Luật Đất đai 2024

Nghị định 94/2007/NĐ-CP về quản lý hoạt động bay

Số hiệu 94/2007/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 04/06/2007
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Giao thông - Vận tải
Loại văn bản Nghị định
Người ký Nguyễn Tấn Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
38
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 94/2007/NĐ-CP về quản lý hoạt động bay
Tải văn bản gốc Nghị định 94/2007/NĐ-CP về quản lý hoạt động bay
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 94/2007/NĐ-CP về quản lý hoạt động bay
Số hiệu: 94/2007/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Giao thông - Vận tải
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 04/06/2007
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 62/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 04/02/2012 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Căn cứ Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định việc cấp phép bay cho các chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam như sau:
...
Điều 10. Thủ tục nhận thông báo bay và chấp thuận cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý

1. Thủ tục nhận thông báo bay và chấp thuận cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay.

2. Thông báo bay được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, thư điện tử, Fax hoặc AFTN đến cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu theo địa chỉ:

a) Trung tâm Kiểm soát đường bay Hà Nội, Công ty Quản lý bay miền Bắc:

Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội.

Điện thoại: 84-4-38865352; Fax: 84-4-38866185;

AFTN: VVNBZRZX; Email: [email protected]

b) Trung tâm Kiểm soát đường dài Hồ Chí Minh, Công ty Quản lý bay miền Nam:

22 Trần Quốc Hoàn, Phường 4, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 84-8-38441132/38441153; Fax: 84-8-38443774.

AFTN: VVTSZRZX; Email: [email protected].

c) Trung tâm hiệp đồng Điều hành bay, Tổng Công ty Quản lý bay Việt Nam:

5/200 Nguyễn Sơn, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.

AFTN: VVVVZGZX; SITA: HANZGVN, HANZAVN.

Xem nội dung VB
Điều 22. Thủ tục nhận thông báo bay đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý

1. Người khai thác tàu bay, người vận chuyển hoặc người được ủy quyền đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý (sau đây gọi là người gửi thông báo bay), gửi yêu cầu được cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu trong thời hạn sau đây:

a) Ba mươi (30) ngày trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay thường lệ;

b) Một (01) giờ trước giờ dự kiến thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay không thường lệ.

2. Thông báo bay bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ bưu điện, địa chỉ điện tín của người khai thác tàu bay, người vận chuyển;

b) Kiểu loại tàu bay, số hiệu chuyến bay, số hiệu đăng ký, quốc tịch tàu bay và trọng lượng cất cánh tối đa;

c) Hành trình bay hoặc khu vực bay phục vụ hoạt động hàng không chung;

d) Đường hàng không; điểm bay vào, bay ra phần vùng thông báo bay;

đ) Ngày thực hiện chuyến bay; thời gian dự kiến bay qua điểm bay vào, bay ra phần vùng thông báo bay (thời gian được tính là hai mươi bốn (24) giờ trong ngày và là giờ quốc tế UTC);

e) Mục đích của chuyến bay.

3. Đối với chuyến bay hoạt động hàng không chung, người khai thác tàu bay phải nộp sơ đồ bay kèm theo thông báo bay.

4. Thông báo bay đối với khí cầu bao gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này và các nội dung sau đây:

a) Vị trí thả khí cầu toạ độ VN 2000 hoặc WGS-84;

b) Thời gian hoạt động (giờ, ngày, tháng, năm);

c) Độ cao tối đa;

d) Đường bay, hướng bay của khí cầu;

đ) Đặc điểm nhận dạng;

e) Trang bị, thiết bị thông tin liên lạc;

g) Những điểm lưu ý khác.

5. Người gửi thông báo bay tự chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của các thông tin, tài liệu của chuyến bay.

6. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu có trách nhiệm xem xét và thông báo việc chấp thuận cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay cho người gửi thông báo bay.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 62/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 04/02/2012 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 62/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 04/02/2012 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Căn cứ Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định việc cấp phép bay cho các chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam như sau:
...
Điều 11. Lập và triển khai kế hoạch hoạt động bay

1. Căn cứ vào thông tin về phép bay đã được các cơ quan liên quan cấp, Tổng Công ty Quản lý bay Việt Nam lập kế hoạch hoạt động bay dân dụng theo mùa, theo ngày và gửi cho Trung tâm Quản lý điều hành bay Quốc gia, các Cảng vụ Hàng không khu vực, các Tổng Công ty Cảng hàng không và các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan. Kế hoạch hoạt động bay dân dụng theo ngày được gửi muộn nhất vào 15 giờ 00 phút (giờ Việt Nam) ngày hôm trước.

2. Sau khi nhận được kế hoạch hoạt động bay quân sự liên quan đến hoạt động bay dân dụng Trung tâm Quản lý điều hành bay quốc gia, Tổng Công ty Quản lý bay Việt Nam tổng hợp, gửi kế hoạch cho các Cảng vụ Hàng không khu vực, các Tổng Công ty Cảng hàng không và cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan.

3. Trên cơ sở các phép bay, kế hoạch hoạt động bay dân dụng và kế hoạch hoạt động bay quân sự nhận được, các Tổng Công ty Cảng hàng không lập kế hoạch hoạt động bay hàng ngày đối với các chuyến bay đi từ hoặc đến các cảng hàng không, sân bay trong khu vực thuộc Tổng Công ty Cảng hàng không quản lý, thông báo cho Cảng vụ Hàng không khu vực liên quan và triển khai đến các đơn vị trực thuộc, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay. Kế hoạch hoạt động bay hàng ngày được lập dưới dạng biểu mẫu, sử dụng giờ hoạt động là giờ địa phương, mã hiệu 03 chữ cái tên cảng hàng không, sân bay theo quy định của IATA.

4. Cảng vụ Hàng không khu vực triển khai kế hoạch hoạt động bay hàng ngày quy định tại khoản 2 của Điều này đến Cảng vụ Hàng không trực thuộc và cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay liên quan; giám sát việc triển khai kế hoạch hoạt động bay của Tổng Công ty Cảng hàng không.

