miễn nộp thuế doanh thu.

Riêng các đại lý bán lẻ có lượng vé tiêu thụ lớn, thu nhập về hoa hồng bán vé xổ số được hưởng trên mức lương tối thiểu quy định hiện hành thì phải nộp thuế doanh thu theo quy định. Trường hợp này Công ty xổ số kiến thiết vẫn phải kê khai, nộp thay thuế doanh thu đối với các đại lý trung gian nêu tại điểm 1 của Thông tư này.

Cục thuế tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương và Công ty xổ số kiến thiết ở địa phương có trách nhiệm phối hợp để xác định phần hoa hồng được hưởng dành cho các đại lý trực tiếp bán lẻ, bán rong vé xổ số trong từng thời kỳ để xử lý miễn thu thuế hoặc thu thuế đúng chế độ quy định.

3- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nêú có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.

Xem nội dung VB
Điều 15.- Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nội dung hướng Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT-1995 được sửa đổi bởi Phần B Thông tư 107/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/08/1998
Căn cứ Nghị định số 96/CP ngày 27-12-1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện các thuế suất thuế doanh thu đã sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Thông tư số 97 TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính như sau:
...
B. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM TRONG THÔNG TƯ SỐ 97 TC/TCT NGÀY 30-12-1995 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ DOANH THU

I. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ THÊM THUẾ SUẤT THUẾ DOANH THU ÁP DỤNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG:

1. Đối với hoạt động sản xuất:

a. Sản xuất vỏ bao xi măng và các loại bao bì bằng giấy, kể các loại bao giấy có tráng lớp nhựa chống thấm, chống ẩm áp dụng thuế suất đối với hoạt động sản xuất sản phẩm bằng giấy là 2%;

b. In và xuất bản từ điển các loại, sách học tiếng nước ngoài (không thuộc loại sách giáo khoa, giáo trình), áp dụng thuế đối với hoạt động in và xuất bản sách là 1%;

c. In và xuất bản các loại giáo trình giảng dạy, học tập áp dụng thuế suất đối với hoạt động in và xuất bản sách giáo khoa là 0%.

2. Kinh doanh thương nghiệp bán các mặt hàng sau đây áp dụng nhóm thuế suất 1%

a. Kinh doanh bán các loại hoa tươi.

b. Các loại gạch, ngói (kể cả loại gạch ốp lát, trang trí), kính xây dựng, tấm lợp, các loại ống cống, ống nước, dây cáp các loại (bao gồm cả dây cáp điện, cáp thông tin).

Các loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ ôtô 24 chỗ ngỗi trở xuống) bao gồm cả các loại khuôn mẫu, các loại linh kiện, phụ tùng của máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ phụ tùng xe đạp, xe máy và các sản phẩm cơ khí tiêu dùng khác), các loại nông cụ, ngư cụ.

c. Kinh doanh xuất nhập khẩu theo hình thức tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, áp dụng thuế suất kinh doanh xuất nhập khẩu là 1% tính trên doanh thu hàng xuất khẩu hoặc 15% trên chênh lệch giữa giá xuất khẩu với giá nhập khẩu hàng hoá (nếu đủ điều kiện tính thuế trên chênh lệch).

d. Cơ sở kinh doanh lương thực mua gạo về sau đó đánh bóng, sàng, tuyển gạo để bán nộp thuế theo hoạt động kinh doanh thương nghiệp, nếu mua thóc sau đó xay xát ra gạo để bán áp dụng thuế suất theo hoạt động xay xát, chế biến lương thực là 2%; gia công xay xát chỉ lấy tiền công áp dụng thuế suất hoạt động gia công là 6%.

II. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DOANH THU TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NÊU TẠI MỤC I PHẦN B THÔNG TƯ SỐ 97 TC/TCT NHƯ SAU:

1. Đối với hoạt động kinh doanh thương nghiệp: Cơ sở kinh doanh thương nghiệp đủ điều kiện áp dụng tính thuế doanh thu trên chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng: giá bán hàng và giá mua hàng làm căn cứ xác định chênh lệch là giá thực tế mua, bán được xác định theo hoá đơn bán hàng (trừ mặt hàng nông sản, thuỷ sản mua của người sản xuất là nông dân, người nuôi trồng thuỷ sản và hàng mua của người không kinh doanh nếu không có hoá đơn thì giá mua được xác định theo giá thực tế thanh toán và cơ sở phải lập bảng kê hàng hoá mua vào theo hướng dẫn của cơ quan thuế). Giá mua, bán hàng được xác định cụ thể đối với từng phương thức mua, bán nêu tại Điểm 6 Mục I Phần B Thông tư số 97 TC/TCT ngày 31-12-1995, nay hướng dẫn cụ thể một số trường hợp sau:

a. Cơ sở kinh doanh thương nghiệp mua hàng hoá, sau đó mua bao bì, dây, nẹp để đóng gói hàng hoá bán ra thì chi phí mua bao bì, dây, nẹp... không được cộng vào giá mua để tính thuế doanh thu trên chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng.

Cơ sở kinh doanh thương nghiệp bán hàng thông qua các cơ sở đại lý, ký gửi, bán hàng hưởng hoa hồng, nếu cơ sở kinh doanh thương nghiệp thực hiện đủ các điều kiện tính thuế trên chênh lệch thì vẫn được áp dụng tính thuế trên chênh lệch. Giá bán ra của hàng xuất bán qua các đại lý, ký gửi là giá do đại lý, ký gửi bán ra chưa trừ hoa hồng. Hoa hồng chi trả cho bên nhận đại lý, ký gửi được tính trong chi phí kinh doanh theo chế độ.

2. Hàng hoá xuất dùng nội bộ, biếu tặng, quảng cáo, khuyến mại, cơ sở kinh doanh phải hạch toán doanh thu, tính nộp thuế doanh thu như bán cho các đối tượng khác, trừ các trường hợp sau đây không phải nộp thuế doanh thu:

- Vật tư, bán thành phẩm luân chuyển nội bộ (không phát sinh doanh thu) của cơ sở để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm và hàng hoá xuất luân chuyển giữa các kho nội bộ cơ sở.

- Hàng hoá mua ngoài dùng để khuyến mại, biếu, tặng khách hàng không thu tiền hoặc đã tính gộp trong giá hàng hoá bán ra, làm giải thưởng xổ số khuyến mại không phải nộp thuế doanh thu.

Ví dụ:

Một cơ sở sản xuất quạt điện, để tăng khả năng tiêu thụ quạt, cơ sở mua một số loại sản phẩm như bút bi, bút điện tặng khách hàng mua quạt hoặc mua một số ti vi làm giải thưởng xổ số khuyến mại cho người mua quạt thì các sản phẩm bút bi, bút điện, ti vi đã tặng khách hàng cơ sở không phải nộp thuế doanh thu; nhưng nếu cơ sở xuất một số quạt điện dùng cho văn phòng, nhà trẻ, tặng thưởng cho công nhân viên, số quạt này cơ sở phải hạch toán doanh thu và nộp thuế doanh thu.

III. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỂM 1.C PHẦN C - ĐĂNG KÝ KÊ KHAI NỘP THUẾ - QUYẾT TOÁN THUẾ DOANH THU:

Đối với các cơ sở sản xuất có tổ chức các chi nhánh, cửa hàng tiêu thụ sản phẩm do cơ sở sản xuất ra, cơ sở sản xuất phải kê khai nộp thuế doanh thu theo thuế suất ngành sản xuất tại nơi sản xuất và kê khai nộp thuế doanh thu theo thuế suất ngành thương nghiệp tại địa phương nơi có chi nhánh, cửa hàng tiêu thụ sản phẩm.

