Luật Đất đai 2024

Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Số hiệu 346/2025/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 29/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí,Tài nguyên - Môi trường
Loại văn bản Nghị định
Người ký Hồ Đức Phớc
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 346/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định về đối tượng chịu phí, tổ chức thu phí, người nộp phí, các trường hợp miễn phí, mức phí, xác định số phí phải nộp, khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

2. Nghị định này áp dụng đối với người nộp phí, tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Điều 2. Đối tượng chịu phí

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định tại Nghị định này là nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt, trừ trường hợp đã nộp giá dịch vụ thoát nước theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải và các trường hợp miễn phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định này, cụ thể như sau:

1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp là toàn bộ nước thải phát sinh từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở) xả vào nguồn tiếp nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trừ đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bao gồm:

a) Nước thải sinh hoạt và nước thải phát sinh từ cơ sở thuộc danh mục các loại hình kinh doanh, dịch vụ phát sinh nước thải được quản lý như nước thải sinh hoạt (sau đây gọi chung là nước thải sinh hoạt) theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.

b) Nước thải của cơ sở phát sinh tổng lượng nước thải trung bình năm dưới 20 m3/ngày (tương ứng với 7.300 m3 /năm) trong trường hợp sử dụng nước từ hệ thống cung cấp nước sạch.

Điều 3. Tổ chức thu phí

Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải gồm:

1. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường cấp tỉnh, cấp xã theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường là tổ chức thu phí đối với đối tượng chịu phí quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

Căn cứ tình hình thực tế quản lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cơ quan thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở trên địa bàn quy định tại khoản này.

2. Tổ chức cung cấp nước sạch là tổ chức thu phí đối với đối tượng chịu phí quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này.

Điều 4. Người nộp phí

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân xả nước thải quy định tại Điều 2 Nghị định này là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Điều 5. Các trường hợp miễn phí

Miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong các trường hợp sau:

1. Nước xả ra từ nhà máy thủy điện bao gồm nước xả ra từ tua bin phát điện của nhà máy thủy điện lấy từ đập, hồ chứa của nhà máy, không qua bất kỳ công đoạn sản xuất, vận hành nào có khả năng gây ô nhiễm (không bao gồm nước thải từ sinh hoạt, từ hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa, vệ sinh công trình và hoạt động cơ khí, kỹ thuật, tổ chức, vận hành khác của nhà máy có tiếp xúc với chất gây ô nhiễm).

2. Nước thải từ nước biển dùng vào sản xuất muối.

3. Nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn cấp xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư; nước thải sinh hoạt của tổ chức (trừ cơ sở phát sinh tổng lượng nước thải trung bình từ 20 m3 /ngày (tương ứng với 7.300 m3 /năm) trở lên), hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn chưa có hệ thống cung cấp nước sạch hoặc tự khai thác nước để sử dụng.

4. Nước trao đổi nhiệt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

5. Nước thải từ nước mưa tự nhiên chảy tràn.

6. Nước thải từ phương tiện đánh bắt thủy sản, hải sản.

7. Nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung đô thị theo quy định của pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải và nước thải của hệ thống thoát nước và xử lý nước thải của khu chung cư cao tầng, cụm chung cư, khu dân cư tập trung theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

8. Nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản.

9. Nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến của cơ sở được tái sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

10. Nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản, hải sản.

Chương II

MỨC PHÍ, XÁC ĐỊNH SỐ PHÍ PHẢI NỘP

Điều 6. Mức phí, xác định số phí phải nộp đối với nước thải sinh hoạt

1. Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:

Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 01 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cần áp dụng mức phí cao hơn, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức phí cụ thể cao hơn đối với từng đối tượng chịu phí.