Xem nội dung VB
Điều 23. Lập và thực hiện kế hoạch hoạt động bay

1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu lập kế hoạch hoạt động bay dân dụng theo mùa, theo ngày và gửi cho Trung tâm quản lý điều hành bay quốc gia.

2. Trung tâm quản lý điều hành bay quốc gia tổng hợp kế hoạch hoạt động bay chung trong cả nước và triển khai đến các đơn vị quản lý vùng trời, quản lý bay thuộc Bộ Quốc phòng; thực hiện quản lý, điều hành kế hoạch hoạt động bay chung trong cả nước; gửi kế hoạch hoạt động bay quân sự liên quan đến hoạt động bay dân dụng cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu.

3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch hoạt động bay dân dụng, kế hoạch hoạt động bay quân sự liên quan và gửi cho Cảng vụ hàng không, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan.

4. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm triển khai kế hoạch hoạt động bay đến các cơ quan, doanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay liên quan.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 62/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 04/02/2012 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 4 Thông tư 62/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 04/02/2012 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Căn cứ Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định việc cấp phép bay cho các chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam như sau:
...
Điều 4. Cơ quan cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay cho chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam

1. Cục Hàng không Việt Nam cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay cho các chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay.

a) Địa chỉ gửi đơn đề nghị cấp, sửa đổi phép bay cho chuyến bay đi đến:

Phòng Vận tải hàng không, Cục Hàng không Việt Nam.

119 Nguyễn Sơn, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.

Điện thoại: 84-4-38272281; Fax: 84-4-38272290; AFTN: VVVVYVYX.

Email: [email protected].

Thời gian làm việc: Từ thứ Hai đến thứ Sáu.

Sáng: từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều: từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.

b) Địa chỉ gửi đơn đề nghị cấp, sửa đổi phép bay cho chuyến bay quá cảnh:

Phòng Quản lý hoạt động bay, Cục Hàng không Việt Nam.

119 Nguyễn Sơn, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.

Điện thoại: 84-4-38723600; Fax: 84-4-38274194; AFTN: VVVVYAAN.

Email: [email protected].

Thời gian làm việc: Từ thứ Hai đến thứ Sáu.

Sáng: từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều: từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.

Xem nội dung VB
Điều 15. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, huỷ bỏ phép bay
...
3. Cục Hàng không Việt Nam cấp, sửa đổi, huỷ bỏ phép bay cho các chuyến bay quy định tại điểm c khoản 2 Điều 81 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, trong đó các chuyến bay sau đây chỉ được cấp phép sau khi có ý kiến thống nhất của Cục Tác chiến Bộ Quốc phòng:

a) Chuyến bay hạ cánh, cất cánh tại sân bay quân sự;

b) Chuyến bay vận chuyển quân nhân, vũ khí, dụng cụ chiến tranh;

c) Chuyến bay thực hiện trong khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay và khu vực nguy hiểm;

d) Chuyến bay bằng tàu bay trực thăng;

đ) Chuyến bay thực hiện trong vùng trời Việt Nam nhưng ngoài đường hàng không, ngoài khu vực bay phục vụ hoạt động hàng không chung, ngoài vùng trời sân bay;

e) Chuyến bay của tàu bay công vụ nước ngoài;

g) Chuyến bay quốc tế sử dụng đường hàng không nội địa quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này;

h) Chuyến bay bằng khí cầu có người lái;

i) Chuyến bay thực hiện hoạt động bay đặc biệt.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 4 Thông tư 62/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 04/02/2012 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 4 Thông tư 62/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 04/02/2012 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Điều 4. Cơ quan cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay cho chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam
...
2. Tổng Công ty Quản lý bay Việt Nam cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay:

a) Cho các chuyến bay được quy định tại khoản 5 Điều 15 của Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay;

b) Địa chỉ gửi đơn đề nghị cấp, sửa đổi phép bay đối với các trường hợp nêu tại khoản này như sau:

Trung tâm hiệp đồng Điều hành bay, Tổng Công ty Quản lý bay Việt Nam.

5/200 Nguyễn Sơn, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.

Điện thoại: 84-4-38271840; Fax: 84-4-38259222;

AFTN: VVVVZGZX; Email: [email protected].

Thời gian làm việc: 24/24 giờ, tất cả các ngày trong tuần.

Xem nội dung VB
Điều 15. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, huỷ bỏ phép bay
...
5. Vào ngày nghỉ, ngày lễ, ngoài giờ hành chính hoặc trong trường hợp cấp thiết, Cục Hàng không Việt Nam có thể uỷ quyền cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu cấp, sửa đổi, huỷ bỏ phép bay cho các chuyến bay sau đây:

a) Chuyến bay chuyên chở thợ máy, động cơ, trang bị, thiết bị phục vụ, sửa chữa tàu bay hỏng hóc hoặc vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hoá, bưu phẩm, bưu kiện của tàu bay bị hỏng hóc;

b) Chuyến bay tìm kiếm, cứu nạn, cấp cứu, y tế, cứu hộ;

c) Chuyến bay nội địa chuyển sân; chuyến bay kiểm tra kỹ thuật;

d) Chuyến bay của tàu bay công vụ Việt Nam;

đ) Sửa đổi các nội dung sau đây của phép bay: đường hàng không, điểm bay ra, bay vào vùng trời Việt Nam; thay đổi tàu bay vì lý do phi thương mại; thay đổi tàu bay vì lý do thương mại đối với chuyến bay nội địa; thay đổi sân bay cất cánh, hạ cánh ngoài lãnh thổ Việt Nam đối với các chuyến bay qua vùng trời Việt Nam.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 4 Thông tư 62/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 04/02/2012 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Trách nhiệm của cơ quan cấp phép bay được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 62/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 04/02/2012 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Căn cứ Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định việc cấp phép bay cho các chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam như sau:
...
Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan cấp phép bay

1. Việc cấp phép bay tuân thủ theo các quy định tại Điều 82 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006, Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và các yêu cầu quy định tại Thông tư này.