Để có căn cứ xác định doanh thu và thuế phải nộp ở từng nơi, khi đơn vị xuất hàng cho các cửa hàng tiêu thụ phải dùng hoá đơn bán hàng ghi rõ: số lượng, chủng loại mặt hàng, đơn giá và tổng trị giá hàng xuất kho. Cửa hàng tiêu thụ sản phẩm khi bán hàng phải dùng hoá đơn bán hàng mua tại cơ quan thuế nơi đặt chi nhánh, cửa hàng. Chi nhánh, cửa hàng nếu đủ điều kiện nộp thuế doanh thu trên chênh lệch thì cơ quan thuế kiểm tra và thông báo cho cơ sở áp dụng nộp thuế doanh thu trên chênh lệch, trường hợp đơn vị thực hiện cơ chế bán giá thống nhất (giá nơi sản xuất và nơi chi nhánh, cửa hàng), không phát sinh chênh lệch giá thì chi nhánh, cửa hàng không phải nộp thuế doanh thu của loại hàng hoá này.

Riêng đối với Công ty xi măng thuộc Tổng Công ty xi măng Việt Nam vẫn áp dụng việc tính thuế doanh thu và kê khai, nộp thuế doanh thu theo quy định hiện hành.

Đối với cơ sở sản xuất có tổ chức các kho hàng ở các địa phương khác (kho hàng không trực tiếp kinh doanh bán hàng), khi xuất hàng từ cơ sở sản xuất đến kho hàng trực thuộc, cũng như điều chỉnh hàng hoá từ kho này sang kho khác thì cơ sở được dùng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; khi hàng xuất bán phải lập hoá đơn bán hàng theo quy định.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01-8-1998. Riêng các thuế suất thuế doanh thu đã được sửa đổi, bổ sung nêu tại Phần A Thông tư này hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/1998/NĐ-CP ngày 04-5-1998 của Chính phủ được thực hiện từ ngày 01-4-1998.

Những quy định khác không được sửa đổi, bổ sung thì vẫn thực hiện theo Thông tư số 97 TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 96/CP ngày 27-12-1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu.

Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, đề nghị các ngành, các địa phương phản ảnh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét giải quyết.

Xem nội dung VB
Điều 15.- Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 được sửa đổi bởi Thông tư 64/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/05/1998
Nội dung hướng Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT-1995 được sửa đổi bởi Phần B Thông tư 107/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/08/1998
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Căn cứ vào Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

A/ PHẠM VI ÁP DỤNG LUẬT THUẾ DOANH THU

I/ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ, ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ
...
II/ ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ DOANH THU
...
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG TẠM THỜI CHƯA THU THUẾ DOANH THU
...
B/ CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ

I/ VỀ DOANH THU TÍNH THUẾ.
...
II/ THUẾ SUẤT THUẾ DOANH THU.
...
C/ ĐĂNG KÝ KÊ KHAI NỘP THUẾ DOANH THU.
...
D/ GIẢM THUẾ - MIỄN THUẾ

I. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN, GIẢM THUẾ
...
II. THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT GIẢM THUẾ DOANH THU
...
III. THẨM QUYỀN XÉT GIẢM THUẾ VÀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC XÉT GIẢM.
...
E.- XỬ LÝ VI PHẠM.
...
G.- KHIẾU NẠI VÀ THỜI HIỆU.
...
H.- TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
...
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ (1)
...
TỜ KHAI TÍNH THUẾ DOANH THU
...
ĐƠN XIN ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN HÌNH THỨC NỘP THUẾ DOANH THU

Xem nội dung VB
Điều 15.- Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 được sửa đổi bởi Thông tư 64/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/05/1998
Căn cứ Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
...
Để phù hợp với thực tế cơ cấu tổ chức và hoạt động của hệ thống đại lý bán vé xố xố kiến thiết hiện nay, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 97/TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu như sau:

1- Bổ sung vào điểm 2d, Phần C Thông tư số 97/TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc kê khai, nộp thuế doanh thu của các đại lý bán vé xổ số kiến thiết như sau:

Công ty xố số kiến thiết có trách nhiệm kê khai, nộp thay thuế doanh thu tính trên hoa hồng được hưởng cho các tổng đại lý, đại lý cấp I, đại lý bán buôn vé xổ số (sau đây gọi chung là đại lý trung gian) trực tiếp ký hợp đồng kinh tế làm đại lý bán vé xổ số cho công ty.

Các công ty xổ số kiến thiết căn cứ vào tỷ lệ hoa hồng đại lý bán vé xổ số kiến thiết của Bộ Tài chính quy định,thực hiện khai báo với Cục thuế địa phương nơi đóng trụ sở về tỷ lệ hoa hồng đại lý bán vé xổ số kiến thiết áp dụng tại địa phương. Cục thuế tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra, xác định phần hoa hồng được hưỏng và số thuế doanh thu phải nộp của các đại lý trung gian. Hàng tháng công ty xố số kiến thiết thực hiện việc kê khai, nộp thay thuế doanh thu cho các đại lý trung gian trước khi thanh toán tiền huê hồng.

2- Bổ sung vào điểm 1, mục 1, phần D Thông tư số 97-TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính nội dung sau:

Đối với các đại lý trực tiếp bán lẻ, bán rong vé xổ số kiến thiết có mức thu nhập (doanh thu - chi phí) từ hoa hồng bán vé xổ số bình quân hàng tháng thấp chỉ tương đương với mức lương tối thiểu hiện hành quy định tại khoản 1, Điều 11 Nghị định số 96/C P ngày 27-12-1995 của Chính phủ được miễn nộp thuế doanh thu.

Riêng các đại lý bán lẻ có lượng vé tiêu thụ lớn, thu nhập về hoa hồng bán vé xổ số được hưởng trên mức lương tối thiểu quy định hiện hành thì phải nộp thuế doanh thu theo quy định. Trường hợp này Công ty xổ số kiến thiết vẫn phải kê khai, nộp thay thuế doanh thu đối với các đại lý trung gian nêu tại điểm 1 của Thông tư này.

Cục thuế tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương và Công ty xổ số kiến thiết ở địa phương có trách nhiệm phối hợp để xác định phần hoa hồng được hưởng dành cho các đại lý trực tiếp bán lẻ, bán rong vé xổ số trong từng thời kỳ để xử lý miễn thu thuế hoặc thu thuế đúng chế độ quy định.

3- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nêú có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.

Xem nội dung VB
Điều 15.- Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nội dung hướng Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT-1995 được sửa đổi bởi Phần B Thông tư 107/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/08/1998
Căn cứ Nghị định số 96/CP ngày 27-12-1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện các thuế suất thuế doanh thu đã sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Thông tư số 97 TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính như sau:
...
B. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM TRONG THÔNG TƯ SỐ 97 TC/TCT NGÀY 30-12-1995 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ DOANH THU

I. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ THÊM THUẾ SUẤT THUẾ DOANH THU ÁP DỤNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG:

1. Đối với hoạt động sản xuất:

a. Sản xuất vỏ bao xi măng và các loại bao bì bằng giấy, kể các loại bao giấy có tráng lớp nhựa chống thấm, chống ẩm áp dụng thuế suất đối với hoạt động sản xuất sản phẩm bằng giấy là 2%;

b. In và xuất bản từ điển các loại, sách học tiếng nước ngoài (không thuộc loại sách giáo khoa, giáo trình), áp dụng thuế đối với hoạt động in và xuất bản sách là 1%;

c. In và xuất bản các loại giáo trình giảng dạy, học tập áp dụng thuế suất đối với hoạt động in và xuất bản sách giáo khoa là 0%.

2. Kinh doanh thương nghiệp bán các mặt hàng sau đây áp dụng nhóm thuế suất 1%

a. Kinh doanh bán các loại hoa tươi.

b. Các loại gạch, ngói (kể cả loại gạch ốp lát, trang trí), kính xây dựng, tấm lợp, các loại ống cống, ống nước, dây cáp các loại (bao gồm cả dây cáp điện, cáp thông tin).