2. Số phí bảo vệ môi trường phải nộp đối với nước thải sinh hoạt được xác định như sau:

Số phí phải nộp (đồng)

=

Số lượng nước sạch sử dụng (m3)

x

Giá bán nước sạch (đồng/m3)

x Mức phí

Trong đó:

a) Số lượng nước sạch sử dụng được xác định theo đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí.

b) Giá bán nước sạch là giá bán nước sinh hoạt (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

c) Mức phí được quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 7. Mức phí, xác định số phí phải nộp đối với nước thải công nghiệp

1. Trường hợp cơ sở không thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường mà không tự thực hiện quan trắc để tính phí, mức phí và số phí phải nộp trong quý xác định theo công thức sau:

Fq = Lq x 1.700

Trong đó:

a) Fq là số phí phải nộp trong quý (đồng).

b) Lq là tổng lượng nước thải trong quý nộp phí (m3) được xác định căn cứ kết quả thực tế của đồng hồ đo lưu lượng đầu ra theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

c) 1.700 là mức phí tính cho 01 m3 nước thải (đồng/m3 ).

2. Trường hợp cơ sở thực hiện quan trắc các thông số ô nhiễm có trong nước thải để tính phí (bao gồm trường hợp không thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường nhưng tự thực hiện quan trắc với tần suất 01 lần/năm để tính phí cho cả năm và các trường hợp phải thực hiện quan trắc theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường), mức phí và xác định số phí phải nộp trong quý được xác định như sau:

Fq = Lq x C

Trong đó:

a) Fq là số phí phải nộp trong quý (đồng).

b) Lq là tổng lượng nước thải trong quý nộp phí (m3) được xác định căn cứ kết quả thực tế của đồng hồ đo lưu lượng đầu ra theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

c) C là tổng mức phí của tất cả thông số ô nhiễm có trong nước thải phải tính phí (đồng/m3) được tính theo công thức sau:

C = Σ(Hi x 0,001 x Pi)

Trong đó: Hi là hàm lượng thông số ô nhiễm thứ i (mg/l); Pi là mức phí của thông số ô nhiễm thứ i theo biểu sau:

Số TT

Thông số ô nhiễm tính phí

Mức phí (đồng/kg)

1

Nhu cầu ô xy hóa học (COD)

3.000

2

Chất rắn lơ lửng (TSS)

3.500

3

Thủy ngân (Hg)

55.000.000

4

Chì (Pb)

600.000

5

Arsenic (As)

1.100.000

6

Cadimium (Cd)

2.800.000

3. Một số trường hợp cụ thể quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện như sau:

a) Trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc nhưng không đủ thông số ô nhiễm phải tính phí mà không tự nguyện thực hiện quan trắc các thông số còn thiếu thì hàm lượng mặc định của các thông số còn thiếu áp dụng theo biểu sau:

Số TT

Thông số ô nhiễm tính phí

Hàm lượng mặc định (Hi)

1

Nhu cầu ô xy hóa học (COD)

90

2

Chất rắn lơ lửng (TSS)

80

3

Thủy ngân (Hg)

0,005

4

Chì (Pb)

0,5

5

Arsenic (As)

0,25

6

Cadimium (Cd)

0,1

b) Hi được tính bằng 0 (không) trong các trường hợp sau: thông số ô nhiễm phải tính phí không được quy định trong giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần (được cơ quan cấp phép xác định không có thông số đó trong nước thải); kết quả đo nằm dưới giá trị giới hạn phát hiện (LOD) hoặc dưới giá trị giới hạn định lượng (LOQ).

c) Đối với cơ sở thuộc đối tượng thực hiện quan trắc nước thải định kỳ theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường mà chưa có kết quả quan trắc nước thải trong kỳ tính phí thì sử dụng số liệu quan trắc của kỳ quan trắc gần nhất trước đó.

d) Đối với cơ sở thuộc đối tượng thực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục thì việc tính tổng lượng nước thải, hàm lượng thông số ô nhiễm được xác định bằng trung bình cộng của 03 số liệu thấp nhất và 03 số liệu cao nhất trong quý tính phí.