Người đề nghị cấp phép bay chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính trung thực của thông tin, tài liệu cung cấp. Trường hợp đặc biệt vì lý do an ninh, quốc phòng, cơ quan cấp phép bay có quyền từ chối cấp phép bay mà không cần nêu rõ lý do.

2. Đối với chuyến bay thường lệ đi đến, cơ quan cấp phép bay có trách nhiệm kiểm tra các yếu tố sau đây:

a) Chuyến bay được khai thác phù hợp với quyền vận chuyển hàng không được Cục Hàng không Việt Nam cấp đối với chuyến bay vận chuyển thương mại;

b) Tàu bay dự định khai thác có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay còn hiệu lực;

c) Người khai thác tàu bay có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay được Cục Hàng không Việt Nam cấp (đối với người khai thác tàu bay Việt Nam) hoặc phê chuẩn năng định khai thác (đối với người khai thác tàu bay nước ngoài);

d) Hãng hàng không có Chương trình An ninh hàng không được Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt;

đ) Loại tàu bay, đường hàng không, tần suất và giờ khai thác dự kiến phù hợp với điều kiện khai thác an toàn, điều hòa, hiệu quả của cảng hàng không, sân bay, đường hàng không;

e) Việc thực hiện quy trình nêu tại Điều 7 Thông tư này đối với chuyến bay thực hiện hoạt động hàng không chung, chuyến bay vận chuyển thương mại trong vùng trời Việt Nam nhưng ngoài đường hàng không, ngoài khu vực hoạt động hàng không chung, ngoài vùng trời sân bay.

3. Đối với chuyến bay không thường lệ đi đến, cơ quan cấp phép bay có trách nhiệm kiểm tra các nội dung sau đây:

a) Các quy định tại các điểm b, điểm đ và điểm e khoản 2 của Điều này;

b) Các quy định tại các điểm c và điểm d khoản 2 của Điều này đối với chuyến bay vận chuyển thương mại, chuyến bay kinh doanh hàng không chung;

c) Việc thực hiện chuyến bay vận chuyển thương mại không ảnh hưởng xấu khai thác thương mại của chuyến bay thường lệ.

4. Đối với chuyến bay quá cảnh, cơ quan cấp phép bay có trách nhiệm kiểm tra các nội dung sau đây:

a) Tần suất, thời gian khai thác và đường hàng không dự kiến sử dụng phù hợp với khả năng cung ứng dịch vụ đảm bảo hoạt động bay an toàn, điều hòa, hiệu quả;

b) Người khai thác tàu bay đối với chuyến bay vận chuyển thương mại, kinh doanh hàng không chung có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay được Nhà chức trách hàng không tại quốc gia của người khai thác tàu bay cấp.

5. Đối với chuyến bay chuyển sân trong trường hợp tàu bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tạm thời bị mất hiệu lực, cơ quan cấp phép bay có trách nhiệm phối hợp kiểm tra văn bản xác nhận của Nhà chức trách hàng không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay về khả năng thực hiện chuyến bay an toàn (Special Flight Permit or Ferry Flight Permit).

Xem nội dung VB
Điều 15. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, huỷ bỏ phép bay

1. Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao cấp, sửa đổi, huỷ bỏ phép bay cho các chuyến bay quy định tại điểm a khoản 2 Điều 81 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam;

2. Cục Tác chiến Bộ Quốc phòng cấp, sửa đổi, huỷ bỏ phép bay cho các chuyến bay quy định tại điểm b khoản 2 Điều 81 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.

3. Cục Hàng không Việt Nam cấp, sửa đổi, huỷ bỏ phép bay cho các chuyến bay quy định tại điểm c khoản 2 Điều 81 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, trong đó các chuyến bay sau đây chỉ được cấp phép sau khi có ý kiến thống nhất của Cục Tác chiến Bộ Quốc phòng:

a) Chuyến bay hạ cánh, cất cánh tại sân bay quân sự;

b) Chuyến bay vận chuyển quân nhân, vũ khí, dụng cụ chiến tranh;

c) Chuyến bay thực hiện trong khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay và khu vực nguy hiểm;

d) Chuyến bay bằng tàu bay trực thăng;

đ) Chuyến bay thực hiện trong vùng trời Việt Nam nhưng ngoài đường hàng không, ngoài khu vực bay phục vụ hoạt động hàng không chung, ngoài vùng trời sân bay;

e) Chuyến bay của tàu bay công vụ nước ngoài;

g) Chuyến bay quốc tế sử dụng đường hàng không nội địa quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này;

h) Chuyến bay bằng khí cầu có người lái;

i) Chuyến bay thực hiện hoạt động bay đặc biệt.

4. Đối với chuyến bay chở chất thải hạt nhân, việc cấp phép bay chỉ được thực hiện sau khi Thủ tướng Chính phủ cho phép.

5. Vào ngày nghỉ, ngày lễ, ngoài giờ hành chính hoặc trong trường hợp cấp thiết, Cục Hàng không Việt Nam có thể uỷ quyền cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu cấp, sửa đổi, huỷ bỏ phép bay cho các chuyến bay sau đây:

a) Chuyến bay chuyên chở thợ máy, động cơ, trang bị, thiết bị phục vụ, sửa chữa tàu bay hỏng hóc hoặc vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hoá, bưu phẩm, bưu kiện của tàu bay bị hỏng hóc;

b) Chuyến bay tìm kiếm, cứu nạn, cấp cứu, y tế, cứu hộ;

c) Chuyến bay nội địa chuyển sân; chuyến bay kiểm tra kỹ thuật;

d) Chuyến bay của tàu bay công vụ Việt Nam;

đ) Sửa đổi các nội dung sau đây của phép bay: đường hàng không, điểm bay ra, bay vào vùng trời Việt Nam; thay đổi tàu bay vì lý do phi thương mại; thay đổi tàu bay vì lý do thương mại đối với chuyến bay nội địa; thay đổi sân bay cất cánh, hạ cánh ngoài lãnh thổ Việt Nam đối với các chuyến bay qua vùng trời Việt Nam.

6. Kiểm soát viên không lưu đang trực tiếp điều hành chuyến bay có quyền cấp hiệu lệnh phù hợp cho tàu bay để thực hiện hoạt động bay bảo đảm an toàn bay.