Các loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ ôtô 24 chỗ ngỗi trở xuống) bao gồm cả các loại khuôn mẫu, các loại linh kiện, phụ tùng của máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ phụ tùng xe đạp, xe máy và các sản phẩm cơ khí tiêu dùng khác), các loại nông cụ, ngư cụ.

c. Kinh doanh xuất nhập khẩu theo hình thức tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, áp dụng thuế suất kinh doanh xuất nhập khẩu là 1% tính trên doanh thu hàng xuất khẩu hoặc 15% trên chênh lệch giữa giá xuất khẩu với giá nhập khẩu hàng hoá (nếu đủ điều kiện tính thuế trên chênh lệch).

d. Cơ sở kinh doanh lương thực mua gạo về sau đó đánh bóng, sàng, tuyển gạo để bán nộp thuế theo hoạt động kinh doanh thương nghiệp, nếu mua thóc sau đó xay xát ra gạo để bán áp dụng thuế suất theo hoạt động xay xát, chế biến lương thực là 2%; gia công xay xát chỉ lấy tiền công áp dụng thuế suất hoạt động gia công là 6%.

II. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DOANH THU TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NÊU TẠI MỤC I PHẦN B THÔNG TƯ SỐ 97 TC/TCT NHƯ SAU:

1. Đối với hoạt động kinh doanh thương nghiệp: Cơ sở kinh doanh thương nghiệp đủ điều kiện áp dụng tính thuế doanh thu trên chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng: giá bán hàng và giá mua hàng làm căn cứ xác định chênh lệch là giá thực tế mua, bán được xác định theo hoá đơn bán hàng (trừ mặt hàng nông sản, thuỷ sản mua của người sản xuất là nông dân, người nuôi trồng thuỷ sản và hàng mua của người không kinh doanh nếu không có hoá đơn thì giá mua được xác định theo giá thực tế thanh toán và cơ sở phải lập bảng kê hàng hoá mua vào theo hướng dẫn của cơ quan thuế). Giá mua, bán hàng được xác định cụ thể đối với từng phương thức mua, bán nêu tại Điểm 6 Mục I Phần B Thông tư số 97 TC/TCT ngày 31-12-1995, nay hướng dẫn cụ thể một số trường hợp sau:

a. Cơ sở kinh doanh thương nghiệp mua hàng hoá, sau đó mua bao bì, dây, nẹp để đóng gói hàng hoá bán ra thì chi phí mua bao bì, dây, nẹp... không được cộng vào giá mua để tính thuế doanh thu trên chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng.

Cơ sở kinh doanh thương nghiệp bán hàng thông qua các cơ sở đại lý, ký gửi, bán hàng hưởng hoa hồng, nếu cơ sở kinh doanh thương nghiệp thực hiện đủ các điều kiện tính thuế trên chênh lệch thì vẫn được áp dụng tính thuế trên chênh lệch. Giá bán ra của hàng xuất bán qua các đại lý, ký gửi là giá do đại lý, ký gửi bán ra chưa trừ hoa hồng. Hoa hồng chi trả cho bên nhận đại lý, ký gửi được tính trong chi phí kinh doanh theo chế độ.

2. Hàng hoá xuất dùng nội bộ, biếu tặng, quảng cáo, khuyến mại, cơ sở kinh doanh phải hạch toán doanh thu, tính nộp thuế doanh thu như bán cho các đối tượng khác, trừ các trường hợp sau đây không phải nộp thuế doanh thu:

- Vật tư, bán thành phẩm luân chuyển nội bộ (không phát sinh doanh thu) của cơ sở để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm và hàng hoá xuất luân chuyển giữa các kho nội bộ cơ sở.

- Hàng hoá mua ngoài dùng để khuyến mại, biếu, tặng khách hàng không thu tiền hoặc đã tính gộp trong giá hàng hoá bán ra, làm giải thưởng xổ số khuyến mại không phải nộp thuế doanh thu.

Ví dụ:

Một cơ sở sản xuất quạt điện, để tăng khả năng tiêu thụ quạt, cơ sở mua một số loại sản phẩm như bút bi, bút điện tặng khách hàng mua quạt hoặc mua một số ti vi làm giải thưởng xổ số khuyến mại cho người mua quạt thì các sản phẩm bút bi, bút điện, ti vi đã tặng khách hàng cơ sở không phải nộp thuế doanh thu; nhưng nếu cơ sở xuất một số quạt điện dùng cho văn phòng, nhà trẻ, tặng thưởng cho công nhân viên, số quạt này cơ sở phải hạch toán doanh thu và nộp thuế doanh thu.

III. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỂM 1.C PHẦN C - ĐĂNG KÝ KÊ KHAI NỘP THUẾ - QUYẾT TOÁN THUẾ DOANH THU:

Đối với các cơ sở sản xuất có tổ chức các chi nhánh, cửa hàng tiêu thụ sản phẩm do cơ sở sản xuất ra, cơ sở sản xuất phải kê khai nộp thuế doanh thu theo thuế suất ngành sản xuất tại nơi sản xuất và kê khai nộp thuế doanh thu theo thuế suất ngành thương nghiệp tại địa phương nơi có chi nhánh, cửa hàng tiêu thụ sản phẩm.

Để có căn cứ xác định doanh thu và thuế phải nộp ở từng nơi, khi đơn vị xuất hàng cho các cửa hàng tiêu thụ phải dùng hoá đơn bán hàng ghi rõ: số lượng, chủng loại mặt hàng, đơn giá và tổng trị giá hàng xuất kho. Cửa hàng tiêu thụ sản phẩm khi bán hàng phải dùng hoá đơn bán hàng mua tại cơ quan thuế nơi đặt chi nhánh, cửa hàng. Chi nhánh, cửa hàng nếu đủ điều kiện nộp thuế doanh thu trên chênh lệch thì cơ quan thuế kiểm tra và thông báo cho cơ sở áp dụng nộp thuế doanh thu trên chênh lệch, trường hợp đơn vị thực hiện cơ chế bán giá thống nhất (giá nơi sản xuất và nơi chi nhánh, cửa hàng), không phát sinh chênh lệch giá thì chi nhánh, cửa hàng không phải nộp thuế doanh thu của loại hàng hoá này.

Riêng đối với Công ty xi măng thuộc Tổng Công ty xi măng Việt Nam vẫn áp dụng việc tính thuế doanh thu và kê khai, nộp thuế doanh thu theo quy định hiện hành.

Đối với cơ sở sản xuất có tổ chức các kho hàng ở các địa phương khác (kho hàng không trực tiếp kinh doanh bán hàng), khi xuất hàng từ cơ sở sản xuất đến kho hàng trực thuộc, cũng như điều chỉnh hàng hoá từ kho này sang kho khác thì cơ sở được dùng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; khi hàng xuất bán phải lập hoá đơn bán hàng theo quy định.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01-8-1998. Riêng các thuế suất thuế doanh thu đã được sửa đổi, bổ sung nêu tại Phần A Thông tư này hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/1998/NĐ-CP ngày 04-5-1998 của Chính phủ được thực hiện từ ngày 01-4-1998.

Những quy định khác không được sửa đổi, bổ sung thì vẫn thực hiện theo Thông tư số 97 TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 96/CP ngày 27-12-1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu.

Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, đề nghị các ngành, các địa phương phản ảnh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét giải quyết.