đ) Trường hợp bất khả kháng dẫn đến không xác định được kết quả thực tế của đồng hồ đo lưu lượng đầu ra và hàm lượng thông số ô nhiễm thì lượng nước thải trong thời gian bất khả kháng được xác định bằng lưu lượng xả thải trung bình trong hồ sơ môi trường của cơ sở nhân (x) với số ngày không xác định được kết quả thực tế hoặc được xác định bằng 80% lượng nước sử dụng và hàm lượng thông số ô nhiễm được xác định theo hàm lượng thông số ô nhiễm mặc định quy định tại điểm a khoản này.

e) Trường hợp kết quả thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường hoặc kết quả đo đạc của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có khác với kết quả quan trắc của cơ sở thì số phí bảo vệ môi trường phải nộp được xác định theo kết quả thanh tra, kiểm tra hoặc kết quả đo đạc của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường gần nhất (nếu doanh nghiệp không hiệu chuẩn hệ thống quan trắc tự động, liên tục để so sánh lại hoặc trưng cầu phòng thí nghiệm trọng tài để kiểm chứng kết quả quan trắc định kỳ hoặc tự nguyện).

g) Trường hợp cơ sở nhiệt điện có sử dụng một phần nước trao đổi nhiệt để xử lý khí thải thì chỉ tính phí đối với lượng nước được sử dụng để xử lý khí thải.

Việc xác định hàm lượng thông số ô nhiễm chịu phí được tính bằng chênh lệch thực tế của giá trị thông số ô nhiễm đầu ra trừ (-) giá trị thông số ô nhiễm của nguồn nước đầu vào.

Giá trị thông số ô nhiễm đầu vào và giá trị thông số ô nhiễm đầu ra được xác định trên cơ sở kết quả quan trắc định kỳ hoặc tự nguyện (hằng quý) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đảm bảo đầy đủ các thông số ô nhiễm tính phí và thời gian lấy mẫu đầu vào và đầu ra không được lệch quá 120 phút.

Trường hợp kết quả chênh lệch thực tế của giá trị thông số ô nhiễm đầu ra trừ (-) giá trị thông số ô nhiễm đầu vào của nguồn nước nhỏ hơn hoặc bằng 0 (không) thì được tính bằng 0 (không).

Chương III

THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ

Điều 8. Khai, thu, nộp phí

1. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:

a) Người nộp phí thực hiện nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cùng với hóa đơn thanh toán tiền sử dụng nước sạch cho tổ chức cung cấp nước sạch.

b) Tổ chức thu phí mở sổ sách kế toán theo dõi riêng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được; không hạch toán vào doanh thu hoạt động kinh doanh số tiền phí thu được phải nộp ngân sách nhà nước.

c) Hằng tháng, chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo, tổ chức thu phí thực hiện nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước.

d) Tổ chức thu phí thực hiện khai phí theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và nộp số tiền phí phải nộp ngân sách nhà nước từ tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước.

đ) Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán số phí thu được theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

e) Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do tổ chức thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

2. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp:

a) Hằng quý, chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo (trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này), người nộp phí tự xác định số phí phải nộp theo quy định tại Điều 7 Nghị định này và nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước hoặc nộp bổ sung số phí còn thiếu theo thông báo của tổ chức thu phí trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có thông báo đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 7 Nghị định này theo hình thức quy định tại điểm b khoản này.

Trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau ngày 31 tháng 3 hằng năm: Người nộp phí tự xác định số phí phải nộp và nộp phí theo hình thức quy định tại điểm b khoản này tính từ quý bắt đầu hoạt động.

b) Người nộp phí thực hiện nộp tiền phí theo hình thức: Nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước hoặc nộp cho tổ chức thu phí theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí mở tại tổ chức tín dụng của tổ chức thu phí.

c) Tổ chức thu phí thông báo cho người nộp phí số phí còn thiếu phải nộp bổ sung hoặc số phí cần phải điều chỉnh giảm vào sổ phí phải nộp của kỳ nộp phí tiếp theo của người nộp phí đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 7 Nghị định này.

d) Hằng quý, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, tổ chức thu phí thực hiện khai, nộp toàn bộ số phí thu được (bao gồm cả khoản tiền lãi phát sinh) vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Nguồn chi phí trang trải cho việc thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

