Luật Đất đai 2024

Nghị định 48/2009/NĐ-CP về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới

Số hiệu 48/2009/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 19/05/2009
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Quyền dân sự
Loại văn bản Nghị định
Người ký Nguyễn Tấn Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
70
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 48/2009/NĐ-CP về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới
Tải văn bản gốc Nghị định 48/2009/NĐ-CP về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 48/2009/NĐ-CP về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới
Số hiệu: 48/2009/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Quyền dân sự
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 19/05/2009
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức cán bộ và hoạt động trợ giúp pháp lý được hướng dẫn bởi Thông tư 07/2011/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/07/2014)
Căn cứ Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ quy định về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới;

Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn về bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức cán bộ và hoạt động trợ giúp pháp lý như sau:
...
Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
...
Điều 4. Nguyên tắc xử lý hành vi vi phạm
...
Điều 5. Đánh giá việc bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức cán bộ và hoạt động trợ giúp pháp lý
...
Chương 2. BẢO ĐẢM BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG TỔ CHỨC VÀ CÁN BỘ THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

Điều 6. Cơ cấu giới trong cán bộ của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
...
Điều 7. Tăng cường nguồn lực thực hiện trợ giúp pháp lý
...
Điều 8. Xây dựng và thực hiện kế hoạch để bảo đảm mục tiêu bình đẳng giới
...
Điều 9. Báo cáo kết quả bảo đảm bình đẳng giới
...
Chương 3. BẢO ĐẢM BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

Điều 10. Bảo đảm bí mật thông tin của người được trợ giúp pháp lý
...
Điều 11. Công tác thông tin, truyền thông
...
Điều 12. Trợ giúp pháp lý để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho phụ nữ
...
Điều 13. Xác định người được trợ giúp pháp lý thuộc nhóm đối tượng đặc thù
...
Điều 14. Bảo đảm bình đẳng giới trong hoạt động tư vấn pháp luật
...
Điều 15. Bảo đảm bình đẳng giới trong hoạt động tham gia tố tụng
...
Điều 16. Bảo đảm bình đẳng giới trong hoạt động đại diện ngoài tố tụng
...
Điều 17. Bảo đảm bình đẳng giới trong hoạt động của Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý
...
Điều 18. Bảo đảm bình đẳng giới trong các hoạt động trợ giúp pháp lý khác
...
Điều 19. Phối hợp thực hiện các vụ việc bảo đảm bình đẳng giới trong trợ giúp pháp lý
...
Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Kinh phí thực hiện
...
Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
...
Điều 22. Trách nhiệm của Cục Trợ giúp pháp lý
...
Điều 23. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
...
Điều 24. Trách nhiệm của Trung tâm
...
Điều 25. Trách nhiệm của đoàn thể chính trị - xã hội
...
Điều 26. Điều khoản thi hành

Xem nội dung VB
Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc xây dựng, trình ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định về biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục và đào tạo

Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc xây dựng, trình ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới quy định tại điểm g khoản 1 Điều 19 Luật Bình đẳng giới:

1. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp các Bộ, ngành có liên quan:

a) Xây dựng, trình Chính phủ để Chính phủ trình Quốc hội về tỷ lệ nữ ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân phù hợp với mục tiêu bình đẳng giới trong nhiệm kỳ kế tiếp, bảo đảm bình đẳng giới trong quy trình hiệp thương. Việc trình Chính phủ phải được thực hiện chậm nhất là sáu tháng trước ngày bầu cử đại biểu Quốc hội hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân và phải có sự tham gia ý kiến bằng văn bản của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

b) Xây dựng, trình Chính phủ ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định về quy hoạch, tạo nguồn cán bộ nữ; quy định tỷ lệ nữ thích đáng để bổ nhiệm các chức danh trong các cơ quan nhà nước; quy định tỷ lệ nữ cán bộ lãnh đạo chủ chốt trong các cơ quan, tổ chức có từ 30% lao động nữ trở lên phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới; quy định tỷ lệ nam, nữ thích hợp, nữ được quyền lựa chọn hoặc ưu tiên nữ khi nữ đạt tiêu chuẩn như nam trong tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm;

c) Rà soát, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định về tuổi bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng nữ cán bộ, công chức, viên chức để bảo đảm bình đẳng giữa nam và nữ; lồng ghép kiến thức về giới và bình đẳng giới trong đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành khác có liên quan xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện:

a) Các quy định ưu đãi về thuế và tài chính cho doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ;

b) Các quy định hỗ trợ tín dụng khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư cho lao động nữ khu vực nông thôn.

3. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành khác có liên quan xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện:

a) Quy định tỷ lệ lao động nam, nữ được tuyển dụng phù hợp với từng loại lao động theo ngành, nghề; quy định nữ được quyền lựa chọn hoặc ưu tiên nữ trong tuyển dụng khi nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam;

b) Quy định việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho lao động nữ;

c) Quy định hỗ trợ dạy nghề cho lao động nữ khu vực nông thôn;

d) Quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc tạo điều kiện vệ sinh an toàn lao động cho lao động nữ trong một số nghề, công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại;

đ) Quy định việc khuyến khích các cơ quan, tổ chức hỗ trợ lao động nữ khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi; tạo điều kiện cho lao động nam nghỉ hưởng nguyên lương và phụ cấp khi vợ sinh con.

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành khác có liên quan xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định tỷ lệ nam, nữ thích hợp, nữ được quyền lựa chọn hoặc ưu tiên nữ khi nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam trong học tập, đào tạo, bồi dưỡng.
Bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức cán bộ và hoạt động trợ giúp pháp lý được hướng dẫn bởi Thông tư 07/2011/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/07/2014)