Xem nội dung VB
Điều 15.- Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 được sửa đổi bởi Thông tư 64/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/05/1998
Nội dung hướng Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT-1995 được sửa đổi bởi Phần B Thông tư 107/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/08/1998
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Căn cứ vào Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

A/ PHẠM VI ÁP DỤNG LUẬT THUẾ DOANH THU

I/ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ, ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ
...
II/ ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ DOANH THU
...
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG TẠM THỜI CHƯA THU THUẾ DOANH THU
...
B/ CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ

I/ VỀ DOANH THU TÍNH THUẾ.
...
II/ THUẾ SUẤT THUẾ DOANH THU.
...
C/ ĐĂNG KÝ KÊ KHAI NỘP THUẾ DOANH THU.
...
D/ GIẢM THUẾ - MIỄN THUẾ

I. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN, GIẢM THUẾ
...
II. THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT GIẢM THUẾ DOANH THU
...
III. THẨM QUYỀN XÉT GIẢM THUẾ VÀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC XÉT GIẢM.
...
E.- XỬ LÝ VI PHẠM.
...
G.- KHIẾU NẠI VÀ THỜI HIỆU.
...
H.- TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
...
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ (1)
...
TỜ KHAI TÍNH THUẾ DOANH THU
...
ĐƠN XIN ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN HÌNH THỨC NỘP THUẾ DOANH THU

Xem nội dung VB
Điều 15.- Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 được sửa đổi bởi Thông tư 64/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/05/1998
Căn cứ Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
...
Để phù hợp với thực tế cơ cấu tổ chức và hoạt động của hệ thống đại lý bán vé xố xố kiến thiết hiện nay, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 97/TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu như sau:

1- Bổ sung vào điểm 2d, Phần C Thông tư số 97/TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc kê khai, nộp thuế doanh thu của các đại lý bán vé xổ số kiến thiết như sau:

Công ty xố số kiến thiết có trách nhiệm kê khai, nộp thay thuế doanh thu tính trên hoa hồng được hưởng cho các tổng đại lý, đại lý cấp I, đại lý bán buôn vé xổ số (sau đây gọi chung là đại lý trung gian) trực tiếp ký hợp đồng kinh tế làm đại lý bán vé xổ số cho công ty.

Các công ty xổ số kiến thiết căn cứ vào tỷ lệ hoa hồng đại lý bán vé xổ số kiến thiết của Bộ Tài chính quy định,thực hiện khai báo với Cục thuế địa phương nơi đóng trụ sở về tỷ lệ hoa hồng đại lý bán vé xổ số kiến thiết áp dụng tại địa phương. Cục thuế tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra, xác định phần hoa hồng được hưỏng và số thuế doanh thu phải nộp của các đại lý trung gian. Hàng tháng công ty xố số kiến thiết thực hiện việc kê khai, nộp thay thuế doanh thu cho các đại lý trung gian trước khi thanh toán tiền huê hồng.

2- Bổ sung vào điểm 1, mục 1, phần D Thông tư số 97-TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính nội dung sau:

Đối với các đại lý trực tiếp bán lẻ, bán rong vé xổ số kiến thiết có mức thu nhập (doanh thu - chi phí) từ hoa hồng bán vé xổ số bình quân hàng tháng thấp chỉ tương đương với mức lương tối thiểu hiện hành quy định tại khoản 1, Điều 11 Nghị định số 96/C P ngày 27-12-1995 của Chính phủ được miễn nộp thuế doanh thu.

Riêng các đại lý bán lẻ có lượng vé tiêu thụ lớn, thu nhập về hoa hồng bán vé xổ số được hưởng trên mức lương tối thiểu quy định hiện hành thì phải nộp thuế doanh thu theo quy định. Trường hợp này Công ty xổ số kiến thiết vẫn phải kê khai, nộp thay thuế doanh thu đối với các đại lý trung gian nêu tại điểm 1 của Thông tư này.

Cục thuế tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương và Công ty xổ số kiến thiết ở địa phương có trách nhiệm phối hợp để xác định phần hoa hồng được hưởng dành cho các đại lý trực tiếp bán lẻ, bán rong vé xổ số trong từng thời kỳ để xử lý miễn thu thuế hoặc thu thuế đúng chế độ quy định.

3- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nêú có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.

Xem nội dung VB
Điều 15.- Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nội dung hướng Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT-1995 được sửa đổi bởi Phần B Thông tư 107/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/08/1998
Căn cứ Nghị định số 96/CP ngày 27-12-1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện các thuế suất thuế doanh thu đã sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Thông tư số 97 TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính như sau:
...
B. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM TRONG THÔNG TƯ SỐ 97 TC/TCT NGÀY 30-12-1995 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ DOANH THU

I. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ THÊM THUẾ SUẤT THUẾ DOANH THU ÁP DỤNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG:

1. Đối với hoạt động sản xuất:

a. Sản xuất vỏ bao xi măng và các loại bao bì bằng giấy, kể các loại bao giấy có tráng lớp nhựa chống thấm, chống ẩm áp dụng thuế suất đối với hoạt động sản xuất sản phẩm bằng giấy là 2%;

b. In và xuất bản từ điển các loại, sách học tiếng nước ngoài (không thuộc loại sách giáo khoa, giáo trình), áp dụng thuế đối với hoạt động in và xuất bản sách là 1%;

c. In và xuất bản các loại giáo trình giảng dạy, học tập áp dụng thuế suất đối với hoạt động in và xuất bản sách giáo khoa là 0%.

2. Kinh doanh thương nghiệp bán các mặt hàng sau đây áp dụng nhóm thuế suất 1%

a. Kinh doanh bán các loại hoa tươi.

b. Các loại gạch, ngói (kể cả loại gạch ốp lát, trang trí), kính xây dựng, tấm lợp, các loại ống cống, ống nước, dây cáp các loại (bao gồm cả dây cáp điện, cáp thông tin).

Các loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ ôtô 24 chỗ ngỗi trở xuống) bao gồm cả các loại khuôn mẫu, các loại linh kiện, phụ tùng của máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ phụ tùng xe đạp, xe máy và các sản phẩm cơ khí tiêu dùng khác), các loại nông cụ, ngư cụ.

c. Kinh doanh xuất nhập khẩu theo hình thức tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, áp dụng thuế suất kinh doanh xuất nhập khẩu là 1% tính trên doanh thu hàng xuất khẩu hoặc 15% trên chênh lệch giữa giá xuất khẩu với giá nhập khẩu hàng hoá (nếu đủ điều kiện tính thuế trên chênh lệch).

d. Cơ sở kinh doanh lương thực mua gạo về sau đó đánh bóng, sàng, tuyển gạo để bán nộp thuế theo hoạt động kinh doanh thương nghiệp, nếu mua thóc sau đó xay xát ra gạo để bán áp dụng thuế suất theo hoạt động xay xát, chế biến lương thực là 2%; gia công xay xát chỉ lấy tiền công áp dụng thuế suất hoạt động gia công là 6%.

II. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DOANH THU TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NÊU TẠI MỤC I PHẦN B THÔNG TƯ SỐ 97 TC/TCT NHƯ SAU:

1. Đối với hoạt động kinh doanh thương nghiệp: Cơ sở kinh doanh thương nghiệp đủ điều kiện áp dụng tính thuế doanh thu trên chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng: giá bán hàng và giá mua hàng làm căn cứ xác định chênh lệch là giá thực tế mua, bán được xác định theo hoá đơn bán hàng (trừ mặt hàng nông sản, thuỷ sản mua của người sản xuất là nông dân, người nuôi trồng thuỷ sản và hàng mua của người không kinh doanh nếu không có hoá đơn thì giá mua được xác định theo giá thực tế thanh toán và cơ sở phải lập bảng kê hàng hoá mua vào theo hướng dẫn của cơ quan thuế). Giá mua, bán hàng được xác định cụ thể đối với từng phương thức mua, bán nêu tại Điểm 6 Mục I Phần B Thông tư số 97 TC/TCT ngày 31-12-1995, nay hướng dẫn cụ thể một số trường hợp sau:

a. Cơ sở kinh doanh thương nghiệp mua hàng hoá, sau đó mua bao bì, dây, nẹp để đóng gói hàng hoá bán ra thì chi phí mua bao bì, dây, nẹp... không được cộng vào giá mua để tính thuế doanh thu trên chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng.