đ) Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải thu được theo quy định của pháp luật về quản lý thuế trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm tiếp theo.

e) Đối với các cơ sở thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của cơ quan Công an và Quốc phòng (trường hợp thuộc bí mật quốc phòng, an ninh): Hằng quý, chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, người nộp phí tự xác định số phí phải nộp và gửi cho cơ quan chủ quản liên quan. Trên cơ sở đó, cơ quan chủ quản có thông báo với tổ chức thu phí chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày nhận được thông tin của cơ sở; đồng thời gửi cơ sở để thực hiện nộp phí theo thông báo trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có thông báo.

Điều 9. Quản lý và sử dụng phí

1. Tổ chức cung cấp nước sạch được để lại 10% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí. Trường hợp cần thiết, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ để lại cho tổ chức cung cấp nước sạch phù hợp với điều kiện, chi phí thực tế tại địa phương nhưng tối đa không quá 10%.

2. Số tiền phí được để lại là doanh thu của tổ chức cung cấp nước sạch. Tổ chức cung cấp nước sạch kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và tự quyết định việc quản lý, sử dụng số tiền phí được để lại.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Thay thế Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này và tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này thì tiếp tục thực hiện theo văn bản đã ban hành theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản mới thay thế tại kỳ họp gần nhất.

3. Việc kê khai, thẩm định tờ khai, thu, nộp, quyết toán, quản lý và sử dụng phí đối với các trường hợp phát sinh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP.

4. Việc nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định tại Nghị định này không là căn cứ xác nhận việc xả thải hợp pháp của cơ sở thải nước thải. Cơ sở thải nước thải vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

5. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn về hoạt động quan trắc, xác định lưu lượng nước thải, hàm lượng thông số ô nhiễm tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

b) Tổng hợp đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung văn bản thu phí (nếu có) gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Quyết định cơ quan thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở trên địa bàn quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này.

b) Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này và tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này.

c) Chỉ đạo các tổ chức thu phí quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, phân loại, điều chỉnh đối tượng nộp phí (nếu có) theo quý và thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hằng năm. Trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau ngày 31 tháng 3 thì thực hiện thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

d) Chỉ đạo các tổ chức thu phí quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này tiếp nhận, theo dõi việc tự xác định và nộp phí của người nộp phí.

đ) Tổng hợp số liệu về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại địa phương, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 31 tháng 5 năm sau.

3. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra việc khai, nộp và quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của tổ chức thu phí trên địa bàn.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b)

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hồ Đức Phớc

 

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Tải văn bản gốc Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

GOVERNMENT OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 346/2025/ND-CP

Hanoi, December 29, 2025

 

DECREE

ON ENVIRONMENTAL PROTECTION FEES ON WASTEWATER

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Fees and Charges No. 97/2015/QH13;

Pursuant to the Law on State Budget No. 89/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Environmental Protection No. 72/2020/QH14;

At the request of the Minister of Finance;

The Government promulgates the Decree on environmental protection fees on wastewater.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

GENERAL REGULATIONS

Article 1. Scope and regulated entities

1. This Decree regulates the payers, collectors, cases of fee exemption, fee rates, determination of payable fees, declaration, collection, payment, management and use of environmental protection fees on wastewater.

2. This Decree applies to wastewater upon which fees are charged, payers, collectors of environmental protection fees on wastewater; and state authorities, organizations and individuals related to the collection, payment, management and use of environmental protection fees on wastewater.

Article 2. Wastewater upon which fees are charged

The environmental protection fees in this Decree are charged upon industrial wastewater and domestic wastewater, except for cases where the water drainage service has been charged in accordance with laws on prices, water drainage and wastewater treatment, and cases subject to fee exemption in accordance with Article 5 of this Decree. To be specific:

1. The environmental protection fees are charged upon industrial wastewater from production, business, service establishments; centralized production, business, service zones; and industrial clusters (hereinafter referred to as “establishments”) discharged into water bodies in accordance with laws on environmental protection, except for domestic wastewater upon which fees are charged as prescribed in point 2 of this Article.

