Luật Đất đai 2024

Nghị định 55-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế doanh thu và Luật thuế doanh thu sửa đổi

Số hiệu 55-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 28/08/1993
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Doanh nghiệp,Thuế - Phí - Lệ Phí
Loại văn bản Nghị định
Người ký Phan Văn Khải
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 55-CP

Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 1993

 

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 55-CP NGÀY 28-8-1993 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT THUẾ DOANH THU VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ DOANH THU

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Thuế doanh thu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế doanh thu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IV thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp, được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 10 tháng 7 năm 1993;
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ DOANH THU

Điều 1. Đối tượng nộp thuế doanh thu bao gồm các tổ chức, cá nhân kinh doanh có doanh thu (gọi chung là cơ sở kinh doanh) thuộc các ngành nghề, các thành phần kinh tế, các hình thức hoạt động có địa điểm kinh doanh cố định hay lưu động, hoạt động thường xuyên hoặc không thường xuyên trên lãnh thổ Việt Nam được quy định tại Điều 1 Luật Thuế doanh thu.

Điều 2. Những hoạt động sau đây không thuộc diện chịu thuế doanh thu:

a) Sản xuất nông nghiệp thuộc diện chịu thuế nông nghiệp hoặc chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp.

b) Sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

c) Sản xuất hàng hoá thực tế xuất khẩu, bao gồm:

- Hàng hoá do đơn vị sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc trực tiếp gia công cho nước ngoài.

- Hàng hoá do đơn vị sản xuất bán hoặc uỷ thác cho doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế và giấy phép xuất khẩu.

Chương 2:

CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ DOANH THU

Điều 3. Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tính cước vận tải, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ... phát sinh trong kỳ nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế doanh thu, không phân biệt số tiền đó đã thu được hay chưa thu được, quy định cụ thể như sau:

1. Đối với hoạt động sản xuất, chế biến (bao gồm cả chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản), lắp ráp, khai thác khoáng sản, là tiền bán sản phẩm nửa thành phẩm, nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, máy móc thiết bị...

2. Đối với hoạt động xây dựng là tổng số tiền thu về xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc các công việc hoàn thành bàn giao, tiền thu về hoạt động khảo sát, thiết kế, chuẩn bị đầu tư, quy hoạch và thu khác trong xây dựng. Riêng việc xây dựng các công trình bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp, thuế doanh thu phải nộp được tính trên doanh thu thực tế đã được Ngân sách Nhà nước cấp phát thanh toán. Đối với việc lắp đặt máy móc thiết bị toàn bộ gắn với xây dựng, doanh thu tính thuế không tính giá trị máy móc thiết bị.

3. Đối với hoạt động vận tải là tiền thu cước phí vận chuyển hàng hoá, hành khách, hành lý và các khoản thu khác được quy định đối với ngành vận tải.

4. Đối với hoạt động thương nghiệp, ăn uống là tiền bán hàng, kể cả hàng tự chế biến.

Những cơ sở kinh doanh thương nghiệp (trừ buôn chuyến) nếu có sổ sách kế toán, hoá đơn đúng chế độ, được cơ quan thuế công nhận, thì được tính thuế doanh thu trên số chênh lệch giữa giá bán hàng ghi trên hoá đơn mua hàng. Giá mua hàng hoá không bao gồm chi phí bốc xếp, vận chuyển về kho v. v...

5. Đối với hoạt động dịch vụ là tiền thu về dịch vụ bao gồm tiền công, tiền nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế (nếu có) và các khoản chi phí khách cho hoạt động dịch vụ.

a) Đối với hoạt động bưu điện là tiền thu về cước phí bưu điện (kể cả tiền bán tem), tiền thu về lắp đặt, cho thuê máy điện thoại, FAX và doanh thu về các hoạt động dịch vụ bưu điện khác.

b) Đối với hoạt động tín dụng của các tổ chức ngân hàng, công ty tài chính và các tổ chức tín dụng khác là khoản chênh lệch giữa thu lãi tiền cho vay, thu lãi tiền đi gửi với trả lãi tiền đi vay, trả lãi tiền gửi của khách hàng.

Đối với hoạt động dịch vụ khác của các tổ chức ngân hàng, công ty tài chính và các tổ chức tín dụng khác là tiền thu được hoặc hoa hồng được hưởng về dịch vụ đó.

c) Đối với hoạt động bảo hiểm là tiền thu về phí bảo hiểm nhận của khách hàng và các khoản thu khác thuộc hoạt động bảo hiểm.

d) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là tiền thu về cho thuê tài sản.

e) Đối với hoạt động nhận đại lý, nhận uỷ thác là tiền hoa hồng được hưởng. Đối với hoạt động môi giới là tiền thu về hoạt động đó. Riêng hoạt động môi giới vận tải, doanh thu tính thuế không tính tiền cước vận tải trả hộ cho khách hàng (nếu có).

h) Đối với xổ số kiến thiết là doanh thu thực thu về bán vé xổ số kiến thiết (doanh thu theo giá vé trừ (-) tiền hoa hồng trả cho đại lý bán vé xổ số theo chế độ).

i) Đối với hoạt động in, doanh thu tính thuế không tính tiền giấy in.

6. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các tổ chức khác, doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền thu về tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ của các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của cơ sở.

7. Cơ sở kinh doanh có doanh thu bằng ngoại tệ, được nộp thuế bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng tiền Việt Nam, quy đổi theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm nộp thuế.

Loại ngoại tệ nộp thuế là ngoại tệ chuyển đổi được. Đối với doanh thu bằng loại ngoại tệ khác phải nộp thuế bằng đồng tiền Việt Nam, quy đổi theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nộp thuế. Trường hợp ngoại tệ không được Ngân hàng công bố tỷ giá, thì quy đổi theo tỷ giá do Bộ Tài chính quy định.

Điều 4. Căn cứ vào Biểu thuế doanh thu ban hành kèm theo Luật Thuế doanh thu đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 472-NQ/HĐNN8 ngày 10-9-1991 của Hội đồng Nhà nước và các thuế suất đối với một số ngành nghề đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế doanh thu đã được Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993, Chính phủ hệ thống hoá biểu thuế doanh thu kèm theo Nghị định này.

Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết việc xác định thuế áp dụng đối với từng ngành nghề và hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trường hợp cơ sở sản xuất mặt hàng vừa chịu thuế suất theo ngành nghề, hoặc theo sản phẩm, vừa chịu thuế suất theo công dụng thì được áp dụng mức thuế suất thấp nhất.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có giấy phép xuất khẩu, mua hàng hoá của cơ sở sản xuất để xuất khẩu, nếu bán trong nước thì ngoài việc nộp thuế doanh thu trên doanh thu bán hàng theo thuế suất kinh doanh thương nghiệp, còn phải nộp thuế doanh thu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt theo thuế suất ngành, mặt hàng sản xuất.

Đối với sản xuất các sản phẩm nông nghiệp (chăn nuôi, trồng trọt) không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp hoặc không thuộc diện nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, nếu không qua chế biến thì nộp thuế doanh thu theo thuế suất kinh doanh nông nghiệp (điểm 29 - Mục I của Biểu thuế), nếu qua chế biến thì nộp thuế doanh thu theo thuế suất ngành hoặc sản phẩm chế biến.

Những cơ sở sản xuất có tổ chức các cửa hàng tiêu thụ sản phẩm phải nộp thuế doanh thu, hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt theo thuế suất ngành nghề, mặt hàng sản xuất tại nơi sản xuất và nộp thuế doanh thu theo thuế suất kinh doanh thương nghiệp tại nơi có cửa hàng tiêu thụ sản phẩm.

Điều 5. Các cơ sở kinh doanh hoạt động trong nhiều ngành nghề chịu thuế suất doanh thu khác nhau thì nộp thuế doanh thu theo thuế suất đối với từng ngành nghề. Nếu cơ sở không hạch toán riêng được doanh thu đối với từng ngành nghề thì áp dụng thuế suất cao nhất đối với ngành nghề có kinh doanh.

Chương 3:

ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ DOANH THU

Điều 6. Theo quy định tại Điều 10 của Luật Thuế doanh thu, cơ sở kinh doanh phải kê khai đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế tại nơi kinh doanh.

Các đơn vị trực thuộc, chi nhánh, cửa hàng... của cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nơi đặt chi nhánh, cửa hàng kinh doanh; nếu có phát sinh thu phải kê khai nộp thuế doanh thu với cơ quan thuế tại nơi kinh doanh.

Các tổ chức kinh tế được thành lập theo Quyết định số 268-CT trước đây nay đã được sắp xếp đăng ký thành lập lại theo đúng các quy định mới của Nhà nước phải kê khai đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nơi kinh doanh; nếu chưa đăng ký thành lập lại thì phải bị đình chỉ hoạt động, phải bị xử phạt và truy thu thuế theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Cơ sở kinh doanh phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán theo Pháp lệnh Kế toán và thống kê kế toán ban hành ngày 10 tháng 5 năm 1988; chế độ lập chứng từ mua bán hàng, cung ứng dịch vụ thu tiền theo các quy định hiện hành.

Điều 8. Bộ Tài chính thống nhất phát hành hoá đơn sử dụng cho các cơ sở kinh doanh trong cả nước.

Điều 9. Khi cơ quan thuế có yêu cầu về tài liệu có liên quan đến việc kiểm tra tính thuế doanh thu, cơ sở kinh doanh có nhiệm vụ:

1. Nộp đủ, đúng hạn các tài liệu cần thiết theo yêu cầu của cơ quan thuế;

2. Giải thích, chứng minh các khoản chưa rõ trong tờ khai hoặc sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn.

Cơ sở kinh doanh không được viện lý do bí mật nghề nghiệp và các lý do khác để từ chối xuất trình, cung cấp hoặc giải thích các tài liệu cần thiết nói trên theo yêu cầu của cơ quan thuế.

Cơ quan thuế phải giữ bí mật về những tài liệu do cơ sở kinh doanh cung cấp.

Điều 10. Thuế doanh thu được nộp theo định kỳ hoặc nộp hàng tháng theo thời gian quy định của cơ quan thuế cho từng cơ sở; nhưng thời gian quy định nộp thuế của tháng trước chậm nhất không quá ngày 15 tháng sau. Những hộ kinh doanh nhỏ nộp thuế doanh thu hàng tháng vào những ngày cuối tháng theo quy định của cơ quan thuế.

Điều 11. Đối với cơ sở kinh doanh thuộc ngành thương nghiệp có địa điểm cố định đem bán hàng ngoài khu vực được phép kinh doanh đã nộp thuế về hoạt động buôn chuyến thì phần doanh thu đã nộp thuế này không phải nộp thuế doanh thu ở cơ sở kinh doanh cố định.

Chương 4:

GIẢM THUẾ - MIỄN THUẾ

Điều 12. Những trường hợp sau đây được xét giảm thuế, miễn thuế doanh thu:

1. Được miễn thuế đối với: Những người già yếu, tàn tật, người sản xuất kinh tế nhỏ, lặt vặt làm nghề phụ, làm kinh tế phụ gia đình... có mức thu nhập hàng tháng chỉ bảo đảm mức sống tối thiểu cho bản thân.

2. Cơ sở kinh doanh gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ được xét giảm thuế doanh thu. Mức giảm theo tỷ lệ (%) thiệt hại về tài sản, nhưng không quá 50% số thuế doanh thu phải nộp và không quá 30% giá trị tài sản bị thiệt hại. Thời gian giảm thuế không quá 12 tháng kể cả tháng xảy ra thiệt hại có doanh thu và từ tháng có doanh thu tiếp sau tháng xảy ra thiệt hại.

3. Cơ sở kinh doanh hoạt động ở miền núi, hải đảo; khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ; cơ sở hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới, chạy thử dây chuyền công nghệ mới nếu gặp khó khăn phát sinh lỗ được xét giảm thuế doanh thu tương ứng với số lỗ, nhưng tối đa không quá 50% số thuế phải nộp và thời gian giảm thuế không quá hai năm.

Các cơ sở sản xuất mặt hàng cần thay thế hàng nhập khẩu, được xét giảm 50% thuế doanh thu trong thời gian đầu, kể từ khi bắt đầu sản xuất có doanh thu. Nếu mặt hàng có chu kỳ sản xuất dưới 6 tháng, thời gian giảm thuế là một năm; nếu mặt hàng có chu kỳ sản xuất từ 6 tháng trở lên, thời gian giảm thuế là hai năm.

Cơ sở sản xuất mới thành lập và bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất từ năm 1993 được giảm 50% số thuế doanh thu phải nộp trong thời gian một năm kể từ ngày có doanh thu, riêng ở miền núi, hải đảo thời gian giảm thuế là hai năm kể từ ngày có doanh thu.

Cơ sở sản xuất mới thành lập là cơ sở mới được đầu tư xây dựng theo quyết định của cấp có thẩm quyền, được cấp giây phép sản xuất kinh doanh. Những cơ sở đã thành lập trước đây nay chia tách, sáp nhập, đổi tên hoặc có đầu tư cải tạo, thay đổi mặt hàng sản xuất không thuộc đối tượng xét giảm thuế theo quy định này.

Đối với các cơ sở ở miền núi, hải đảo đã được xét giảm thuế doanh thu theo các quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này, nếu còn gặp nhiều khó khăn, thì tuỳ trường hợp cụ thể được xét kéo dài thêm thời gian giảm thuế nhưng tổng số thời gian giảm thuế tối đa không quá ba năm.

Bộ Tài chính quy định mức thu nhập được miễn thuế và thủ tục khai báo được miễn thuế quy định tại Khoản 1 và quy định cụ thể thủ tục thẩm quyền xét giảm thuế quy định tại Khoản 2 và 3 Điều này. Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước sau khi bàn với các Bộ, ngành liên quan và thống nhất với Bộ Tài chính, công bố danh mục mặt hàng cần khuyến khích sản xuất thay thế hàng nhập khẩu từng thời kỳ.

Điều 13. Tạm thời chưa thu thuế doanh thu đối với:

- Các hoạt động in và xuất bản (không kể hoạt động quảng cáo) của báo Nhân dân, báo Quân đội Nhân dân, tạp chí chuyên ngành, áp phích, tranh tuyên truyền cổ động; in và xuất bản chân dung lãnh tụ, làm tượng lãnh tụ, in tiền.

- Phát sóng truyền thanh, truyền hình theo chương trình kế hoạch bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước.

Hoạt động trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp của các trạm thuỷ nông, duy trì đàn giống gốc gia súc, gia cầm.

- Các hoạt động sửa chữa, duy tu bảo dưỡng đường sá, nạo vét luồng lạch, cảng, cầu cống, đê đập, thoát nước đường phố; xây dựng nhà tình nghĩa; phục chế các công trình văn hoá nghệ thuật; giữ gìn vệ sinh môi trường, duy trì vườn thú, vườn hoa , công viên, cây xanh, chiếu sáng đô thị do nguồn vốn sự nghiệp do ngân sách Nhà nước cấp hoặc tiền đóng góp của nhân dân.

- Tham dò địa chất, đo đạc lập bản đồ.

- Bán tài sản cố định.

- Phí bảo hiểm học sinh, vật nuôi, cây trồng và bảo hiểm không có tính chất kinh doanh như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.

- Kinh doanh giết mổ gia súc đã nộp thuế sát sinh.

- Bán phế liệu, phế phẩm thu hồi đã hạch toán giảm giá thành, giảm chi phí sản xuất kinh doanh.

- Các hoạt động phục vụ bữa ăn hàng ngày trong các cơ quan, xí nghiệp, trường học, lực lượng vũ trang.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 14. Chính phủ có quy định riêng về chế độ khen thưởng đối với tổ chức và cá nhân có công trong việc thi hành Luật Thuế doanh thu, chế độ xử phạt đối với những tổ chức và cá nhân vi phạm Luật Thuế doanh thu.

Điều 15. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 9 năm 1993, thay thế Nghị định số 351-HĐBT ngày 2-10-1990 của Hội đồng Bộ trưởng. Những quy định khác về thuế doanh thu trước đây trái với các quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 16. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức việc thi hành Nghị định này.

 

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

BIỂU THUẾ DOANH THU ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
(Ban hành kèm theo Nghị định số 55-CP ngày 28-8-1993 của Chính phủ)

Ngành nghề

Thuế suất (%)

1

2

I. Ngành sản xuất

 

1. Điện thương phẩm

8

2. Khai thác hầm mỏ

2

Riêng khai thác than hầm lò

1

3. Khai thác dầu mỏ, hơi đốt, vàng, đá quý

8

4. Luyện kim loại:

 

a) Luyện, cán, kéo kim loại đen, luyện cốc

2

b) Luyện, cán, kéo kim loại mầu

4

c) Luyện, cán, kéo kim loại quý (vàng, bạc)

8

5. Sản xuất, lắp ráp cơ khí:

 

a) Máy móc, thiết bị, công cụ

1

b) Sản phẩm cơ khí tiêu dùng

2

Riêng đồ điện, cơ khí: bàn là, quạt điện, biến thế điện dưới 15A, bơm nước điện dưới 10 m3/giờ

4

6. Sản xuất, lắp ráp sản phẩm điện tử

8

7. Sản phẩm hoá chất

4

Riêng:

 

- Hoá chất cơ bản, phân bón

1

- Thuốc trừ sâu và các hoá chất khác phục vụ sản xuất nông nghiệp

0,5

8. Thuốc chữa bệnh

1

9. Vật liệu xây dựng, kẻ cả Clanh ke

5

Riêng xi măng:

 

+ Mác P300 trở lên

10

+ Mác dưới P300

6

10. Khai thác lâm sản

4

11. Chế biến lâm sản và sản xuất gỗ

5

12. Giấy và sản phẩm bằng giấy

4

Riêng: bột giấy, giấy in báo, giấy vở học sinh

1

13. Gốm, sành sứ, thuỷ tinh

4

Riêng thuỷ tinh dùng cho y tế

1

14. Xay, xát chế biến lương thực

2

Riêng mỳ ăn liền

6

15. Công nghiệp thực phẩm (bao gồm cả thuốc lá lá, thuốc lá sợi, thuốc lào, cồn, cà phê, chè, mỳ chính, đường, bánh kẹo và các loại thực phẩm khác)

6

Riêng: - Muối

0,5

- Nước đá dùng cho đánh bắt thuỷ sản

2

- Sữa các loại

4

- Nước ngọt, nước giải khát các loại

6

16. Khai thác thuỷ sản

2

17. Chế biến thuỷ sản

3

18. Sợi, dệt:

 

a) Sợi các loại (bao gồm cả sợi len dệt thảm, sợi đay, tơ, cói), chỉ

4

Riêng: Sợi len, sợi tổng hợp

6

b) Dệt các loại

5

Riêng: dệt đay, chiếu, cói, mành và các sản phẩm dệt thủ công, bán cơ khí

3

19. Sản phẩm may mặc, giày vải

4

20. Sản xuất nguyên liệu da, vải giả da

4

21. Sản phẩm bằng da, bằng vải giả da

6

22. In và xuất bản:

 

a) In và xuất bản sách chính trị, sách giáo khoa, sách

 

khoa học kỹ thuật, sách phục vụ thiếu nhi, sách báo in bằng tiếng dân tộc thiểu số

0

b) In và xuất bản báo các loại

0,5

c) In và xuất bản sách các loại

1

d) Sản xuất phim bản đầu

1

Riêng: Phim tài liệu, phim đề tài cách mạng,đề tài thiếu nhi, đề tài khoa học

0

e) In và xuất bản các loại khác;các hoạt động khác thuộc ngành in, xuất bản

4

23. Dụng cụ thí nghiệm, y tế, giáo dục, đồ chơi trẻ em

0,5

24. Dụng cụ thể dục, thể thao, nhạc cụ và phụ tùng:

 

a) Dụng cụ thể thao

2

b) Nhạc cụ và phụ tùng

1

25. Thức ăn gia súc

2

26. Hàng mỹ nghệ

8

27. Hàng mỹ phẩm các loại

10

28. Sản xuất chế biến khác

4

Riêng: - Gia công các ngành hàng (tính trên tiền gia công)

6

- Sản xuất và cung cấp nước máy phục vụ sản xuất và sinh hoạt

1

29. Kinh doanh nông nghiệp không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp

2

Riêng: Sản xuất cây giống, con giống gia súc, gia cầm

1

30. Sản xuất các loại công cụ sản xuất

1

31. Bài lá, vàng mã, hương:

 

a) Bài lá, vàng mã

20

b) Hương

6

II. Ngành xây dựng

 

1. Có bao thầu nguyên vật liệu

3

2. Không bao thầu nguyên vật liệu, hoạt động khảo sát,

 

thiết kế và hoạt động khác trong xây dựng

5

III. Ngành vận tải

 

1. Vận tải hàng hoá

2

Riêng: Vận tải bằng phương tiện thô sơ ở miền núi, hải đảo

1

2. Vận tải hành khách, hành lý; hàng không (kể cả hành khách, hành lý và hàng hoá)

4

3. Vận tải hành khách nội thành, nội thị

1

IV. Ngành thương nghiệp

 

1. Bán lương thực thực phẩm tươi sống, rau quả tươi sống (trừ đồ hộp), thuốc chữa bệnh, phân bón, thuốc trừ sâu, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, chất đốt, máy móc, phương tiện vận tải, thiết bị, phụ tùng, dụng cụ thí nghiệm, dụng cụ y tế, giáo dục, đồ chơi trẻ em, cây giống, con giống

1

2. Bán vàng, bạc, đá quý

2

3. Bán hàng khác sản xuất trong nước

2

4. Bán hàng tiêu dùng nhập khẩu (trừ những mặt hàng đã ghi trong điểm 1, điểm 2, mục IV này)

4

Riêng: - Rươu, bia

10

- Mỹ phẩm, đầu video, xăng

8

- Ô tô du lịch, ti vi màu, xe gắn máy, đồ hộp nước giải khát.