Cơ sở kinh doanh thương nghiệp bán hàng thông qua các cơ sở đại lý, ký gửi, bán hàng hưởng hoa hồng, nếu cơ sở kinh doanh thương nghiệp thực hiện đủ các điều kiện tính thuế trên chênh lệch thì vẫn được áp dụng tính thuế trên chênh lệch. Giá bán ra của hàng xuất bán qua các đại lý, ký gửi là giá do đại lý, ký gửi bán ra chưa trừ hoa hồng. Hoa hồng chi trả cho bên nhận đại lý, ký gửi được tính trong chi phí kinh doanh theo chế độ.

2. Hàng hoá xuất dùng nội bộ, biếu tặng, quảng cáo, khuyến mại, cơ sở kinh doanh phải hạch toán doanh thu, tính nộp thuế doanh thu như bán cho các đối tượng khác, trừ các trường hợp sau đây không phải nộp thuế doanh thu:

- Vật tư, bán thành phẩm luân chuyển nội bộ (không phát sinh doanh thu) của cơ sở để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm và hàng hoá xuất luân chuyển giữa các kho nội bộ cơ sở.

- Hàng hoá mua ngoài dùng để khuyến mại, biếu, tặng khách hàng không thu tiền hoặc đã tính gộp trong giá hàng hoá bán ra, làm giải thưởng xổ số khuyến mại không phải nộp thuế doanh thu.

Ví dụ:

Một cơ sở sản xuất quạt điện, để tăng khả năng tiêu thụ quạt, cơ sở mua một số loại sản phẩm như bút bi, bút điện tặng khách hàng mua quạt hoặc mua một số ti vi làm giải thưởng xổ số khuyến mại cho người mua quạt thì các sản phẩm bút bi, bút điện, ti vi đã tặng khách hàng cơ sở không phải nộp thuế doanh thu; nhưng nếu cơ sở xuất một số quạt điện dùng cho văn phòng, nhà trẻ, tặng thưởng cho công nhân viên, số quạt này cơ sở phải hạch toán doanh thu và nộp thuế doanh thu.

III. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỂM 1.C PHẦN C - ĐĂNG KÝ KÊ KHAI NỘP THUẾ - QUYẾT TOÁN THUẾ DOANH THU:

Đối với các cơ sở sản xuất có tổ chức các chi nhánh, cửa hàng tiêu thụ sản phẩm do cơ sở sản xuất ra, cơ sở sản xuất phải kê khai nộp thuế doanh thu theo thuế suất ngành sản xuất tại nơi sản xuất và kê khai nộp thuế doanh thu theo thuế suất ngành thương nghiệp tại địa phương nơi có chi nhánh, cửa hàng tiêu thụ sản phẩm.

Để có căn cứ xác định doanh thu và thuế phải nộp ở từng nơi, khi đơn vị xuất hàng cho các cửa hàng tiêu thụ phải dùng hoá đơn bán hàng ghi rõ: số lượng, chủng loại mặt hàng, đơn giá và tổng trị giá hàng xuất kho. Cửa hàng tiêu thụ sản phẩm khi bán hàng phải dùng hoá đơn bán hàng mua tại cơ quan thuế nơi đặt chi nhánh, cửa hàng. Chi nhánh, cửa hàng nếu đủ điều kiện nộp thuế doanh thu trên chênh lệch thì cơ quan thuế kiểm tra và thông báo cho cơ sở áp dụng nộp thuế doanh thu trên chênh lệch, trường hợp đơn vị thực hiện cơ chế bán giá thống nhất (giá nơi sản xuất và nơi chi nhánh, cửa hàng), không phát sinh chênh lệch giá thì chi nhánh, cửa hàng không phải nộp thuế doanh thu của loại hàng hoá này.

Riêng đối với Công ty xi măng thuộc Tổng Công ty xi măng Việt Nam vẫn áp dụng việc tính thuế doanh thu và kê khai, nộp thuế doanh thu theo quy định hiện hành.

Đối với cơ sở sản xuất có tổ chức các kho hàng ở các địa phương khác (kho hàng không trực tiếp kinh doanh bán hàng), khi xuất hàng từ cơ sở sản xuất đến kho hàng trực thuộc, cũng như điều chỉnh hàng hoá từ kho này sang kho khác thì cơ sở được dùng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; khi hàng xuất bán phải lập hoá đơn bán hàng theo quy định.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01-8-1998. Riêng các thuế suất thuế doanh thu đã được sửa đổi, bổ sung nêu tại Phần A Thông tư này hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/1998/NĐ-CP ngày 04-5-1998 của Chính phủ được thực hiện từ ngày 01-4-1998.

Những quy định khác không được sửa đổi, bổ sung thì vẫn thực hiện theo Thông tư số 97 TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 96/CP ngày 27-12-1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu.

Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, đề nghị các ngành, các địa phương phản ảnh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét giải quyết.

Xem nội dung VB
Điều 15.- Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 được sửa đổi bởi Thông tư 64/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/05/1998
Nội dung hướng Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT-1995 được sửa đổi bởi Phần B Thông tư 107/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/08/1998
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Căn cứ vào Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

A/ PHẠM VI ÁP DỤNG LUẬT THUẾ DOANH THU

I/ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ, ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ
...
II/ ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ DOANH THU
...
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG TẠM THỜI CHƯA THU THUẾ DOANH THU
...
B/ CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ

I/ VỀ DOANH THU TÍNH THUẾ.
...
II/ THUẾ SUẤT THUẾ DOANH THU.
...
C/ ĐĂNG KÝ KÊ KHAI NỘP THUẾ DOANH THU.
...
D/ GIẢM THUẾ - MIỄN THUẾ

I. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN, GIẢM THUẾ
...
II. THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT GIẢM THUẾ DOANH THU
...
III. THẨM QUYỀN XÉT GIẢM THUẾ VÀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC XÉT GIẢM.
...
E.- XỬ LÝ VI PHẠM.
...
G.- KHIẾU NẠI VÀ THỜI HIỆU.
...
H.- TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
...
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ (1)
...
TỜ KHAI TÍNH THUẾ DOANH THU
...
ĐƠN XIN ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN HÌNH THỨC NỘP THUẾ DOANH THU

Xem nội dung VB
Điều 15.- Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 được sửa đổi bởi Thông tư 64/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/05/1998
Căn cứ Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
...
Để phù hợp với thực tế cơ cấu tổ chức và hoạt động của hệ thống đại lý bán vé xố xố kiến thiết hiện nay, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 97/TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu như sau:

1- Bổ sung vào điểm 2d, Phần C Thông tư số 97/TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc kê khai, nộp thuế doanh thu của các đại lý bán vé xổ số kiến thiết như sau:

Công ty xố số kiến thiết có trách nhiệm kê khai, nộp thay thuế doanh thu tính trên hoa hồng được hưởng cho các tổng đại lý, đại lý cấp I, đại lý bán buôn vé xổ số (sau đây gọi chung là đại lý trung gian) trực tiếp ký hợp đồng kinh tế làm đại lý bán vé xổ số cho công ty.

Các công ty xổ số kiến thiết căn cứ vào tỷ lệ hoa hồng đại lý bán vé xổ số kiến thiết của Bộ Tài chính quy định,thực hiện khai báo với Cục thuế địa phương nơi đóng trụ sở về tỷ lệ hoa hồng đại lý bán vé xổ số kiến thiết áp dụng tại địa phương. Cục thuế tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra, xác định phần hoa hồng được hưỏng và số thuế doanh thu phải nộp của các đại lý trung gian. Hàng tháng công ty xố số kiến thiết thực hiện việc kê khai, nộp thay thuế doanh thu cho các đại lý trung gian trước khi thanh toán tiền huê hồng.