7. Các cơ quan cấp phép bay có trách nhiệm thông báo công khai địa chỉ cấp phép bay.
Trách nhiệm của cơ quan cấp phép bay được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 62/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 04/02/2012 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Thủ tục cấp phép bay được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 62/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 04/02/2012 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Căn cứ Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định việc cấp phép bay cho các chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam như sau:
...
Điều 6. Thủ tục cấp phép bay

1. Người đề nghị cấp phép bay cho các chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, thư điện tử, Fax hoặc AFTN đến cơ quan cấp phép bay theo quy định tại Điều 4 Thông tư này và phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ đề nghị. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Sơ đồ bay đối với chuyến bay hoạt động hàng không chung;

c) Bản sao văn bản xác nhận của nhà chức trách hàng không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay về khả năng thực hiện chuyến bay an toàn (Special Flight Permit or Ferry Flight Permit) trong trường hợp tàu bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tạm thời bị mất hiệu lực.

2. Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị, thời hạn cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay cho các chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam theo quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19 và Điều 20 Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay.

Xem nội dung VB
Chương 3: CẤP PHÉP BAY
Thủ tục cấp phép bay được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 62/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 04/02/2012 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Thủ tục phê duyệt phương án khai thác cho các chuyến bay theo Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 62/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 04/02/2012 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Căn cứ Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định việc cấp phép bay cho các chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam như sau:
...
Điều 7. Thủ tục phê duyệt phương án khai thác cho các chuyến bay thực hiện hoạt động hàng không chung, chuyến bay vận chuyển thương mại trong vùng trời Việt Nam nhưng ngoài đường hàng không, ngoài khu vực hoạt động hàng không chung, ngoài vùng trời sân bay

1. Trách nhiệm của người đề nghị cấp giấy phép bay:

Trước khi đề nghị cấp phép bay theo quy định tại Điều 6 Thông tư này cho các chuyến bay thực hiện hoạt động hàng không chung, chuyến bay vận chuyển thương mại trong vùng trời Việt Nam nhưng ngoài đường hàng không, ngoài khu vực hoạt động hàng không chung, ngoài vùng trời sân bay, người đề nghị cấp phép bay phải nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án khai thác trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ.

2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án khai thác bao gồm:

a) Đơn đề nghị phê duyệt phương án khai thác theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao các giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người vận chuyển, người khai thác tàu bay;

c) Báo cáo về khu vực hoạt động, sân bay hoặc bãi đáp ngoài sân bay;

d) Sơ đồ bay;

đ) Phương thức bay;

e) Báo cáo về việc hiệp đồng cung cấp dịch không lưu;

g) Báo cáo về tần suất bay;

h) Phương án bảo đảm an toàn, an ninh hàng không cho chuyến bay.

3. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam:

a) Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và đánh giá nội dung kê khai trong hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án khai thác. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản yêu cầu người đề nghị hoàn thiện hồ sơ, thời hạn phê duyệt tính từ khi hồ sơ được hoàn thiện theo yêu cầu.

b) Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm xem xét, gửi văn bản trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc Fax lấy ý kiến thống nhất của Cục Tác chiến Bộ Quốc phòng về phương án khai thác. Cục Tác chiến Bộ Quốc phòng có trách nhiệm trả lời đồng ý hoặc không đồng ý và nêu rõ lý do trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến đồng ý của Cục Tác chiến Bộ Quốc phòng, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức thẩm định, phê duyệt phương án khai thác. Trường hợp không chấp thuận, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản tới người đề nghị và nêu rõ lý do.

4. Thời hạn cấp phép bay cho các chuyến bay cụ thể theo phương án khai thác đã được phê duyệt:

Thời hạn cấp phép bay cho các chuyến bay cụ thể theo phương án khai thác đã được phê duyệt theo quy định của Điều này tối đa là 5 giờ làm việc kể từ thời điểm nhận được đơn đề nghị cấp phép bay.

Xem nội dung VB
Điều 15. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, huỷ bỏ phép bay
...
3. Cục Hàng không Việt Nam cấp, sửa đổi, huỷ bỏ phép bay cho các chuyến bay quy định tại điểm c khoản 2 Điều 81 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, trong đó các chuyến bay sau đây chỉ được cấp phép sau khi có ý kiến thống nhất của Cục Tác chiến Bộ Quốc phòng:
...
đ) Chuyến bay thực hiện trong vùng trời Việt Nam nhưng ngoài đường hàng không, ngoài khu vực bay phục vụ hoạt động hàng không chung, ngoài vùng trời sân bay;
Thủ tục phê duyệt phương án khai thác cho các chuyến bay theo Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 62/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 04/02/2012 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Phép bay chuyển sân được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 62/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 04/02/2012 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Căn cứ Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định việc cấp phép bay cho các chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam như sau:
...
Điều 8. Phép bay chuyển sân đối với chuyến bay trong điều kiện tàu bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tạm thời bị mất hiệu lực

1. Đối với chuyến bay của tàu bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của Việt Nam, người khai thác tàu bay phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp phép bay chuyển sân theo quy định của Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải.

2. Đối với chuyến bay của tàu bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của nước ngoài, người khai thác tàu bay phải có phép bay chuyển sân (hoặc phép bay đặc biệt) do Nhà chức trách hàng không của quốc gia cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cấp, bao gồm các nội dung sau:

a) Thông tin về tàu bay, động cơ tàu bay, tổ bay;

b) Mục đích của chuyến bay; hành trình dự kiến;

c) Các nội dung không tuân thủ yêu cầu đủ điều kiện bay áp dụng;

d) Các khuyến cáo của nhà chế tạo tàu bay, các giới hạn mà người khai thác tàu bay cho là cần thiết để khai thác tàu bay an toàn;

đ) Các điều kiện, giới hạn khai thác bổ sung của nhà chức trách hàng không của quốc gia cấp phép bay chuyển sân;

e) Thời hạn hiệu lực của phép bay chuyển sân.

Xem nội dung VB
Điều 15. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, huỷ bỏ phép bay
...
5. Vào ngày nghỉ, ngày lễ, ngoài giờ hành chính hoặc trong trường hợp cấp thiết, Cục Hàng không Việt Nam có thể uỷ quyền cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu cấp, sửa đổi, huỷ bỏ phép bay cho các chuyến bay sau đây:
...
c) Chuyến bay nội địa chuyển sân; chuyến bay kiểm tra kỹ thuật;
Phép bay chuyển sân được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 62/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 04/02/2012 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Phép bay chuyển sân được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 62/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 04/02/2012 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Căn cứ Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định việc cấp phép bay cho các chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam như sau:
...
Điều 8. Phép bay chuyển sân đối với chuyến bay trong điều kiện tàu bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tạm thời bị mất hiệu lực

1. Đối với chuyến bay của tàu bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của Việt Nam, người khai thác tàu bay phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp phép bay chuyển sân theo quy định của Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải.

2. Đối với chuyến bay của tàu bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của nước ngoài, người khai thác tàu bay phải có phép bay chuyển sân (hoặc phép bay đặc biệt) do Nhà chức trách hàng không của quốc gia cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cấp, bao gồm các nội dung sau:

a) Thông tin về tàu bay, động cơ tàu bay, tổ bay;

b) Mục đích của chuyến bay; hành trình dự kiến;

c) Các nội dung không tuân thủ yêu cầu đủ điều kiện bay áp dụng;

d) Các khuyến cáo của nhà chế tạo tàu bay, các giới hạn mà người khai thác tàu bay cho là cần thiết để khai thác tàu bay an toàn;

đ) Các điều kiện, giới hạn khai thác bổ sung của nhà chức trách hàng không của quốc gia cấp phép bay chuyển sân;

e) Thời hạn hiệu lực của phép bay chuyển sân.

Xem nội dung VB
Điều 17. Thời hạn nộp đơn đề nghị, thời hạn cấp, sửa đổi phép bay
...
4. Chậm nhất ba (03) ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay đối với các trường hợp sau đây:
...
d) Chuyến bay chuyển sân bay quốc tế;
Phép bay chuyển sân được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 62/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 04/02/2012 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Địa chỉ triển khai phép bay được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 62/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 04/02/2012 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Căn cứ Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định việc cấp phép bay cho các chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam như sau:
...
Điều 9. Địa chỉ triển khai phép bay

1. Người đề nghị cấp phép bay: Như địa chỉ nêu trong đơn đề nghị cấp phép bay.

2. Trung tâm quản lý - Điều hành bay quốc gia:

Quân chủng Phòng không - Không quân.

176 Đường Trường Chinh - Quận Thanh Xuân - Thành phố Hà Nội.

Điện thoại: 84-4-35635385/84-69562254; Fax: 84-4-38533652.

AFTN: VVVVYXYX.

Thời gian làm việc: 24/24 giờ, tất cả các ngày trong tuần.

3. Trung tâm hiệp đồng Điều hành bay, Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam.

Địa chỉ liên lạc như nêu tại khoản 2, Điều 4 của Thông tư này.

Thời gian làm việc: 24/24 giờ, tất cả các ngày trong tuần.

4. Cảng vụ Hàng không miền Bắc:

Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội.

Điện thoại: 84-4-38840114/35844176; Fax: 84-4-38865832.

AFTN: VVNBYDYX; Email: [email protected]

Thời gian làm việc: 24/24 giờ, tất cả các ngày trong tuần.

5. Cảng vụ Hàng không miền Trung:

Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng.

Điện thoại: 84-511-3656049; Fax: 84-511-3646688;

AFTN: VVDNYDYX; Email: [email protected]

Thời gian làm việc: 24/24 giờ, tất cả các ngày trong tuần.

6. Cảng vụ Hàng không miền Nam:

Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 84-8-35470418; Fax: 84-8-35470409;

AFTN: VVTSYDYX; Email: [email protected]

Thời gian làm việc: 24/24 giờ, tất cả các ngày trong tuần.

7. Tổng Công ty Cảng hàng không miền Bắc:

Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội.

Điện thoại: 84-4-38865540; Fax: 84-4-38865047;

AFTN: VVNBZPZX; Email: [email protected]

Thời gian làm việc: 24/24 giờ, tất cả các ngày trong tuần.

8. Tổng Công ty Cảng hàng không miền Trung:

Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng.

Điện thoại: 84-511-3614572; Fax: 84-511-3823393;

AFTN: VVDNZPZX; Email: [email protected]

Thời gian làm việc: 24/24 giờ, tất cả các ngày trong tuần.

9. Tổng Công ty Cảng hàng không miền Nam:

Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 84-8-38485383; Fax: 84-8-38445127;

AFTN: VVTSZPZX; Email: [email protected]

Thời gian làm việc: 24/24 giờ, tất cả các ngày trong tuần.

Xem nội dung VB
Điều 18. Nội dung phép bay

1. Nội dung phép bay bao gồm:

a) Tên, địa chỉ của người được cấp phép bay; tên, địa chỉ của người khai thác tàu bay;

b) Số phép bay được cấp;

c) Kiểu loại tàu bay, số hiệu chuyến bay, số hiệu đăng ký và quốc tịch của tàu bay;

d) Hành trình bay hoặc khu vực bay phục vụ hoạt động hàng không chung;

đ) Đường hàng không; điểm bay vào, bay ra vùng trời Việt Nam;

e) Thời gian dự kiến cất, hạ cánh hoặc thời gian dự kiến bay qua các điểm bay ra, bay vào vùng trời Việt Nam (thời gian được tính là hai mươi bốn (24) giờ trong ngày và là giờ quốc tế UTC);

g) Mục đích của chuyến bay;

h) Giá trị thời gian thực hiện của phép bay;

i) Việc chỉ định cơ quan điều hành bay (nếu cần thiết);

k) Các quy định khác của phép bay.

2. Phép bay đối với khí cầu bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này và các nội dung sau đây:

a) Sân bay cất cánh, hạ cánh hoặc vị trí thả khí cầu (toạ độ VN 2000 hoặc WGS-84);

b) Thời gian hoạt động (giờ, ngày, tháng, năm);

c) Độ cao tối đa;

d) Đường bay, hướng bay của khí cầu;

đ) Đặc điểm nhận dạng;

e) Trang thiết bị thông tin liên lạc;

g) Những điểm lưu ý khác.
Địa chỉ triển khai phép bay được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 62/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 04/02/2012 (VB hết hiệu lực: 15/02/2020)
Nội dung này được hướng dẫn bởi Thông tư 44/2014/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/12/2014 (VB hết hiệu lực: 01/08/2017)
Căn cứ Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về phương thức liên lạc không - địa hàng không dân dụng.

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Quy ước viết tắt
...
Điều 3. Giải thích thuật ngữ
...
Điều 4. Quy định chung đối với việc đảm bảo liên lạc không - địa
...
Điều 5. Các phương thức liên lạc không - địa
...
Chương II. PHƯƠNG THỨC LIÊN LẠC THOẠI KHÔNG - ĐỊA

Điều 6. Quy định chung
...
Điều 7. Quy định về kỹ thuật phát
...
Điều 8. Quy định về cách phát âm các chữ cái
...
Điều 9. Quy định cách phát âm các chữ số
...
Điều 10. Quy định cách phát thời gian
...
Điều 11. Quy định cách hiểu các từ, cụm từ chuẩn trong liên lạc không - địa
...
Điều 12. Quy định về tên gọi
...
Điều 13. Quy định về liên lạc
...
Điều 14. Phương thức kiểm tra liên lạc
...
Điều 15. Quy định về phát một số thuật ngữ trong trường hợp đặc biệt
...
Điều 16. Huấn lệnh về độ cao, mực bay
...
Điều 17. Báo cáo vị trí
...
Điều 18. Kế hoạch bay
...
Chương III. PHƯƠNG THỨC LIÊN LẠC DỮ LIỆU (ADS/CPDLC)

Điều 19. Vùng trời có liên lạc đường truyền dữ liệu
...
Điều 20. Phương thức đăng nhập ADS/CPDLC
...
Điều 21. Phương thức khai thác ADS/CPDLC
...
Điều 22. Giới hạn của dịch vụ ADS/CPDLC

...
Điều 23. Kết thúc dịch vụ liên lạc dữ liệu ADS/CPDLC
...
Điều 24. Điền kế hoạch bay
...
Điều 25. Mất kết nối liên lạc dữ liệu
...
Điều 26. Địa chỉ tiếp nhận báo cáo sự cố
...
Chương IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN LIÊN QUAN

Điều 27. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
...
Điều 28. Trách nhiệm của các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu
...
Điều 29. Trách nhiệm của các hãng hàng không
...
Chương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 30. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
...

Xem nội dung VB
Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
...
2. Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến quản lý hoạt động bay sau đây:
...
l) Phương thức liên lạc không - địa;
Nội dung này được hướng dẫn bởi Thông tư 44/2014/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/12/2014 (VB hết hiệu lực: 01/08/2017)
Quy định về phương thức bay Hàng không dân dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 28/2009/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 25/12/2009 (VB hết hiệu lực: 01/08/2017)
Căn cứ Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về Quản lý hoạt động bay.

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phương thức bay Hàng không dân dụng như sau:

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Quy ước viết tắt
...
Điều 3. Giải thích thuật ngữ
...
Chương II NGUYÊN TẮC CHUNG

Điều 4. Các phương thức bay Hàng không dân dụng sử dụng thiết bị
...
Điều 5. Bay hiệu chuẩn đối với các phương thức bay sử dụng thiết bị
...
Điều 6. Quy định về nhân viên thiết kế phương thức bay
...
Điều 7. Yêu cầu đối với phương thức bay và tổ chức vùng trời
...
Điều 8. Xác định vòng rẽ khi xây dựng phương thức bay
...
Điều 9. Hồ sơ xây dựng phương thức bay
...
Chương III PHƯƠNG THỨC CẤT CÁNH

Điều 10. Phương thức cất cánh sử dụng thiết bị
...
Điều 11. Cất cánh thẳng
...
Điều 12. Cất cánh theo vòng rẽ
...
Điều 13. Phương thức cất cánh không xác định hướng
...
Điều 14. Bắt đầu giai đoạn cất cánh
...
Điều 15. Ấn định độ dốc bay lên theo thiết kế
...
Chương IV PHƯƠNG THỨC ĐẾN VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC TIẾP CẬN

Mục A. PHƯƠNG THỨC ĐẾN TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG THIẾT BỊ

Điều 16. Quy định chung về phương thức đến tiêu chuẩn sử dụng thiết bị
...
Điều 17. Các tiêu chuẩn của phương thức đến.
...
Mục B. GIAI ĐOẠN TIẾP CẬN ĐẦU

Điều 18. Quy định chung về giai đoạn tiếp cận đầu
...
Điều 19. Các tham số xác định giai đoạn tiếp cận đầu
...
Mục C. GIAI ĐOẠN TIẾP CẬN GIỮA

Điều 20. Quy định chung về giai đoạn tiếp cận giữa
...
Điều 21. Bắt đầu và kết thúc của giai đoạn tiếp cận giữa
...
Mục D. GIAI ĐOẠN TIẾP CẬN CHÓT

Điều 22. Quy định chung về giai đoạn tiếp cận chót
...
Điều 23. Giai đoạn tiếp cận chót của phương thức tiếp cận giản đơn cã điểm tiếp cận chót
...
Điều 24. Giai đoạn tiếp cận chót của phương thức tiếp cận giản đơn không cã điểm tiếp cận chót
...
Điều 25. Phương thức tiếp cận chính xác
...
Điều 26. Độ cao quyết định trong phương thức tiếp cận chính xác
...
Điều 27. Vùng bảo vệ giai đoạn chính xác
...
Mục E. GIAI ĐOẠN TIẾP CẬN HỤT

Điều 28. Quy định chung về giai đoạn tiếp cận hụt
...
Điều 29. Các đoạn trong giai đoạn tiếp cận hụt
...
Mục F. KHU VỰC VÒNG LƯỢN

Điều 30. Vòng lượn
...
Điều 31. Vùng bảo vệ của vòng lượn
...
Điều 32. Phương thức tiếp cận hụt trong vòng lượn
...
Điều 33. Vòng lượn sử dụng vệt bay qui định
...
Chương V PHƯƠNG THỨC BAY CHỜ VÀ PHƯƠNG THỨC TRÊN ĐƯỜNG BAY

Mục A. PHƯƠNG THỨC BAY CHỜ

Điều 34. Nguyên tắc chung đối với phương thức bay chờ
...
Điều 35. Các tham số xác định khu chờ
...
Điều 36. Phương thức tiến nhập khu chờ
...
Điều 37. Vùng đệm và độ cao chờ tối thiểu
...
Mục B. PHƯƠNG THỨC TRÊN ĐƯỜNG BAY

Điều 38. Khoảng thông thoáng chướng ngại vật tối thiểu
...
Điều 39. Độ cao bay an toàn thấp nhất
...
Điều 40. Vòng rẽ trên đường bay
...
Chương VI ĐẶT TÊN VÀ CÔNG BỐ CÁC PHƯƠNG THỨC BAY

Điều 41. Quy ước đặt tên cho phương thức bay sử dụng thiết bị
...
Điều 42. Công bố thông tin phương thức bay trên sơ đồ
...
Chương VII TRÁCH NHIỆM CỦA TỐ CHỨC, CÁ NHÂN

Điều 43. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
...
Điều 44. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ dẫn đường
...
Điều 45. Trách nhiệm của người khai thác
...
Điều 46. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu và dịch vụ thông báo tin tức hàng không
...
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 47. Tổ chức thực hiện
...
Điều 48. Hiệu lực, trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
Điều 12. Phương thức bay
...
3. Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam quy định phương thức bay cho hoạt động bay dân dụng tại sân bay dân dụng và thông báo cho Quân chủng Phòng không - không quân; quy định phương thức bay cho hoạt động bay dân dụng tại sân bay dùng chung sau khi có ý kiến thống nhất của Quân chủng Phòng không - không quân.
Quy định về phương thức bay Hàng không dân dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 28/2009/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 25/12/2009 (VB hết hiệu lực: 01/08/2017)
Quy chế không lưu hàng không dân dụng được hướng dẫn bởi Quyết định 32/2007/QĐ-BGTVT có hiệu lực từ ngày 10/08/2007 (VB hết hiệu lực: 01/08/2017)
Căn cứ Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế không lưu hàng không dân dụng".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Bãi bỏ Quyết định số 63/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành “Quy chế không lưu hàng không dân dụng Việt Nam”.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
...
QUY CHẾ KHÔNG LƯU HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG

Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Quy ước viết tắt
...
Điều 3. Giải thích thuật ngữ
...
Điều 4. Dịch vụ không lưu
...
Điều 5. Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu
...
Chương 2. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG LĨNH VỰC KHÔNG LƯU

Điều 6. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
...
Điều 7. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu
...
Điều 8. Trách nhiệm của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu
...
Điều 9. Trách nhiệm của người khai thác tàu bay và tổ lái
...
Điều 10. Nhân viên không lưu
...
Điều 11. Nhiệm vụ của nhân viên không lưu
...
Điều 12. Giấy phép nhân viên không lưu
...
Điều 13. Huấn luyện nhân viên không lưu
...
Chương 3. QUY TẮC BAY

MỤC 1. ÁP DỤNG QUY TẮC BAY

Điều 14. Phạm vi áp dụng quy tắc bay
...
Điều 15. Chấp hành quy tắc bay
...
Điều 16. Trách nhiệm của người chỉ huy tàu bay
...
MỤC 2. QUY TẮC BAY TỔNG QUÁT

Điều 17. Bảo vệ con người và tài sản
...
Điều 18. Hoạt động gần tàu bay khác
...
Điều 19. Quyền ưu tiên trong khi bay
...
Điều 20. Sử dụng đèn tàu bay
...
Điều 21. Bay bằng thiết bị giả định
...
Điều 22. Hoạt động trên sân bay và trong khu vực lân cận sân bay
...
Điều 23. Nộp kế hoạch bay không lưu
...
Điều 24. Nội dung của kế hoạch bay không lưu
...
Điều 25. Điền kế hoạch bay không lưu
...
Điều 26. Thay đổi kế hoạch bay không lưu
...
Điều 27. Chấm dứt kế hoạch bay không lưu
...
Điều 28. Tín hiệu
...
Điều 29. Thời gian
...
Điều 30. Huấn lệnh kiểm soát không lưu
...
Điều 31. Thực hiện kế hoạch bay không lưu
...
Điều 32. Báo cáo vị trí
...
Điều 33. Kết thúc kiểm soát
...
Điều 34. Quy định về liên lạc
...
Điều 35. Can thiệp bất hợp pháp
...
Điều 36. Bay chặn
...
MỤC 3. QUY TẮC BAY VFR

Điều 37. Chuyến bay VFR
...
Điều 38. Điều kiện cất cánh, hạ cánh hoặc bay vào khu vực hoạt động tại sân bay
...
Điều 39. Thời gian hoạt động
...
Điều 40. Các trường hợp không được phép hoạt động bay VFR
...
Điều 41. Các khu vực không được phép thực hiện chuyến bay VFR
...
Điều 42. Độ cao bay VFR
...
Điều 43. Điều kiện hoạt động bay VFR khi được cung cấp dịch vụ không lưu
...
Điều 44. Quy định về liên lạc
...
Điều 45. Đổi từ bay VFR sang bay IFR
...
MỤC 4. QUY TẮC BAY IFR

Điều 46. Phạm vi áp dụng
...
Điều 47. Các quy tắc áp dụng cho chuyến bay IFR trong vùng trời kiểm soát
...
Điều 48. Các quy tắc áp dụng cho hoạt động bay IFR ngoài vùng trời kiểm soát
...
Chương 4. DỊCH VỤ KHÔNG LƯU

MỤC 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 49. Mục đích của dịch vụ không lưu
...
Điều 50. Mục đích cụ thể của các loại hình dịch vụ không lưu
...
Điều 51. Yêu cầu đối với dịch vụ không lưu
...
Điều 52. Tính năng dẫn đường yêu cầu (RNP)
...
Điều 53. Hiệp đồng giữa người khai thác tàu bay và cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu
...
Điều 54. Hiệp đồng giữa hàng không dân dụng và quân sự
...
Điều 55. Thông báo, hiệp đồng về hoạt động có khả năng gây nguy hiểm đối với tàu bay dân dụng
...
Điều 56. Hiệp đồng giữa cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không
...
Điều 57. Hiệp đồng giữa cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không
...
Điều 58. Độ cao bay an toàn thấp nhất
...
Điều 59. Giờ sử dụng trong dịch vụ không lưu
...
Điều 60. Xử lý tình huống khẩn nguy trong khi bay
...
Điều 61. Xử lý trường hợp tàu bay bị lạc đường, không được nhận dạng
...
Điều 62. Xử lý đối với việc bay chặn tàu bay dân dụng
...
Điều 63. Quy định về việc trang bị và sử dụng thiết bị báo cáo độ cao khí áp.
...
Điều 64. Quy định về quản lý an toàn dịch vụ không lưu
...
Điều 65. Sử dụng ngôn ngữ
...
Điều 66. Kế hoạch ứng phó không lưu
...
Điều 67. Cấp giấy phép khai thác cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu
...
MỤC 2. DỊCH VỤ ĐIỀU HÀNH BAY

Điều 68. Chuyến bay được cung cấp dịch vụ điều hành bay
...
Điều 69. Cơ sở điều hành bay
...
Điều 70. Cung cấp dịch vụ điều hành bay
...
Điều 71. Các hình thức phân cách giữa các tàu bay
...
Điều 72. Phân cách tối thiểu
...
Điều 73. Phân công trách nhiệm kiểm soát
...
Điều 74. Chuyển giao trách nhiệm kiểm soát
...
Điều 75. Hiệp đồng chuyển giao kiểm soát
...
Điều 76. Nội dung huấn lệnh kiểm soát không lưu
...
Điều 77. Phối hợp cấp huấn lệnh
...
Điều 78. Kiểm soát luồng không lưu
...
Điều 79. Kiểm soát hoạt động của người, phương tiện di chuyển trên sân bay
...
Điều 80. Sử dụng ra đa giám sát di chuyển trên bề mặt sân bay (SMR)
...
MỤC 3. DỊCH VỤ THÔNG BÁO BAY

Điều 81. Phạm vi áp dụng
...
Điều 82. Nội dung dịch vụ thông báo bay
...
Điều 83. Dịch vụ thông báo bay bằng phát thanh
...
Điều 84. Cung cấp dịch vụ thông báo bay bằng HF (OFIS-HF)
...
Điều 85. Cung cấp dịch vụ thông báo bay trên sóng VHF (OFIS-VHF)
...
Điều 86. Dịch vụ thông báo tự động trên kênh thoại trong khu vực sân bay
...
Điều 87. Nội dung điện văn ATIS
...
MỤC 4. DỊCH VỤ TƯ VẤN KHÔNG LƯU

Điều 88. Phạm vi áp dụng
...
Điều 89. Nội dung dịch vụ tư vấn không lưu
...
MỤC 5. DỊCH VỤ BÁO ĐỘNG

Điều 90. Phạm vi áp dụng
...
Điều 91. Các giai đoạn khẩn nguy
...
Điều 92. Nội dung thông báo cho cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn
...
Điều 93. Sử dụng thiết bị liên lạc
...
Điều 94. Vẽ tiêu đồ đường bay
...
Điều 95. Thông báo cho người khai thác tàu bay
...
Điều 96. Thông báo cho tàu bay đang hoạt động gần tàu bay lâm nguy, lâm nạn
...
Chương 5. ĐẢM BẢO LIÊN LẠC VÀ CUNG CẤP TIN TỨC CHO CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÔNG LƯU

MỤC 1. ĐẢM BẢO LIÊN LẠC CHO VIỆC CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÔNG LƯU

Điều 97. Liên lạc lưu động (liên lạc hai chiều không - địa)
...
Điều 98. Liên lạc lưu động sử dụng cho dịch vụ thông báo bay
...
Điều 99. Liên lạc lưu động sử dụng cho dịch vụ kiểm soát đường dài
...
Điều 100. Liên lạc lưu động sử dụng cho dịch vụ kiểm soát tiếp cận
...
Điều 101. Liên lạc lưu động sử dụng cho dịch vụ kiểm soát tại sân bay
...
Điều 102. Liên lạc cố định hàng không
...
Điều 103. Liên lạc cố định hàng không trong phạm vi một vùng thông báo bay
...
Điều 104. Liên lạc cố định hàng không sử dụng cho liên lạc giữa các vùng thông báo bay
...
Điều 105. Ghi và lưu trữ số liệu về không lưu
...
Điều 106. Yêu cầu đảm bảo hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị và tài liệu nghiệp vụ
...
MỤC 2. CUNG CẤP TIN TỨC CHO CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÔNG LƯU

Điều 107. Tin tức khí tượng
...
Điều 108. Tin tức về tình trạng sân bay, hệ thống kỹ thuật, thiết bị trên sân bay
...
Điều 109. Tin tức về tình trạng hoạt động của thiết bị dẫn đường
...
Điều 110. Tin tức về khí cầu tự do không người lái
...
Chương 6.ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 111. Tổ chức thực hiện
...
Điều 112. Sửa đổi, bổ sung

Xem nội dung VB
Điều 26. Phân cách bay giữa tàu bay quân sự và tàu bay dân dụng

Phân cách bay giữa tàu bay quân sự và tàu bay dân dụng thực hiện theo Quy chế không lưu hàng không dân dụng hoặc Quy tắc bay của Bộ Quốc phòng, chọn tiêu chuẩn nào an toàn hơn.
Quy chế không lưu hàng không dân dụng được hướng dẫn bởi Quyết định 32/2007/QĐ-BGTVT có hiệu lực từ ngày 10/08/2007 (VB hết hiệu lực: 01/08/2017)