6

5. Kinh doanh xuất khẩu

1

6. Cung ứng tàu biển

4

7. Buôn chuyến

2

8. Đại lý bán hàng, bán hàng ký gửi, uỷ thác mua bán hàng (tính trên tiền hoa hồng)

12

9. Kinh doanh ngoại tệ, bất động sản:

 

a) Kinh doanh ngoại tệ

0,5

b) Kinh doanh bất động sản (kể cả xây nhà để bán)

8

10. Cơ sở kinh doanh (trừ buôn chuyến) có sổ sách kế toán, hoá đơn đúng chế độ được cơ quan thuế công nhận thì được tính thuế doanh thu trên số chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng

14

Riêng: - Kinh doanh muối

4

- Phát hành sách báo, phim ảnh

4

- Kinh doanh nông sản thực phẩm, rau quả tươi sống và thuỷ sản

10

- Kinh doanh rượu, bia, hàng điện tử, hàng điện lạnh, xe gắn máy, ô tô du lịch từ 15 chỗ ngồi trở xuống, xăng, mỹ phẩm

16

- Kinh doanh vàng, bạc, đá quý

15

- Kinh doanh ngoại tệ, bất động sản

25

V. Ngành ăn uống

 

1. Quán hàng ăn uống bình dân

4

2. Cửa hàng ăn uống cao cấp (có tiện nghi tốt)

10

VI. Ngành dịch vụ

 

1. Sửa chữa cơ khí, phương tiện vận tải, máy kéo

2

2. Dịch vụ khoa học, kỹ thuật, bưu điện:

 

a) Dịch vụ khoa học, kỹ thuật

2

b) Dịch vụ bưu điện

4

3. Hoạt động của Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng, Công ty tài chính:

 

a) Tín dụng:

 

- Tín dụng Ngân hàng nông nghiệp, Hợp tác xã tín dụng nông nghiệp

2

- Tín dụng ngân hàng đầu tư

15

- Tín dụng ngân hàng ngoại thương

30

- Tín dụng Ngân hàng Công thương, Công ty tài chính và các hoạt động tín dụng khác

15

b) Các hoạt động dịch vụ nghiệp vụ khác

6

4. Cầm đồ, bảo hiểm

4

5. Xếp dỡ hàng hoá, cho thuê kho, bến bãi, xưởng sản xuất, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải hàng hoá

4

6. Dịch vụ dạy nghề, văn hoá, nghệ thuật, y tế, thể dục thể thao, tư vấn pháp luật:

 

a) Cơ sở kinh doanh dạy nghề, y tế, thể dục thể thao, văn hoá, nghệ thuật.

0,5

Riêng: ca múa nhạc dân tộc truyền thống, tuồng, chèo, cải lương, múa rối, ba lê, opera, giao hưởng, xiếc, kịch

0

b) Tư vấn pháp luật:

 

- Cho nước ngoài

4

- Cho trong nước

2

c) Chiếu phim nhựa

1

Riêng: Chiếu phim tài liệu, khoa học, đề tài thiếu nhi và phục vụ miền núi

0

7. Chụp, in, phóng ảnh; photocopy các loại

6

8. Sửa chữa thiết bị điện tử, tủ đá, tủ lạnh, máy điều hoà nhiệt độ

6

9. Chiếu video, quảng cáo, in băng, thu băng, sang băng

8

Riêng chiếu video

6

10. Cho thuê cửa hàng, đồ dùng, phòng cưới, hội trường, xe hơi du lịch

8

Riêng cho thuê nhà

10

11. Kinh doanh khách sạn, phòng ngủ, dịch vụ du lịch, tham quan

10

12. Dịch vụ uốn tóc, may đo, nhuộm, giặt, là, tẩy hấp

6

13. Mỹ viện

8

14. Dịch vụ khác

4

Riêng dịch vụ công cộng

1

15. Dịch vụ đặc biệt:

 

a) Khiêu vũ

30

b) Đua ngựa

20

c) Phát hành xổ số kiến thiết và các hoạt động xổ số khác

30

Riêng ở các tỉnh miền núi

20

d) Đại lý tàu biển

40

e) Môi giới vận tải và các loại môi giới khác

15

 

41
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 55-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế doanh thu và Luật thuế doanh thu sửa đổi
Tải văn bản gốc Nghị định 55-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế doanh thu và Luật thuế doanh thu sửa đổi
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 55-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế doanh thu và Luật thuế doanh thu sửa đổi
Số hiệu: 55-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Doanh nghiệp,Thuế - Phí - Lệ Phí
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày ban hành: 28/08/1993
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Thông tư 40/TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Căn cứ vào Luật thuế doanh thu, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu và Nghị định số 55/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu; Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số điểm trong Thông tư số 73A TC/TCT ngày 30/8/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 55/CP của Chính phủ về thuế doanh thu như sau:

I- VỀ PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ DOANH THU

1. Hướng dẫn cụ thể thêm các trường hợp sản xuất, gia công hàng xuất khẩu không phải nộp thuế doanh thu như sau:

a. Hàng hoá do đơn vị tự sản xuất và trực tiếp gia công cho nước ngoài theo Hợp đồng ký kết với bên nước ngoài, kể cả trường hợp đưa hàng hoá do cơ sở sản xuất ra nước ngoài để tham gia hội chợ triển lãm và đã bán hàng hoá đó tại nước ngoài.

b. Hàng hoá do đơn vi tự sản xuất và bán cho các cửa hàng bán miễn thuế mà mặt hàng đó thuộc mặt hàng bán cho các đối tượng miễn thuế theo quy định của Chính phủ.

c. Hàng hoá do đơn vị sản xuất bán gia công cho các đối tượng thuộc khu chế xuất (trừ các mặt hàng cung ứng phục vụ tiêu dùng, sinh hoạt như lương thực, thực phẩm v.v.. theo quy định tại Nghị định số 322/HĐBT ngày 18 tháng 10 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định về hoạt động khu chế xuất).

d. Hàng hoá do đơn vị trực tiếp sản xuất gia công xuất khẩu nhưng không trực tiếp ký hợp đồng với nước ngoài mà thực hiện hợp đồng bán hàng xuất khẩu hoặc đơn vị đại diện ký hợp đồng với nước ngoài, hoặc uỷ thác xuất khẩu qua một công ty kinh doanh xuất nhập khẩu.

Thí dụ một: Tổng công ty kinh doanh xuất nhập khẩu hàng may mặc trực tiếp ký hợp đồng mua hàng may mặc của cơ sở sản xuất để xuất khẩu thì cơ sở sản xuất không phải nộp thuế doanh thu sản xuất hàng đã bán cho Tổng công ty kinh doanh xuất nhập khẩu hàng may mặc. Tổng công ty kinh doanh khi xuất khẩu hàng hoá mua của cơ sở sản xuất, phải nộp thuế doanh thu theo thuế suất kinh doanh xuất khẩu.

Thí dụ hai: Tổng công ty kinh doanh xuất nhập khẩu ký hợp đồng gia công hàng may mặc cho nước ngoài, sau đó Tổng công ty ký hợp đồng giao cho các xí nghiệp khác gia công thì các xí nghiệp làm gia công này thuộc đối tượng không phải nộp thuế doanh thu hàng gia công xuất khẩu, Tổng công ty phải nộp thuế doanh thu theo thuế suất 12% trên tiền hoa hồng hoặc phần doanh thu Tổng công ty được hưởng.

Trường hợp cơ sở A được xác định là cơ sở trực tiếp gia công hàng xuất khẩu, nhưng cơ sở này ký hợp đồng giao lại cho cơ sở B gia công toàn bộ hay một số sản phẩm hoàn chỉnh dưới hình thức giao nguyên liệu nhận lại thuế doanh thu hàng gia công xuất khẩu nhận lại từ cơ sở A. Cơ sở A phải nộp thuế doanh thu đối với hàng giao lại cho cơ sở B gia công theo thuế suất 12% tính trên chênh lệch giá gia công đã nhận với giá giao lại cho cơ sở B.

Các trường hợp sản xuất, gia công hàng xuất khẩu không phải nộp thuế doanh thu phải có đủ các điều kiện sau đây:

- Đối với các trường hợp nêu tại điểm a, b, c phải có:

+ Hợp đồng sản xuất, gia công hoặc bán hàng do cơ sở ký với nước ngoài hoặc các đối tượng được coi như xuất khẩu.

+ Hoá đơn bán hàng, xuất trả hàng gia công phù hợp hợp đồng kinh tế nói trên.

+ Tờ khai hàng xuất khẩu đã có thanh khoản, xác nhận của Hải quan.

- Đối với trường hợp nêu tại điểm d phải có:

+ Hợp đồng kinh tế giữa cơ sở sản xuất, cơ sở gia công với tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu hay tổ chức đại diện ký hợp đồng với nước ngoài; nội dung hợp đồng phải ghi rõ số lượng mặt hàng sản xuất bán hoặc gia công xuất khẩu phù hợp với mặt hàng ghi trong giấy phép của tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu và hợp đồng của tổ chức này với nước ngoài.

+ Hoá đơn bán hàng, xuất trả hàng gia công phù hợp với hợp đồng kinh tế nói trên.

+ Bản thanh quyết toán hợp đồng bán hàng xuất khẩu, trả hàng gia công làm cơ sở quyết toán thuế.

Ngoài các trường hợp trực tiếp sản xuất, gia công hàng xuất khẩu không phải nộp thuế doanh thu quy định tại điểm 1 trên đây, mọi trường hợp khác đều phải nộp thuế doanh thu, kể cả một số trường hợp cụ thể dưới đây:

- Sản xuất nguyên liệu, bao bì, tem nhãn, linh kiện, phụ tùng, bán thành phẩm v.v.. bán cho cơ sở sản xuất, gia công kinh doanh hàng xuất khẩu để sản xuất, đóng gói hàng xuất khẩu.

- Thực hiện nhận lại hợp đồng sản xuất, gia công một số công đoạn sản xuất sản phẩm của đơn vị sản xuất, gia công hàng xuất khẩu thuộc đối tượng không phải nộp thuế doanh thu nói trên.

- Cơ sở kinh doanh xuất nhập khẩu thu mua hàng xuất khẩu nếu có các hoạt động sơ chế, phân loại, đóng gói hàng hoá đã thu mua để xuất khẩu thì các hoạt động nói trên của cơ sở kinh doanh xuất nhập khẩu không được coi là hoạt động sản xuất, gia công hàng xuất khẩu. Cơ sở kinh doanh xuất nhập khẩu phải nộp thuế doanh thu theo hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.

Xem nội dung VB
Điều 2. Những hoạt động sau đây không thuộc diện chịu thuế doanh thu:
...
c) Sản xuất hàng hoá thực tế xuất khẩu, bao gồm:

- Hàng hoá do đơn vị sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc trực tiếp gia công cho nước ngoài.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Thông tư 40/TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Thông tư 40/TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Căn cứ vào Luật thuế doanh thu, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu và Nghị định số 55/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu; Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số điểm trong Thông tư số 73A TC/TCT ngày 30/8/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 55/CP của Chính phủ về thuế doanh thu như sau:

I- VỀ PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ DOANH THU
...
2. Hướng dẫn cụ thể thêm đối với một số trường hợp tạm thời chưa thu thuế doanh thu sau đây:

a/ Các hoạt động in và xuất bản quy định tạm thời chưa thu thuế doanh thu quy định tại Điều 13 Nghị định số 55/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ và quy định thuế suất bằng 0% (tại điểm 22 - Mục I - Biểu thuế doanh thu) chỉ áp dụng đối với hoạt động in và xuất bản. Hoạt động kinh doanh bán các sản phẩm này kể cả phát hành phải nộp thuế doanh thu theo hoạt động kinh doanh thương nghiệp.

b/ Các hoạt động: "Sửa chữa duy tu, bảo dưỡng đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, cầu cống, đê đập... bằng nguồn vốn sự nghiệp do Ngân sách Nhà nước cấp hoặc tiền đóng góp của dân" tạm thời chưa thu thuế doanh thu.

Việc xác định cụ thể phải căn cứ vào các điều kiện:

- Là hoạt động sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng các công trình theo danh mục quy định, được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán.

- Thuộc nguồn vốn sự nghiệp do Ngân sách Nhà nước cấp hoặc tiền đóng góp của dân...

Cơ quan quản lý vốn sự nghiệp khi xây dựng đơn giá dự toán không được tính kết cấu thuế doanh thu đối với các công trình không thu thuế doanh thu theo quy định này.

Các đơn vị thực hiện công việc thuộc diện không phải nộp thuế doanh thu theo quy định này, nếu có doanh thu từ các hoạt động khác phải nộp thuế doanh thu.

Thí dụ: Một đơn vị nạo vét kênh mương được xác định thuộc hoạt động không phải nộp thuế doanh thu, chỉ không thu thuế doanh thu đối với doanh thu hoạt động nạo vét, nhưng nếu có doanh thu từ bán đất, cát nạo vét thì đơn vị phải nộp thuế doanh thu bán đất, cát theo thuế suất của hoạt động khai thác tính trên doanh thu bán đất, cát.

c. Không thu thuế doanh thu đối với bán tài sản cố định là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng đã được mua sắm hoặc xây dựng trên một năm và theo đúng trình tự thủ tục quy định về đầu tư, được hạch toán theo dõi về hiện vật, giá trị, nguồn vốn theo đúng chế độ kế toán hiện hành đối với tài sản cố định.

Xem nội dung VB
Điều 13. Tạm thời chưa thu thuế doanh thu đối với:

- Các hoạt động in và xuất bản (không kể hoạt động quảng cáo) của báo Nhân dân, báo Quân đội Nhân dân, tạp chí chuyên ngành, áp phích, tranh tuyên truyền cổ động; in và xuất bản chân dung lãnh tụ, làm tượng lãnh tụ, in tiền.

- Phát sóng truyền thanh, truyền hình theo chương trình kế hoạch bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước.

Hoạt động trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp của các trạm thuỷ nông, duy trì đàn giống gốc gia súc, gia cầm.

- Các hoạt động sửa chữa, duy tu bảo dưỡng đường sá, nạo vét luồng lạch, cảng, cầu cống, đê đập, thoát nước đường phố; xây dựng nhà tình nghĩa; phục chế các công trình văn hoá nghệ thuật; giữ gìn vệ sinh môi trường, duy trì vườn thú, vườn hoa , công viên, cây xanh, chiếu sáng đô thị do nguồn vốn sự nghiệp do ngân sách Nhà nước cấp hoặc tiền đóng góp của nhân dân.

- Tham dò địa chất, đo đạc lập bản đồ.

- Bán tài sản cố định.

- Phí bảo hiểm học sinh, vật nuôi, cây trồng và bảo hiểm không có tính chất kinh doanh như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.

- Kinh doanh giết mổ gia súc đã nộp thuế sát sinh.

- Bán phế liệu, phế phẩm thu hồi đã hạch toán giảm giá thành, giảm chi phí sản xuất kinh doanh.

- Các hoạt động phục vụ bữa ăn hàng ngày trong các cơ quan, xí nghiệp, trường học, lực lượng vũ trang.
Điều này được hướng dẫn bởi Phần C Mục I Thông tư 73A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Căn cứ vào Nghị định số 55-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ DOANH THU
...
C. CÁC HOẠT ĐỘNG TẠM THỜI CHƯA THU THUẾ DOANH THU

Theo quy định Điều 13 Nghị định số 55-CP ngày 28-8-1993 của Chính phủ, tạm thời chưa thu thế doanh thu đối với các hoạt động sau:

1. Các hoạt động in và xuất bản (không kể hoạt động quảng cáo): báo Nhân dân, báo Quân đội nhân dân, tạp chí chuyên ngành, áp phích, tranh tuyên truyền cổ động, in và xuất bản chân dung lãnh tụ, làm tượng lãnh tụ, in tiền.

2. Phát sóng truyền thanh, truyền hình theo chương trình kế hoạch bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước.

Hoạt động trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp của các trạm thuỷ nông; duy trì đàn giống gốc gia súc, gia cầm.

3. Phí bảo hiểm học sinh, vật nuôi, cây trồng và các loại bảo hiểm không mang tính kinh doanh như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.

4. Kinh doanh trực tiếp giết mổ gia súc đã nộp thuế sát sinh.

5. Bán phế liệu phế phẩm thu hồi đã hạch toán giảm giá thành, phí lưu thông như: trấu trong xay xát gạo, bao bì ngoài vốn thu hồi... Phế liệu phế phẩm không tính thuế theo điểm này, không bao gồm các sản phẩm phụ, phụ phẩm thu được trong quá trình sản xuất sản phẩm chính như: tấm, cám trong xay xát gạo, khô lạc trong sản xuất ép dầu lạc, các hợp chất thu hồi trong khai thác quặng.

6. Các hoạt động: sửa chữa, duy tu bảo dưỡng đường bộ, đường thuỷ, cầu cống, đê đập, hồ, mương máng, kênh, thoát nước thành phố, thị xã; xây dựng nhà tình nghĩa; phục chế các công trình văn hoá, nghệ thuật; giữ gìn vệ sinh môi trường, duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh, chiếu sáng đô thị bằng nguồn vốn sự nghiệp do Ngân sách Nhà nước cấp hoặc tiền đóng góp của nhân dân.

7. Thăm dò địa chất, đo đạc lập bản đồ.

8. Bán tài sản cố định (không bao gồm tiền chuyển giao quyền sử dụng đất gắn với nhà xưởng, kho tàng, cừa hàng). Tài sản cố định là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng... đã được ghi váo sổ tài sản cố định của doanh nghiệp để tính khấu hao.

9. Các hoạt động phục vụ bữa ăn hàng ngày trong các trường học, cơ quan, xí nghiệp, lực lượng vũ trang do đơn vị tự tổ chức phục vụ nội bộ. Nếu hoạt động này do đơn vị, cá nhân kinh doanh thì đơn vị, cá nhân phải nộp thuế doanh thu theo Luật thuế doanh thu.

Xem nội dung VB
Điều 13. Tạm thời chưa thu thuế doanh thu đối với:

- Các hoạt động in và xuất bản (không kể hoạt động quảng cáo) của báo Nhân dân, báo Quân đội Nhân dân, tạp chí chuyên ngành, áp phích, tranh tuyên truyền cổ động; in và xuất bản chân dung lãnh tụ, làm tượng lãnh tụ, in tiền.

- Phát sóng truyền thanh, truyền hình theo chương trình kế hoạch bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước.

Hoạt động trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp của các trạm thuỷ nông, duy trì đàn giống gốc gia súc, gia cầm.

- Các hoạt động sửa chữa, duy tu bảo dưỡng đường sá, nạo vét luồng lạch, cảng, cầu cống, đê đập, thoát nước đường phố; xây dựng nhà tình nghĩa; phục chế các công trình văn hoá nghệ thuật; giữ gìn vệ sinh môi trường, duy trì vườn thú, vườn hoa , công viên, cây xanh, chiếu sáng đô thị do nguồn vốn sự nghiệp do ngân sách Nhà nước cấp hoặc tiền đóng góp của nhân dân.

- Tham dò địa chất, đo đạc lập bản đồ.

- Bán tài sản cố định.

- Phí bảo hiểm học sinh, vật nuôi, cây trồng và bảo hiểm không có tính chất kinh doanh như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.

- Kinh doanh giết mổ gia súc đã nộp thuế sát sinh.

- Bán phế liệu, phế phẩm thu hồi đã hạch toán giảm giá thành, giảm chi phí sản xuất kinh doanh.

- Các hoạt động phục vụ bữa ăn hàng ngày trong các cơ quan, xí nghiệp, trường học, lực lượng vũ trang.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Thông tư 40/TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Điều này được hướng dẫn bởi Phần C Mục I Thông tư 73A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 40/TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Căn cứ vào Luật thuế doanh thu, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu và Nghị định số 55/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu; Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số điểm trong Thông tư số 73A TC/TCT ngày 30/8/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 55/CP của Chính phủ về thuế doanh thu như sau:
...
II- VỀ DOANH THU CHỊU THUẾ

Doanh thu chịu thuế đối với một số hoạt động được xác định như sau:

1. Đối với hoạt động xây dựng:

a. Thuế doanh thu đối với hoạt động xây dựng có bao thầu và bao thầu nguyên vật liệu.

Khái niệm nguyên vật liệu bao thầu trong xây dựng được hiểu là các loại nguyên vật liệu cấu thành trong sản phẩm xây dựng, do bên xây dựng chịu trách nhiệm cung ứng để xây dựng công trình (không bao gồm giá trị máy móc, thiết bị toàn bộ nếu có). Các vật tư, nguyên liệu dùng cho các máy móc thiết bị thi công xây dựng không coi là vật tư bao thầu.

Việc xác định doanh thu xây dựng có bao thầu hay không bao thầu vật tư nguyên liệu phải căn cứ vào hợp đồng xây dựng và thực tế quyết toán hợp đồng.

Các trường hợp xây dựng có bao thầu các loại vật tư chủ yếu mà tổng giá trị vật tư bao thầu chiếm trên 50% tổng giá trị vật tư xây dựng công trình được coi là xây dựng có bao thầu nguyên vật liêu, áp dụng thuế suất doanh thu 3%. Nếu giá trị vật tư bao thầu nhỏ hơn 50% tổng giá trị vật tư xây dựng công trình thì áp dụng thuế suất theo từng hoạt động như sau:

+ Phần doanh thu xây dựng (trừ giá trị vật tư) áp dụng thuế suất hoạt động xây dựng không bao thầu vật tư là 5% phần giá trị vật tư đưa vào xây dựng công trình nếu có bên xây dựng cùng cấp (kể cả dưới hình thức mua hộ) cho chủ công trình tính thuế theo hoạt động cung cấp vật tư; trường hợp không đủ căn cứ xác định được doanh thu chi tiết như nêu trên thì áp dụng thuế suất 5% trên tổng doanh thu xây dựng.

b/ Thuế doanh thu đối với trường hợp nhiều đơn vị tham gia xây dựng một công trình:

Để hạn chế việc thu thuế doanh thu trùng lặp đối với một công trình xây dựng, về nguyên tắc chỉ tính và thu một lần trên tổng doanh thu xây dựng, doanh thu phát sinh ở đâu phải kê khai nộp thuế doanh thu ở đó.

Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng tham gia xây dựng một công trình dưới hình thức có một hoặc một số nhà thầu trực tiếp ký hợp đồng nhận thầu với chủ công trình (gọi là thầu chính) sau đó các nhà thầu chính ký tiếp hợp đồng giao thầu cho các nhà thầu khác (gọi là nhà thầu phụ) thì các nhà thầu chính phải kê khai và nộp thuế doanh thu hoạt động xây dựng với cơ quan thuế địa phương nơi xây dựng công trình. Doanh thu chịu thuế là tổng giá trị công trình hay hạng mục công trình nhà thầu chính nhận thầu (bao gồm cả phần giá trị công trình đã giao cho các nhà thầu phụ), các nhà thầu phụ không phải nộp thuế doanh thu xây dựng các công trình nhà thầu chính đã nộp thuế doanh thu.

Trường hợp các nhà thầu chính nhận thầu xây dựng các công trình có các hạng mục công trình xây dựng ở các địa phương (tỉnh, thành phố) khác nhau thì các nhà thầu chính hay các nhà thầu phụ trực tiếp nhận thầu xây dựng phải kê khai nộp thuế doanh thu tại các Cục thuế địa phương nơi thi công xây dựng hạng mục công trình. Doanh thu chịu thuế được xác định theo giá trị hạng mục công trình hay phần công việc phát sinh ở từng địa phương; khi quyết toán thuế doanh thu xây dựng công trình, nhà thầu chính được khấu trừ thuế doanh thu đã nộp ở các địa phương cho các hạng mục công trình hay phần công việc, nhà thầu chính phải xuất trình cho cơ quan thuế quản lý đơn vị các chứng từ và xác nhận của cơ quan thuế địa phương đã thu thuế.