2- Bổ sung vào điểm 1, mục 1, phần D Thông tư số 97-TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính nội dung sau:

Đối với các đại lý trực tiếp bán lẻ, bán rong vé xổ số kiến thiết có mức thu nhập (doanh thu - chi phí) từ hoa hồng bán vé xổ số bình quân hàng tháng thấp chỉ tương đương với mức lương tối thiểu hiện hành quy định tại khoản 1, Điều 11 Nghị định số 96/C P ngày 27-12-1995 của Chính phủ được miễn nộp thuế doanh thu.

Riêng các đại lý bán lẻ có lượng vé tiêu thụ lớn, thu nhập về hoa hồng bán vé xổ số được hưởng trên mức lương tối thiểu quy định hiện hành thì phải nộp thuế doanh thu theo quy định. Trường hợp này Công ty xổ số kiến thiết vẫn phải kê khai, nộp thay thuế doanh thu đối với các đại lý trung gian nêu tại điểm 1 của Thông tư này.

Cục thuế tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương và Công ty xổ số kiến thiết ở địa phương có trách nhiệm phối hợp để xác định phần hoa hồng được hưởng dành cho các đại lý trực tiếp bán lẻ, bán rong vé xổ số trong từng thời kỳ để xử lý miễn thu thuế hoặc thu thuế đúng chế độ quy định.

3- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nêú có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.

Xem nội dung VB
Điều 15.- Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nội dung hướng Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT-1995 được sửa đổi bởi Phần B Thông tư 107/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/08/1998
Căn cứ Nghị định số 96/CP ngày 27-12-1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện các thuế suất thuế doanh thu đã sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Thông tư số 97 TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính như sau:
...
B. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM TRONG THÔNG TƯ SỐ 97 TC/TCT NGÀY 30-12-1995 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ DOANH THU

I. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ THÊM THUẾ SUẤT THUẾ DOANH THU ÁP DỤNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG:

1. Đối với hoạt động sản xuất:

a. Sản xuất vỏ bao xi măng và các loại bao bì bằng giấy, kể các loại bao giấy có tráng lớp nhựa chống thấm, chống ẩm áp dụng thuế suất đối với hoạt động sản xuất sản phẩm bằng giấy là 2%;

b. In và xuất bản từ điển các loại, sách học tiếng nước ngoài (không thuộc loại sách giáo khoa, giáo trình), áp dụng thuế đối với hoạt động in và xuất bản sách là 1%;

c. In và xuất bản các loại giáo trình giảng dạy, học tập áp dụng thuế suất đối với hoạt động in và xuất bản sách giáo khoa là 0%.

2. Kinh doanh thương nghiệp bán các mặt hàng sau đây áp dụng nhóm thuế suất 1%

a. Kinh doanh bán các loại hoa tươi.

b. Các loại gạch, ngói (kể cả loại gạch ốp lát, trang trí), kính xây dựng, tấm lợp, các loại ống cống, ống nước, dây cáp các loại (bao gồm cả dây cáp điện, cáp thông tin).

Các loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ ôtô 24 chỗ ngỗi trở xuống) bao gồm cả các loại khuôn mẫu, các loại linh kiện, phụ tùng của máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ phụ tùng xe đạp, xe máy và các sản phẩm cơ khí tiêu dùng khác), các loại nông cụ, ngư cụ.

c. Kinh doanh xuất nhập khẩu theo hình thức tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, áp dụng thuế suất kinh doanh xuất nhập khẩu là 1% tính trên doanh thu hàng xuất khẩu hoặc 15% trên chênh lệch giữa giá xuất khẩu với giá nhập khẩu hàng hoá (nếu đủ điều kiện tính thuế trên chênh lệch).

d. Cơ sở kinh doanh lương thực mua gạo về sau đó đánh bóng, sàng, tuyển gạo để bán nộp thuế theo hoạt động kinh doanh thương nghiệp, nếu mua thóc sau đó xay xát ra gạo để bán áp dụng thuế suất theo hoạt động xay xát, chế biến lương thực là 2%; gia công xay xát chỉ lấy tiền công áp dụng thuế suất hoạt động gia công là 6%.

II. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DOANH THU TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NÊU TẠI MỤC I PHẦN B THÔNG TƯ SỐ 97 TC/TCT NHƯ SAU:

1. Đối với hoạt động kinh doanh thương nghiệp: Cơ sở kinh doanh thương nghiệp đủ điều kiện áp dụng tính thuế doanh thu trên chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng: giá bán hàng và giá mua hàng làm căn cứ xác định chênh lệch là giá thực tế mua, bán được xác định theo hoá đơn bán hàng (trừ mặt hàng nông sản, thuỷ sản mua của người sản xuất là nông dân, người nuôi trồng thuỷ sản và hàng mua của người không kinh doanh nếu không có hoá đơn thì giá mua được xác định theo giá thực tế thanh toán và cơ sở phải lập bảng kê hàng hoá mua vào theo hướng dẫn của cơ quan thuế). Giá mua, bán hàng được xác định cụ thể đối với từng phương thức mua, bán nêu tại Điểm 6 Mục I Phần B Thông tư số 97 TC/TCT ngày 31-12-1995, nay hướng dẫn cụ thể một số trường hợp sau:

a. Cơ sở kinh doanh thương nghiệp mua hàng hoá, sau đó mua bao bì, dây, nẹp để đóng gói hàng hoá bán ra thì chi phí mua bao bì, dây, nẹp... không được cộng vào giá mua để tính thuế doanh thu trên chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng.

Cơ sở kinh doanh thương nghiệp bán hàng thông qua các cơ sở đại lý, ký gửi, bán hàng hưởng hoa hồng, nếu cơ sở kinh doanh thương nghiệp thực hiện đủ các điều kiện tính thuế trên chênh lệch thì vẫn được áp dụng tính thuế trên chênh lệch. Giá bán ra của hàng xuất bán qua các đại lý, ký gửi là giá do đại lý, ký gửi bán ra chưa trừ hoa hồng. Hoa hồng chi trả cho bên nhận đại lý, ký gửi được tính trong chi phí kinh doanh theo chế độ.

2. Hàng hoá xuất dùng nội bộ, biếu tặng, quảng cáo, khuyến mại, cơ sở kinh doanh phải hạch toán doanh thu, tính nộp thuế doanh thu như bán cho các đối tượng khác, trừ các trường hợp sau đây không phải nộp thuế doanh thu:

- Vật tư, bán thành phẩm luân chuyển nội bộ (không phát sinh doanh thu) của cơ sở để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm và hàng hoá xuất luân chuyển giữa các kho nội bộ cơ sở.

- Hàng hoá mua ngoài dùng để khuyến mại, biếu, tặng khách hàng không thu tiền hoặc đã tính gộp trong giá hàng hoá bán ra, làm giải thưởng xổ số khuyến mại không phải nộp thuế doanh thu.

Ví dụ:

Một cơ sở sản xuất quạt điện, để tăng khả năng tiêu thụ quạt, cơ sở mua một số loại sản phẩm như bút bi, bút điện tặng khách hàng mua quạt hoặc mua một số ti vi làm giải thưởng xổ số khuyến mại cho người mua quạt thì các sản phẩm bút bi, bút điện, ti vi đã tặng khách hàng cơ sở không phải nộp thuế doanh thu; nhưng nếu cơ sở xuất một số quạt điện dùng cho văn phòng, nhà trẻ, tặng thưởng cho công nhân viên, số quạt này cơ sở phải hạch toán doanh thu và nộp thuế doanh thu.

III. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỂM 1.C PHẦN C - ĐĂNG KÝ KÊ KHAI NỘP THUẾ - QUYẾT TOÁN THUẾ DOANH THU:

Đối với các cơ sở sản xuất có tổ chức các chi nhánh, cửa hàng tiêu thụ sản phẩm do cơ sở sản xuất ra, cơ sở sản xuất phải kê khai nộp thuế doanh thu theo thuế suất ngành sản xuất tại nơi sản xuất và kê khai nộp thuế doanh thu theo thuế suất ngành thương nghiệp tại địa phương nơi có chi nhánh, cửa hàng tiêu thụ sản phẩm.