2. Domestic wastewater upon which environmental protection fees are charged includes:

a) Domestic wastewater and wastewater from establishments under the list of business and service types producing wastewater that are treated as domestic wastewater (hereinafter referred to as “domestic wastewater”) in accordance with the National technical regulations on domestic wastewater, wastewater in urban areas and residential areas issued by the Ministry of Agriculture and Environment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 3. Collectors

Collectors of environmental protection fees on wastewater include:

1. Province- and commune-level state authorities responsible for management of environment in accordance with laws on environment shall collect fees as prescribed in clause 1, Article 2 of this Decree.

Based on the actual management situation, province-level People’s Committees shall decide the authorities collecting environmental protection fees on industrial wastewater from establishments within provinces as prescribed in this clause.

2. Clean water suppliers shall collect fees as prescribed in clause 2, Article 2 of this Decree.

Article 4. Payers

Organizations, households and individuals discharging wastewater as prescribed in Article 2 of this Decree shall pay environmental protection fees on wastewater.

Article 5. Cases of fee exemption

Environmental protection fees on wastewater shall not be charged upon:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Wastewater from seawater used for salt production.

3. Domestic wastewater of organizations, households and individuals in extremely disadvantaged communes as prescribed by investment laws; domestic wastewater of organizations (except for establishments generating an average annual wastewater volume of 20 m3/day (equivalent to 7.300 m3/year) or more), households and individuals living in areas without clean water supply systems or using self-extracted water.

4. Heat exchange water as prescribed by environmental protection laws.

5. Wastewater from natural rainwater runoff.

6. Wastewater from fishing vessels.

7. Wastewater from centralized urban wastewater treatment systems as prescribed by laws on drainage and wastewater treatment; and wastewater from drainage and treatment systems of high-rise apartment complexes, apartment clusters and residential areas as prescribed by environmental protection laws.

8. Wastewater from mineral exploitation activities as prescribed by geology and mineral laws.

9. Wastewater from production and processing activities of establishments that is reused in accordance with environmental protection laws.

10. Wastewater from aquaculture activities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

FEE RATES AND DETERMINATION OF PAYABLE FEES

Article 6. Fee rates and determination of payable fees for domestic wastewater

1. Environmental protection fee rate on domestic wastewater:

The environmental protection fee rate on domestic wastewater is 10% of the selling price of 01 m3 of clean water excluding value-added tax (VAT). In cases where a higher fee rate is required, province-level People’s Councils shall decide a higher fee rate for each type of wastewater upon which fees are charged.

2. Determination of the environmental protection fee payable for domestic wastewater:

Payable fee (VND)

=

Volume of used clean water (m3)

x

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

x Fee rate

Where:

a) The volume of used clean water is determined based on the water flow meter of the fee payer.

b) The selling price of clean water is the domestic water selling price (excluding VAT) issued by province-level People’s Committees.

c) The fee rate shall comply with clause 1 of this Article.

Article 7. Fee rates and determination of payable fees for industrial wastewater

1. In cases where an establishment is not subject to monitoring as prescribed in environmental protection laws and does not conduct self-monitoring for determination of fees, the fee rate and payable fee for the quarter shall be determined by the following formula:

Fq = Lq x 1.700

Where:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Lq is the total volume of wastewater for the quarter subject to the fee (m3) that is determined based on the actual results from the outflow flow meter in accordance with environmental protection laws.

c) 1.700 is the fee rate per 01 m3 of wastewater (VND/m3).

2. In cases where the establishment conducts monitoring of pollution parameters in wastewater to determine fees (including establishments that are not required by environmental protection laws to conduct monitoring but voluntarily conducts monitoring once a year to determine the annual fee, and establishments that are required to conduct monitoring in accordance with environmental protection laws), the fee rate and payable fee for the quarter are determined as follows

Fq = Lq x C

Where:

a) Fq is the fee payable for the quarter (VND).

b) Lq is the total volume of wastewater for the quarter subject to the fee (m3) that is determined based on the actual results from the outflow flow meter in accordance with environmental protection laws.

c) C is the total fee rate for all pollution parameters in the wastewater that are charged (VND/m3) by the following formula:

C = Σ(Hi x 0,001 x Pi)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

No.