Để có cơ sở xác định doanh thu và thuế phải nộp đối với các nhà thầu và các đơn vị tham gia xây dựng theo quy định trên đây, các nhà thầu phải cung cấp cho cơ quan thuế toàn bộ hợp động nhận thầu xây dựng và các hợp đồng giao thầu lại cho các đơn vị khác, các chứng từ thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng và các chứng từ nộp thuế doanh thu (nếu có).

Các trường hợp môi giới trong xây dựng hưởng hoa hồng và các trường hợp trúng thầu sau đó ký hợp đồng giao thầu toàn bộ cho nhà thầu khác, chỉ hưởng khoản thu nhập từ hoạt động chuyển thầu, áp dụng thu thuế doanh thu theo thuế suất 15% (Điểm 15.e - Mục VI - Biểu thuế doanh thu).

c. Đối với các hoạt động xây dựng cơ bản tự làm của các đơn vị:

+ Không phải nộp thuế doanh thu trong các trường hợp:

- Hoạt động trồng cây, chăm sóc cây lâu năm trong thời kỳ xây dựng cơ bản chuyển sang kinh doanh.

- Hoạt động xây dựng các công trình nhà xưởng, văn phòng, đường xá trong nội bộ đơn vị mình bằng nguồn vốn tự có, không phát sinh doanh thu.

+ Phải nộp thuế doanh thu trong các trường hợp:

- Đơn vị là một thành viên trong liên doanh nhận xây dựng các công trình thuộc vốn của cơ sở liên doanh.

Thí dụ: Đơn vị B là một thành viên trong một liên doanh A, nhận thầu xây dựng một công trình của liên doanh A, đơn vị B phải nộp thuế doanh thu đối với công trình nhận thầu của liên doanh.

- Các đơn vị trực thuộc nhận thầu xây dựng cho các đơn vị khác trong Công ty hoặc Tổng Công ty hoặc đơn vị cấp trên theo hợp đồng kinh tế.

- Xây dựng các công trình thuộc danh mục ghi trong kế hoạch Nhà nước; nguồn vốn đầu tư thuộc vốn đầu tư của Nhà nước (Ngân sách Nhà nước cấp trực tiếp hoặc cấp dưới các hình thức khác).

Doanh thu tính thuế trong các trường hợp nói trên là giá trị công trình xây dựng bàn giao cho chủ sử dụng công trình.

Xem nội dung VB
Điều 3. Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tính cước vận tải, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ... phát sinh trong kỳ nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế doanh thu, không phân biệt số tiền đó đã thu được hay chưa thu được, quy định cụ thể như sau:
...
2. Đối với hoạt động xây dựng là tổng số tiền thu về xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc các công việc hoàn thành bàn giao, tiền thu về hoạt động khảo sát, thiết kế, chuẩn bị đầu tư, quy hoạch và thu khác trong xây dựng. Riêng việc xây dựng các công trình bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp, thuế doanh thu phải nộp được tính trên doanh thu thực tế đã được Ngân sách Nhà nước cấp phát thanh toán. Đối với việc lắp đặt máy móc thiết bị toàn bộ gắn với xây dựng, doanh thu tính thuế không tính giá trị máy móc thiết bị.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 40/TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư 40/TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Căn cứ vào Luật thuế doanh thu, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu và Nghị định số 55/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu; Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số điểm trong Thông tư số 73A TC/TCT ngày 30/8/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 55/CP của Chính phủ về thuế doanh thu như sau:
...
II- VỀ DOANH THU CHỊU THUẾ
...
2. Đối với hoạt động vận tải:

Các đơn vị vận tải thực hiện cơ chế khoán thu gắn với việc giao phương tiện cho người điều khiển phương tiện, doanh thu chịu thuế và đối tượng nộp thuế xác định cho từng trường hợp cụ thể như sau:

- Trường hợp phương tiện vận tải thuộc sở hữu doanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp khoán cho người điều khiển phương tiện vận tải tự là một phần chi phí (xăng, dầu, mỡ, sửa chữa thường xuyên, lương...) hoặc khoán gọn số phải nộp cho đơn vị để đáp ứng yêu cầu quản lý chung, KHCB v.v.... thì đơn vị vận tải là đối tượng phải kê khai nộp thuế doanh thu về hoạt động vận tải; doanh thu chịu thuế là tổng doanh thu chưa trừ khoản chi phí nào.

Doanh thu tính

thuế doanh thu = khoản nộp khoán + số khoán chi

Số khoán chi được xác định theo định mức khoán cho người nhận phương tiện phù hợp với từng loại phương tiện vận tải và từng phương thức khoán.

- Trường hợp phương tiện vận tải thuộc sở hữu của chủ phương tiện là người hay hộ tư nhân thì chủ phương tiện là đối tượng phải trực tiếp kê khai nộp thuế doanh thu và các loại thuế thu khác (nếu có).

Đối với các đơn vị vận tải biển thuộc đối tượng đã đăng ký kinh doanh và nộp thuế tại Việt Nam, có doanh thu từ hoạt động vận tải giữa các cảng ở nước ngoài và từ các cảng nước ngoài về Việt Nam (không bao gồm vận tải từ Việt Nam đi qua các cảng nước ngoài) nếu có đủ các căn cứ như hợp đồng vận chuyển và các chứng từ thanh toán chứng minh được các khoản doanh thu thu được từ hoạt động vận chuyển này phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam thì không phải nộp thuế doanh thu, nhưng vẫn phải phản ánh doanh thu này vào tổng doanh thu vận tải để xác định kết quả kinh doanh và lợi nhuận của đơn vị.

Xem nội dung VB
Điều 3. Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tính cước vận tải, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ... phát sinh trong kỳ nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế doanh thu, không phân biệt số tiền đó đã thu được hay chưa thu được, quy định cụ thể như sau:
...
3. Đối với hoạt động vận tải là tiền thu cước phí vận chuyển hàng hoá, hành khách, hành lý và các khoản thu khác được quy định đối với ngành vận tải.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư 40/TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3, 5, 6 Mục II Thông tư 40/TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Căn cứ vào Luật thuế doanh thu, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu và Nghị định số 55/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu; Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số điểm trong Thông tư số 73A TC/TCT ngày 30/8/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 55/CP của Chính phủ về thuế doanh thu như sau:
...
II- VỀ DOANH THU CHỊU THUẾ
...
3. Đối với kinh doanh thương nghiệp:

a. Về việc áp dụng hình thức nộp thuế doanh thu trên chênh lệch giữa giá bán và giá mua hàng.

Các đơn vị kinh doanh thương nghiệp có đủ các điều kiện quy định tại mục A, phần II, Thông tư số 73 TC/TCT được nộp thuế doanh thu trên chênh lệch giữa giá bán hàng với giá mua hàng.

Trong một đơn vị có hoạt động kinh doanh thương nghiệp, đối với hoạt động kinh doanh thương nghiệp chỉ được áp dụng tính, nộp thuế doanh thu theo một trong hai hình thức: nộp thuế doanh thu trên doanh thu hay trên chênh lệch. "Đơn vị" để xác định hình thức nộp thuế theo qui định này là một đối tượng đã thực hiện đăng ký kê khai nộp thuế, quyết toán thuế doanh thu trực tiếp với cơ quan thu thuế.

b. Giá mua vào, bán ra làm căn cứ tính thuế doanh thu trên chênh lệch được xác định theo giá ghi trên hoá đơn.

Trường hợp mua bán nhiều loại hàng hoá, giá mua, giá bán thường thay đổi, để xác định số chênh lệch giữa giá bán hàng với giá mua hàng: giá mua vào của hàng hoá bán ra được tính theo giá bình quân gia quyền của hàng tồn kho kỳ trước với hàng mua vào trong kỳ kê khai nộp thuế.

c. Đối với một số mặt hàng Nhà nước quy định phải nộp khoản phụ thu, và giá tính thuế được xác định như sau:

- Đối với khoản phụ thu nộp vào quỹ bình ổn giá: Trường hợp đơn vị áp dụng kê khai nộp thuế doanh thu trên doanh thu thì khoản phụ thu không được giảm trừ khỏi doanh thu chịu thuế. Trường hợp đơn vị được áp dụng kê khai nộp thuế doanh thu trên chênh lệch giữa giá bán hàng với giá mua hàng thì khoản phụ thu không được giảm trừ khi xác định chênh lệch chịu thuế doanh thu.

- Đối với một số khoản phụ thu khác như phụ thu giá điện, phụ thu lắp đặt máy điện thoại v.v... thì ngoài các trường hợp cụ thể theo quy định của Chính phủ được dùng toàn bộ tiền phụ thu làm nguồn vốn đầu tư, không hạch toán vào doanh thu chịu thuế doanh thu và kết quả kinh doanh của đơn vị, mọi trường hợp khác phải hạch toán vào doanh thu, phải kê khai nộp thuế doanh thu theo Luật định.
...
5. Các đơn vị kinh doanh thương nghiệp nếu có tổ chức các kho hàng, cửa hàng trực thuộc, hạch toán phụ thuộc, không phải kê khai nộp thuế doanh thu đối với hàng xuất kho luân chuyển nội bộ từ kho của đơn vị cho cửa hàng trực thuộc cũng như hàng điều động từ cửa hàng này sang cửa hàng khác của đơn vị. Các trường hợp xuất hàng nói trên phải dùng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.

6. Đối với các trường hợp bán hàng theo phương thức trả góp:

Doanh thu tính thuế doanh thu đối với hàng hoá bán trả góp được xác định bằng tổng trị giá hàng bán ra mà người mua thực tế phải trả được ghi trên hoá đơn bán hàng hoặc hợp đồng mua hàng.

Riêng đối với bán nhà theo phương thức trả góp trong nhiều năm, doanh thu tính và nộp thuế doanh thu được xác định theo số tiền phải thu từng kỳ theo hợp đồng trả góp.

Xem nội dung VB
Điều 3. Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tính cước vận tải, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ... phát sinh trong kỳ nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế doanh thu, không phân biệt số tiền đó đã thu được hay chưa thu được, quy định cụ thể như sau:
...
4. Đối với hoạt động thương nghiệp, ăn uống là tiền bán hàng, kể cả hàng tự chế biến.

Những cơ sở kinh doanh thương nghiệp (trừ buôn chuyến) nếu có sổ sách kế toán, hoá đơn đúng chế độ, được cơ quan thuế công nhận, thì được tính thuế doanh thu trên số chênh lệch giữa giá bán hàng ghi trên hoá đơn mua hàng. Giá mua hàng hoá không bao gồm chi phí bốc xếp, vận chuyển về kho v. v...
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3, 5, 6 Mục II Thông tư 40/TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục II Thông tư 40/TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Căn cứ vào Luật thuế doanh thu, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu và Nghị định số 55/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu; Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số điểm trong Thông tư số 73A TC/TCT ngày 30/8/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 55/CP của Chính phủ về thuế doanh thu như sau:
...
II- VỀ DOANH THU CHỊU THUẾ
...
4. Đối với đơn vị sản xuất có tổ chức các cửa hàng tiêu thụ sản phẩm:

Đơn vị sản xuất phải kê khai nộp thuế doanh thu theo thuế suất ngành sản xuất tại nơi sản xuất và kê khai nộp thuế doanh thu theo thuế suất ngành thương nghiệp tại địa phương nơi mở cửa hàng tiêu thụ sản phẩm.

Để có căn cứ xác định doanh thu và thuế phải nộp ở từng nơi, khi đơn vị xuất hàng cho các cửa hàng tiêu thụ phải dùng hoá đơn bán hàng ghi rõ số lượng, chủng loại mặt hàng, đơn giá và tổng trị giá hàng xuất kho. Cửa hàng tiêu thụ sản phẩm khi bán hàng phải dùng hoá đơn bán hàng mua tại cơ quan thuế nơi mở cửa hàng. Cửa hàng nếu đủ điều kiện nộp thuế doanh thu trên chênh lệch, cơ quan thuế cho áp dụng nộp thuế trên chệnh lệch và nếu đơn vị thực hiện cơ chế bán giá thống nhất (giá nơi sản xuất và nơi cửa hàng), không phát sinh chênh lệch giá thì cửa hàng không phải nộp thuế doanh thu của hàng hoá này.

Trường hợp các cơ sở sản xuất có tổ chức các kho hàng ở các địa phương khác (kho hàng không trực tiếp kinh doanh bán hàng), phải sử dụng các chứng từ hoá đơn và kê khai nộp thuế như sau:

- Khi xuất hàng từ cơ sở sản xuất đến kho hàng trực thuộc cũng như xuất chuyển hàng từ kho hàng này đến kho hàng khác phải dùng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Cơ sở sản xuất và kho hàng không phải kê khai nộp thuế doanh thu đối vói hàng hoá xuất kho luân chuyển nội bộ.

- Khi xuất hàng từ kho hàng cho các đối tượng mua hàng, các đại lý bán hàng và cửa hàng trực thuộc, cơ sở sản xuất phải lập hoá đơn bán hàng, kê khai nộp thuế doanh thu tại nơi sản xuất theo thuế suất ngành sản xuất.

Xem nội dung VB
Điều 3. Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tính cước vận tải, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ... phát sinh trong kỳ nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế doanh thu, không phân biệt số tiền đó đã thu được hay chưa thu được, quy định cụ thể như sau:
...
6. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các tổ chức khác, doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền thu về tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ của các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của cơ sở.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục II Thông tư 40/TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Mục II Thông tư 40/TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Căn cứ vào Luật thuế doanh thu, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu và Nghị định số 55/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu; Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số điểm trong Thông tư số 73A TC/TCT ngày 30/8/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 55/CP của Chính phủ về thuế doanh thu như sau:
...
II- VỀ DOANH THU CHỊU THUẾ
...
7. Đối với hoạt động dịch vụ:

a. Dịch vụ bưu điện: Các tổ chức, cá nhân không thuộc ngành Bưu điện như khách sạn, nhà hàng... có hoạt động kinh doanh dịch vụ Bưu điện như điện thoại, FAX,... áp dụng thuế suất như sau:

Trường hợp làm dịch vụ cho ngành Bưu điện có hợp đồng kinh tế ký kết với ngành Bưu điện chỉ hưởng hoa hồng được hưởng và áp dụng thuế suất là 12% như hoạt động đại lý bán hàng.

Trường hợp không làm dịch vụ hưởng hoa hồng mà trực tiếp kinh doanh thu tiền phải nộp thuế theo hoạt động kinh doanh Bưu điện, áp dụng thuế suất 4% tính trên tổng doanh thu dịch vụ Bưu điện, nếu không tách riêng được doanh thu thì nộp thuế doanh thu thuế suất cao nhất của ngành nghề kinh doanh.

b. Đối với hoạt động cho thuê nhà, cửa hàng, máy móc... doanh thu tính thuế là tiền thu về cho thuê chưa trừ khoản phí tổn nào.

- Trường hợp cho thuê dài hạn trả tiền trước cho nhiều tháng, nhiều năm, thuế doanh thu được tính và thu một lần trên toàn bộ số tiền đối tượng thuế đã trả.

- Trường hợp thuê nhà, cửa hàng thực hiện trả trước tiền thuê một phần hay toàn bộ dưới hình thức chi đầu tư cải tạo hoặc xây dựng lại nhà, cửa hàng để sử dụng trong thời hạn thuê thì toàn bộ tiền trả trước bên thuê để chi đầu tư cải tạo, xây dựng đã được thoả thuận và xác định trong hợp đồng thuê được tính là doanh thu trả trước và bên cho thuê phải kê khai nộp thuế doanh thu.

Việc xác định doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê nhà, cửa hàng... phải căn cứ vào hợp đồng thuê, giá cho thuê theo hợp đồng và các chứng từ thực thế thanh toán. Nếu kiểm tra phát hiện hợp đồng không hợp lệ, giá thuê ghi trên hợp đồng không đúng, cơ quan thuế phải phối hợp với các ngành chức năng kiểm tra, xác minh, cơ quan thuế có quyền ấn định doanh thu tính thuế căn cứ vào giá nhà do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố quy định theo điều 22 Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ quy định về mua bán và kinh doanh nhà ở. Nếu phát hiện có vi phạm khai man trốn thuế phải xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.

Việc xác định doanh thu và chi phí để tính thuế lợi tức đối với các hình thức thuê nhà, cửa hàng... trả tiền trước đã có hướng đẫn riêng.

c. Các hoạt động dịch vụ vận tải:

- Trường hợp thực hiện các dịch vụ như giới thiệu cho chủ hàng thuê phương tiện vận tải cũng như giới thiệu tìm nguồn hàng vận chuyển cho chủ phương tiện, kể cả làm các dịch vụ thủ tục giấy tờ, kiểm tra giám sát việc vận chuyển, bảo quản hàng hoá v.v... cho chủ hàng; nếu tổ chức, cá nhân làm dịch vụ này chỉ hưởng tiền dịch vụ, còn các khoản chi thuê phương tiện, vận chuyển bốc vác do chủ hàng chi hoặc chi hộ chủ hàng được xác định rõ trong hợp đồng kinh tế thì đơn vị làm dịch vụ này phải nộp thuế doanh thu theo thuế suất 15% trên doanh thu hay hoa hồng được hưởng từ dịch vụ đó (theo quy định điểm 15.e - Mục IV - Biểu thuế doanh thu) không phân biệt tên gọi của hợp đồng là đại lý, môi giới hay dịch vụ vận tải.

Trường hợp đơn vị ký hợp đồng với chủ hàng thực hiện vận chuyển hàng hoá theo phương thức khoán gọn (trọn gói), hợp đồng không xác định cụ thể các khoản chi phí và hoa hồng được hưởng; áp dụng tính thuế doanh thu như hoạt động vận tải, doanh thu tính thuế là tổng doanh thu nhận khoán (không phân biệt đơn vị tự vận chuyển hay thuê ngoài).

Xem nội dung VB
Điều 3. Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tính cước vận tải, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ... phát sinh trong kỳ nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế doanh thu, không phân biệt số tiền đó đã thu được hay chưa thu được, quy định cụ thể như sau:
...
5. Đối với hoạt động dịch vụ là tiền thu về dịch vụ bao gồm tiền công, tiền nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế (nếu có) và các khoản chi phí khách cho hoạt động dịch vụ.

a) Đối với hoạt động bưu điện là tiền thu về cước phí bưu điện (kể cả tiền bán tem), tiền thu về lắp đặt, cho thuê máy điện thoại, FAX và doanh thu về các hoạt động dịch vụ bưu điện khác.

b) Đối với hoạt động tín dụng của các tổ chức ngân hàng, công ty tài chính và các tổ chức tín dụng khác là khoản chênh lệch giữa thu lãi tiền cho vay, thu lãi tiền đi gửi với trả lãi tiền đi vay, trả lãi tiền gửi của khách hàng.

Đối với hoạt động dịch vụ khác của các tổ chức ngân hàng, công ty tài chính và các tổ chức tín dụng khác là tiền thu được hoặc hoa hồng được hưởng về dịch vụ đó.

c) Đối với hoạt động bảo hiểm là tiền thu về phí bảo hiểm nhận của khách hàng và các khoản thu khác thuộc hoạt động bảo hiểm.

d) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là tiền thu về cho thuê tài sản.

e) Đối với hoạt động nhận đại lý, nhận uỷ thác là tiền hoa hồng được hưởng. Đối với hoạt động môi giới là tiền thu về hoạt động đó. Riêng hoạt động môi giới vận tải, doanh thu tính thuế không tính tiền cước vận tải trả hộ cho khách hàng (nếu có).

h) Đối với xổ số kiến thiết là doanh thu thực thu về bán vé xổ số kiến thiết (doanh thu theo giá vé trừ (-) tiền hoa hồng trả cho đại lý bán vé xổ số theo chế độ).

i) Đối với hoạt động in, doanh thu tính thuế không tính tiền giấy in.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Mục II Thông tư 40/TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 40/TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Căn cứ vào Luật thuế doanh thu, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu và Nghị định số 55/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu; Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số điểm trong Thông tư số 73A TC/TCT ngày 30/8/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 55/CP của Chính phủ về thuế doanh thu như sau:
...
III - VỀ THUẾ SUẤT THUẾ DOANH THU

Căn cứ vào biểu thuế doanh thu ban hành kèm theo Nghị định số 55/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ và các thuế suất thuế doanh thu đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số: 182/CP ngày 10 tháng 11 năm 1994 của Chính phủ; Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể thêm việc áp dụng thuế suất đổi với một số hoạt động kinh doanh cụ thể dưới đây:

1. Khai thác hầm mỏ: áp dụng thuế suất theo ngành, sản phẩm khai thác (điểm 2 mục I Biểu thuế doanh thu). Trường hợp đơn vị khai thác dùng sản khai thác sản xuất ra sản phẩm khác thì thuế doanh thu phải nộp tính trên sản phẩm sản xuất bán ra theo thuế suất của ngành, sản phẩm sản xuất.

Ví dụ: Đơn vị khai thác đá, từ đá sản xuất thành đá ốp lát để bán, sản xuất đá ốp lát nộp thuế doanh thu theo thuế suất sản xuất vật liệu xây dựng 5%.

2. Sản xuất dây cáp bằng kim loại các loại, kể cả cáp tải điện, cấp thông tin, điện thoại (có vỏ bọc bằng nhựa, chất cách điện và loại không có vỏ bọc) áp dụng thuế suất luyện, cán kéo kim loại (điểm 4 - Mục I - Biểu thuế doanh thu)

3. Sản xuất, đóng mới phương tiện vận tải (trừ xe đạp, xe máy), máy móc, thiết bị, công cụ sản xuất, khuôn mẫu và phụ tùng linh kiện của máy móc thiết bị... thuế suất 1% (điểm 5a, Mục I).

4. Sản xuất, lắp ráp: khoá, cân, két bạc, xe đạp, xe máy, máy khâu, đồng hồ và phụ tùng của các sản phẩm này (không thuộc loại sản phẩm điện tử) và các sản phẩm dân dụng bằng sắt tráng men, nhôm, tấm lợp bằng tôn tráng kẽm, tráng thiếc, áp dụng thuế suất 2% (điểm 5b Mục I).

5. Sản xuất các loại thuộc trừ mối, mọt, chuột, gián, ruồi, muỗi (kể cả hương trừ muỗi) thuế suất 0,5%, sản xuất các loại hoá chất cơ bản (theo danh mục sản phẩm của Bộ Công nghiệp nặng) thuế suất 1% (điểm 7, Mục I).