Để có căn cứ xác định doanh thu và thuế phải nộp ở từng nơi, khi đơn vị xuất hàng cho các cửa hàng tiêu thụ phải dùng hoá đơn bán hàng ghi rõ: số lượng, chủng loại mặt hàng, đơn giá và tổng trị giá hàng xuất kho. Cửa hàng tiêu thụ sản phẩm khi bán hàng phải dùng hoá đơn bán hàng mua tại cơ quan thuế nơi đặt chi nhánh, cửa hàng. Chi nhánh, cửa hàng nếu đủ điều kiện nộp thuế doanh thu trên chênh lệch thì cơ quan thuế kiểm tra và thông báo cho cơ sở áp dụng nộp thuế doanh thu trên chênh lệch, trường hợp đơn vị thực hiện cơ chế bán giá thống nhất (giá nơi sản xuất và nơi chi nhánh, cửa hàng), không phát sinh chênh lệch giá thì chi nhánh, cửa hàng không phải nộp thuế doanh thu của loại hàng hoá này.

Riêng đối với Công ty xi măng thuộc Tổng Công ty xi măng Việt Nam vẫn áp dụng việc tính thuế doanh thu và kê khai, nộp thuế doanh thu theo quy định hiện hành.

Đối với cơ sở sản xuất có tổ chức các kho hàng ở các địa phương khác (kho hàng không trực tiếp kinh doanh bán hàng), khi xuất hàng từ cơ sở sản xuất đến kho hàng trực thuộc, cũng như điều chỉnh hàng hoá từ kho này sang kho khác thì cơ sở được dùng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; khi hàng xuất bán phải lập hoá đơn bán hàng theo quy định.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01-8-1998. Riêng các thuế suất thuế doanh thu đã được sửa đổi, bổ sung nêu tại Phần A Thông tư này hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/1998/NĐ-CP ngày 04-5-1998 của Chính phủ được thực hiện từ ngày 01-4-1998.

Những quy định khác không được sửa đổi, bổ sung thì vẫn thực hiện theo Thông tư số 97 TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 96/CP ngày 27-12-1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu.

Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, đề nghị các ngành, các địa phương phản ảnh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét giải quyết.

Xem nội dung VB
Điều 15.- Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 được sửa đổi bởi Thông tư 64/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/05/1998
Nội dung hướng Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT-1995 được sửa đổi bởi Phần B Thông tư 107/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/08/1998
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Căn cứ vào Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

A/ PHẠM VI ÁP DỤNG LUẬT THUẾ DOANH THU

I/ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ, ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ
...
II/ ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ DOANH THU
...
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG TẠM THỜI CHƯA THU THUẾ DOANH THU
...
B/ CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ

I/ VỀ DOANH THU TÍNH THUẾ.
...
II/ THUẾ SUẤT THUẾ DOANH THU.
...
C/ ĐĂNG KÝ KÊ KHAI NỘP THUẾ DOANH THU.
...
D/ GIẢM THUẾ - MIỄN THUẾ

I. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN, GIẢM THUẾ
...
II. THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT GIẢM THUẾ DOANH THU
...
III. THẨM QUYỀN XÉT GIẢM THUẾ VÀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC XÉT GIẢM.
...
E.- XỬ LÝ VI PHẠM.
...
G.- KHIẾU NẠI VÀ THỜI HIỆU.
...
H.- TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
...
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ (1)
...
TỜ KHAI TÍNH THUẾ DOANH THU
...
ĐƠN XIN ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN HÌNH THỨC NỘP THUẾ DOANH THU

Xem nội dung VB
Điều 15.- Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 được sửa đổi bởi Thông tư 64/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/05/1998
Căn cứ Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
...
Để phù hợp với thực tế cơ cấu tổ chức và hoạt động của hệ thống đại lý bán vé xố xố kiến thiết hiện nay, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 97/TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 96/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu như sau:

1- Bổ sung vào điểm 2d, Phần C Thông tư số 97/TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc kê khai, nộp thuế doanh thu của các đại lý bán vé xổ số kiến thiết như sau:

Công ty xố số kiến thiết có trách nhiệm kê khai, nộp thay thuế doanh thu tính trên hoa hồng được hưởng cho các tổng đại lý, đại lý cấp I, đại lý bán buôn vé xổ số (sau đây gọi chung là đại lý trung gian) trực tiếp ký hợp đồng kinh tế làm đại lý bán vé xổ số cho công ty.

Các công ty xổ số kiến thiết căn cứ vào tỷ lệ hoa hồng đại lý bán vé xổ số kiến thiết của Bộ Tài chính quy định,thực hiện khai báo với Cục thuế địa phương nơi đóng trụ sở về tỷ lệ hoa hồng đại lý bán vé xổ số kiến thiết áp dụng tại địa phương. Cục thuế tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra, xác định phần hoa hồng được hưỏng và số thuế doanh thu phải nộp của các đại lý trung gian. Hàng tháng công ty xố số kiến thiết thực hiện việc kê khai, nộp thay thuế doanh thu cho các đại lý trung gian trước khi thanh toán tiền huê hồng.

2- Bổ sung vào điểm 1, mục 1, phần D Thông tư số 97-TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính nội dung sau:

Đối với các đại lý trực tiếp bán lẻ, bán rong vé xổ số kiến thiết có mức thu nhập (doanh thu - chi phí) từ hoa hồng bán vé xổ số bình quân hàng tháng thấp chỉ tương đương với mức lương tối thiểu hiện hành quy định tại khoản 1, Điều 11 Nghị định số 96/C P ngày 27-12-1995 của Chính phủ được miễn nộp thuế doanh thu.

Riêng các đại lý bán lẻ có lượng vé tiêu thụ lớn, thu nhập về hoa hồng bán vé xổ số được hưởng trên mức lương tối thiểu quy định hiện hành thì phải nộp thuế doanh thu theo quy định. Trường hợp này Công ty xổ số kiến thiết vẫn phải kê khai, nộp thay thuế doanh thu đối với các đại lý trung gian nêu tại điểm 1 của Thông tư này.

Cục thuế tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương và Công ty xổ số kiến thiết ở địa phương có trách nhiệm phối hợp để xác định phần hoa hồng được hưởng dành cho các đại lý trực tiếp bán lẻ, bán rong vé xổ số trong từng thời kỳ để xử lý miễn thu thuế hoặc thu thuế đúng chế độ quy định.

3- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nêú có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.

Xem nội dung VB
Điều 15.- Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nội dung hướng Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT-1995 được sửa đổi bởi Phần B Thông tư 107/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/08/1998
Căn cứ Nghị định số 96/CP ngày 27-12-1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện các thuế suất thuế doanh thu đã sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Thông tư số 97 TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính như sau:
...
B. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM TRONG THÔNG TƯ SỐ 97 TC/TCT NGÀY 30-12-1995 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ DOANH THU

I. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ THÊM THUẾ SUẤT THUẾ DOANH THU ÁP DỤNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG:

1. Đối với hoạt động sản xuất:

a. Sản xuất vỏ bao xi măng và các loại bao bì bằng giấy, kể các loại bao giấy có tráng lớp nhựa chống thấm, chống ẩm áp dụng thuế suất đối với hoạt động sản xuất sản phẩm bằng giấy là 2%;

b. In và xuất bản từ điển các loại, sách học tiếng nước ngoài (không thuộc loại sách giáo khoa, giáo trình), áp dụng thuế đối với hoạt động in và xuất bản sách là 1%;

c. In và xuất bản các loại giáo trình giảng dạy, học tập áp dụng thuế suất đối với hoạt động in và xuất bản sách giáo khoa là 0%.

2. Kinh doanh thương nghiệp bán các mặt hàng sau đây áp dụng nhóm thuế suất 1%

a. Kinh doanh bán các loại hoa tươi.

b. Các loại gạch, ngói (kể cả loại gạch ốp lát, trang trí), kính xây dựng, tấm lợp, các loại ống cống, ống nước, dây cáp các loại (bao gồm cả dây cáp điện, cáp thông tin).

Các loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ ôtô 24 chỗ ngỗi trở xuống) bao gồm cả các loại khuôn mẫu, các loại linh kiện, phụ tùng của máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ phụ tùng xe đạp, xe máy và các sản phẩm cơ khí tiêu dùng khác), các loại nông cụ, ngư cụ.

c. Kinh doanh xuất nhập khẩu theo hình thức tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, áp dụng thuế suất kinh doanh xuất nhập khẩu là 1% tính trên doanh thu hàng xuất khẩu hoặc 15% trên chênh lệch giữa giá xuất khẩu với giá nhập khẩu hàng hoá (nếu đủ điều kiện tính thuế trên chênh lệch).

d. Cơ sở kinh doanh lương thực mua gạo về sau đó đánh bóng, sàng, tuyển gạo để bán nộp thuế theo hoạt động kinh doanh thương nghiệp, nếu mua thóc sau đó xay xát ra gạo để bán áp dụng thuế suất theo hoạt động xay xát, chế biến lương thực là 2%; gia công xay xát chỉ lấy tiền công áp dụng thuế suất hoạt động gia công là 6%.

II. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DOANH THU TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NÊU TẠI MỤC I PHẦN B THÔNG TƯ SỐ 97 TC/TCT NHƯ SAU:

1. Đối với hoạt động kinh doanh thương nghiệp: Cơ sở kinh doanh thương nghiệp đủ điều kiện áp dụng tính thuế doanh thu trên chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng: giá bán hàng và giá mua hàng làm căn cứ xác định chênh lệch là giá thực tế mua, bán được xác định theo hoá đơn bán hàng (trừ mặt hàng nông sản, thuỷ sản mua của người sản xuất là nông dân, người nuôi trồng thuỷ sản và hàng mua của người không kinh doanh nếu không có hoá đơn thì giá mua được xác định theo giá thực tế thanh toán và cơ sở phải lập bảng kê hàng hoá mua vào theo hướng dẫn của cơ quan thuế). Giá mua, bán hàng được xác định cụ thể đối với từng phương thức mua, bán nêu tại Điểm 6 Mục I Phần B Thông tư số 97 TC/TCT ngày 31-12-1995, nay hướng dẫn cụ thể một số trường hợp sau:

a. Cơ sở kinh doanh thương nghiệp mua hàng hoá, sau đó mua bao bì, dây, nẹp để đóng gói hàng hoá bán ra thì chi phí mua bao bì, dây, nẹp... không được cộng vào giá mua để tính thuế doanh thu trên chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng.

Cơ sở kinh doanh thương nghiệp bán hàng thông qua các cơ sở đại lý, ký gửi, bán hàng hưởng hoa hồng, nếu cơ sở kinh doanh thương nghiệp thực hiện đủ các điều kiện tính thuế trên chênh lệch thì vẫn được áp dụng tính thuế trên chênh lệch. Giá bán ra của hàng xuất bán qua các đại lý, ký gửi là giá do đại lý, ký gửi bán ra chưa trừ hoa hồng. Hoa hồng chi trả cho bên nhận đại lý, ký gửi được tính trong chi phí kinh doanh theo chế độ.

2. Hàng hoá xuất dùng nội bộ, biếu tặng, quảng cáo, khuyến mại, cơ sở kinh doanh phải hạch toán doanh thu, tính nộp thuế doanh thu như bán cho các đối tượng khác, trừ các trường hợp sau đây không phải nộp thuế doanh thu:

- Vật tư, bán thành phẩm luân chuyển nội bộ (không phát sinh doanh thu) của cơ sở để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm và hàng hoá xuất luân chuyển giữa các kho nội bộ cơ sở.

- Hàng hoá mua ngoài dùng để khuyến mại, biếu, tặng khách hàng không thu tiền hoặc đã tính gộp trong giá hàng hoá bán ra, làm giải thưởng xổ số khuyến mại không phải nộp thuế doanh thu.

Ví dụ:

Một cơ sở sản xuất quạt điện, để tăng khả năng tiêu thụ quạt, cơ sở mua một số loại sản phẩm như bút bi, bút điện tặng khách hàng mua quạt hoặc mua một số ti vi làm giải thưởng xổ số khuyến mại cho người mua quạt thì các sản phẩm bút bi, bút điện, ti vi đã tặng khách hàng cơ sở không phải nộp thuế doanh thu; nhưng nếu cơ sở xuất một số quạt điện dùng cho văn phòng, nhà trẻ, tặng thưởng cho công nhân viên, số quạt này cơ sở phải hạch toán doanh thu và nộp thuế doanh thu.

III. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỂM 1.C PHẦN C - ĐĂNG KÝ KÊ KHAI NỘP THUẾ - QUYẾT TOÁN THUẾ DOANH THU:

Đối với các cơ sở sản xuất có tổ chức các chi nhánh, cửa hàng tiêu thụ sản phẩm do cơ sở sản xuất ra, cơ sở sản xuất phải kê khai nộp thuế doanh thu theo thuế suất ngành sản xuất tại nơi sản xuất và kê khai nộp thuế doanh thu theo thuế suất ngành thương nghiệp tại địa phương nơi có chi nhánh, cửa hàng tiêu thụ sản phẩm.

Để có căn cứ xác định doanh thu và thuế phải nộp ở từng nơi, khi đơn vị xuất hàng cho các cửa hàng tiêu thụ phải dùng hoá đơn bán hàng ghi rõ: số lượng, chủng loại mặt hàng, đơn giá và tổng trị giá hàng xuất kho. Cửa hàng tiêu thụ sản phẩm khi bán hàng phải dùng hoá đơn bán hàng mua tại cơ quan thuế nơi đặt chi nhánh, cửa hàng. Chi nhánh, cửa hàng nếu đủ điều kiện nộp thuế doanh thu trên chênh lệch thì cơ quan thuế kiểm tra và thông báo cho cơ sở áp dụng nộp thuế doanh thu trên chênh lệch, trường hợp đơn vị thực hiện cơ chế bán giá thống nhất (giá nơi sản xuất và nơi chi nhánh, cửa hàng), không phát sinh chênh lệch giá thì chi nhánh, cửa hàng không phải nộp thuế doanh thu của loại hàng hoá này.

Riêng đối với Công ty xi măng thuộc Tổng Công ty xi măng Việt Nam vẫn áp dụng việc tính thuế doanh thu và kê khai, nộp thuế doanh thu theo quy định hiện hành.

Đối với cơ sở sản xuất có tổ chức các kho hàng ở các địa phương khác (kho hàng không trực tiếp kinh doanh bán hàng), khi xuất hàng từ cơ sở sản xuất đến kho hàng trực thuộc, cũng như điều chỉnh hàng hoá từ kho này sang kho khác thì cơ sở được dùng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; khi hàng xuất bán phải lập hoá đơn bán hàng theo quy định.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01-8-1998. Riêng các thuế suất thuế doanh thu đã được sửa đổi, bổ sung nêu tại Phần A Thông tư này hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/1998/NĐ-CP ngày 04-5-1998 của Chính phủ được thực hiện từ ngày 01-4-1998.

Những quy định khác không được sửa đổi, bổ sung thì vẫn thực hiện theo Thông tư số 97 TC/TCT ngày 30-12-1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 96/CP ngày 27-12-1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu.

Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, đề nghị các ngành, các địa phương phản ảnh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét giải quyết.

Xem nội dung VB
Điều 15.- Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT năm 1995 được sửa đổi bởi Thông tư 64/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/05/1998
Nội dung hướng Điều này tại Thông tư 97-TC/TCT-1995 được sửa đổi bởi Phần B Thông tư 107/1998/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/08/1998