Pollution Parameter

Fee Rate (VND/kg)

1

Chemical Oxygen Demand (COD)

3.000

2

Total Suspended Solids (TSS)

3.500

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Mercury (Hg)

55.000.000

4

Lead (Pb)

600.000

5

Arsenic (As)

1.100.000

6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2.800.000

3. Some cases prescribed in clauses 1 and 2 of this Article are implemented as follows:

a) In cases where an establishment is subject to monitoring but does not have sufficient pollution parameters required for fee determination and does not voluntarily conduct monitoring of the missing parameters, the default concentrations of the missing parameters shall be applied according to the following table:

No.

Pollution Parameter

Default Concentration (Hi)

1

Chemical Oxygen Demand (COD)

90

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Total Suspended Solids (TSS)

80

3

Mercury (Hg)

0,005

4

Lead (Pb)

0,5

5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

0,25

6

Cadmium (Cd)

0,1

b) Hi shall be considered 0 (zero) in the following cases: the pollution parameter subject to fee is not prescribed in the environmental license or component environmental license (confirmed by the licensing authority as absent in the wastewater); measurement results are below the limit of detection (LOD) or below the limit of quantification (LOQ).

c) For establishments subject to periodic wastewater monitoring under environmental protection laws but lacking monitoring results during the fee determination period, the data from the nearest monitoring period shall be used.

d) For establishments subject to automatic, continuous wastewater monitoring, the total wastewater volume and pollution parameter concentrations shall be determined as the average of the three lowest and three highest data points within the fee quarter.

dd) In cases of force majeure that results in inability to determine the actual results of the outflow flow meter and pollution parameter concentrations, the wastewater volume during the force majeure period shall be determined as the average discharge flow in the establishment’s environmental records multiplied by the number of days without actual results, or as 80% of the water consumption volume. The pollution parameter concentrations shall be determined based on the default concentrations prescribed in point a of this clause.

e) In cases where environmental inspection or measurement results of state authorities responsible for management of environment differ from the establishment’s monitoring results, the payable fee shall be determined based on the most recent inspection or measurement results of state authorities (if the enterprise does not calibrate the automatic, continuous monitoring system for comparison or request an arbitration laboratory to verify periodic or voluntary monitoring results).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The pollution parameter concentrations subject to fees shall be determined as the actual difference between the pollution parameter concentration at the outflow minus the concentration at the inflow.

The inflow and outflow pollution parameter concentrations are determined based on periodic or voluntary monitoring results (quarterly) as prescribed by environmental protection laws to cover all fee-charged pollution parameters, and ensure that the sampling times for inflow and outflow shall not differ by more than 120 minutes.

If the actual difference between the outflow and inflow pollution parameter concentrations is less than or equal to 0 (zero), the concentration difference shall be considered 0 (zero) for fee determination.

Chapter III

COLLECTION, TRANSFER, MANAGEMENT AND USE OF FEES

Article 8. Declaration, collection and transfer of fees

1. Environmental protection fees on domestic wastewater:

a) Payers shall pay environmental protection fees on domestic wastewater together with their invoices for the use of clean water to clean water suppliers.

b) Collectors shall keep separate accounting records for environmental protection fees on domestic wastewater. These fees shall not be recorded as business revenue but as amounts payable to the state budget.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Collectors shall declare fees in accordance with laws on tax administration, and transfer the fees payable into the account for transfer of state budget.

dd) Annually, collectors shall finalize the collected fees in accordance with laws on tax administration.

e) The State Treasury shall record the environmental protection fees on wastewater transferred by collectors into the state budget in accordance with the laws.

2. Environmental protection fees on industrial wastewater:

a) Quarterly, by the 20 of the first month of the following quarter (except for the case prescribed in point e of this clause), payers shall self-determine the payable fee as prescribed in Article 7 of this Decree, pay the fees into the state budget, or pay additional fees in accordance with the notification of collectors within 10 days from the issuance of notification for cases prescribed in point e, clause 3, Article 7 of this Decree by the method prescribed in point b of this clause.

