Luật Đất đai 2024

Quyết định 32/2007/QĐ-BGTVT ban hành "Quy chế không lưu hàng không dân dụng" do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

Số hiệu 32/2007/QĐ-BGTVT
Cơ quan ban hành Bộ Giao thông vận tải
Ngày ban hành 05/07/2007
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Giao thông - Vận tải
Loại văn bản Quyết định
Người ký Hồ Nghĩa Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
51
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Quyết định 32/2007/QĐ-BGTVT ban hành "Quy chế không lưu hàng không dân dụng" do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Tải văn bản gốc Quyết định 32/2007/QĐ-BGTVT ban hành "Quy chế không lưu hàng không dân dụng" do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Quyết định 32/2007/QĐ-BGTVT ban hành "Quy chế không lưu hàng không dân dụng" do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Số hiệu: 32/2007/QĐ-BGTVT
Loại văn bản: Quyết định
Lĩnh vực, ngành: Giao thông - Vận tải
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
Người ký: Hồ Nghĩa Dũng
Ngày ban hành: 05/07/2007
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 29 Thông tư 22/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/08/2017)
Điều 29. Hiệu lực, trách nhiệm thi hành
...
3. Bãi bỏ ... Điều 12 ... Quyết định số 32/2007/QĐ-BGTVT ngày 05 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chế không lưu hàng không dân dụng ...

Xem nội dung VB
Điều 12. Giấy phép nhân viên không lưu

1. Cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây được cấp Giấy phép nhân viên không lưu:

a) Là công dân Việt Nam đủ 21 tuổi trở lên, có phẩm chất và đạo đức tốt;

b) Không có tiền án hoặc đang chấp hành bản án hình sự hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Có chứng chỉ chuyên môn về chuyên ngành không lưu liên quan;

d) Đủ thời gian thực tập và huấn luyện theo quy định;

đ) Có giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe của cơ sở y tế được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận;

e) Tự nguyện tham dự và đạt kết quả của kỳ kiểm tra để cấp giấy phép liên quan.

2. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép nhân viên không lưu là 3 năm và chỉ có giá trị sử dụng trong trường hợp năng định còn hiệu lực. Thời hạn hiệu lực của năng định là 1 năm.

3. Việc cấp giấy phép nhân viên không lưu thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về nhân viên hàng không.

4. Giấy phép nhân viên không lưu bị thu hồi trong những trường hợp sau đây:

a) Người được cấp giấy phép không đủ điều kiện hoặc không còn đáp ứng đủ điều kiện cấp giấy phép;

b) Giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa;

c) Người được cấp giấy phép vi phạm quy định về sử dụng giấy phép.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 29 Thông tư 22/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/08/2017)
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 29 Thông tư 22/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/08/2017)
Điều 29. Hiệu lực, trách nhiệm thi hành
...
3. Bãi bỏ ... Điều 67 Quyết định số 32/2007/QĐ-BGTVT ngày 05 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chế không lưu hàng không dân dụng ...

Xem nội dung VB
Điều 67. Cấp giấy phép khai thác cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu

1. Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải được cấp giấy phép khai thác.

2. Điều kiện cấp giấy phép khai thác bao gồm:

a) Có tổ chức bộ máy, nhân viên không lưu được cấp giấy phép phù hợp;

b) Có kết cấu hạ tầng, hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị được cấp giấy phép khai thác phù hợp và có đủ khả năng đảm bảo khai thác kỹ thuật;

c) Có đầy đủ tài liệu hướng dẫn khai thác được Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt.

3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu bao gồm các tài liệu sau đây :

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu bao gồm các thông tin: Tên, địa chỉ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu đề nghị cấp; tên, địa chỉ của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu; mục đích, phạm vi, phương thức cung cấp dịch vụ không lưu;

b) Báo cáo về tổ chức bộ máy, cơ sở hạ tầng, hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị;

c) Danh sách nhân viên không lưu, hệ thống kỹ thuật, thiết bị được cấp giấy phép;

d) Hệ thống tài liệu hướng dẫn khai thác;

đ) Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận việc nộp lệ phí.

4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế tại cơ sở và quyết định việc cấp Giấy phép khai thác cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu. Trong trường hợp từ chối đơn đề nghị thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị biết và nêu rõ lý do. Trong quá trình thẩm định, kiểm tra, Cục Hàng không Việt Nam có quyền yêu cầu người nộp hồ sơ bổ sung những tài liệu liên quan hoặc giải trình trực tiếp.

5. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép khai thác của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu là 05 năm.

6. Giấy phép khai thác của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu bị thu hồi trong những trường hợp sau đây:

a) Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu không còn đáp ứng đủ điều kiện khai thác;

b) Vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về cung cấp dịch vụ không lưu.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 29 Thông tư 22/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/08/2017)