6. Sản xuất giấy dầu, vôi, gạch, ngói, vật liệu chịu lửa thuế suất 5% (điểm 9, Mục I).

7. Sản xuất sửa chữa các loại (kể cả sữa đậu nành) thuế suất 4% (điểm 15, Mục I).

8. Các phụ phẩm thu hồi trong sản xuất áp dụng thuế suất theo ngành, sản phẩm sản xuất chính.

Ví dụ: Đơn vị xay xát lương thực bán tấm, cám là phụ phẩm nộp thuế doanh thu theo hoạt động xay xát là 2%.

Bán phế liệu, phế phẩm trường hợp không hạch toán giảm giá thành áp dụng thuế doanh thu 1%. Bán sản phẩm là thứ phẩm (sản phẩm loại 2, 3...) áp dụng mức thuế suất theo ngành, sản phẩm sản xuất chính phẩm.

9. Vận tải hành khách nội thành, nội thị bằng các phương tiện: ôtô, xe lam, xích lô... thuế suất 1%. Trường hợp vận chuyển hành khách chủ yếu là cán bộ công nhân viên đi làm từ nội thành, nội thị đến vùng giáp ranh.

Ví dụ: Từ Hà Nội tới thị xã Hà Đông, thành phố Hồ Chí Minh tới Biên Hoà, áp dụng giá vé vận chuyển nội thị cũng được áp dụng thuế suất 1%.

10. Bán các mặt hàng dưới đây thuộc danh mục các mặt hàng áp dụng thuế suất 1% (điểm 1, Mục IV - Biểu thuế doanh thu):

- Lương thực,

- Thực phẩm,

- Các loại vật tư nguyên liệu sản xuất bao gồm cả: Nhiên liệu, chất đốt, các loại dầu đốt, các loại than (kể cả chế biến than thành than nắm, than tổ ong để bán), dầu mỡ bôi trơn, vải mành, vải bạt.

- Phương tiện vận tải tàu thuyền, ca nô, ôtô vận tải, ôtô khách, xe lam, xe công nông, xe cải tiến, xe nâng, đẩy hàng hoá, (không bao gồm xe đạp, xe máy, ôtô con từ 15 chỗ ngồi trở xuống).

- Máy móc, công cụ sản xuất: máy công cụ, máy động lực, máy hàn, máy phát điện... và các loại công cụ sản xuất, ngư lưới cụ.

- Bán các loại phụ tùng máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (không bao gồm phụ tùng lắp ráp sản phẩm tiêu dùng như: xe đạp, xe máy, đồng hồ, máy ảnh...)

- Bán (phát hành) sách báo, phim ảnh (loại đã quay tráng thành phim để chiếu). Trường hợp đủ điều kiện nộp thuế trên chênh lệch, áp dụng thuế suất 4% (điểm 10 Mục IV Biểu thuế).

11. Kinh doanh các mặt hàng không phân biệt được là máy móc, thiết bị (tư liệu sản xuất), nguyên vật liệu, phụ tùng để áp dụng thuế suất 1% thì áp dụng thuế suất 2% đối với mặt hàng sản xuất trong nước, thuế suất 4% đối với hàng nhập khẩu khác (trừ các mặt hàng đã quy định cụ thể tại điểm 4 - Mục IV - Biểu thuế doanh thu).

12. Dịch vụ kiều hối hưởng hoa hồng, thuế suất 6% như dịch vụ thanh toán của Ngân hàng (điểm 3b mục VI).

13. Kinh doanh dịch vụ karaoke, quảng cáo, áp dụng thuế suất 8% (điểm 9 - Mục VI)

Quảng cáo bao gồm các hình thức: quảng cáo qua các phương tiện thông tin đại chúng: tivi, đài, sách báo, tạp chí, cho thuê địa điểm quảng cáo, pano, áp phích.

14. Kinh doanh tắm hơi, massage áp dụng thuế suất 10% (điểm 11 - Mục VI).

15. Hoạt động kinh doanh các trò chơi: cho thuê bàn bóng bàn, bida, bàn bóng đá, trò chơi điện tử (không kể xổ số điện tử) áp dụng thuế suất 4% (điểm 14, mục VI).

Xem nội dung VB
Điều 4. Căn cứ vào Biểu thuế doanh thu ban hành kèm theo Luật Thuế doanh thu đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 472-NQ/HĐNN8 ngày 10-9-1991 của Hội đồng Nhà nước và các thuế suất đối với một số ngành nghề đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế doanh thu đã được Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993, Chính phủ hệ thống hoá biểu thuế doanh thu kèm theo Nghị định này.

Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết việc xác định thuế áp dụng đối với từng ngành nghề và hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trường hợp cơ sở sản xuất mặt hàng vừa chịu thuế suất theo ngành nghề, hoặc theo sản phẩm, vừa chịu thuế suất theo công dụng thì được áp dụng mức thuế suất thấp nhất.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có giấy phép xuất khẩu, mua hàng hoá của cơ sở sản xuất để xuất khẩu, nếu bán trong nước thì ngoài việc nộp thuế doanh thu trên doanh thu bán hàng theo thuế suất kinh doanh thương nghiệp, còn phải nộp thuế doanh thu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt theo thuế suất ngành, mặt hàng sản xuất.

Đối với sản xuất các sản phẩm nông nghiệp (chăn nuôi, trồng trọt) không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp hoặc không thuộc diện nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, nếu không qua chế biến thì nộp thuế doanh thu theo thuế suất kinh doanh nông nghiệp (điểm 29 - Mục I của Biểu thuế), nếu qua chế biến thì nộp thuế doanh thu theo thuế suất ngành hoặc sản phẩm chế biến.

Những cơ sở sản xuất có tổ chức các cửa hàng tiêu thụ sản phẩm phải nộp thuế doanh thu, hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt theo thuế suất ngành nghề, mặt hàng sản xuất tại nơi sản xuất và nộp thuế doanh thu theo thuế suất kinh doanh thương nghiệp tại nơi có cửa hàng tiêu thụ sản phẩm.
Điều này được hướng dẫn bởi Phần B Mục II Thông tư 73A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Căn cứ vào Nghị định số 55-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II- CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ
...
B. THUẾ SUẤT THUẾ DOANH THU

Căn cứ vào Điều 9 Luật thuế doanh thu, Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu và Điều 4 Nghị định số 55-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ thuế suất thuế doanh thu được áp dụng theo Biểu đính kèm (1). Bộ Tài chính hướng dẫn việc áp dụng thuế suất như sau:

Nguyên tắc chung: Thuế suất thuế doanh thu không áp dụng theo từng đơn vị sản xuất kinh doanh mà theo từng ngành nghề, hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Đối với các ngành nghề, danh mục sản phẩm sản xuất kinh doanh đã được quy định chi tiết cụ thể trong biểu thuế thì áp dụng theo đúng thuế suất quy định. Cơ sở kinh doanh hoạt động trong nhiều ngành nghề hoặc sản xuất nhiều loại sản phẩm chịu thuế suất thuế doanh thu khác nhau thì cơ sở phải hạch toán riêng doanh thu theo từng ngành nghề hay sản phẩm và nộp thuế doanh thu theo thuế suất từng ngành nghề, sản phẩm. Nếu cơ sở không hạch toán riêng được doanh thu của từng ngành nghề, sản phẩm thì áp dụng thuế suất cao nhất đối với ngành nghề, sản phẩm có sản xuất kinh doanh trên tổng doanh thu.

Việc xác định ngành nghề kinh doanh căn cứ vào bản quy định phân ngành kinh tế quốc dân do Nhà nước ban hành. Trong một số trường hợp thuế suất thuế doanh thu được xác định như sau:

1. Cơ sở sản xuất sản phẩm mà sản phẩm đó vừa chịu thuế suất theo ngành nghề, theo sản phẩm, vừa chịu thuế suất theo công dụng thì được áp dụng mức thuế suất thấp nhất.

Ví dụ 1: Sản xuất đồ chơi trẻ em bằng cao su, sản phẩm cao su chịu thuế suất 4%, đồ chơi trẻ em thuế suất 0,5%, được áp dụng thuế suất theo đồ chơi trẻ em o,5% đối với doanh thu bán đồ chơi trẻ em.

Sản xuất nhạc cụ bằng gỗ, sản xuất đồ gỗ chịu thuế suất 5%, nhạc cụ thuế suất 1%, được áp dụng thuế sản xuất nhạc cụ 1% đối với doanh thu bán nhạc cụ.

Ví dụ 2: Sản xuất vì kèo sắt, cửa sắt, xét theo công dụng là sán xuất vật liệu xây dựng thuế suất 5%, xét theo ngành nghề là sản phẩm cơ khí tiêu dùng thuế suất 2%, được áp dụng thuế suất 2% đối với doanh thu bán vì kèo sắt, cửa sắt.

2. Cơ sở sản xuất nước đá bán cho cơ sở đánh bắt thuỷ sản theo hợp đồng kinh tế để dùng vào việc ướp lạnh thuỷ sản trên các tàu, thuyền đánh bắt thuỷ sản hoặc tại cơ sở chế biến thuỷ sản, thì doanh thu bán nước đá này nộp thuế doanh thu theo thuế suất 2%. Trường hợp không hạch toán được rành mạch phần nước đá bán cho cơ sở đánh bắt thuỷ sản (các hoác đơn phù hợp với Hợp đồng) thì phải nộp thuế doanh thu 6% trên tổng doanh thu bán nước đá.

Các cơ sở làm dịch vụ sửa chữa cơ khí, điện, điện tử v.v... có hoạt động mua máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, sản phẩm điện, điện tử, sau đó sửa chữa, tân trang hoàn chỉnh để bán, áp dụng thuế suất ngành, sản xuất trên doanh thu bán sản phẩm.

3. Đối với sản phẩm nông nghiệp.

a) Doanh thu bán sản phẩm nông nghiệp đã qua chế biến (không phân biệt sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi) thuộc đối tượng chịu thuế doanh thu. Mức thuế doanh thu được xác định theo thuế suất ngành nghề hoặc sản phẩm sản xuất.

Ví dụ 1: Công ty, liên hiệp nông công nghiệp chè có trồng chè và chế biến chè, nếu bán chè búp tươi, không phải nộp thuế doanh thu; nếu dùng chè búp tươi chế biến thành chè đen, chè hương đóng gói, đóng hộp... phải nộp thuế doanh thu 6% trên doanh thu bán chè chế biến (theo thuế suất ngành công nghiệp thực phẩm, điểm 15 - Mục 1 Biểu thuế doanh thu).

Ví dụ 2: Công ty thu mua thuốc lá thu mua thuốc lá lá của người trồng thuốc lá, người trồng thuốc lá không phải nộp thuế doanh thu; công ty bán thuốc lá cho cơ sớ chế biến thuốc lá hoặc cơ sở sán xuất thuốc lá điếu, công ty thu mua phải nộp thuế doanh thu 1% trên doanh thu bán thuộc lá lá (theo thuế suất quy định điểm 1 -mục IV Biểu thuế) - Cơ sở chế biến thuốc lá lá, thuốc lá sợi khi bán ra phải nộp thuế doanh thu theo thuế suất 6%.

b) Sản xuất nông nghiệp không thuộc diện chịu thuế nông nghiệp hoặc thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp thuế doanh thu theo thuế suất quy định tại điểm 29 - mục I Biểu thuế. Doanh thu tính thuế là tiền bán sản phẩm chăn nuôi gia súc, gia cầm kể cả bán sữa tươi, bán trứng, bán mật ong, bán tơ tằm, bán trứng vịt, bán con giống, bán các loại: ba ba, lươn, ốc, ếch, trai lấy ngọc... nuôi trên sông, hồ tự nhiên không thuộc đất, hồ, ao đã nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp; bán chim cảnh, cá cảnh, cây cảnh, bán cây giống...

4. Cơ sở sản xuất có các cửa hàng tiêu thụ sản phẩm phải nộp thuế doanh thu (hoặc thuế tiêu thu đặc biệt) theo thuế suất ngành nghề, mặt hàng sản xuất tại nơi sản xuất và phải nộp thuế doanh thu theo thuế suất ngành thương nghiệp tại nơi có của hàng tiêu thụ sản phẩm.

Khi xuất hàng hoá tiêu thụ, không phân biệt đối tượng mua và phương thức bán hàng, cơ sở sản xuất phải lập hoá đơn hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, ghi rõ giá cả, doanh số bán hàng.

Ví dụ 1: Cơ sở A sản xuất đồ nhựa đóng tại Q.1 thành phố Hồ Chí Minh đồng thời có một cửa hàng bán sản phẩm nhựa do cơ sở sản xuất.

Trong tháng 10-1993 xuất bán 500 sản phẩm nhựa (giả sử cùng loại) trong đó:

- Xuất bán cho khách hàng 400 sản phẩm.

- Xuất cho cửa hàng của cơ sở 100 sản phẩm.

Giá bán cho khách hàng 50 nghìn đồng cho một sản phẩm.

Cơ sở phải phản ánh trên hoá đơn để xác định doanh thu chịu thuế sản xuất.

- Bán cho khách hàng 400 sản phẩm x 50.00đ = 20 triệu đồng.

- Bán cho cửa hàng 100 sản phẩm x 50.000đ = 5 triệu đồng.

Thuế doanh thu phải nộp ở khâu sản xuất là 25 triệu x 4% = 1 triệu đồng.

Cửa hàng bán 100 sản phẩm có doanh thu 6 triệu đồng phải kê khai nộp thuế kinh doanh thương nghiệp: 6 triệu x 2% = 0,12 triệu (trường hợp nộp trên doanh thu). Nếu có đủ điều kiện theo quy định đối với kinh doanh thương nghiệp thì thuế doanh thu đối với cửa hàng được tính trên số chênh lệch giữa giá bán hàng và giá xuất kho của cơ sở sản xuất.

Trường hợp cơ sở sản xuất có tổ chức cửa hàng bán giới thiệu sản phấm tại cùng địa phương (quận, huyện), xuất hàng cho cửa hàng theo phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và doanh thu bán hàng được hạch toán vào doanh thu của đơn vị, đã kê khai nộp thuế theo thuế suất ngành sản xuất thì khong phải nộp thuế doanh thu theo kinh doanh thương nghiệp đối với hàng hoá đó.

Ví dụ 2: Cũng như trường hợp ví dụ 1 nhưng cửa hàng bán giới thiệu sản phẩm ngay ở cơ sở sản xuất hoặc cùng ở quận 1. Cơ sở dùng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ chuyển sản phẩm đến cửa hàng bán, doanh thu tiêu thụ sản phẩm nhựa hạch toán vào tổng doanh thu của cơ sở.

Thuế doanh thu cơ sở phải nộp là: (20tr + 6tr) x 4% = 1,040tr đồng.

Cửa hàng không phải nộp thuế doanh thu bán hàng đói với số lượng sản phẩm do cơ sở sản xuất, nếu có kinh doanh mặt hàng khác thì cửa hàng vẫn phải nộp thuế doanh thu kinh doanh mặt hàng khác.

5. Thuế suất đối với hoạt động gia công.

a) Các đơn vị nhận gia công: áp dụng thuế suất 6% trên doanh thu gia cong (theo quy định điểm 28 - Mục 1 của Biểu thuế).

b) Các đơn vị đưa gia công: áp dụng thuế suất ngành sản xuất trên tổng doanh thu sản phẩm gia công (kể cả trường hợp nhận sản phẩm đưa gia công về bán cũng như trường hợp sản xuất hoàn chỉnh sản phẩm để bán).

6. Theo Điều 15 Luật thuế doanh thu, đối với kinh doanh buôn chuyến phải nộp thuế doanh thu theo thuế suất 2% và thuế lợi tức theo thuế suất 3% (cộng chung là 5%) tính trên trị giá từng chuyến hàng theo giá thị trường tại nơi hàng đi. Trường hợp không kê khai nộp thuế ở nơi đi, thì phải nộp thuế ở nơi đến theo giá tính thuế ở nơi đến, nơi phát hiện, nơi bán hàng, ngoài việc nộp thuế theo quy định, người kinh doanh còn bị xử phạt theo quy định.

7. Trường hợp cơ sở kinh doanh có giấy phép xuất khẩu mua hàng hoá của cơ sở sản xuất để xuất khẩu, nhưng không xuất khẩu mà bán hàng hoá đó ở trong nước thì ngoài việc nộp thuế doanh thu trên doanh thu thu bán hàng theo thuế suất kinh doanh thương nghiệp, còn phải nộp thuế doanh thu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt theo thuế suất ngành, mặt hàng sản xuất thay cho khâu sản xuất. Đối với mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của mặt hàng bán ra được tính bằng mức thuế tiêu thụ đặc biệt của mặt hàng cùng loại hoặc mặt hàng tương đương tại thời điểm bán hàng.

8. Kinh doanh bán thiết bị, đồ dùng giảng dạy, học tập áp dụng thuế suất 1% (theo quy định điểm 1, mục IV của Biểu thuế).

9. Tiền bán lại cổ phần, được áp dụng theo thuế suất bán hàng khác là 2%.

10. Đối với dịch vụ tín dụng, mức thuế được áp dụng chung cho từng đơn vị, tổ chức Ngân hàng có hoạt động tín dụng, căn cứ vào quyết định thành lập và ...... hoạt động do cơ quan quản lý cấp cho đơn vị, không tính thuế theo từng nghiệp vụ cho vay. Trường hợp hoạt động tín dụng của đơn vị không xác định được cụ thể theo loại hình gì thì áp dụng theo thuế suất 15%.

Đối với các hoạt động dịch vụ, nghiệp vụ của tổ chức ngân hàng, tín dụng... áp dụng thuế suất 6%; dịch vụ cầm đồ áp dụng thuế suất 4%; kinh doanh ngoại tệ, nếu tính trên doanh thu thì thuế suất là 0,5%, tính trên số chênh lệch thì thuế suất là 25%.

11. Dịch vụ khác thuế suất 4%, bao gồm: quán trọ bình dân, các hoạt động dịch vụ chưa được quy định cụ thể trong Biểu thuế. Dịch vụ công cộng thuế suất 1%, bao gồm: trông giữ xe đạp, ô tô, xe máy, kinh doanh bao thầu vệ sinh đường phố, môi trường...

Xem nội dung VB
Điều 4. Căn cứ vào Biểu thuế doanh thu ban hành kèm theo Luật Thuế doanh thu đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 472-NQ/HĐNN8 ngày 10-9-1991 của Hội đồng Nhà nước và các thuế suất đối với một số ngành nghề đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế doanh thu đã được Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993, Chính phủ hệ thống hoá biểu thuế doanh thu kèm theo Nghị định này.

Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết việc xác định thuế áp dụng đối với từng ngành nghề và hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trường hợp cơ sở sản xuất mặt hàng vừa chịu thuế suất theo ngành nghề, hoặc theo sản phẩm, vừa chịu thuế suất theo công dụng thì được áp dụng mức thuế suất thấp nhất.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có giấy phép xuất khẩu, mua hàng hoá của cơ sở sản xuất để xuất khẩu, nếu bán trong nước thì ngoài việc nộp thuế doanh thu trên doanh thu bán hàng theo thuế suất kinh doanh thương nghiệp, còn phải nộp thuế doanh thu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt theo thuế suất ngành, mặt hàng sản xuất.

Đối với sản xuất các sản phẩm nông nghiệp (chăn nuôi, trồng trọt) không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp hoặc không thuộc diện nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, nếu không qua chế biến thì nộp thuế doanh thu theo thuế suất kinh doanh nông nghiệp (điểm 29 - Mục I của Biểu thuế), nếu qua chế biến thì nộp thuế doanh thu theo thuế suất ngành hoặc sản phẩm chế biến.

Những cơ sở sản xuất có tổ chức các cửa hàng tiêu thụ sản phẩm phải nộp thuế doanh thu, hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt theo thuế suất ngành nghề, mặt hàng sản xuất tại nơi sản xuất và nộp thuế doanh thu theo thuế suất kinh doanh thương nghiệp tại nơi có cửa hàng tiêu thụ sản phẩm.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 40/TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Điều này được hướng dẫn bởi Phần B Mục II Thông tư 73A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 40/TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Căn cứ vào Luật thuế doanh thu, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu và Nghị định số 55/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu; Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số điểm trong Thông tư số 73A TC/TCT ngày 30/8/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 55/CP của Chính phủ về thuế doanh thu như sau:
...
IV - VỀ VIỆC XÉT GIẢM THUẾ

1. Các cơ sở sản xuất mới thành lập thuộc đối tượng được xét giảm thuế doanh thu là các cơ sở có hoạt động sản xuất thuộc các ngành nghề trong "mục I - Ngành sản xuất" Biểu thuế doanh thu.

Cơ sở sản xuất mới thành lập để được xét giảm thuế doanh thu phải có đủ các điều kiện qui định dưới đây:

- Có quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy đăng ký kinh doanh xác định rõ ngành nghề, mặt hàng sản xuất kinh doanh. Trường hợp hộ sản xuất kinh doanh cá thể mới ra kinh doanh thì chỉ cần giấy phép kinh doanh.

- Thực tế mới đầu tư, mua sắm máy móc, thiết bị công cụ, xây dựng (hoặc thuê) nhà xưởng sản xuất để hình thành cơ sở sản xuất mới. Đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn (các công ty, xí nghiệp) phải có luận chứng kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng, quyết toán hoặc biên bản bàn giao công trình xây dựng cơ bản sang sản xuất.

- Đã đăng ký kê khai nộp thuế với cơ quan thuế.

- Có phương án hoặc kế hoạch sản xuất kinh doanh của năm xin giảm thuế, xác định rõ số thuế doanh thu phải nộp và xin giảm.

Cơ sở sản xuất mới thành lập, xin giảm thuế doanh thu phải lập các hồ sơ trên gửi kèm theo đơn xin giảm thuế của cơ sở cho cơ quan thuế quản lý đơn vị. Các bản sao quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy đăng ký kinh doanh phải có xác nhận công chứng, các hồ sơ khác nếu là bản sao phải có dấu sao gửi của đơn vị hay có quan ra quyết định. Cơ quan thuế quản lý đơn vị có trách nhiệm tiệp nhận kiểm tra hồ sơ và thực tế đơn vị có phải là cơ sở sản xuất mới thuộc đối tượng được xét giảm thuế không, nếu đơn vị không thuộc đối tượng giảm thuế phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị biết. Trường hợp có sở thuộc đối tượng được giảm thuế nhưng hồ sơ chưa đúng, chưa đủ phải yêu cầu đơn vị bổ sung cho hoàn chỉnh. Sau khi kiểm tra, hoàn tất hồ sơ, cơ quan thuế có ý kiến bằng văn bản gửi kèm hồ sơ của đơn vị lên cơ quan thuế cấp trên xem xét giải quyết theo thẩm quyền quy định.

- Các cơ sở sản xuất mới thành lập có đủ các điều kiện quy định là cơ sở sản xuất mới nêu trên, nhưng là Xí nghiệp hay Công ty trực thuộc, hạch toán lợi tức tập trung vào Công ty, Tổng Công ty, thì cơ sở này chỉ được xét giảm thuế doanh thu, không được xét giảm thuế doanh thu và thuế lợi tức theo quy định này chỉ xét đối với hoạt động sản xuất.

Những trường hợp dưới đây không thuộc cơ sở sản xuất mới được xét giảm thuế theo quy định này:

- Cơ sở sản xuất đã thành lập trước đây nay đổi tên, chuyển đổi sở hữu, phân chia, sát nhập, giải thể rồi thành lập lại (kể cả các liên doanh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập có sự góp vốn bằng máy móc, thiết bị, nhà xưởng của cơ sở thành lập trước đó).

- Cơ sở sản xuất đã có nay đăng ký thành lập doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh đang hoạt động nay có đầu tư nâng cấp thay đổi mặt hàng sản xuất hay bổ sung ngành nghề sản xuất.

2. Thẩm quyền xét quyết định giảm thuế doanh thu quy định tại phần C, Mục IV Thông tư số 73A TC/TCT đối với Cục trưởng Cục thuế được xác định cụ thể như sau:

Cục trưởng Cục thuế được xét quyết định cho giảm thuế đối với các đối tượng sản xuất kinh doanh là hộ cá thể, tổ chức kinh tế tập thể, công ty TNHH và xí nghiệp quốc doanh do địa phương quản lý (trừ các Công ty thành lập và hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài) thuộc các trường hợp giảm thuế theo quy định điểm 1, điểm 2 phần B Thông tư số 73A TC/TCT với mức xét giảm thuế cho từng trường hợp bình quân dưới 4 triệu đồng/tháng.

Ngoài các đối tượng và các trường hợp giảm thuế thuộc thẩm quyền Cục trưởng Cục thuế quy định trên đây, các trường hợp xin giảm thuế khác và các trường hợp thuộc Cục trưởng Cục thuế xét nhưng có mức giảm thế bình quân tháng từ 4 triệu đồng trở lên đều thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế (theo uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

Trình tự, thủ tục xét giảm thuế doanh thu trong mọi trường hợp phải yêu cầu đối tượng xin giảm thuế lập đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ và thực tế, ra quyết định giảm thuế cho các trường hợp thuộc thẩm quyền của cấp mình hoặc đề nghị bằng văn bản gửi cùng hồ sơ của đơn vị lên cơ quan thuế cấp trên xem xét quyết định. Việc giảm thuế phải thực hiện theo quyết định giảm thuế của cơ quan có thẩm quyền.

3. Hướng dẫn bổ sung việc xét miễn giảm thuế đối với hộ sản xuất kinh doanh nhỏ thuộc đối tượng nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức trên doanh thu khoán thu nhập trong tháng bị giảm thấp do thực tế nghỉ kinh doanh như sau:

- Hộ có số ngày thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh trong tháng từ 5 ngày trở xuống được xét miễn nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức của tháng đó.

- Hộ có số ngày thực tế sản xuất kinh doanh trong tháng từ 15 ngày trở xuống được xét giảm 50% số thuế doanh thu và thuế lợi tức của tháng đó.

Để được xét giảm thuế, hộ kinh doanh phải làm đơn khai báo với cơ quan thuế lý do và số ngày nghỉ kinh doanh (theo mẫu hồ sơ xin giảm thuế và hướng dẫn của cơ quan thuế).

Việc xét quyết định giảm thuế đối với các hộ nhỏ nghỉ kinh doanh theo quy định trên đây thuộc thẩm quyền Chi cục trưởng Chi cục thuế. Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về thủ tục hồ sơ và trình tự xét giảm thuế đối với các hộ nghỉ kinh doanh theo quy định này.

Xem nội dung VB
Điều 12. Những trường hợp sau đây được xét giảm thuế, miễn thuế doanh thu:

1. Được miễn thuế đối với: Những người già yếu, tàn tật, người sản xuất kinh tế nhỏ, lặt vặt làm nghề phụ, làm kinh tế phụ gia đình... có mức thu nhập hàng tháng chỉ bảo đảm mức sống tối thiểu cho bản thân.

2. Cơ sở kinh doanh gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ được xét giảm thuế doanh thu. Mức giảm theo tỷ lệ (%) thiệt hại về tài sản, nhưng không quá 50% số thuế doanh thu phải nộp và không quá 30% giá trị tài sản bị thiệt hại. Thời gian giảm thuế không quá 12 tháng kể cả tháng xảy ra thiệt hại có doanh thu và từ tháng có doanh thu tiếp sau tháng xảy ra thiệt hại.

3. Cơ sở kinh doanh hoạt động ở miền núi, hải đảo; khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ; cơ sở hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới, chạy thử dây chuyền công nghệ mới nếu gặp khó khăn phát sinh lỗ được xét giảm thuế doanh thu tương ứng với số lỗ, nhưng tối đa không quá 50% số thuế phải nộp và thời gian giảm thuế không quá hai năm.

Các cơ sở sản xuất mặt hàng cần thay thế hàng nhập khẩu, được xét giảm 50% thuế doanh thu trong thời gian đầu, kể từ khi bắt đầu sản xuất có doanh thu. Nếu mặt hàng có chu kỳ sản xuất dưới 6 tháng, thời gian giảm thuế là một năm; nếu mặt hàng có chu kỳ sản xuất từ 6 tháng trở lên, thời gian giảm thuế là hai năm.

Cơ sở sản xuất mới thành lập và bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất từ năm 1993 được giảm 50% số thuế doanh thu phải nộp trong thời gian một năm kể từ ngày có doanh thu, riêng ở miền núi, hải đảo thời gian giảm thuế là hai năm kể từ ngày có doanh thu.

Cơ sở sản xuất mới thành lập là cơ sở mới được đầu tư xây dựng theo quyết định của cấp có thẩm quyền, được cấp giây phép sản xuất kinh doanh. Những cơ sở đã thành lập trước đây nay chia tách, sáp nhập, đổi tên hoặc có đầu tư cải tạo, thay đổi mặt hàng sản xuất không thuộc đối tượng xét giảm thuế theo quy định này.

Đối với các cơ sở ở miền núi, hải đảo đã được xét giảm thuế doanh thu theo các quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này, nếu còn gặp nhiều khó khăn, thì tuỳ trường hợp cụ thể được xét kéo dài thêm thời gian giảm thuế nhưng tổng số thời gian giảm thuế tối đa không quá ba năm.

Bộ Tài chính quy định mức thu nhập được miễn thuế và thủ tục khai báo được miễn thuế quy định tại Khoản 1 và quy định cụ thể thủ tục thẩm quyền xét giảm thuế quy định tại Khoản 2 và 3 Điều này. Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước sau khi bàn với các Bộ, ngành liên quan và thống nhất với Bộ Tài chính, công bố danh mục mặt hàng cần khuyến khích sản xuất thay thế hàng nhập khẩu từng thời kỳ.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 73A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Căn cứ vào Nghị định số 55-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
...
IV. GIẢM THUẾ, MIỄN THUẾ

Căn cứ vào Điều 18 Luật thuế doanh thu và Điều 12 Nghị định số 55-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ, thủ tục, thẩm quyền xét giảm, miễn thuế doanh thu đối với các trường hợp quy định như sau:

A. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN THUẾ

Những người già yếu, tàn tật hoặc kinh doanh nhỏ lặt vặt có mức thu nhập hàng tháng chỉ dảm bảo mức sống tối thiếu cho bản than.

Mức thu nhập làm căn cứ xét miễn thuế đối với các trường hợp nêu trên là 90 nghìn đồng/tháng tính bình quân theo người lao động có trực tiếp sản xuất kinh doanh.

Mức thu nhập được xác định bằng doanh thu thu trừ (-) các khoản chi phí liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh. nhưng không bao gồm tiền lương, tiền công tính cho đối tượng được xét miễn thuế.

Chi cục trưởng Chi cục thuế có trách nhiệm phối hợp với chính quyền phường, xã rà soát xem xét ra quyết định hoặc thông báo các trường hợp được miễn thuế, kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với thay đổi về đối tượng và mức độ sản xuất kinh doanh.

B. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC GIẢM THUẾ

1. Cơ sở kinh doanh gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ được xét giảm thuế doanh thu. Mức giảm theo tỷ lệ (%) thiệt hại vế tài sản, vốn kinh doanh so với tổng giá trị tài sản, vốn kinh doanh nhưng tối da khong quá 50% số thuế doanh thu phải nộp trong kỳ giảm thuế. Và không quá 30% giá trị tài sản bị thiệt hại. Thời gian giảm thuế không quá 12 tháng kể cả tháng xảy ra thiệt hại và từ tháng có doanh thu tiếp sau tháng xảy ra thiệt hại.

Để có căn cứ xét giảm thuế theo quy định trên đay, cơ sở bị thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ phải lập và gửi hồ sơ đền cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở. Hồ sơ đề nghị giảm thuế gồm:

- Đơn xin giảm thuế doanh thu của cơ sở bị thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ nêu rõ lý do xảy ra thiệt hại.

- Biên bản xác nhận mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản, vốn kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền.

- Xác nhận giá trị tài sản, vồn kinh doanh theo đăng ký kinh doanh hoặc theo quyết toán trước thời điểm xảy ra thiệt hại.

- công văn của cơ quan thuế quản lý đơn vị xác định tỷ lệ thiệt hại và kiến nghị cụ thể mức, thời gian cho giảm thuế.

- Cơ quan thuế quản lý đơn vị phải gửi toàn bộ hồ sơ lên cơ quan thuế cấp trên xem xét, quyết định theo thẩm quyền quy định.

Ví dụ: Ngày 10-3-1994 doanh nghiệp A bị hoả hoạn. Giá trị tài sản kinh doanh bị thiệt hại là 120 triệu đồng. So với tổng giá trị tài sản kinh doanh 600 triệu đồng thì tỷ lệ thiệt hại bằng 20%. Doanh nghiệp A phải ngừng sản xuất để khắc phục hậu quả đến ngày 20-5-1994 mới tiếp tục hoạt động.

- Thuế doanh thu phải nộp của 10 ngày đầu tháng 3-1994 của doanh nghiệp A là 20 triệu.

- Thuế doanh thu phải nộp theo Luật kể từ ngày 20-5-1994 đến ngày 30-8-1994 (3 tháng 10 ngày tiếp theo) là 180 triệu.

Mức thuế được giảm của 3 tháng và những tháng tiếp theo kể từ tháng 5-1994 là 20% (tương ứng với tỷ lệ thiệt hại) nhưng số thuế được giảm tối đa không quá 30% giá trị thiệt hại là 40 triệu. (30% x 120 triệu) và thời gian giảm thuế không quá 12 tháng.

Theo ví dụ trên: Doanh nghiệp A được giảm thuế doanh thu trong tháng 3-1994 là (20 triệu x 20% = 4 triệu và giám các tháng 5, 6, 7, 8 tiếp theo là (180 triệu x 20% = 36 triệu). Như vậy, số thuế doanh nghiệp A được giảm bằng 20%, trong thời gian là 5 tháng với số tiền là 40 triệu đồng.

2. Cơ sở kinh doanh hoạt đọng ở miền núi, hải đảo, khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ, cơ sở hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới, chạy thử dây chuyền công nghệ mới nếu gặp khó khăn, nộp đủ thuế theo luật mà phát sinh lỗ thì được xét giảm thuế doanh thu của năm tương ứng với số lỗ do nguyên nhân trên, nhứng tối đa không quá 50% số thuế phải nộp và thời gian giảm thuế không quá hai năm kể từ năm phát sinh lỗ. Đối với cơ sở ứng dụng công nghệ mới, chạy thử dây chuyền công nghệ mới thời gian được xét giảm thuế kể từ ngày ứng dụng công nghệ mới, đưa dây chuyền mới vào hoạt động.

Hồ sơ xin giảm thuế gồm:

- Đơn xin giảm thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh nêu rõ lý do đề nghị giảm thuế.

- Bản quyết toán tài chính của năm xin giảm thuế kèm theo giải trình quyết toán của cơ sở kinh doanh.

- Biên bản kiểm tra chi phí sản xuất kinh doanh và kết quả kinh doanh của cơ quan thuế địa phương trong đó nêu rõ nguyên nhân lỗ.

- Quyết định phê duyệt phương án nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới, chạy thử dây chuyền công nghệ mới (trong đó nêu rõ thời gian, chủng loại và số lượng sản phẩm) của cấp có thẩm quyền. Riêng cơ sở hoạt động nghiên cứu khoa học phải có đầy đủ hồ sơ theo quy đinh hiện hành về quản lý các chương trình, đề tài, đề án nghiên cứu khoa học của Nhà nước, trường hợp hợp đồng được ký kết trực tiếp giữa các tổ chức, cá nhân trong nước với nước ngoài hay giữa tổ chức, cá nhân trong nước với nhau phải có xác nhận của cơ quan quản lý về khoa học Trung ương hoặc tỉnh, thành phố, Bộ chủ quản xác nhận.

- Công văn của cơ quan thuế kiến nghị mức độ giảm thuế.

Trình tự xét giảm thuế:

- Giảm mức trích khấu hao cơ bản cho cơ sở theo quy định tại Điều 14 Quyết định 507-TC/ĐTXD ngày 22-7-1986 của Bộ Tài chính.

- Miễn, giảm khoản thu sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước (nếu có).

- Xét giảm thuế doanh thu theo quy định (sau khi đã xử lý các biện pháp giảm mức trích khấu hao, miễn, giảm thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước như nói trên). Trong thời gian chưa được cấp có thẩm quyền xét quyết định cho giảm thuế, cơ quan thuế quản lý đơn vị thuộc đối tượng giảm thuế do bị lỗ nói trên được xét và cho cơ sở được tạm chậm nộp thuế tương ứng với 70% số lỗ và tối đa không quá 50% số thuế phải nộp của thời gian được xét giảm thuế.

3. Cơ sở sản xuất mặt hàng thay thế hàng nhập khẩu (thuộc danh mục được Uỷ ban kế hoạch Nhà nước công bố) được xét giảm 50% thuế doanh thu trong thời gian một năm đối vơi sản xuất mặt hàng có chu kỳ sản xuất ngắn dưới 6 tháng, hai năm đối với sản xuất mặt hàng có chu kỳ sản xuất dài trên 6 tháng và giới hạn trong khoảng thời gian có hiệu lực của bảng danh mục mặt hàng cần khuyến khích sán xuất thay thế hàng nhập khẩu do Uỷ ban kế hoạch Nhà nước ban hành.

Hồ sơ xét giảm thuế gồm:

- Đơn xin giảm thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh nêu rõ mặt hàng sản xuất có ghi trong danh mục mặt hàng cần khuyến khích sản xuất thay thế hàng nhập khẩu, thời gian bắt đầu sản xuất.

- Xác nhận của cơ quan kiểm tra đo lường chất lượng về quy cách chất lượng sản phẩm sản xuất.

- Công văn của Cục thuế xác nhận về loại sản phẩm sản xuất, thời gian bắt đầu tiêu thụ sản phẩm và kiến nghị mức, thời gian giảm thuế.

4. Cơ sở sản xuất mới thành lập đi vào sản xuất kể từ năm 1993 được giảm 50% số thuế doanh thu phải nộp trong một năm (12 tháng), riêng ở miền núi, hải đảo thời gian giảm thuế là hai năm (24 tháng) kể từ tháng có doanh thu.

Cơ sở sán xuất mới thành lập đi vào hoạt động sản xuất là cơ sở mới được đầu tư xây dựng theo quyết định của cấp có thẩm quyền, được cấp giấy phép sản xuất kinh doanh. Những cơ sở đã thành lập trước đây nay chia, tách, sát nhập, đổi tên hoặc có đầu tư cải tạo, thay đổi mặt hàng sản xuất không thuộc đối tượng được xét giảm thuế theo quy định này.

Hồ sơ xét giảm thuế gồm:

- Đơn xin giảm thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh nêu rõ thời gian thành lập và thời gian bắt đầu sản xuất, đề nghị thời gian cho giảm thuế.

- Quyết định thành lập doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền (bản sao).

- Phương án sản xuất kinh doanh nắm kế hoạch của đơn vị ghi rõ chỉ tiêu doanh thu, giá thành, thuế, lãi, lỗ.

- Công văn của cơ quan thuế quản lý đơn vị kiểm tra xác nhận, đề nghị giảm thuế.

Đối với các cơ sở được xét giảm thuế doanh thu nêu tại mục IV phần B trên đây nếu còn gặp khó khăn, thì tuỳ từng trường hợp cụ thể được xét kéo dài thêm thời gian giảm thuế, nhưng tổng số thời gian giảm thuế tối đa không quá hai năm, riêng ở miền núi, hải đảo thời gian không quá ba năm.

C. THẨM QUYỀN XÉT QUYẾT ĐỊNH MIẾN, GIẢM THUẾ DOANH THU

Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm kiểm tra xem xét, giải quyết hoặc kiến nghị lên cơ quan thuế cấp trên xét quyết định giảm thuế cho từng trường hợp cụ thể theo quy định dưới đây:

1. chi cục trưởng Chi cục thuế được xét và thông báo miễn thuế cho các đối tượng kinh doanh có mức thu nhập thấp quy định tại mục IV phần A và những hộ nghỉ kinh doanh.

2. Cục trưởng Cục thuế được xét quyết định cho giảm thuế đối với các hộ tổ chức kinh doanh và các xí nghiệp quốc doanh do địa phương quản lý theo quy định tại điểm 1, điểm 2, mục IV phần B có mức giảm thuế bình quân tháng dưới 4 triệu đồng.

3. Tổng cục trưởng Tổng cục thuế được xét quyết định cho giảm thuế theo quy định tại mục IV đối với các xí nghiệp, công ty do Trung ương quản lý; các xí nghiệp, công ty được thành lập và hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các doanh nghiệp, công ty do địa phương quản lý có mức giảm thuế bình quân tháng từ 4 triệu đồng trở lên.

4. Bộ trưởng Bộ Tài chính xét quyết định cho giảm thuế các trường hợp đặc biệt hoặc thời gian giảm thuế tối đa theo Luật định và các trường hợp có số thuế giảm lớn từ 100 triệu đồng trở lên và theo đề nghị của Tổng cục Trưởng Tổng cục thuế.

Xem nội dung VB
Điều 12. Những trường hợp sau đây được xét giảm thuế, miễn thuế doanh thu:

1. Được miễn thuế đối với: Những người già yếu, tàn tật, người sản xuất kinh tế nhỏ, lặt vặt làm nghề phụ, làm kinh tế phụ gia đình... có mức thu nhập hàng tháng chỉ bảo đảm mức sống tối thiểu cho bản thân.

2. Cơ sở kinh doanh gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ được xét giảm thuế doanh thu. Mức giảm theo tỷ lệ (%) thiệt hại về tài sản, nhưng không quá 50% số thuế doanh thu phải nộp và không quá 30% giá trị tài sản bị thiệt hại. Thời gian giảm thuế không quá 12 tháng kể cả tháng xảy ra thiệt hại có doanh thu và từ tháng có doanh thu tiếp sau tháng xảy ra thiệt hại.

3. Cơ sở kinh doanh hoạt động ở miền núi, hải đảo; khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ; cơ sở hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới, chạy thử dây chuyền công nghệ mới nếu gặp khó khăn phát sinh lỗ được xét giảm thuế doanh thu tương ứng với số lỗ, nhưng tối đa không quá 50% số thuế phải nộp và thời gian giảm thuế không quá hai năm.

Các cơ sở sản xuất mặt hàng cần thay thế hàng nhập khẩu, được xét giảm 50% thuế doanh thu trong thời gian đầu, kể từ khi bắt đầu sản xuất có doanh thu. Nếu mặt hàng có chu kỳ sản xuất dưới 6 tháng, thời gian giảm thuế là một năm; nếu mặt hàng có chu kỳ sản xuất từ 6 tháng trở lên, thời gian giảm thuế là hai năm.

Cơ sở sản xuất mới thành lập và bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất từ năm 1993 được giảm 50% số thuế doanh thu phải nộp trong thời gian một năm kể từ ngày có doanh thu, riêng ở miền núi, hải đảo thời gian giảm thuế là hai năm kể từ ngày có doanh thu.

Cơ sở sản xuất mới thành lập là cơ sở mới được đầu tư xây dựng theo quyết định của cấp có thẩm quyền, được cấp giây phép sản xuất kinh doanh. Những cơ sở đã thành lập trước đây nay chia tách, sáp nhập, đổi tên hoặc có đầu tư cải tạo, thay đổi mặt hàng sản xuất không thuộc đối tượng xét giảm thuế theo quy định này.

Đối với các cơ sở ở miền núi, hải đảo đã được xét giảm thuế doanh thu theo các quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này, nếu còn gặp nhiều khó khăn, thì tuỳ trường hợp cụ thể được xét kéo dài thêm thời gian giảm thuế nhưng tổng số thời gian giảm thuế tối đa không quá ba năm.

Bộ Tài chính quy định mức thu nhập được miễn thuế và thủ tục khai báo được miễn thuế quy định tại Khoản 1 và quy định cụ thể thủ tục thẩm quyền xét giảm thuế quy định tại Khoản 2 và 3 Điều này. Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước sau khi bàn với các Bộ, ngành liên quan và thống nhất với Bộ Tài chính, công bố danh mục mặt hàng cần khuyến khích sản xuất thay thế hàng nhập khẩu từng thời kỳ.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 40/TC/TCT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/06/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 73A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Điều này được hướng dẫn bởi Phần A Mục I Thông tư 73A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Căn cứ vào Nghị định số 55-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ DOANH THU

A. ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ, ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ

Theo Điều 1 Luật thuế doanh thu, đối tượng nộp thuế doanh thu bao gồm các tổ chức, cá nhân kinh doanh; các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài (gọi chung là cơ sở kinh doanh); thuộc các ngành nghề, các thành phần kinh tế, các hình thức hoạt động, có địa điểm kinh doanh cố định hay lưu động, hoạt động thường xuyên hoặc không thường xuyên trên lãnh thổ Việt Nam; nếu có phát sinh doanh thu từ các hoạt động kinh doanh đều phải nộp thuế doanh thu.

Xem nội dung VB
Điều 1. Đối tượng nộp thuế doanh thu bao gồm các tổ chức, cá nhân kinh doanh có doanh thu (gọi chung là cơ sở kinh doanh) thuộc các ngành nghề, các thành phần kinh tế, các hình thức hoạt động có địa điểm kinh doanh cố định hay lưu động, hoạt động thường xuyên hoặc không thường xuyên trên lãnh thổ Việt Nam được quy định tại Điều 1 Luật Thuế doanh thu.
Điều này được hướng dẫn bởi Phần A Mục I Thông tư 73A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Điều này được hướng dẫn bởi Phần B Mục I Thông tư 73A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Căn cứ vào Nghị định số 55-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ DOANH THU
...
B. ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ DOANH THU

Theo quy định tại Điều 2 Luật thuế doanh thu và Điểu 2 Nghị định số 55-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ, doanh thu các hoạt động sau đây không thuộc diện chịu thuế doanh thu:

1. Doanh thu bán sản phẩm hàng hoá nông nghiệp thuộc diện nộp thuế nông nghiệp hoặc thuế sử dụng đất nông nghiệp, do người sản xuất trực tiếp bán các sản phẩm trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế, như: phơi, sấy, phân loại để bảo quản.

2. doanh thu tiêu thụ mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt do đơn vị trực tiếp sản xuất bán ra.

3. doanh thu xuất khẩu hàng hoá trong các trường hợp cụ thể dưới đây: - Hàng hoá do đơn vị tư sản xuất và trực tiếp xuất khẩu hoặc trực tiếp gia công cho nước ngoài theo hợp đồng ký kết với bên nước ngoài.

- Hàng hoá do đơn vị tự sản xuất bán hoặc uỷ thác cho tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế và giấy phép xuất khẩu.

4. Các khoản thu về phí, lệ phí và đã nộp vào Ngân sách Nhà nước theo Quyết định số 276-CT ngày 28-7-1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ).

Xem nội dung VB
Điều 2. Những hoạt động sau đây không thuộc diện chịu thuế doanh thu:

a) Sản xuất nông nghiệp thuộc diện chịu thuế nông nghiệp hoặc chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp.

b) Sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

c) Sản xuất hàng hoá thực tế xuất khẩu, bao gồm:

- Hàng hoá do đơn vị sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc trực tiếp gia công cho nước ngoài.

- Hàng hoá do đơn vị sản xuất bán hoặc uỷ thác cho doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế và giấy phép xuất khẩu.
Điều này được hướng dẫn bởi Phần B Mục I Thông tư 73A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Điều này được hướng dẫn bởi Phần B Mục I Thông tư 73A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Căn cứ vào Nghị định số 55-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ DOANH THU
...
B. ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ DOANH THU

Theo quy định tại Điều 2 Luật thuế doanh thu và Điểu 2 Nghị định số 55-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ, doanh thu các hoạt động sau đây không thuộc diện chịu thuế doanh thu:

1. Doanh thu bán sản phẩm hàng hoá nông nghiệp thuộc diện nộp thuế nông nghiệp hoặc thuế sử dụng đất nông nghiệp, do người sản xuất trực tiếp bán các sản phẩm trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế, như: phơi, sấy, phân loại để bảo quản.

2. doanh thu tiêu thụ mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt do đơn vị trực tiếp sản xuất bán ra.

3. doanh thu xuất khẩu hàng hoá trong các trường hợp cụ thể dưới đây: - Hàng hoá do đơn vị tư sản xuất và trực tiếp xuất khẩu hoặc trực tiếp gia công cho nước ngoài theo hợp đồng ký kết với bên nước ngoài.

- Hàng hoá do đơn vị tự sản xuất bán hoặc uỷ thác cho tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế và giấy phép xuất khẩu.

4. Các khoản thu về phí, lệ phí và đã nộp vào Ngân sách Nhà nước theo Quyết định số 276-CT ngày 28-7-1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ).

Xem nội dung VB
Điều 2. Những hoạt động sau đây không thuộc diện chịu thuế doanh thu:

a) Sản xuất nông nghiệp thuộc diện chịu thuế nông nghiệp hoặc chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp.

b) Sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

c) Sản xuất hàng hoá thực tế xuất khẩu, bao gồm:

- Hàng hoá do đơn vị sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc trực tiếp gia công cho nước ngoài.

- Hàng hoá do đơn vị sản xuất bán hoặc uỷ thác cho doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế và giấy phép xuất khẩu.
Điều này được hướng dẫn bởi Phần B Mục I Thông tư 73A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Điều này được hướng dẫn bởi Phần A Mục II Thông tư 73A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Căn cứ vào Nghị định số 55-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II- CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ

Theo Điều 7 Luật thuế doanh thu, căn cứ tính thuế doanh thu là doanh thu chịu thuế và thuế suất.

A. VỀ DOANH THU CHỊU THUẾ

Doanh thu chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, bán tài sản là hàng hoá ; tiền gia công, tiền cước vận tải, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ... phát sinh trong kỳ nộp thuế, sau khi thực hiện việc bán hàng, trả hàng gia công hoặc cung ứng dịch vụ, chưa trừ một khoản phí tổn nào vá đã hạch toán và kết quả tiêu thụ trong kỳ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Doanh thu chịu thuế được quy định phù hợp với đặc điểm từng hoạt động kinh doanh như sau:

1. Đối với hoạt động sản xuất chế biến, lắp ráp, khai thác khoáng sản, lâm sản, thuỷ sản là tiền bán sản phẩm, nửa thành phẩm, nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, máy móc thiết bị...

Riêng đối với sản xuất điện, doanh thu tính thuế là doanh thu điện thương phẩm.

2. Đối với hoạt động in, doanh thu chịu thuế không tính tiền giấy in.

3. Đối với hoạt động xuất bản, doanh thu chịu thuế là số tiền thu về hoạt động xuất bản.

4. Đối với hoạt động xây dựng là tổng số tiền thu về xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc các công việc hoàn thành bàn giao; tiền thu về hoạt động khảo sát, thiết kế, quy hoạch, chuẩn bị đầu tư và thu khác trong xây dựng.

Hoạt động xây dựng bao gồm cả các hoạt động xây lắp, làm đường, cầu cống, trang trí nội thất, lắp đặt hệ thống điện, nước, lắp đặt máy móc thiết bị gắn với công trình xây dựng. Riêng lắp đặt máy móc thiết bị toàn bộ gắn với công trình xây dựng, doanh thu tình thuế không tính giá trị máy móc thiết bị.

5. Đối với hoạt động vận tải là tiền thu cước phí vận chuyển hàng hoá, hành khách, hành lý và các khoản thu khác được quy định đối với ngành vận tải.

6. Đối với hoạt động thương nghiệp, ăn uống là tiến bán hàng (kể cả hàng mua về bán và hàng tự chế biến; hoạt động thương nghiệp bao gồm cả phân loại, tái chế để nâng phẩm cấp, đóng gói, bảo quản hàng hoá).

Các đơn vị kinh doanh thương nghiệp có đủ các điều kiện dưới đây dược áp dụng tính thuế doanh thu trên số chênh lệch giữa giá bán hàng ghi trên hoá đơn bán hàng với giá mua hàng ghi trên hoá đơn mua hàng:

a) Các điều kiện được áp dụng tính thuế doanh thu trên chênh lệch:

- Đơn vị phải thực hiện đúng Pháp lệnh kế toán thống kê của Hội đồng Nhà nước đã ban hành theo lệnh công bố số 06 LCT-HĐNN ngày 10-5-1988 và các văn bản quy định chi tiết thi hành của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và Tổng cục Thống kế.

- Thực hiện đúng chế độ hoá đơn, chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính, thực hiện mua, bán hàng phải có hoá đơn, hoá đơn mua, bán hàng phải là loại hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành hoặc loại hoá đơn được Bộ Tài chính công nhận.

- Đăng ký với cơ quan thuế thực hiện nộp thuế doanh thu tính trên số chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng (theo mẫu quy định).

Trường hợp cơ sở mua bán một số hàng hoá nhưng không thể lập được hoá đơn mua, bán hàng như: trực tiếp mua nông sản, thực phẩm tươi sống, thuỷ hải sản, lâm sản của người sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, mua hàng của cá nhân không hoạt động kinh doanh, bán lẻ hàng giá trị nhỏ thì phải ghi chép cập nhật vào bảng kê sổ mua hàng (do cơ quan thuế cấp hoặc xác nhận) để làm căn cứ tính thuế doanh thu trên số chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng.

Cơ sở kinh doanh có đủ 3 điều kiện trên sẽ được cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị chấp nhận cho áp dụng tính thuế doanh thu trên số chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng.

b) Xác định giá bán hàng và giá mua hàng để tính số chênh lệch.

- Giá bán hàng là giá bán thực tế ghi trên hoá đơn. Đối với hàng hoá xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu xuất (giá FOB).

- Giá mua hàng:

+ Đối với hàng mua trong nước là giá ghi trên hoá đơn mua hàng, kể cả bao bì mua kèm để đóng gói hàng hoá (nếu có). Nhưng không bao gồm chi phí bốc xếp, cước vận chuyển về khó, khoản bảo toàn vốn, cũng như các khoản thuộc chi phí lưu thông của đơn vị.

+ Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá mua tại cửa khẩu nhập (giá CIF) cộng (+) thuế nhập khẩu (nếu có).

Đơn vị áp dụng phương pháp tính thuế doanh thu trên số chênh lệch được bù trừ chênh lệch giữa các mặt hàng, nhóm hàng có cùng thuế suất để tính thuế doanh thu phải nộp hàng tháng và được bù trừ giữa các tháng trong cùng quý để tính số thuế doanh thu phải nộp của cả quý.

Trong một đơn vị có hoạt động kinh doanh thương nghiệp, thuế doanh thu đối với kinh doanh thương nghiệp chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp: nộp thuế trên tổng doanh thu bán hàng hoặc nộp thuế trên số chênh lệch giữa giá bán hàng với giá mua hàng (nếu có đủ điều kiện). Nếu đơn vị có hoạt động kinh doanh khác thì phải hạch toán riêng và nộp thuế doanh thu theo thuế suất của ngành nghề kinh doanh.

7. Đối với hoạt động nhận đại lý bán hàng, nhận uỷ thác mua, bán hàng: nhận uỷ thác xuất nhập khẩu, nhận hàng ký gửi là tiền hoa hồng được hưởng.

a) Những cơ sở có đủ điều kiện sau đây mới được công nhận là đại lý, uỷ thác và được nộp thuế doanh thu tính trên tiền hoa hồng.

- Có giấy phép kinh doanh về hoạt động đại lý, uỷ thác.

- Có hợp đồng giữa bên giao và bên nhận hàng đại lý, uỷ thác. Trong hợp đồng phải ghi rõ số lượng, loại hàng, giá cả và tiền hoa hồng được hưởng.

Hợp đồng đại lý, uỷ thác phải gửi 1bản cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở để theo dõi.

- Thực hiện việc bán hàng đại lý, mua hàng uỷ thác đúng giá ghi trong hợp đồng.

- Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn, hạch toán rõ ràng, chính xác doanh thu mua, bán hàng hoa hồng được hưởng về hoạt động đại lý, uỷ thác và các chi phí có liên quan.

Nếu không có đủ các điều kiện nói trên hoặc trường hợp bên nhận uỷ thác trực tiếp bỏ vốn mua hàng hoá để bán thì doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng.

Trường hợp Bên nhận uỷ thác thực hiện khép kín, nhận cả uỷ thác mua và thực hiện luôn cả uỷ thác bán (uỷ thác nhập rồi nhận luôn uỷ thác bán) thì Bên nhận uỷ thác ngoài việc nộp thuế doanh thu trên hoa hồng được hưởng còn phải nộp thay thuế doanh thu cho Bên đi uỷ thác tính trên doanh số bán hàng hoá (sau khi trừ hoa hồng). Thuế doanh thu này được trừ vào tiền thanh toán cho Bên đi uỷ thác.

Trường hợp nhận đại lý, uỷ thác bán hộ cho Bên nước ngoài thì Bên nhận đại lý, nhận uỷ thác ngoài việc nộp thuế của mình trên phần hoa hồng được hưởng còn phải kê khai nộp thuế như sau:

- Nếu Bên nước ngoài thuộc nước đã ký "Hiệp định tránh đánh thuế hai lần" với Việt Nam, Bên nhận đại lý, nhận uỷ thác phải nộp thay thuế doanh thu cho Bên nước ngoài trước khi trả tiền cho Bên nước ngoài và nộp thay thuế lợi tức cho Bên nước ngoài và nộp thay thuế lợi tức cho bên nước ngoài theo thoả thuận ghi trong Hiệp định. Số thuế này được trừ vào

tiền hàng khi trả cho Bên nước ngoài.

- Nếu Bên nước ngoài thuộc nước chưa ký "Hiệp định tránh đánh thuế hai lần" với Việt Nam thì Bên nhận đại lý, nhận uỷ thác phải nộp thay thuế doanh thu cho Bên nước ngoài trước khi trả tiền cho Bên nước ngoài và nộp thay thuế lợi tức cho Bên nước ngoài theo hướng dẫn về thuế lợi tức của Bộ Tài chính. Số thuế này được trừ vào tiền hàng khi trả cho Bên nước ngoài.

b) Cơ sở kinh doanh nhận bán hàng ký gửi phải có giấy phép kinh doanh và kê khai, đăng ký nộp thuế về hoạt động bán hàng ký gửi, phải thực hiện chế độ sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn theo quy định của Nhà nước.

Khi nhận hàng ký gửi phải ghi ngay vào sổ, kèm theo chứng từ hoá đơn hoặc giấy gửi bán hàng của người gửi đối với trường hợp không đăng ký kinh doanh: tên, địa chỉ người gửi bán, loại hàng, số lượng và giá trị hàng gửi bán. Hàng tháng cơ sở kinh doanh phải kê khai doanh thu bán hàng ký gửi và hoa hồng được hưởng, thực hiện kê khai nộp thuế doanh thu theo Luật định.

- Bên nhận ký gửi phải nộp thuế doanh thu trên hoa hồng được hưởng.

- Bên đưa ký gửi, nếu là đơn vị sản xuất và là mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở nơi sản xuất. Nếu là mặt hàng không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì phải nộp thuế doanh thu tại nơi nhận ký gửi tính trên doanh thu đã trừ hoa hồng ký gửi, do bên nhận ký gửi nộp thay và trừ vào tiền hàng trước khi trả tiền hàng cho bên đưa ký gửi . (Căn cứ vào chứng từ đã nộp thuế ở nơi nhận ký gửi, bên đưa ký gửi không phải nộp thuế doanh thu ở nơi cơ sở sản xuất kinh doanh nữa).

- Bên đưa ký gửi là tổ chức hoặc cá nhân không đăng ký sản xuất kinh doanh thì mọi trường hợp đều phải nộp thuế doanh thu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt tại nơi nhận ký gửi và do bên nhận ký gửi nộp thay và trừ vào tiền hàng trước khi trả tiền hàng cho bên đưa ký gửi. Đồng thời còn phải nộp thay thuế lợi tức theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

8. Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ là tiền thu về dịch vụ, bao gồm tiền công, tiền nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế (nếu có) và các khoản chi phí khác cho hoạt động dịch vụ.

a) Đối với hoạt động kinh doanh bưu điện là tiền thu về cước phí bưu điện (kể cả tiền bán tem), doanh thu lắp đặt, cho thuế bao máy điện thoại, Fax... và doanh thu về các hoạt động dịch vụ bưu điện khác.

b) Đối với hoạt động tín dụng của các tổ chức Ngân hàng (bao gồm các Ngân hàng chuyên doanh, Ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng cổ phần), Công ty tài chính và các tổ chức tín dụng khác là khoản chênh lệch giữa thu lãi tiền cho vay, thu lãi tiền đi gửi với trả lãi tiền đi vay, trả lãi tiền gửi của khách hàng.

Đối với hoạt động nghiệp vụ khác thuộc lĩnh vực Ngân hàng, tín dụng, Công ty tài chính như thanh toán hộ, chuyển tiền... là tiền thu được hoặc hoa hồng được hưởng về hoạt động dịch vụ đó.

c) Đối với hoạt động bảo hiểm là tiền thu về phí bảo hiểm nhận của khách hàng và các khoản thu khác thuộc hoạt động bảo hiểm.

d) Đối với hoạt động cho thuê tài sản, phương tiện vận tải là tiền thu về cho thuê tài sản, phương tiện vận tải.

Trong trường hợp cho thuê tài sản, phương tiện vận tải có cả người điều khiển... (thuê trọn gói) nếu không tách riêng được tiền cho thuê tài sản và tiền công của người điều khiển thì nộp thuế trên tổng doanh thu trọn gói.

Trường hợp đi thuê phương tiện, tài sản của Bên nước ngoài thì Bên đi thuê phải nộp thay thuế doanh thu tính trên số tiền phải trả về thuê tài sản, thuê phương tiện. Số tiền thuế này được trừ vào số tiền đi thuê tài sản, thuê phương tiện trước khi trả tiền cho Bên nước ngoài.

Riêng thuế lợi tức, đối với lợi tức của Bên nước ngoài có tài sản, phương tiện cho thuê sẽ thực hiện theo "Hiệp định tránh đánh thuế hai lần" đã ký hoặc theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thuế lợi tức.

e) Đối với hoạt động môi giới là tiền thu về hoạt động đó. Riêng hoạt dộng môi giới vận tải, doanh thu tình thuế không tính tiền cước vận tải chi trả hộ khách hàng được xác định trong hợp đồng (nếu có).

g) Đối với xổ số kiến thiết là doanh thu thực thu về bán vé xổ số kiến thiết (doanh thu theo giá ghi trên vé trừ (-) tiền hoa hồng trả cho đại lý bán vé xổ số theo chế độ.

Đối với các hoạt động sổ số khác là tổng doanh thu chưa trừ khoản chi phí nào.

9. Cơ sở kinh doanh có doanh thu thu là ngoại tệ chuyển đổi, được nộp thuế bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng tiền Việt Nam, quy đổi theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm nộp thuế.

Đối với doanh thu là loại ngoại tệ khác phải nộp thuế bằng đồng tiền Việt Nam, quy đổi theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm nộp thuế. Trường hợp loại ngoại tệ Ngân hàng không công bố tỷ giá thì quy đổi theo tỷ giá do Bộ Tài chính quy định.

Việc chuyển đổi từ đồng ngoại tệ sang đồng tiền Việt Nam để nộp thuế hoặc làm vốn kinh doanh không thuộc hoạt động kinh doanh ngoại tệ, không phải nộp thuế doanh thu.

10. Đối với trường hợp cơ sở kinh doanh dùng hàng hoá, vật tư, máy móc thiết bị... (do tự sản xuất hay mua ngoài) hoặc cung ứng dịch vụ để trao đổi hàng hoá, thanh toán công nợ, dùng cho sinh hoạt nội bộ (trừ xuất dùng cho sản xuất xây ựng cơ bản tự làm), biếu tặng người khác cũng phải xác định doanh thu tính thuế theo giá bán của mặt háng cùng loại cùng thời điển. Cơ sở nhận vật tư hàng hoá nếu bán vật tư hàng hoá đó cũng phải nộp thuế doanh thu đối với hoạt động bán vật tư hàng hoá.

11. Đối với hoạt động in, xuất bản, truyền thanh, truyền hình... (kể cả trường hợp các hoạt động quy định tạm thời chưa thu thuế doanh thu của Thông tư này nếu có doanh thu về hoạt động quảng cáo, phải kê khai nộp thuế doanh thu theo thuế suất ngành dịch vụ quảng cáo.

12- Đối với tổ chức kinh tế sử dụng hình thức khoán (dưới mọi hình thức) cho cá nhân, nhóm người (trong hoặc ngoài tổ chức kinh tế) tự quản lý kinh doanh, tự phân phối thu nhập, thì người nhận khoán là đối tượng nộp thuế và doanh thu chịu thuế là doanh thu thực tế phát sinh của từng người nhận khoán.

13. Theo quy định Điều 14 Luật thuế doanh thu, Điều 11 Luật thuế lợi tức và Điều 10 Nghị định số 55-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ, hộ kinh doanh nhỏ được nộp thuế theo mức doanh thu khoán. Hộ kinh doanh nhỏ là hộ có mức doanh thu chịu thuế bình quân tháng theo từng ngành nghề như sau:

- Sản xuất, thương nghiệp đến 6 triệu đồng.

- Ăn uống đến 3 triệu đồng.

- Sản xuất gia công, xây dựng vận tải, dịch vụ đến 2 triệu đồng.

Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu kê khai của hộ kinh doanh và tài liệu điều tra của cán bộ thuế, kết hợp với việc bàn bạc công khai, dân chủ trong các tổ ngành nghề, có ghi biên bản đề nghị mức doanh thu thu khoán cụ thể đối với từng hộ để xác định hộ được nộp thuế theo mức doanh thu khoán. Mức doanh thu này được dùng làm căn cứ tính thuế trong thời gian 3 tháng. Nếu chưa hết thời hạn trên mà doanh thu thực tế tăng, giảm trên 20% so với doanh thu khoán thì phải điều chỉnh lại mức doanh thu khoán và mức thuế phải nộp. Nếu mức doanh thu vượt mức quy định trên đây phải chuyển sang hộ nộp thuế theo kê khai. Trình tự tiến hành điều chỉnh phải làm đúng nguyên tắc thủ tục như quy định khi xác định mức doanh thu khoán.

Xem nội dung VB
Điều 3. Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tính cước vận tải, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ... phát sinh trong kỳ nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế doanh thu, không phân biệt số tiền đó đã thu được hay chưa thu được, quy định cụ thể như sau:

1. Đối với hoạt động sản xuất, chế biến (bao gồm cả chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản), lắp ráp, khai thác khoáng sản, là tiền bán sản phẩm nửa thành phẩm, nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, máy móc thiết bị...

2. Đối với hoạt động xây dựng là tổng số tiền thu về xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc các công việc hoàn thành bàn giao, tiền thu về hoạt động khảo sát, thiết kế, chuẩn bị đầu tư, quy hoạch và thu khác trong xây dựng. Riêng việc xây dựng các công trình bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp, thuế doanh thu phải nộp được tính trên doanh thu thực tế đã được Ngân sách Nhà nước cấp phát thanh toán. Đối với việc lắp đặt máy móc thiết bị toàn bộ gắn với xây dựng, doanh thu tính thuế không tính giá trị máy móc thiết bị.

3. Đối với hoạt động vận tải là tiền thu cước phí vận chuyển hàng hoá, hành khách, hành lý và các khoản thu khác được quy định đối với ngành vận tải.

4. Đối với hoạt động thương nghiệp, ăn uống là tiền bán hàng, kể cả hàng tự chế biến.

Những cơ sở kinh doanh thương nghiệp (trừ buôn chuyến) nếu có sổ sách kế toán, hoá đơn đúng chế độ, được cơ quan thuế công nhận, thì được tính thuế doanh thu trên số chênh lệch giữa giá bán hàng ghi trên hoá đơn mua hàng. Giá mua hàng hoá không bao gồm chi phí bốc xếp, vận chuyển về kho v. v...

5. Đối với hoạt động dịch vụ là tiền thu về dịch vụ bao gồm tiền công, tiền nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế (nếu có) và các khoản chi phí khách cho hoạt động dịch vụ.

a) Đối với hoạt động bưu điện là tiền thu về cước phí bưu điện (kể cả tiền bán tem), tiền thu về lắp đặt, cho thuê máy điện thoại, FAX và doanh thu về các hoạt động dịch vụ bưu điện khác.

b) Đối với hoạt động tín dụng của các tổ chức ngân hàng, công ty tài chính và các tổ chức tín dụng khác là khoản chênh lệch giữa thu lãi tiền cho vay, thu lãi tiền đi gửi với trả lãi tiền đi vay, trả lãi tiền gửi của khách hàng.

Đối với hoạt động dịch vụ khác của các tổ chức ngân hàng, công ty tài chính và các tổ chức tín dụng khác là tiền thu được hoặc hoa hồng được hưởng về dịch vụ đó.

c) Đối với hoạt động bảo hiểm là tiền thu về phí bảo hiểm nhận của khách hàng và các khoản thu khác thuộc hoạt động bảo hiểm.

d) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là tiền thu về cho thuê tài sản.

e) Đối với hoạt động nhận đại lý, nhận uỷ thác là tiền hoa hồng được hưởng. Đối với hoạt động môi giới là tiền thu về hoạt động đó. Riêng hoạt động môi giới vận tải, doanh thu tính thuế không tính tiền cước vận tải trả hộ cho khách hàng (nếu có).

h) Đối với xổ số kiến thiết là doanh thu thực thu về bán vé xổ số kiến thiết (doanh thu theo giá vé trừ (-) tiền hoa hồng trả cho đại lý bán vé xổ số theo chế độ).

i) Đối với hoạt động in, doanh thu tính thuế không tính tiền giấy in.

6. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các tổ chức khác, doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền thu về tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ của các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của cơ sở.

7. Cơ sở kinh doanh có doanh thu bằng ngoại tệ, được nộp thuế bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng tiền Việt Nam, quy đổi theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm nộp thuế.

Loại ngoại tệ nộp thuế là ngoại tệ chuyển đổi được. Đối với doanh thu bằng loại ngoại tệ khác phải nộp thuế bằng đồng tiền Việt Nam, quy đổi theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nộp thuế. Trường hợp ngoại tệ không được Ngân hàng công bố tỷ giá, thì quy đổi theo tỷ giá do Bộ Tài chính quy định.
Điều này được hướng dẫn bởi Phần A Mục II Thông tư 73A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Điều này được hướng dẫn bởi Phần A Mục II Thông tư 73A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Căn cứ vào Nghị định số 55-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
...
II- CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ

Theo Điều 7 Luật thuế doanh thu, căn cứ tính thuế doanh thu là doanh thu chịu thuế và thuế suất.

A. VỀ DOANH THU CHỊU THUẾ

Doanh thu chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, bán tài sản là hàng hoá ; tiền gia công, tiền cước vận tải, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ... phát sinh trong kỳ nộp thuế, sau khi thực hiện việc bán hàng, trả hàng gia công hoặc cung ứng dịch vụ, chưa trừ một khoản phí tổn nào vá đã hạch toán và kết quả tiêu thụ trong kỳ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Doanh thu chịu thuế được quy định phù hợp với đặc điểm từng hoạt động kinh doanh như sau:

1. Đối với hoạt động sản xuất chế biến, lắp ráp, khai thác khoáng sản, lâm sản, thuỷ sản là tiền bán sản phẩm, nửa thành phẩm, nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, máy móc thiết bị...

Riêng đối với sản xuất điện, doanh thu tính thuế là doanh thu điện thương phẩm.

2. Đối với hoạt động in, doanh thu chịu thuế không tính tiền giấy in.

3. Đối với hoạt động xuất bản, doanh thu chịu thuế là số tiền thu về hoạt động xuất bản.

4. Đối với hoạt động xây dựng là tổng số tiền thu về xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc các công việc hoàn thành bàn giao; tiền thu về hoạt động khảo sát, thiết kế, quy hoạch, chuẩn bị đầu tư và thu khác trong xây dựng.

Hoạt động xây dựng bao gồm cả các hoạt động xây lắp, làm đường, cầu cống, trang trí nội thất, lắp đặt hệ thống điện, nước, lắp đặt máy móc thiết bị gắn với công trình xây dựng. Riêng lắp đặt máy móc thiết bị toàn bộ gắn với công trình xây dựng, doanh thu tình thuế không tính giá trị máy móc thiết bị.

5. Đối với hoạt động vận tải là tiền thu cước phí vận chuyển hàng hoá, hành khách, hành lý và các khoản thu khác được quy định đối với ngành vận tải.

6. Đối với hoạt động thương nghiệp, ăn uống là tiến bán hàng (kể cả hàng mua về bán và hàng tự chế biến; hoạt động thương nghiệp bao gồm cả phân loại, tái chế để nâng phẩm cấp, đóng gói, bảo quản hàng hoá).

Các đơn vị kinh doanh thương nghiệp có đủ các điều kiện dưới đây dược áp dụng tính thuế doanh thu trên số chênh lệch giữa giá bán hàng ghi trên hoá đơn bán hàng với giá mua hàng ghi trên hoá đơn mua hàng:

a) Các điều kiện được áp dụng tính thuế doanh thu trên chênh lệch:

- Đơn vị phải thực hiện đúng Pháp lệnh kế toán thống kê của Hội đồng Nhà nước đã ban hành theo lệnh công bố số 06 LCT-HĐNN ngày 10-5-1988 và các văn bản quy định chi tiết thi hành của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và Tổng cục Thống kế.

- Thực hiện đúng chế độ hoá đơn, chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính, thực hiện mua, bán hàng phải có hoá đơn, hoá đơn mua, bán hàng phải là loại hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành hoặc loại hoá đơn được Bộ Tài chính công nhận.

- Đăng ký với cơ quan thuế thực hiện nộp thuế doanh thu tính trên số chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng (theo mẫu quy định).

Trường hợp cơ sở mua bán một số hàng hoá nhưng không thể lập được hoá đơn mua, bán hàng như: trực tiếp mua nông sản, thực phẩm tươi sống, thuỷ hải sản, lâm sản của người sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, mua hàng của cá nhân không hoạt động kinh doanh, bán lẻ hàng giá trị nhỏ thì phải ghi chép cập nhật vào bảng kê sổ mua hàng (do cơ quan thuế cấp hoặc xác nhận) để làm căn cứ tính thuế doanh thu trên số chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng.

Cơ sở kinh doanh có đủ 3 điều kiện trên sẽ được cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị chấp nhận cho áp dụng tính thuế doanh thu trên số chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng.

b) Xác định giá bán hàng và giá mua hàng để tính số chênh lệch.

- Giá bán hàng là giá bán thực tế ghi trên hoá đơn. Đối với hàng hoá xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu xuất (giá FOB).

- Giá mua hàng:

+ Đối với hàng mua trong nước là giá ghi trên hoá đơn mua hàng, kể cả bao bì mua kèm để đóng gói hàng hoá (nếu có). Nhưng không bao gồm chi phí bốc xếp, cước vận chuyển về khó, khoản bảo toàn vốn, cũng như các khoản thuộc chi phí lưu thông của đơn vị.

+ Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá mua tại cửa khẩu nhập (giá CIF) cộng (+) thuế nhập khẩu (nếu có).

Đơn vị áp dụng phương pháp tính thuế doanh thu trên số chênh lệch được bù trừ chênh lệch giữa các mặt hàng, nhóm hàng có cùng thuế suất để tính thuế doanh thu phải nộp hàng tháng và được bù trừ giữa các tháng trong cùng quý để tính số thuế doanh thu phải nộp của cả quý.

Trong một đơn vị có hoạt động kinh doanh thương nghiệp, thuế doanh thu đối với kinh doanh thương nghiệp chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp: nộp thuế trên tổng doanh thu bán hàng hoặc nộp thuế trên số chênh lệch giữa giá bán hàng với giá mua hàng (nếu có đủ điều kiện). Nếu đơn vị có hoạt động kinh doanh khác thì phải hạch toán riêng và nộp thuế doanh thu theo thuế suất của ngành nghề kinh doanh.

7. Đối với hoạt động nhận đại lý bán hàng, nhận uỷ thác mua, bán hàng: nhận uỷ thác xuất nhập khẩu, nhận hàng ký gửi là tiền hoa hồng được hưởng.

a) Những cơ sở có đủ điều kiện sau đây mới được công nhận là đại lý, uỷ thác và được nộp thuế doanh thu tính trên tiền hoa hồng.

- Có giấy phép kinh doanh về hoạt động đại lý, uỷ thác.

- Có hợp đồng giữa bên giao và bên nhận hàng đại lý, uỷ thác. Trong hợp đồng phải ghi rõ số lượng, loại hàng, giá cả và tiền hoa hồng được hưởng.

Hợp đồng đại lý, uỷ thác phải gửi 1bản cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở để theo dõi.

- Thực hiện việc bán hàng đại lý, mua hàng uỷ thác đúng giá ghi trong hợp đồng.

- Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn, hạch toán rõ ràng, chính xác doanh thu mua, bán hàng hoa hồng được hưởng về hoạt động đại lý, uỷ thác và các chi phí có liên quan.

Nếu không có đủ các điều kiện nói trên hoặc trường hợp bên nhận uỷ thác trực tiếp bỏ vốn mua hàng hoá để bán thì doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng.

Trường hợp Bên nhận uỷ thác thực hiện khép kín, nhận cả uỷ thác mua và thực hiện luôn cả uỷ thác bán (uỷ thác nhập rồi nhận luôn uỷ thác bán) thì Bên nhận uỷ thác ngoài việc nộp thuế doanh thu trên hoa hồng được hưởng còn phải nộp thay thuế doanh thu cho Bên đi uỷ thác tính trên doanh số bán hàng hoá (sau khi trừ hoa hồng). Thuế doanh thu này được trừ vào tiền thanh toán cho Bên đi uỷ thác.

Trường hợp nhận đại lý, uỷ thác bán hộ cho Bên nước ngoài thì Bên nhận đại lý, nhận uỷ thác ngoài việc nộp thuế của mình trên phần hoa hồng được hưởng còn phải kê khai nộp thuế như sau:

- Nếu Bên nước ngoài thuộc nước đã ký "Hiệp định tránh đánh thuế hai lần" với Việt Nam, Bên nhận đại lý, nhận uỷ thác phải nộp thay thuế doanh thu cho Bên nước ngoài trước khi trả tiền cho Bên nước ngoài và nộp thay thuế lợi tức cho Bên nước ngoài và nộp thay thuế lợi tức cho bên nước ngoài theo thoả thuận ghi trong Hiệp định. Số thuế này được trừ vào

tiền hàng khi trả cho Bên nước ngoài.

- Nếu Bên nước ngoài thuộc nước chưa ký "Hiệp định tránh đánh thuế hai lần" với Việt Nam thì Bên nhận đại lý, nhận uỷ thác phải nộp thay thuế doanh thu cho Bên nước ngoài trước khi trả tiền cho Bên nước ngoài và nộp thay thuế lợi tức cho Bên nước ngoài theo hướng dẫn về thuế lợi tức của Bộ Tài chính. Số thuế này được trừ vào tiền hàng khi trả cho Bên nước ngoài.

b) Cơ sở kinh doanh nhận bán hàng ký gửi phải có giấy phép kinh doanh và kê khai, đăng ký nộp thuế về hoạt động bán hàng ký gửi, phải thực hiện chế độ sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn theo quy định của Nhà nước.

Khi nhận hàng ký gửi phải ghi ngay vào sổ, kèm theo chứng từ hoá đơn hoặc giấy gửi bán hàng của người gửi đối với trường hợp không đăng ký kinh doanh: tên, địa chỉ người gửi bán, loại hàng, số lượng và giá trị hàng gửi bán. Hàng tháng cơ sở kinh doanh phải kê khai doanh thu bán hàng ký gửi và hoa hồng được hưởng, thực hiện kê khai nộp thuế doanh thu theo Luật định.

- Bên nhận ký gửi phải nộp thuế doanh thu trên hoa hồng được hưởng.

- Bên đưa ký gửi, nếu là đơn vị sản xuất và là mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở nơi sản xuất. Nếu là mặt hàng không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì phải nộp thuế doanh thu tại nơi nhận ký gửi tính trên doanh thu đã trừ hoa hồng ký gửi, do bên nhận ký gửi nộp thay và trừ vào tiền hàng trước khi trả tiền hàng cho bên đưa ký gửi . (Căn cứ vào chứng từ đã nộp thuế ở nơi nhận ký gửi, bên đưa ký gửi không phải nộp thuế doanh thu ở nơi cơ sở sản xuất kinh doanh nữa).

- Bên đưa ký gửi là tổ chức hoặc cá nhân không đăng ký sản xuất kinh doanh thì mọi trường hợp đều phải nộp thuế doanh thu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt tại nơi nhận ký gửi và do bên nhận ký gửi nộp thay và trừ vào tiền hàng trước khi trả tiền hàng cho bên đưa ký gửi. Đồng thời còn phải nộp thay thuế lợi tức theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

8. Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ là tiền thu về dịch vụ, bao gồm tiền công, tiền nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế (nếu có) và các khoản chi phí khác cho hoạt động dịch vụ.

a) Đối với hoạt động kinh doanh bưu điện là tiền thu về cước phí bưu điện (kể cả tiền bán tem), doanh thu lắp đặt, cho thuế bao máy điện thoại, Fax... và doanh thu về các hoạt động dịch vụ bưu điện khác.

b) Đối với hoạt động tín dụng của các tổ chức Ngân hàng (bao gồm các Ngân hàng chuyên doanh, Ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng cổ phần), Công ty tài chính và các tổ chức tín dụng khác là khoản chênh lệch giữa thu lãi tiền cho vay, thu lãi tiền đi gửi với trả lãi tiền đi vay, trả lãi tiền gửi của khách hàng.

Đối với hoạt động nghiệp vụ khác thuộc lĩnh vực Ngân hàng, tín dụng, Công ty tài chính như thanh toán hộ, chuyển tiền... là tiền thu được hoặc hoa hồng được hưởng về hoạt động dịch vụ đó.

c) Đối với hoạt động bảo hiểm là tiền thu về phí bảo hiểm nhận của khách hàng và các khoản thu khác thuộc hoạt động bảo hiểm.

d) Đối với hoạt động cho thuê tài sản, phương tiện vận tải là tiền thu về cho thuê tài sản, phương tiện vận tải.

Trong trường hợp cho thuê tài sản, phương tiện vận tải có cả người điều khiển... (thuê trọn gói) nếu không tách riêng được tiền cho thuê tài sản và tiền công của người điều khiển thì nộp thuế trên tổng doanh thu trọn gói.

Trường hợp đi thuê phương tiện, tài sản của Bên nước ngoài thì Bên đi thuê phải nộp thay thuế doanh thu tính trên số tiền phải trả về thuê tài sản, thuê phương tiện. Số tiền thuế này được trừ vào số tiền đi thuê tài sản, thuê phương tiện trước khi trả tiền cho Bên nước ngoài.

Riêng thuế lợi tức, đối với lợi tức của Bên nước ngoài có tài sản, phương tiện cho thuê sẽ thực hiện theo "Hiệp định tránh đánh thuế hai lần" đã ký hoặc theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thuế lợi tức.

e) Đối với hoạt động môi giới là tiền thu về hoạt động đó. Riêng hoạt dộng môi giới vận tải, doanh thu tình thuế không tính tiền cước vận tải chi trả hộ khách hàng được xác định trong hợp đồng (nếu có).

g) Đối với xổ số kiến thiết là doanh thu thực thu về bán vé xổ số kiến thiết (doanh thu theo giá ghi trên vé trừ (-) tiền hoa hồng trả cho đại lý bán vé xổ số theo chế độ.

Đối với các hoạt động sổ số khác là tổng doanh thu chưa trừ khoản chi phí nào.

9. Cơ sở kinh doanh có doanh thu thu là ngoại tệ chuyển đổi, được nộp thuế bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng tiền Việt Nam, quy đổi theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm nộp thuế.

Đối với doanh thu là loại ngoại tệ khác phải nộp thuế bằng đồng tiền Việt Nam, quy đổi theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm nộp thuế. Trường hợp loại ngoại tệ Ngân hàng không công bố tỷ giá thì quy đổi theo tỷ giá do Bộ Tài chính quy định.

Việc chuyển đổi từ đồng ngoại tệ sang đồng tiền Việt Nam để nộp thuế hoặc làm vốn kinh doanh không thuộc hoạt động kinh doanh ngoại tệ, không phải nộp thuế doanh thu.

10. Đối với trường hợp cơ sở kinh doanh dùng hàng hoá, vật tư, máy móc thiết bị... (do tự sản xuất hay mua ngoài) hoặc cung ứng dịch vụ để trao đổi hàng hoá, thanh toán công nợ, dùng cho sinh hoạt nội bộ (trừ xuất dùng cho sản xuất xây ựng cơ bản tự làm), biếu tặng người khác cũng phải xác định doanh thu tính thuế theo giá bán của mặt háng cùng loại cùng thời điển. Cơ sở nhận vật tư hàng hoá nếu bán vật tư hàng hoá đó cũng phải nộp thuế doanh thu đối với hoạt động bán vật tư hàng hoá.

11. Đối với hoạt động in, xuất bản, truyền thanh, truyền hình... (kể cả trường hợp các hoạt động quy định tạm thời chưa thu thuế doanh thu của Thông tư này nếu có doanh thu về hoạt động quảng cáo, phải kê khai nộp thuế doanh thu theo thuế suất ngành dịch vụ quảng cáo.

12- Đối với tổ chức kinh tế sử dụng hình thức khoán (dưới mọi hình thức) cho cá nhân, nhóm người (trong hoặc ngoài tổ chức kinh tế) tự quản lý kinh doanh, tự phân phối thu nhập, thì người nhận khoán là đối tượng nộp thuế và doanh thu chịu thuế là doanh thu thực tế phát sinh của từng người nhận khoán.

13. Theo quy định Điều 14 Luật thuế doanh thu, Điều 11 Luật thuế lợi tức và Điều 10 Nghị định số 55-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ, hộ kinh doanh nhỏ được nộp thuế theo mức doanh thu khoán. Hộ kinh doanh nhỏ là hộ có mức doanh thu chịu thuế bình quân tháng theo từng ngành nghề như sau:

- Sản xuất, thương nghiệp đến 6 triệu đồng.

- Ăn uống đến 3 triệu đồng.

- Sản xuất gia công, xây dựng vận tải, dịch vụ đến 2 triệu đồng.

Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu kê khai của hộ kinh doanh và tài liệu điều tra của cán bộ thuế, kết hợp với việc bàn bạc công khai, dân chủ trong các tổ ngành nghề, có ghi biên bản đề nghị mức doanh thu thu khoán cụ thể đối với từng hộ để xác định hộ được nộp thuế theo mức doanh thu khoán. Mức doanh thu này được dùng làm căn cứ tính thuế trong thời gian 3 tháng. Nếu chưa hết thời hạn trên mà doanh thu thực tế tăng, giảm trên 20% so với doanh thu khoán thì phải điều chỉnh lại mức doanh thu khoán và mức thuế phải nộp. Nếu mức doanh thu vượt mức quy định trên đây phải chuyển sang hộ nộp thuế theo kê khai. Trình tự tiến hành điều chỉnh phải làm đúng nguyên tắc thủ tục như quy định khi xác định mức doanh thu khoán.

Xem nội dung VB
Điều 3. Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tính cước vận tải, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ... phát sinh trong kỳ nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế doanh thu, không phân biệt số tiền đó đã thu được hay chưa thu được, quy định cụ thể như sau:

1. Đối với hoạt động sản xuất, chế biến (bao gồm cả chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản), lắp ráp, khai thác khoáng sản, là tiền bán sản phẩm nửa thành phẩm, nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, máy móc thiết bị...

2. Đối với hoạt động xây dựng là tổng số tiền thu về xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc các công việc hoàn thành bàn giao, tiền thu về hoạt động khảo sát, thiết kế, chuẩn bị đầu tư, quy hoạch và thu khác trong xây dựng. Riêng việc xây dựng các công trình bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp, thuế doanh thu phải nộp được tính trên doanh thu thực tế đã được Ngân sách Nhà nước cấp phát thanh toán. Đối với việc lắp đặt máy móc thiết bị toàn bộ gắn với xây dựng, doanh thu tính thuế không tính giá trị máy móc thiết bị.

3. Đối với hoạt động vận tải là tiền thu cước phí vận chuyển hàng hoá, hành khách, hành lý và các khoản thu khác được quy định đối với ngành vận tải.

4. Đối với hoạt động thương nghiệp, ăn uống là tiền bán hàng, kể cả hàng tự chế biến.

Những cơ sở kinh doanh thương nghiệp (trừ buôn chuyến) nếu có sổ sách kế toán, hoá đơn đúng chế độ, được cơ quan thuế công nhận, thì được tính thuế doanh thu trên số chênh lệch giữa giá bán hàng ghi trên hoá đơn mua hàng. Giá mua hàng hoá không bao gồm chi phí bốc xếp, vận chuyển về kho v. v...

5. Đối với hoạt động dịch vụ là tiền thu về dịch vụ bao gồm tiền công, tiền nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế (nếu có) và các khoản chi phí khách cho hoạt động dịch vụ.

a) Đối với hoạt động bưu điện là tiền thu về cước phí bưu điện (kể cả tiền bán tem), tiền thu về lắp đặt, cho thuê máy điện thoại, FAX và doanh thu về các hoạt động dịch vụ bưu điện khác.

b) Đối với hoạt động tín dụng của các tổ chức ngân hàng, công ty tài chính và các tổ chức tín dụng khác là khoản chênh lệch giữa thu lãi tiền cho vay, thu lãi tiền đi gửi với trả lãi tiền đi vay, trả lãi tiền gửi của khách hàng.

Đối với hoạt động dịch vụ khác của các tổ chức ngân hàng, công ty tài chính và các tổ chức tín dụng khác là tiền thu được hoặc hoa hồng được hưởng về dịch vụ đó.

c) Đối với hoạt động bảo hiểm là tiền thu về phí bảo hiểm nhận của khách hàng và các khoản thu khác thuộc hoạt động bảo hiểm.

d) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là tiền thu về cho thuê tài sản.

e) Đối với hoạt động nhận đại lý, nhận uỷ thác là tiền hoa hồng được hưởng. Đối với hoạt động môi giới là tiền thu về hoạt động đó. Riêng hoạt động môi giới vận tải, doanh thu tính thuế không tính tiền cước vận tải trả hộ cho khách hàng (nếu có).

h) Đối với xổ số kiến thiết là doanh thu thực thu về bán vé xổ số kiến thiết (doanh thu theo giá vé trừ (-) tiền hoa hồng trả cho đại lý bán vé xổ số theo chế độ).

i) Đối với hoạt động in, doanh thu tính thuế không tính tiền giấy in.

6. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các tổ chức khác, doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền thu về tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ của các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của cơ sở.

7. Cơ sở kinh doanh có doanh thu bằng ngoại tệ, được nộp thuế bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng tiền Việt Nam, quy đổi theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm nộp thuế.

Loại ngoại tệ nộp thuế là ngoại tệ chuyển đổi được. Đối với doanh thu bằng loại ngoại tệ khác phải nộp thuế bằng đồng tiền Việt Nam, quy đổi theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nộp thuế. Trường hợp ngoại tệ không được Ngân hàng công bố tỷ giá, thì quy đổi theo tỷ giá do Bộ Tài chính quy định.
Điều này được hướng dẫn bởi Phần A Mục II Thông tư 73A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 73A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Căn cứ vào Nghị định số 55-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
...
III. ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI NỘP THUẾ DOANH THU

- Theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật thuế doanh thu, cơ sở kinh doanh có trách nhiệm: kê khai, đăng ký với cơ quan thuế, kê khai đầy đủ doanh thu kinh doanh nộp thuế theo thời gian ấn định ghi trên thông báo thuế, chấp hành nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn, cung cấp tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế, nộp thuế đầy đủ, đúng hạn. - Theo quy định tại Điều 16 Luật thuế doanh thu, cơ quan thuế có nhiệm vụ và quyền hạn: hướng dẫn, giúp đỡ cơ sở kinh doanh thực hiện chế độ sổ sách kế toán, thủ tục kê khai, nộp thuế, kểm tra, kiểm soát hoạt động kinh doanh, tính thuế, lập sổ thuế, duyệt số thuế và thông báo số thuế phải nộp hàng tháng cho cơ sở kinh doanh. Yêu cầu cơ sở kinh doanh cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng từ liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp, kiểm tra việc thực hiện luật thuế và thu nộp ngân sách, lập biên bản và xử lý các vụ vi phạm. Xem xét giải quyết đơn khiếu tố... Thực hiện quy định trên, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể một số điểm như sau:

1. Kê khai đăng ký về thuế:

- Cơ sở kinh doanh phải thực hiện kê khai đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế địa phương. Các đơn vị trực thuộc, chi nhánh, cửa hàng... của cơ sở kinh doanh phải đăng ký và kê khai nộp thuế với cơ quan thuế nơi đặt chi nhánh, cửa hàng kinh doanh.

Đối với những cơ sở có hoạt động sản xuất ở một địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), nhưng Văn phòng (trụ sở giao dịch) đóng tại địa phương khác (không có kho tàng nhập, xuất hàng hoá ở địa phương này) thì cơ sở phải kê khai nộp thuê doanh thu hoạt động sản xuất tại địa phương nơi sản xuất.

- Tờ khai đăng ký nộp thuế phải làm 2 bản gửi cơ quan thuế kiểm tra xác nhận. (Một bản trả lại cơ sở kinh doanh, một bản cơ quan thuế lưu hồ sơ theo dõi thực hiện nộp thuế).

- Khi có sự thay đổi các chỉ tiêu đã đăng ký, sát nhập, phân chia, giải thể cơ sở kinh doanh phải khai báo với cơ quan thuế chậm nhất là 5 ngày trước khi sát nhập, phân chia, giải thể và phải thanh toán hết số tiền thuế doanh thu phải nộp trước khi có sự thay đổi này.

2. Kê khai nộp thuế:

a) Các cơ sở kinh doanh phải lập tờ khai thuế tháng theo mẫu quy định và chậm nhất đến ngày 5 của tháng sau, phải gửi tờ khai thuế tháng trước đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Ví dụ: Hết tháng 1 phải lập tờ khai thuế doanh thu tháng 1; nhưng chậm nhất ngày 5-2 phải gửi tờ khai thuế đến cơ quan thuế.

b) Cơ quan quản lý thu thuế có trách nhiệm kiểm tra tờ khai tính thuế, lập sổ thuế và thông báo số thuế phải nộp hàng tháng cho đối tượng nộp thuế. Cơ quan thuế phải gửi thông báo số thuế phải nộp của tháng trước đến đối tượng nộp thuế trước ngày 10 của tháng sau.

Trường hợp cơ sở kinh doanh không thực hiện kê khai đầy đủ, đúng hạn doanh thu tính thuế, không thực hiện đúng chế độ sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn, từ chối cung cấp tài liệu liên quan đến việc tính thuế doanh thu, cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu điều tra cò quyền ấn định doanh thu tính thuế và sổ thuế phải nộp. Nếu cơ sở kinh doanh không đồng ý với mức doanh thu và thuế do cơ quan thuế ấn định có quyền khiếu nại, nhưng trong khi chờ giải quyết vẫn phải nộp thuế theo mức doanh thu và thuế đã ấn định.

c) Đối với hộ kinh doanh nhỏ, được nộp thuế trên doanh thu khoán và nộp theo thông báo hoặc lệnh thu của cơ quan thuế.

3. Thời hạn nộp thuế:

Cơ quan thuế căn cứ vào đặc điểm tình hình kinh doanh, số thuế bình quân phải nộp hàng tháng của cơ sở để quy định ngày định kỳ phải nộp thuế của tháng. Đối với đơn vị có số thuế phải nộp hàng tháng lớn có thể ấn định ngày nộp thuế của tháng theo định kỳ 5, 10, 15 ngày một lần. Căn cứ vào doanh thu phát sinh từng kỳ, đơn vị thực hiện nộp tiền thuế vào Kho bạc Nhà nước.

Hàng tháng căn cứ vào số thuế phải nọp và ngày ấn định nộp ghi trên thông báo thuế, cơ sở kinh doanh thực hiện nộp tiền thuế vào Kho bạc Nhà nước. ở những nơi kho bạc chưa tổ chức được điểm thu thuế, thì cơ quan thuế trực tiếp thu và nộp tiền thuế vào Kho bạc Nhà nước theo quy định. Những cơ sở trong tháng đã tạm nộp theo định kỳ do cơ quan thuế ấn định, có trách nhiệm nộp đủ số thuế còn thiếu của tháng (theo thông báo), nếu nộp thừa được trừ vào số thuế phải nộp của tháng tiếp theo. Trong mọi trường hợp, thời hạn nộp thuế của tháng trước chậm nhất không được quá ngày 15 của tháng sau. Nếu nộp thuế doanh thu của tháng trước sau ngày 15 của tháng sau thì mỗ ngày nộp chậm còn bị phạt 9,2% (hai phần nghìn) trên số tiền nộp chậm.

- Đối với hộ buôn chuyến phải kê khai nộp thuế theo từng chuyến hàng. (Theo quy định điểm 5 - Mục II).

- Đối với cơ sở kinh doanh cố định đi mua nguyên liệu hoặc mua hàng phải có hoá đơn của cơ sở bán hàng do Bộ Tài chính thống nhất phát hành; phải có sổ mua hàng được ghi chép đầy đủ số lượng, giá cả hàng hoá (do cơ quan quản lý thu thuế cơ sở cấp) thì không phải nộp thuế doanh thu về hoạt động buôn chuyến. Trường hợp vận chuyển hàng của cơ sở đi bán hoặc trao đổi với cơ sở khác phải cò hoá đơn hoặc hoá đơn kiểm phiếu xuất kho kèm theo; Nếu không có hoá đơn kèm theo thì phải nộp thuế theo hoạt động buôn chuyến.

- Trường hợp cơ sở đem bán hàng ngoài khu vực được phép kinh doanh, đã nộp thuế về hoạt động buôn chuyến thì phần doanh thu đã nộp thuế này không phải nộp thuế doanh thu ở cơ sở kinh doanh cố định; nếu đã nộp gộp cả thuế doanh thu và thuế lợi tức về hoạt động buôn chuyến thì cũng không phải nộp thuế lợi tức đối với hoạt động buôn bán hàng hoá này. Khi kê khai nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức, cơ sở phải xuất trình biên lại, chứng từ chứng minh số thuế đã nộp cho cơ quan thuế quản lý cơ sở.

Để bảo đảm việc tính thuế được thống nhất trong từng địa phương, chống thất thu về giá, cơ quan thuế huyện hoặc cấp tương đương cần tổ chức điều tra nắm biến động vế giá cả thị trường những mặt hàng mà người hoạt động buôn chuyến thường mua bán tại địa phương, thông báo cho các trạm, đội thuế biết để có căn cứ xác định giá tính thuế đối với hoạt động buôn chuyến.

4. Trong tất cả mọi trường hợp thu thuế, cơ quan thu thuế phải cấp biên lai thu thuế hoặc chứng từ xác nhận việc đã thu thuế cho người nộp thuế bằng biên lai, chứng từ thuế do Bộ Tài chính thống nhất phát hành.

Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra, các cơ sở kinh doanh thực hiện chế độ sổ sách, ghi chép kế toán và sử dụng chứng từ hoá đơn theo quy định; tổ chức việc quản lý thu thuế theo đúng chế độ và quy trình nghiệp vụ.

Xem nội dung VB
Điều 6. Theo quy định tại Điều 10 của Luật Thuế doanh thu, cơ sở kinh doanh phải kê khai đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế tại nơi kinh doanh.

Các đơn vị trực thuộc, chi nhánh, cửa hàng... của cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nơi đặt chi nhánh, cửa hàng kinh doanh; nếu có phát sinh thu phải kê khai nộp thuế doanh thu với cơ quan thuế tại nơi kinh doanh.

Các tổ chức kinh tế được thành lập theo Quyết định số 268-CT trước đây nay đã được sắp xếp đăng ký thành lập lại theo đúng các quy định mới của Nhà nước phải kê khai đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nơi kinh doanh; nếu chưa đăng ký thành lập lại thì phải bị đình chỉ hoạt động, phải bị xử phạt và truy thu thuế theo quy định của pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 73A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 73A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Căn cứ vào Nghị định số 55-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
...
III. ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI NỘP THUẾ DOANH THU

- Theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật thuế doanh thu, cơ sở kinh doanh có trách nhiệm: kê khai, đăng ký với cơ quan thuế, kê khai đầy đủ doanh thu kinh doanh nộp thuế theo thời gian ấn định ghi trên thông báo thuế, chấp hành nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn, cung cấp tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế, nộp thuế đầy đủ, đúng hạn. - Theo quy định tại Điều 16 Luật thuế doanh thu, cơ quan thuế có nhiệm vụ và quyền hạn: hướng dẫn, giúp đỡ cơ sở kinh doanh thực hiện chế độ sổ sách kế toán, thủ tục kê khai, nộp thuế, kểm tra, kiểm soát hoạt động kinh doanh, tính thuế, lập sổ thuế, duyệt số thuế và thông báo số thuế phải nộp hàng tháng cho cơ sở kinh doanh. Yêu cầu cơ sở kinh doanh cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng từ liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp, kiểm tra việc thực hiện luật thuế và thu nộp ngân sách, lập biên bản và xử lý các vụ vi phạm. Xem xét giải quyết đơn khiếu tố... Thực hiện quy định trên, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể một số điểm như sau:

1. Kê khai đăng ký về thuế:

- Cơ sở kinh doanh phải thực hiện kê khai đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế địa phương. Các đơn vị trực thuộc, chi nhánh, cửa hàng... của cơ sở kinh doanh phải đăng ký và kê khai nộp thuế với cơ quan thuế nơi đặt chi nhánh, cửa hàng kinh doanh.

Đối với những cơ sở có hoạt động sản xuất ở một địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), nhưng Văn phòng (trụ sở giao dịch) đóng tại địa phương khác (không có kho tàng nhập, xuất hàng hoá ở địa phương này) thì cơ sở phải kê khai nộp thuê doanh thu hoạt động sản xuất tại địa phương nơi sản xuất.

- Tờ khai đăng ký nộp thuế phải làm 2 bản gửi cơ quan thuế kiểm tra xác nhận. (Một bản trả lại cơ sở kinh doanh, một bản cơ quan thuế lưu hồ sơ theo dõi thực hiện nộp thuế).

- Khi có sự thay đổi các chỉ tiêu đã đăng ký, sát nhập, phân chia, giải thể cơ sở kinh doanh phải khai báo với cơ quan thuế chậm nhất là 5 ngày trước khi sát nhập, phân chia, giải thể và phải thanh toán hết số tiền thuế doanh thu phải nộp trước khi có sự thay đổi này.

2. Kê khai nộp thuế:

a) Các cơ sở kinh doanh phải lập tờ khai thuế tháng theo mẫu quy định và chậm nhất đến ngày 5 của tháng sau, phải gửi tờ khai thuế tháng trước đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Ví dụ: Hết tháng 1 phải lập tờ khai thuế doanh thu tháng 1; nhưng chậm nhất ngày 5-2 phải gửi tờ khai thuế đến cơ quan thuế.

b) Cơ quan quản lý thu thuế có trách nhiệm kiểm tra tờ khai tính thuế, lập sổ thuế và thông báo số thuế phải nộp hàng tháng cho đối tượng nộp thuế. Cơ quan thuế phải gửi thông báo số thuế phải nộp của tháng trước đến đối tượng nộp thuế trước ngày 10 của tháng sau.

Trường hợp cơ sở kinh doanh không thực hiện kê khai đầy đủ, đúng hạn doanh thu tính thuế, không thực hiện đúng chế độ sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn, từ chối cung cấp tài liệu liên quan đến việc tính thuế doanh thu, cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu điều tra cò quyền ấn định doanh thu tính thuế và sổ thuế phải nộp. Nếu cơ sở kinh doanh không đồng ý với mức doanh thu và thuế do cơ quan thuế ấn định có quyền khiếu nại, nhưng trong khi chờ giải quyết vẫn phải nộp thuế theo mức doanh thu và thuế đã ấn định.

c) Đối với hộ kinh doanh nhỏ, được nộp thuế trên doanh thu khoán và nộp theo thông báo hoặc lệnh thu của cơ quan thuế.

3. Thời hạn nộp thuế:

Cơ quan thuế căn cứ vào đặc điểm tình hình kinh doanh, số thuế bình quân phải nộp hàng tháng của cơ sở để quy định ngày định kỳ phải nộp thuế của tháng. Đối với đơn vị có số thuế phải nộp hàng tháng lớn có thể ấn định ngày nộp thuế của tháng theo định kỳ 5, 10, 15 ngày một lần. Căn cứ vào doanh thu phát sinh từng kỳ, đơn vị thực hiện nộp tiền thuế vào Kho bạc Nhà nước.

Hàng tháng căn cứ vào số thuế phải nọp và ngày ấn định nộp ghi trên thông báo thuế, cơ sở kinh doanh thực hiện nộp tiền thuế vào Kho bạc Nhà nước. ở những nơi kho bạc chưa tổ chức được điểm thu thuế, thì cơ quan thuế trực tiếp thu và nộp tiền thuế vào Kho bạc Nhà nước theo quy định. Những cơ sở trong tháng đã tạm nộp theo định kỳ do cơ quan thuế ấn định, có trách nhiệm nộp đủ số thuế còn thiếu của tháng (theo thông báo), nếu nộp thừa được trừ vào số thuế phải nộp của tháng tiếp theo. Trong mọi trường hợp, thời hạn nộp thuế của tháng trước chậm nhất không được quá ngày 15 của tháng sau. Nếu nộp thuế doanh thu của tháng trước sau ngày 15 của tháng sau thì mỗ ngày nộp chậm còn bị phạt 9,2% (hai phần nghìn) trên số tiền nộp chậm.

- Đối với hộ buôn chuyến phải kê khai nộp thuế theo từng chuyến hàng. (Theo quy định điểm 5 - Mục II).

- Đối với cơ sở kinh doanh cố định đi mua nguyên liệu hoặc mua hàng phải có hoá đơn của cơ sở bán hàng do Bộ Tài chính thống nhất phát hành; phải có sổ mua hàng được ghi chép đầy đủ số lượng, giá cả hàng hoá (do cơ quan quản lý thu thuế cơ sở cấp) thì không phải nộp thuế doanh thu về hoạt động buôn chuyến. Trường hợp vận chuyển hàng của cơ sở đi bán hoặc trao đổi với cơ sở khác phải cò hoá đơn hoặc hoá đơn kiểm phiếu xuất kho kèm theo; Nếu không có hoá đơn kèm theo thì phải nộp thuế theo hoạt động buôn chuyến.

- Trường hợp cơ sở đem bán hàng ngoài khu vực được phép kinh doanh, đã nộp thuế về hoạt động buôn chuyến thì phần doanh thu đã nộp thuế này không phải nộp thuế doanh thu ở cơ sở kinh doanh cố định; nếu đã nộp gộp cả thuế doanh thu và thuế lợi tức về hoạt động buôn chuyến thì cũng không phải nộp thuế lợi tức đối với hoạt động buôn bán hàng hoá này. Khi kê khai nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức, cơ sở phải xuất trình biên lại, chứng từ chứng minh số thuế đã nộp cho cơ quan thuế quản lý cơ sở.

Để bảo đảm việc tính thuế được thống nhất trong từng địa phương, chống thất thu về giá, cơ quan thuế huyện hoặc cấp tương đương cần tổ chức điều tra nắm biến động vế giá cả thị trường những mặt hàng mà người hoạt động buôn chuyến thường mua bán tại địa phương, thông báo cho các trạm, đội thuế biết để có căn cứ xác định giá tính thuế đối với hoạt động buôn chuyến.

4. Trong tất cả mọi trường hợp thu thuế, cơ quan thu thuế phải cấp biên lai thu thuế hoặc chứng từ xác nhận việc đã thu thuế cho người nộp thuế bằng biên lai, chứng từ thuế do Bộ Tài chính thống nhất phát hành.

Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra, các cơ sở kinh doanh thực hiện chế độ sổ sách, ghi chép kế toán và sử dụng chứng từ hoá đơn theo quy định; tổ chức việc quản lý thu thuế theo đúng chế độ và quy trình nghiệp vụ.

Xem nội dung VB
Điều 6. Theo quy định tại Điều 10 của Luật Thuế doanh thu, cơ sở kinh doanh phải kê khai đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế tại nơi kinh doanh.

Các đơn vị trực thuộc, chi nhánh, cửa hàng... của cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nơi đặt chi nhánh, cửa hàng kinh doanh; nếu có phát sinh thu phải kê khai nộp thuế doanh thu với cơ quan thuế tại nơi kinh doanh.

Các tổ chức kinh tế được thành lập theo Quyết định số 268-CT trước đây nay đã được sắp xếp đăng ký thành lập lại theo đúng các quy định mới của Nhà nước phải kê khai đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nơi kinh doanh; nếu chưa đăng ký thành lập lại thì phải bị đình chỉ hoạt động, phải bị xử phạt và truy thu thuế theo quy định của pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 73A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục V Thông tư 73A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Căn cứ vào Nghị định số 55-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
...
V. XỬ LÝ VI PHẠM

Theo Điều 19 Luật thuế doanh thu, các vi phạm Luật thuế doanh thu bị xử lý như sau:

1. Bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với các vi phạm:

a) Tổ chức, cá nhân không làm đúng những quy định về thủ tục kê khai, đăng ký, lập số sách kế toán, sử dụng và lưu giữ chứng từ, hoá đơn theo quy định Điều 10và Điều 11 của Luật thuế doanh thu, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị cảnh cáo hoặc phạt tiền.

b) Tổ chức, cá nhân có hành vi khai man trốn thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế doanh thu theo Luật định, còn bị phạt tiền từ một đến ba lần số thuế gian lậu:

- Vi phạm lần thứ nhất: phạt một lần;

- Vi phạm lần thứ hai: phạt hai lần;

- Vi phạm lần thứ ba trở lên: phạt ba lần.

Trong trường hợp vi phạm có tình tiết tăng nặng thì lần vi phạm thứ nhất cũng có thể bị phạt từ hai đến ba lần số thuế gian lậu;

c) Tổ chức, cá nhân nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt ghi trong thông báo thuế, lệnh thu thế hoặc quyết định xử phạt, thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế hoặc tiền phạt theo luật định, mỗi ngày nộp chậm còn bị phạt 0,2% (hai phần nghìn) số tiền nộp chậm;

Thời gian xác định chậm nộp để tính phạt chậm nộp là:

- Về thuế doanh thu phải nộp của tháng trước nếu quá ngày 15 của tháng tiếp sau cơ sở chưa nộp đủ vào Kho bạc Nhà nước.

- Về các khoản nộp phạt là thời gian do cơ quan thuế ấn định ghi trên thông báo phạt hoặc lệnh thu thuế, thu phạt.

d) Tổ chức, cá nhân dây dưa nộp thuế, nộp phạt thì bị xử lý như sau:

- Trích tiền của tổ chức, cá nhân có tại ngân hàng để nộp thuế, nộp phạt. Ngân hàng có trách nhiệm thực hiện chế độ ưu tiên trích tài khoán của cơ sở kinh doanh để nộp tiền thuế, tiền phạt vào Ngân hàng Nhà nước ;

- Tạm giữ hàng hoá, tang vật để bảo đảm thu đủ tiền thuế, tiền phạt còn.

- Kê biên tài sản theo quy định của pháp luật để bảo đảm số tiền thuế, tiền phạt còn thiếu.

Cơ quan thuế các cấp khi phát hiện các cơ sở kinh doanh vi phạm về Luật thuế doanh thu, phải kiểm tra xác định rõ hành vi vi phạm, mức độ, nguyên nhân vi phạm; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với từng hành vi vi phạm, lập hồ sơ theo quy định. Căn cứ vào thẩm quyền và mức xử lý vi phạm quy định tại Nghị định số 01-CP ngày 18-10-1992 của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, cơ quan thuế ra quyết định xử phạt hoặc kiến nghị cơ quan thuế cấp trên, cơ quan pháp luật xem xét quyết định xử lý.

2. Bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp cá nhân trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử lý hành chính theo quy định điểm 1 trên đây mà còn vi phạm trốn thuế với số lượng lớn hoặc phạm tội trong các trường hợp nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật hình sự.

Xem nội dung VB
Điều 14. Chính phủ có quy định riêng về chế độ khen thưởng đối với tổ chức và cá nhân có công trong việc thi hành Luật Thuế doanh thu, chế độ xử phạt đối với những tổ chức và cá nhân vi phạm Luật Thuế doanh thu.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục V Thông tư 73A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)