If an establishment begins operation after March 31 of a year, the payer shall determine and pay fees from the quarter that they start operating by the method prescribed in point b of this clause.

b) Payers shall pay the fees in person at the State Treasury, or via non-cash payment to collectors’ accounts opened at a credit institution.

c) Collectors shall notify payers of any outstanding fees or fees to be adjusted downwards, and record these amounts in the payer’s payable fee for the next payment period for cases prescribed in point e, clause 3, Article 7 of this Decree.

d) Quarterly, by the last day of the first month of the following quarter, collectors shall declare and transfer all collected fees (including interest) into the state in accordance with laws on tax administration.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Annually, collectors shall finalize collected environmental protection fees on wastewater within 90 days from January 1 of the following year in accordance with laws on tax administration.

e) For establishments under management of the police and national authorities (cases related to national defense and security secrets): Quarterly, by the 20 of the first month of the following quarter, payers shall self-determine the payable fees and send them to relevant managing authorities. Managing authorities shall notify collectors within 30 days from the receipt of the information from establishments, and notify establishments to pay the fees within 10 days from the issuance of the notification.

Article 9. Management and use of fees

1. Clean water suppliers may retain 10% of the total collected fees to cover the costs of collecting fees. If necessary, province-level People’s Councils may decide the ratio that clean water suppliers may retain in accordance with the actual local conditions and costs. The ratio shall not exceed 10%.

2. The retained amount is considered revenue of clean water supplies. They shall declare and pay taxes in accordance with laws on tax administration, and independently decide the management and use of retained amount.

Chapter IV

IMPLEMENTATION CLAUSE

Article 10. Effect

1. This Decree takes effect from January 01, 2026, and replaces Decree No. 53/2020/ND-CP dated May 05, 2020 of the Government on environmental protection fees on wastewater.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The declaration, appraisal, collection, transfer, statement, management and use of fees for cases arising before the effective date of this Decree shall comply with Decree No. 53/2020/ND-CP.

4. The payment of environmental protection fees prescribed in this Decree shall not serve the basis for confirming the legal discharge of wastewater by wastewater-generating facilities. Wastewater-generating facilities that violate laws on environment shall incur penalties in accordance with laws on environment.

5. In cases where relevant documents prescribed in this Circular are amended, supplemented or replaced, the newer documents shall prevail.

Article 11. Implementation

1. The Ministry of Agriculture and Environment shall:

a) Provide guidelines for monitoring activities, determination of wastewater volume, and pollution parameter concentration for determination of environmental protection fees on wastewater.

b) Summarize and submit proposed amendments to documents concerning fee collection (if any) to the Ministry of Finance for consolidation and report to the Government.

2. Province-level People’s Committees shall:

a) Decide the collectors of environmental protection fees on industrial wastewater in provinces as prescribed in clause 1, Article 3 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Direct collectors prescribed in clause 1, Article 3 of this Decree to cooperate with relevant authorities in reviewing, classifying and amending wastewater upon which fees are charged (if any) quarterly, and notify payers by March 10 annually. If establishments start operations after March 31, the notification shall be sent to the payers by the last day of the first month of the following quarter.

d) Direct collectors prescribed in clause 1, Article 3 of this Decree to receive and supervise the self-determination and payment of fees of payers.

dd) Summarize data on environmental protection fees on wastewater at provinces, report the Ministry of Agriculture and Environment before May 31 of the following year.

3. Tax authorities shall inspect the declaration, transfer and statement of environmental protection fees on wastewater of collectors.

4. Ministers; Heads of ministerial authorities; Heads of governmental authorities; Presidents of People's Committees of provinces and cities are responsible for implementing this Decree.

 



ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Ho Duc Phoc

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Số hiệu: 346/2025/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Thuế - Phí - Lệ Phí,Tài nguyên - Môi trường
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Hồ Đức Phớc
Ngày ban hành: 29/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản